1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh một thành viên dược phẩm hùng hiếu năm 2021

57 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (10)
    • 1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh (10)
    • 1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh (10)
    • 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (12)
  • 1.2. VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM (15)
    • 1.2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam (15)
    • 1.2.2. Hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược phẩm tại Việt Nam (20)
  • 2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
  • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (25)
    • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (28)
    • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (28)
    • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (29)
    • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (29)
  • 3.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM HÙNG HIẾU TRONG NĂM 2021 (31)
    • 3.1.1. Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo nhóm hàng (31)
    • 3.1.2. Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo xuất xứ (31)
    • 3.1.3. Cơ cấu doanh thu hàng hóa theo thị trường kinh doanh (37)
    • 3.1.4. Cơ cấu doanh thu hàng hóa theo nhóm khách hàng (38)
  • 3.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH – MTV DƯỢC PHẨM NĂM 2021 (39)
    • 3.2.1. Mô tả cơ cấu doanh thu của công ty (39)
    • 3.2.2. Phân tích các chi phí năm 2021 (39)
    • 3.2.3. Phân tích giá vốn bán hàng theo nhóm hàng hóa (40)
    • 3.2.4. Cơ cấu chi phí bán hàng theo nhóm hàng (41)
    • 3.2.5. Cơ cấu lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận (41)
  • 3.3. Mô tả hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2021 (43)
    • 3.3.1. Năng suất lao động bình quân và Thu nhập bình quân của CBCNV (44)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (46)
    • 4.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH-MTV DƯỢC PHẨM HÙNG HIẾU TRONG NĂM 2021 (46)
      • 4.1.1. Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo tính chất kinh doanh (46)
      • 4.1.2. Cơ cấu hàng hóa công ty kinh doanh theo nhóm hàng (46)
      • 4.1.3. Cơ cấu doanh thu hàng hóa theo khu vực (48)
      • 4.1.4. Cơ cấu doanh thu hàng hóa theo nhóm khách hàng (48)
    • 4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH - MTV DƯỢC PHẨM HÙNG HIẾU NĂM 2021 (49)
      • 4.2.1. Mô tả cơ cấu doanh thu của công ty (49)
      • 4.2.2. Phân tích các chi phí trong năm 2021 (49)
      • 4.2.3. Phân tích giá vốn bán hàng theo nhóm hàng hóa (50)
      • 4.2.4. Cơ cấu chi phí bán hàng theo nhóm hàng (50)
      • 4.2.5. Mô tả cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (50)
      • 4.2.6. Mô tả hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2021 (51)
      • 4.2.7. Năng suất lao động bình quân và Thu nhập bình quân của CBCNV (52)

Nội dung

Tuy nhiên, trước thực trạng biến động của thị trường, hàng năm công ty cần thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh để giúp Ban giám đốc có thể đánh giá bao quát và đầy đủ những diễn biế

TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu và đánh giá toàn diện quy trình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động, nhận diện các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và các nguồn tiềm năng có thể được khai thác Dựa trên phân tích, doanh nghiệp xác định các cơ hội cải thiện và đề xuất các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu lãng phí và tăng lợi nhuận cạnh tranh Quá trình này giúp làm rõ yếu tố tác động, từ đó xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để nâng cao chất lượng hoạt động và sức cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích hoạt động kinh doanh được xem như một môn khoa học độc lập, nghiên cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và đề xuất những giải pháp áp dụng cho từng doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường đòi hỏi tuân thủ quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị, nên yêu cầu về thông tin ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn trở thành cơ sở cho quyết định kinh doanh Vì thế, phân tích hoạt động kinh doanh là một hoạt động thực tiễn có vai trò làm cơ sở cho quy trình ra quyết định kinh doanh Nói cách khác, đó là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh chính là phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh.

Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là khái niệm kinh tế phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực sẵn có của một đơn vị để đạt được lợi ích tối đa với chi phí tối thiểu trong quá trình hoạt động Nó không chỉ đo lường hiệu suất làm việc mà còn là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, giúp tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp nhận diện đúng đắn khả năng và sức mạnh của mình, đồng thời làm rõ những hạn chế còn tồn tại, từ đó xây dựng chiến lược tối ưu hóa hiệu suất và phát triển bền vững.

Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ chủ lực giúp nhận diện các tiềm năng và cơ hội tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh, là cơ sở để ra quyết định kinh doanh chính xác và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro và đảm bảo sự ổn định cho doanh nghiệp Thông qua việc đánh giá các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, nguồn lao động và vật tư, doanh nghiệp có thể nhận diện ưu điểm, hạn chế và cơ hội cải thiện hiệu quả vận hành Đồng thời phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh giúp điều chỉnh chiến lược kinh doanh và quản trị rủi ro một cách chủ động.

Nhiệm vụ của công cụ này là trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức, làm nền tảng cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Để đạt được mục tiêu này, nó thực hiện các nhiệm vụ như thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn, cung cấp thông tin đáng tin cậy và báo cáo trực quan cho người ra quyết định, hỗ trợ đánh giá hiệu suất và nhận diện cơ hội tối ưu hóa, đồng thời đề xuất các giải pháp và chiến lược dựa trên bằng chứng nhằm cải thiện kết quả kinh doanh.

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Nhiệm vụ trước tiên của hoạt động phân tích là đánh giá và so sánh kết quả đạt được với mục tiêu kế hoạch, dự toán và định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của các chỉ tiêu xây dựng, tập trung vào các mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, phân tích cũng đánh giá mức độ tuân thủ các quy định và thể lệ thanh toán, dựa trên sự tôn trọng pháp luật do Nhà nước ban hành và các chuẩn mực của luật kinh doanh quốc tế.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó

Biến động của các chỉ tiêu thực chất do sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng, vì vậy cần xác định trị số của từng nhân tố và phân tích nguyên nhân gây biến động Việc nhận diện rõ các nhân tố và đo lường mức độ tác động sẽ giúp hiểu nguồn gốc biến động, nâng cao độ chính xác trong dự báo các chỉ tiêu quan trọng và đưa ra các giải pháp quản trị hiệu quả.

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả ở mức tổng quan hay dừng lại ở việc xác định các yếu tố và nguyên nhân, mà phải bắt đầu từ cơ sở dữ liệu và số liệu thực tế để hiểu rõ bản chất và bối cảnh thị trường, từ đó giúp đánh giá hiệu quả từng khâu và đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm cải thiện hiệu suất và tăng trưởng doanh thu.

Những nhận thức đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện các tiềm năng cần khai thác và các điểm yếu còn tồn tại Dựa trên nhận định ấy, doanh nghiệp đề xuất các giải pháp nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh nhằm nhận biết tiến độ thực hiện và các nguyên nhân sai lệch, đồng thời giúp doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai Nếu quá trình này được thực hiện đúng, nó có tác dụng hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong thời gian tới, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và kết quả kinh doanh.

Nhiệm vụ của phân tích là xem xét các dự báo và dự toán có thể đạt được trong tương lai, nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ để quyết định cũng như hoạch định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình phân tích cho thấy sự tương thích giữa dự báo tài chính, dự toán ngân sách và chiến lược phát triển, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp lên kế hoạch một cách hiệu quả Việc này đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường, nơi doanh nghiệp phải liên tục điều chỉnh mục tiêu, nguồn lực và hoạt động để tối ưu hóa hiệu quả và thích ứng với biến động thị trường.

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả và quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và được phân loại thành các loại doanh thu chủ yếu như doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, cùng với các khoản thu nhập khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế liên quan Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau khi loại bỏ các khoản giảm trừ để cho thấy hiệu quả kinh doanh thực sự của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các nguồn doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp Ý nghĩa của doanh thu hoạt động tài chính là thể hiện khả năng sinh lời từ các hoạt động tài chính và đầu tư ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phản ánh hiệu quả quản lý danh mục đầu tư, tài sản tài chính và nguồn vốn của doanh nghiệp Dòng tiền từ doanh thu hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận ròng, ảnh hưởng đến cơ cấu vốn, xếp hạng tín nhiệm và tiềm lực tài chính Phân tích loại hình doanh thu này giúp đánh giá chất lượng lợi nhuận, độ ổn định của nguồn thu ngoài hoạt động sản xuất và cho phép so sánh hiệu suất tài chính giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp.

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích

Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động hay không [8]

1.1.3.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận [2], [9]

Mọi tổ chức đều có mục tiêu riêng phù hợp với tính chất và đặc thù của tổ chức đó; đối với tổ chức phi lợi nhuận, mục tiêu tập trung vào công tác hành chính, xã hội và các mục đích nhân đạo, không nhằm mục đích kinh doanh hay sinh lợi; còn trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, và mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được định hướng để tối đa hóa lợi nhuận và phục vụ cho mục tiêu đó.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét qua hai chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính: lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận gộp cho biết hiệu quả sản xuất và cung cấp hàng hóa/dịch vụ, trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh hiệu quả quản lý chi phí và hoạt động kinh doanh cốt lõi sau khi trừ các chi phí liên quan Do đó, việc nắm bắt hai chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ đóng góp của hoạt động kinh doanh vào lợi nhuận tổng thể và hỗ trợ quyết định tối ưu hóa chiến lược tăng trưởng và vận hành.

Lợi nhuận gộp phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ với tổng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo; sau đó cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ chi phí hoạt động tài chính để xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích và xem xét mức độ biến động của tổng lợi nhuận giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp nhận diện xu hướng lợi nhuận theo thời gian, các yếu tố ảnh hưởng và các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến chi phí, giá bán và biên lợi nhuận Việc đánh giá biến động lợi nhuận là căn cứ để đưa ra các quyết định quản trị chi phí, tối ưu hóa giá bán và nâng cao hiệu suất sản xuất Tóm lại, phân tích lợi nhuận không chỉ đo lường kết quả kinh doanh mà còn hỗ trợ tối ưu chiến lược phát triển và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Giá trị được thể hiện bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh tổng lợi nhuận trong kỳ với vốn sản xuất được sử dụng để tạo ra lợi nhuận Trong khuôn khổ phân tích tài chính, một chỉ tiêu quan trọng là Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS), cho biết mức lợi nhuận thuần tạo ra từ mỗi đồng doanh thu sau khi trừ đi chi phí và phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất trong quá trình kinh doanh.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận; chỉ số này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả Đây là thước đo quan trọng để đánh giá sức khỏe và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) cho biết lợi nhuận thu được trên mỗi đồng tài sản, cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản một cách hiệu quả hay không ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp tối ưu hoá nguồn lực và tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp: với mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản, doanh nghiệp sẽ thu được một lượng lợi nhuận nhất định; chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả kinh doanh trên số tiền bỏ ra càng lớn Bên cạnh đó, ROE (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu) thể hiện lợi nhuận ròng mà cổ đông nhận được từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư, giúp đánh giá mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp Với mỗi đồng vốn chủ sở hữu, ROE cho biết doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lãi ròng (lợi nhuận sau khi trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trên vốn bỏ ra và cho thấy mức độ tận dụng vốn chủ sở hữu để mang lại lợi nhuận.

1.1.3.3 Hệ số về khả năng thanh toán [2], [9]

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq): Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn

Htq > 2 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt, đảm bảo thanh toán ngắn hạn và sự ổn định của dòng tiền; tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn có thể chưa tối ưu và đòn bẩy tài chính ở mức thấp, đồng nghĩa với tiềm năng tăng trưởng bị hạn chế Để đạt bước tăng trưởng vượt bậc, doanh nghiệp cần cải thiện hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính, nhằm tận dụng nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1≤ Htq

Ngày đăng: 14/08/2022, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2006), Giáo trình pháp chế hành nghề dược, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp chế hành nghề dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Nhà XB: NXB Y học, Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2007), Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 46/2011/TT-BYT, ngày 21/12/2011Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/2011/TT-BYT, ngày 21/12/2011Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ngày 21/12/2011Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ngày 21/12/2011 Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn 'Thực hành tốt phân phối thuốc'
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Cục Quản lý Dược Việt Nam (2011), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2010
Tác giả: Cục Quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2011
6. Cục Quản lý Dược Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2012
Tác giả: Cục Quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2013
7. Cục Quản lý Dược Việt Nam (2014), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2013
Tác giả: Cục Quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
9. Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 2007
12. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
14. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng, Phân tích hoạt động kinh doanh, thị trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dược, giáo trình sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh, thị trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dược
15. Nguyễn Thị Hằng (2014), “Ngành dược phẩm Việt Nam”, Báo cáo ngành VietinbankSc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành dược phẩm Việt Nam”, "Báo cáo ngành VietinbankS
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2014
16. Võ Anh Hùng (2015), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược - TBYT Đà Nẵng (DAPHARCO) giai đoạn 2009- 2013, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược - TBYT Đà Nẵng (DAPHARCO) giai đoạn 2009- 2013
Tác giả: Võ Anh Hùng
Nhà XB: Trường Đại học dược Hà Nội
Năm: 2015
20. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
21. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa kế toán (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa kế toán
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
22. Bùi Xuân Phong (2010), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2010
23. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2005), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
24. Nguyễn Năng Phúc (2009), Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
25. Lưu Trường Sơn (2021), Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Dược phẩm Lam Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2017, Luận văn chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Dược phẩm Lam Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2017
Tác giả: Lưu Trường Sơn
Năm: 2021
26. Hoàng Hiếu Tri (2021), “Báo cáo ngành dược phẩm”. FPT Securities Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành dược phẩm
Tác giả: Hoàng Hiếu Tri
Nhà XB: FPT Securities
Năm: 2021

TỪ KHÓA LIÊN QUAN