Phân tích nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh dưới tác động của các yếu tố, đặc biệt là một số tiềm năng chưa được khai thác là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với công ty..
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN MINH ĐỨC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP TẠI BÌNH DƯƠNG, NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Từ 01/08/2021 - 31/12/2021
HÀ NỘI 2022 Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Công ty CPDP GDP, Tỉnh Bình Dương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin
bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình -
người Thầy đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, các Thầy Cô giáo của tất cả các Bộ môn trong trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học và các phòng ban khác trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tận giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tậpvừa qua
Tôi xin chân trọng cảm ơn tới Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần dược phẩm GDP tại Bình Dương đã tạo mọi điều kiện để tôi thu thập tài liệu và số liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, giúp đỡ tôi trong công việc, cuộc sống để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, Ngày tháng năm 2022
Học viên
Nguyễn Minh Đức
Trang 3MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 2
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 2
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 2
1.1.3 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 5
1.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6
1.3.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 6
1.3.2 Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 6
1.3.3 Phân tích tình hình sử dụng phí 6
1.3.4 Phân tích vốn 7
1.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 9
1.3.6 Năng suất lao động bình quân CBCNV 9
1.3.7 Thu nhập bình quân CBCNV 10
1.3.8 Nộp Ngân sách Nhà Nước 10
1.4 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT
Trang 4NAM VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC
PHẨM TẠI VIỆT NAM 10
1.4.1 Hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam 10
1.4.2 Kênh ETC (kênh bệnh viện) 13
1.4.3 Kênh OTC 14
1.4.4 Các phòng khám tư nhân 14
1.5 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM 15
1.5.1 Doanh số bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng: 15
1.5.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng 16
1.5.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu 17
1.5.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn: 18
1.6 MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP 18
1.6.1 Giới thiệu về công ty 18
1.6.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
1.6.3 Sơ đồ tổ chức công ty GDP 20
1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 25
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 CƠ CẤU DANH MỤC SẢN PHẨM HÀNG BÁN CỦA CÁC SẢN PHẨM NĂM 2021 27
3.1.1 Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo nhóm hàng 27
3.1.2 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc xuất xứ 28
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý 29
3.1.4 Cơ cấu thực phẩm chức năng theo nhóm tác dụng hỗ trợ 30
3.1.5 Cơ cấu nhóm sản phẩm mỹ phẩm 31
3.1.6 Cơ cấu nhóm vật tư y tế 31
3.2 CƠ CẤU HÀNG HÓA THEO KHU VỰC KINH DOANH 32
3.3 CƠ CẤU HÀNG HÓA THEO NHÓM KHÁCH HÀNG 33
3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP NĂM 2021 33
3.4.1 Mô tả cơ cấu doanh thu của công ty 33
3.4.2 Phân tích các chi phí năm 2021 35
3.4.3 Phân tích giá vốn bán hàng 36
3.4.4 Cơ cấu chi phí bán hàng 37
3.4.5 Mô tả cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 37
3.4.6 Mô tả hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2021 40
3.4.7 Năng suất lao động bình quân và Thu nhập bình quân của CBCNV 41
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43
4.1 CƠ CẤU DANH MỤC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP NĂM 2021 43
4.1.1 Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo nhóm hàng 43
Trang 64.1.2 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc xuất xứ 43
4.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý 44
4.1.4 Cơ cấu thực phẩm chức năng theo nhóm tác dụng hỗ trợ 44
4.1.5 Cơ cấu nhóm sản phẩm mỹ phẩm 45
4.1.6 Cơ cấu nhóm vật tư y tế 45
4.1.7 Cơ cấu sản phẩm theo khu vực kinh doanh 45
4.1.8 Cơ cấu sản phẩm theo nhóm khách hàng 46
4.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM GDP NĂM 2021 46
4.2.1 Cơ cấu doanh thu 46
4.2.2 Cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 47
4.2.3 Các tỷ số phân tích kết quả kinh doanh dựa trên lợi nhuận sau thuế 48
4.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 49
4.2.5 Năng suất lao động bình quân của CBCNV năm 2021 49
4.2.6 Thu nhập bình quân của CBCNV 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDP Thực hành tốt phân phối thuốc
GPP Thực hành tốt nhà thuốc
KNTT Khả năng thanh toán
KNTTN Khả năng thanh toán nhanh
KNTTNH Khả năng thanh toán ngắn hạn
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận từ doanh thu
SNLCHTK Số ngày luân chuyển hàng tồn kho SNLCKPT Số ngày luân chuyển khoản phải thu SNLCVLĐ Số ngày luân chuyển vốn lưu động SVQHTK Số vòng quay hàng tồn kho
SVQKPT Số vòng quay khoản phải thu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dược phẩm ở Việt
Nam từ năm 2017 - 2018 101
Bảng 1.2: Kết quả nghiên cứu hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh tế [11] 12
Bảng 1.3 Doanh số bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng 15
Bảng 1.4 Doanh số bán hàng theo nhóm khách hàng 16
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty 17
Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn 18
Bảng 1.7 Trình độ Công ty Cổ phần dược phẩm GDP 19
Bảng 2.8 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục sản phẩm và doanh số bán hàng theo nhóm 27
Bảng 3.10 Cơ cấu hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước 28
Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục sản phẩm theo nhóm tác dụng dược lý 29
Bảng 3.12 Tỉ lệ các nhóm thực phẩm chức năng theo nhóm tác dụng hỗ trợ 30 Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm sản phẩm mỹ phẩm 31
Bảng 3.14 Cơ cấu nhóm vật tư y tế 31
Bảng 3.15 Cơ cấu danh mục sản phẩm theo khu vực kinh doanh 32
Bảng 3.16 Cơ cấu hàng hóa theo nhóm khách hàng 33
Bảng 3.17 Cơ cấu doanh thu theo loại hình kinh doanh 34
Bảng 3.18 Bảng doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2021 34
Bảng 3.19 Bảng phân tích các chỉ tiêu chi phí 35
Bảng 3.20 Phân tích giá vốn nhóm hàng bán 36
Bảng 3.21 Phân tích chi phí bán hàng 37
Bảng 3.22 Các tỷ số phân tích chỉ tiêu về lợi nhuận 38
Bảng 3.23 Các tỷ số phân tích kết quả kinh doanh dựa trên lợi nhuận sau thuế 39
Trang 9Bảng 3.24 Tổng hợp các nguồn vốn năm 2021 40Bảng 3.25 Năng suất lao động bình quân của CBCNV năm 2021 41Bảng 3.26 Thu nhập bình quân của CBCNV trong năm 2021 41
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty Cổ phần dược phẩm GDP năm 2021……20 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ cơ cấu doanh thu các nhóm hàng……… 27
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập niên gần đây, Việt Nam đang có những bước phát triển vượt bậc về mặt kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó, các doanh nghiệp chính là một trong những nhân tố quan trọng góp phần duy trì và phát triển kinh tế Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu tìm các hướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và hiệu quả Qua đó vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh Dược
Công ty cổ phần dược phẩm GDP, kể từ khi thành lập đến nay, quá trình xây dựng và phát triển của Công ty luôn gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của ngành Dược Việt Nam Phân tích nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh dưới tác động của các yếu tố, đặc biệt là một số tiềm năng chưa được khai thác là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với công ty
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần dược phẩm GDP, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2021, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của công ty, giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn
mạnh trong tương lai, đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần dược phẩm GDP tại Bình Dương, năm 2021” được thực hiện với
Trang 112
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Với mục đích kiếm lời, các doanh nghiệp thuộc các loại hình và các hình thức sở hữu khác nhau hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều tiến hành các hoạt động kinh doanh [13][15][21]
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp[21]
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công việc phân tích chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành ngày càng hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập [15][21]
Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh
giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác
từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh” [21][13][15]
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu
cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra
Trang 12Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp [15][21]
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên
cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [2][13][21]
1.1.3 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích
Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích [15][21]
Trang 134
Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh [15][21] Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm
rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [19][21]
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động qua các chỉ tiêu kinh tế
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,
do đó phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức
độ ảnh hưởng đó
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,
mà phải từ cơ sở nhận thức đo phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác
và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác đọng ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời
Trang 145
1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Luật số 68/2014/QH13 Luật doanh nghiệp
Luật số 105/2016/QH13 Luật dược
+Điều 32: Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược
+ Điều 33 Điều kiện cấp giấy chứng nhận hành nghề kinh doanh dược Nghị Định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2017[10]
Thông tư số 02/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc[7]
Thông tư số 03/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc[8]
Thông tư số 03/2019/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2019 với 640 hoạt chất[9]
Thông tư 30/2018/TT-BYT Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược , sinh phẩm thuốc phóng xa và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế[6]
Thông tư 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm [4]
Thông tư 11/2016/TT-BYT Quy định việc đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập
+Điều 5: phân chia gói thầu, nhóm thuốc [5]
Trang 156
1.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm cả doanh
số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Việc phân tích nguồn mua và cơ cấu nguồn mua là một chỉ tiêu phân tích trong hoạt động doanh nghiệp [2][15][21]
1.3.2 Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao [2][15][21]
Doanh số bán bao gồm:
- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp
- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng
- Doanh số bán theo kênh phân phối
Trang 167
hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích như sau [19][21]
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hường đến quá trình kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp hay không
+ Kết cấu nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn nợ phải trả: bao gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu:
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
- Vốn từ các quỹ khác
Trang 178
So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn
cụ thể trong tổng số nguồn vốn Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn
mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn
+ Tình hình phân bổ vốn:
Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu
tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán
nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối
Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là hàng tồn kho (HTK) và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
+ Hiệu quả sử dụng vốn
- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động
- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
Trang 189
+ Khả năng thanh toán:
- Hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn: nói lên mối liên hệ tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
- Hệ số về khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa
1.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Khi phân tích, đánh giá hoạt động doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh, giúp các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không [13][21]
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận trong kỳ so với các chỉ tiêu
+ Các tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận/Tổng chi phí
Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong
kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [20][21]
1.3.6 Năng suất lao động bình quân CBCNV
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số cán bộ công nhân trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của DN có hiệu quả và ngược lại [15][21]
Trang 1910
1.3.7 Thu nhập bình quân CBCNV
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ, tết Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định hay không [15][21]
1.3.8 Nộp Ngân sách Nhà Nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả [15][21]
1.4 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM
1.4.1 Hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam
Ngành Dược Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế theo định hướng thị trường, các thành phần kinh tế mới có điều kiện phát triển, trong đó các thành phần kinh tế tư nhân, trên mọi lĩnh vực, mọi ngành kinh tế Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, Việt Nam đang là nước có tăng trưởng mạnh nhất khu vực châu Á Năm 2015 thị trường dược phẩm Việt Nam
có giá trị 4,2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2010 - 2015 là 17 - 20%
và dự báo tốc độ này sẽ được duy trì cho đến năm 2020 Tiêu thụ dược phẩm bình quân đầu người hiện nay là khoảng trên 40 USD/ người/ năm, năm 2020 có thể tăng gấp 2 lần
Trang 2011
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dược phẩm ở
Việt Nam từ năm 2017 - 2018
Đơn vị tính: tỷ VND
(%)
1 Tổng giá trị tiền thuốc kinh
doanh (triệu USD) 3.436 4.700 36,79
2 Trị giá tiền thuốc sản xuất
trong nước (triệu USD) 1.649 2.137 29,59
3 NK thuốc (triệu USD) 2.320 2.563 10,47
4 Tiền thuốc/người (USD) 38,00 43,30 13,90
Nguồn: [3]
Năm 2017 tiêu thụ thuốc trên đầu người là gần 43,3 USD/người/năm Tuy
có tăng đều đặn, nhưng mức chi tiêu cho sử dụng thuốc của người dân Việt Nam còn thấp so với khu vực và thế giới (Thái Lan: 64 USD, Malaysia: 54 USD, Singapore: 138 USD)
Các hoạt động dược bao gồm nhiều lĩnh vực: Bảo quản, tồn trữ thuốc, sản xuất thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc, thử thuốc trên lâm sàng, xuất nhập khẩu thuốc Ngoài sản xuất thuốc, bán buôn và bán lẻ thuốc tại Việt Nam hiện nay đang tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân
Về hoạt động kinh doanh thuốc, Nghị định 102/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quy định các hình thức kinh doanh thuốc như sau:
- Bán buôn thuốc
- Bán lẻ thuốc bao gồm:
+ Nhà thuốc tư nhân (NTTN)
Trang 2112
+ Bán lẻ thuốc trong các cơ sở bán buôn
+ Bán lẻ thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Nhà thuốc, quầy thuốc,
tủ thuốc của trạm y tế hoặc cơ sở chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu nằm trong phòng chẩn trị đông y
Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ
tiêu kinh tế [11]
Chỉ số tài chính một số doanh nghiệp dược phẩm 9T/2019
Doanh thu 2,669,676 1,265,628 973,778 1,231,399 810,148 1,010,827 Lợi nhuận
quản lý 200,019 162,565 67,149 38,919 49,659 52,382 LNST 448,572 103,723 162,912 228,017 99,286 127,510
% Biên lãi
Vốn chủ sở
hữu 2,941,644 1,143,428 1,063,648 1,704,169 1,479,216 957,289 Tổng tài
sản 4,091,401 1,515,003 1,336,076 2,055,294 1,685,577 1,402,941 EPS 4 quý
gần nhất 4,554 4,016 6,124 4,368 2,842 3,288
Trang 2213
Chỉ số tài chính một số doanh nghiệp dược phẩm 9T/2019
ROE 4 quý
gần nhất 20.2% 16.2% 20.0% 17.6% 8.6% 18.0% ROA 4 quý
gần nhất 14.5% 12.2% 15.9% 14.6% 7.6% 12.3%
1.4.2 Kênh ETC (kênh bệnh viện)
Chiếm khoảng 70% thị trường thuốc, đây là thị trường mà các nhà sản xuất thuốc hướng đến vị nếu thành công, các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được các chi phí bán hàng và chi phí quản lý Kênh phân phối ETC chủ yếu tập trung
ở các thành phố như Tp Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là những khu vực có nhiều bệnh viện với nhu cầu thuốc men cao Tuy nhiên thị phần ở kênh này chủ yếu vẫn đến từ thuốc nhập khẩu , để được đấu thầu vào kênh ETC, các doanh nghiệp dược Việt Nam phải có cac nhà máy sản xuất tiêu chuẩn EU- GMP hoặc PIC-
S Đây là thị trường tiềm năng và còn dư địa, giá cả các sản phẩm thuốc sản xuất trong nước có chất lượng tương đương thuốc nhập khẩu nhưng giá thấp hơn sẽ góp phần gia tăng thị phần của các doanh nghiệp nội ở kênh ETC [11]
- Sự kết hợp của chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) thành công – phủ 87% dân số Việt Nam, số lượng bệnh viện tư nhân tăng mạnh và nhận thức sức khỏe ngày càng cao của người dân, doanh số bán thuốc không kê đơn qua kênh nhà thuốc (OTC) đang có xu hương thu hẹp dần, nhường chỗ cho kênh điều trị (ETC) tăng tốc Từ mức 28% toàn dân cuối năm 2005, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tăng lên mức 74% năm 2014, và hiện tại đạt mức gần 90% dân
số Theo số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tháng 07/2019, người dân ngày
Trang 23Chiếm 30% thị trường thuốc, tương đương khoảng 1.6 tỷ USD chia cho
số cửa hiệu bán thuốc là 57.000, mật độ số nhà thuốc ở Việt Nam thuộc vào một trong những nước có mật độ nhà thuốc cao nhất trên thế giới, tuy nhiên tỷ trọng doanh thu từ kênh OTC chỉ mới 30% đến từ nhiều yếu tố: Số lượng sử dụng Bảo hiểm y tế gia tăng- khám chữa bệnh các cơ sở bệnh viện công lập nhiều hơn, số dược sĩ/ dân sô thấp do đó hiệu quả kinh doanh chưa cao mặc dù
số lượng cửa hàng rất lớn Đối với các chuỗi kinh doanh thuốc hiện nay như Phano (67 nhà thuốc), Pharmacity (69 nhà thuốc), ECO pharma (10 nhà thuốc)… sau nhiều năm hoạt động số cửa hàng vẫn còn rất thấp Tuy nhiên cơ hội cho các hoạt động bán lẻ, phân phối thuốc sẽ chuyển biến theo hướng hiện đại hơn, các quy định kiểm soát về kinh doanh dược phẩm, sự khắt khe của người tiêu dùng khi mua thuốc sẽ giúp kênh OTC phát triển tích cực hơn [11]
Trang 241.5.1 Doanh số bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng:
Bảng 1.3 Doanh số bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng
STT Công ty/ Năm nghiên cứu
Thực phẩm chức năng
Hóa dược
% Doanh thu TPCN
% Doanh thu Hóa dược
Tài liệu tham khảo
1
Phân tích kết quả kinh
doanh của Công ty TNHH
một thành viên thảo dược
Hoa Hoa năm 2019
40 sản phẩm
54 sản phẩm 71,4% 28,6% [12]
728 sản phẩm
29,3 % 62,0 % [18]
Nhận xét:
Ta có thể thấy Thực phẩm chức năng (TPCN) là mặt hàng chiến lược của công ty TNHH một thanh viên thảo dược Hoa Hoa có 40 sản phẩm nhưng chiếm 71,4% doanh thu cho thấy công ty đã định hướng mô hình bệnh tật và nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn Tuy nhiên của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc lại ngược lại tổng số 1175 mặt hàng nhóm hàng chủ lực của chi nhánh là nhóm thuốc hóa dược với 728 sản phẩm là 62 % doanh thu, là nhóm có doanh thu cao nhất trong doanh mục hàng mà chi nhánh cung ứng
Trang 25% doanh thu Nhà Thuốc
% doanh thu bán hàng bệnh viện
Tài liệu tham khảo
1 Công ty TNHH một thành viên thảo dược Hoa Hoa năm 2019 10,5% 76,5% 13% [12]
2 Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa 0,5% 98,6% 0,9% [14]
4 Công ty Dược phẩm Trung ương 1 – Chi nhánh Bắc Giang năm 2019 13,2% 0 86,8% [16]
5 Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thành Vinh năm 2019 40,6% 5,3% 54,1% [27]
Nhận xét:
Công ty TNHH một thanh viên thảo Dược Hoa Hoa trong năm 2019 doanh thu nhà Thuốc bán lẻ cao nhất 76.5 % chứng tỏ công ty đã tập trung vào bán quầy thuốc, có thể thấy rằng công ty chiếm lĩnh thị trường thông qua hệ thống bán lẻ là chủ yếu, công ty đã đẩy mạnh bán lẻ ở những địa điểm thuận lợi Tượng tự như vậy công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa cũng đẩy mạnh mảng nhà thuốc hơn Chiếm phần trăm doanh thu của nhà thuốc lên tới 98.6 % của công ty Cho thấy thị trường bán lẻ công ty đã đẩy mạnh và phát triển các chiến lực chỉ tập trung vào doanh thu nhà thuốc Tuy nhiên hệ thống đấu thầu đem lại hệ thống khách hàng và doanh số bán có tính chất ổn định cao như công ty Cổ phần Trung Ương 1 – Chi nhanh Bắc Giang
có đấu thầu thuốc bệnh viện lên tới 86,8% và công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Trang 2617
Thành Vinh chiếm 54.1% cho các công ty lượng khách hàng và doanh số ổn định hơn
1.5.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty
STT Công ty/ Năm
Doanh thu thuần
Lợi nhuận Sau thuế
ROE(%) ROA(%)
Khả năng thanh toán
Tài liệu tham khảo
tỷ trong năm 2019 và lợi nhuận sau thuế là 0.505 tỉ trong đó ROE đạt 31.8 % tức là cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 31.8 đồng lợi nhuận tỷ lệ cao và ROA tỷ lệ là 20,15 % tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 20,15% vị lợi nhuận sau thuế
Công ty cổ phần Dược phẩm Hà giang năm 2019 đạt 26,9 tỷ doanh thu trong năm 2019 và lợi nhuận sau thuế là 0.5 tỷ trong đó ROE đạt 4,1 % tức là
cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 4,1 đồng lợi nhuận và ROA tỷ lệ là 1,8% tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 1,8% đơn vị lợi nhuận sau thuế Từ những chỉ số sinh lời trên ta thấy rằng các công ty có làm ăn có lãi tuy nhiên không nhiều Ngoài ra khả năng thanh toán của các công ty chưa cao thể hiện quả khả năng thanh toán ngoài chỉ
có chi nhánh cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc là 2,56 [30]
Trang 2718
1.5.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn:
Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn
STT Công ty/Năm
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay khoản phải thu
Số ngày luân chuyển khoản phải thu
Tài liệu tham khảo
Đối với công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh phúc năm 2019 Tốc độ luân chuyển nợ của công ty cũng chưa được tốt thế hiện qua số vòng quay khoản phải thu là 3,52 số ngày luân chuyển khoản phải thu là 102,3 ngày Số vòng quay hàng tồn kho là 4,02 và số ngày luân chuyển hàng tồn kho là 89,6 ngày thể hiện luân chuyển hàng trong kho tương đối tốt [1] Công ty cổ phần Dược VTYT tỉnh Lào Cai số ngày luân chuyển hàng tồn kho ít ngày hơn chứng tỏ công ty có hướng đi giải quyết tình trạng ứ đọng hàng dự trũ và phần nào tăng được nguồn dự trữ cho nhu cầu kinh doanh.[28]
1.6 MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP
1.6.1 Giới thiệu về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NHÓM BÁC SỸ - DƯỢC SỸ Tại địa chỉ: Số 7A1, Khu dân cư Hiệp Thành 1, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
Trang 2819
Công ty Cổ phần dược phẩm GDP được thành lập theo giấy phép kinh doanh đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 10 năm 2010 với loại hình hoạt động Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên, Với ngành nghề kinh doanh là: Bán buôn, bán
lẻ dược phẩm; bán buôn, bán lẻ thực phẩm, thực phẩm chức năng; mỹ phẩm; dụng cụ y tế, bán buôn máy móc, thiết bị y tế
Công ty đã xây dựng được mạng lưới phân phối thuốc tới tận vùng sâu, vùng
xa rộng khắp trên địa bàn toàn quốc Luôn cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc cho các bệnh viện trên địa bàn thành phố, luôn đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng
Công ty đã triển khai thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng thuốc của mình
từ khâu kiểm nhập thuốc đầu vào, theo dõi khi xuất cho khách hàng
Công ty cũng triển khai đầy đủ và kịp thời các thông báo đình chỉ lưu hành thuốc của Sở Y tế
1.6.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty
Trang 2920
1.6.3 Sơ đồ tổ chức công ty GDP
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty Cổ phần dược phẩm GDP năm 2021
1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việc phân tích, đánh giá đúng được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn và các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để kinh doanh
có thể đạt được những kết quả cao Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh Từ trước tới nay chưa có một đề tài phân tích về vấn đề này được thực hiện tại Công ty
Cổ phần dược phẩm GDP, do vậy việc triển khai nghiên cứu là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài này
PHÒNG KHO
VÀ BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINHDOANH
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 3021
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm GDP tại Bình Dương, năm 2021
- Thời gian nghiên cứu: năm 2021
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 01/08/2021 đến 31/12/2021
- Địa điểm làm đề tài : Công ty cổ phần dược phẩm GDP (Số 7A1, Khu dân cư Hiệp Thành 1, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.8 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến số Khái niệm biến số Phân
loại
Phương pháp thu thập MT1 Mô tả cơ cấu danh mục sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm GDP năm 2021
1 Nhóm hàng kinh
doanh
Các nhóm sản phẩm công ty kinh doanh
Biến phân loại
Biến phân loại
Biến phân loại
Phiếu thu thập
số liệu PL1
Trang 3122
STT Tên biến số Khái niệm biến số Phân
loại
Phương pháp thu thập
5 Khu vực bán hàng
Khu vực bán hàng của công ty theo phân chia địa lý
Biến phân loại
Phiếu thu thập
số liệu PL1
6 Nhóm Khách hàng
Khách hàng công ty bán hàng: bệnh viện, nhà thuốc, phòng khám
Biến phân loại
Biến phân loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính
8 Doanh thu thuần
theo cơ cấu
Phân loại doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác)
Biến phân loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính
9 Giá vốn hàng bán Là giá trị của vốn hàng
hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Biến phân loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính
10 Chi phí bán hàng
Là chi phí phát sinh liên quan trong quá trình bán hàng
Biến phận loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
Trang 3223
STT Tên biến số Khái niệm biến số Phân
loại
Phương pháp thu thập
doanh của báo cáo tài chính
Biến phân loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính
12
Tổng chi phí
Là chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
Biến phân loại
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính
13 Vốn chủ sỡ hữu
Là nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành
từ kết quả kinh doanh
Biến phân loại
Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính
14 Cơ cấu tổng tài sản Là tổng của tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn
Biến phân loại
Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính
15 Tổng lợi nhuận
trước thuế
Là lợi nhuận chưa trừ đi khoản thuế phải tính và nộp
Biến phân loại
Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài
16 Lợi nhuận gộp từ
HĐKD
Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp
Biến số
Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính