Văn bản quy phạm pháp luật 1.1 Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung; do các chủ thể có thẩm quyền ban hành thoe trình tự, thủ tục, hình thức
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI THI KẾT THÚC HỌC
PHẦN MÔN: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ
NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
MSSV: 460401
ĐỀ BÀI:
Phân tích ý nghĩ của văn bản quy phạm pháp luật
đối với việc :
- Xác lập quan hệ pháp luật
- Thực hiện pháp luật
- Truy cứu trách nhiệm pháp lý
- Giáo dục pháp luật
Trang 2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM 2
1 Văn bản quy phạm pháp luật 2
2 Quan hệ pháp luật 4
3 Thực hiện pháp luật 5
4 Trách nhiệm pháp lý 6
5 Giáo dục pháp luật 6
II Ý nghĩa của VBQPPL 7
1 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc xác lập quan hệ pháp luật 7
2 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc thực hiện pháp luật 9
3 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc truy cứu trách nhiệm pháp lý .10 4 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc giáo dục pháp luật 11
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật QPPL : Quy phạm pháp luật UBTVQH : Ủy ban thường vụ Quốc hội UBND : Ủy ban nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn của pháp luâth là tất cả các căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế” 1 – Nguyễn Thị Hồi Đại học Luật Hà Nội Hiện nay, nguồn của pháp luật Việt Nam khá phong phú bao gồm nhiều loại văn bản như tập quán pháp, tiền lệ pháp Nhưng trong
đó văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn chủ yếu, cơ bản và quan trọng nhất của pháp luật Việt Nam Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ có ý nghĩa với pháp luật Việt Nam nói chung mà còn có ý nghĩa cụ thể trong việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý và giáo dục pháp luật Bằng hiểu biết của mình, em sẽ làm rõ vấn đề này
1 Văn bản quy phạm pháp luật
1.1 Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc
xử sự chung; do các chủ thể có thẩm quyền ban hành thoe trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định; dùng để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
Ví dụ: Hiến pháp năm 2013, Luật đầu tư năm 2020 của nước
ta là những văn bản quy phạm pháp luật
1.2 Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
a VBQPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành
Không phải bất kì chủ thể nào cũng có thẩm quyền ban hành VBQPPL mà chỉ những chủ thể được pháp luật cho phép mới
có thể ban hành VBQPPL Theo luật pháp Việt Nam hiện nay2
những chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL bao gồm: Quốc Hội, UBTVQH, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân các cấp, UBND các cấp, Tổng Kiểm toán nhà nước Bên cạnh đó, cũng
có một số cá nhân có thẩm quyền ban hành VBQPPL là Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, các Bộ trưởng hay Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1 TS Nguyễn Thị Hồi, Về Khái niệm nguồn của pháp luật, Tạp chí Luật học, số 2/2008
2 Chương II Luật ban hành VBQPPL sửa đổi, bổ sung năm 2020
Trang 4Một văn bản để được coi là VBQPPL trước hết nó phải được ban hành bởi những chủ thể hay cá nhân có thẩm quyền ban hành Những văn bản không do những chủ thể hay cá nhân có thẩm quyền ban hành đều không được coi là một VBQPPL
b VBQPPL được ban hành theo trình tự thủ tục, hình thức do pháp luật quy định
VBQPPL là văn bản có giá trị pháp lý cao Chính vì vậy quá trình ban hành ra nó rất quan trọng cần có sự chặt chẽ nghiêm túc Luật ban hành VBQPPL năm 2020 đã quy định rất chi tiết,
cụ thể trình tự, thủ tục ban hành VBQPPL Theo đó quy trình ban hành ra VBQPPL theo lần lượt các bước sau: lập trình, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, lấy ý kiến đóng góp dự thảo, tiếp thu chỉnh lý, thông qua, ký, công bố ban hành Đây là quy trình tiêu chuẩn để ban hành ra một VBQPPL Tuy nhiên trong những trường hợp khẩn cấp cần bổ sung thì VBQPPL cũng có thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn3 nhưng vẫn đảm bảo quy định của pháp luật
Việc ban hành VBQPPL theo trình tự, thủ tục như vậy góp phần đảm bảo tính khách quan, toàn diện, tính hợp pháp, hợp lý của văn bản Điều này góp phần làm cho VBQPPL thực sự là công cụ hữu hiệu để quản lý nhà nước và xã hội
c VBQPPL chứa các quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần, đối với nhiều đối tượng và trên phạm vi rộng rãi.
VBQPPL chứa đựng QPPL – là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra thể hiện ý chí, mục đích của nhà nước trong việc việc điều chỉnh các quan hệ xã hội QPPL chính là nội dung còn VBQPPL là hình thức
QPPL là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thức; là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người QPPL được đặt ra không chỉ dành cho một cá nhân cụ thể hay tổ chức nào mà cho tất cả cá nhân tổ chức tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh Không chỉ thể QPPL được thực hiện không chỉ một mà nhiều lần trong cuộc sống điều chỉnh các quan hệ xã hội chung trong mọi trường hợp, điều kiện, hoàn cảnh
3 Chương XII Luật ban hành VBQPPL sửa đổi, bổ sung năm 2020
Trang 5Như vậy, những đặc điểm của QPPL cũng được coi như đặc điểm của VBQPPL Chính vì thế VBQPPL cũng mang tính bắt buộc, bất cứ ai cũng chịu sự tác động của VBQPPL bất kể già, trẻ, lớn, bé, nông thôn hay thành thị
d VBQPPL được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế.
Pháp luật là sản phẩm của Nhà nước Thông qua pháp luật, Nhà nước thể hiện ý chí, quyền lực của mình Nhà nước
sử dụng pháp luật như một công cụ để tổ chức, quản mọi mặt của xã hội Chính vì vậy Nhà nước phải đảm bảo cho pháp luật được thực hiện trong đời sống trong đó có QPPL và VBQPPL Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp, tuyên truyền, phổ biến, và cao nhất là biện pháp cưỡng chế
2 Quan hệ pháp luật
2.1 Khái niệm
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền
và nghĩa vụ pháp lí được nhà nước đảm bảo thực hiện
VD: Quan hệ giáo và đào tạo giữa sinh viên và nhà trường, quan hệ hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động
2.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật có hai đặc điểm
+ Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí Bởi quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí con người, được hình thành thông qua ý chí của con người Yếu tố ý chí trong quan hệ pháp luật được thể hiện bao gồm ý chí nhà nước nghĩa là thông qua pháp luật nhà nước điều chỉnh các quan hệ xã hội và ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật nghĩa là họ thực hiện các hành
vi hoạt động vừa thoả mãn nhu cầu của họ vừa phù hợp với pháp luật
+ Các bên chủ thể tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy định hoăc thừa nhận và đảm bảo thực hiện
Trang 62.3 Thành phần của quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật gồm
+ Chủ thể quan hệ pháp luật: là cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật Điều kiện để họ tham gia vào quan hệ pháp luật gọi là năng lực pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật
+ Nội dung quan hệ pháp luật: quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật Quyền chủ thể là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép Chủ thể được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm hại Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự
mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền củac chủ thể khác
+ Khách thể quan hệ pháp luật: một hay nhiều yếu tố làm cho giữa các bên chủ thể có mối quan hệ pháp luật với nhau
3 Thực hiện pháp luật
3.1 Khái niệm
Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá trình thực hiện hóa các quy định của pháp luật
3.2 Các hình thức thực hiện pháp luật
+ Tuân thủ pháp luật: là hình thức mà trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế khôn tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm Hành vi của chủ thể được thể hiện dưới dạng không hành động
Ví dụ: Không tàng trữ, buôn bán trái phép chất ma túy + Thi hành pháp luật: là hình thức mà trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật bắt buộc phải làm Hành vi của chủ thể thi hành pháp luật được thể hiện dưới dạng hành động
Ví dụ: các chủ thể khi tham gia giao thông phải thực hiện đúng các quy định của Luật giao thông
+ Sử dụng pháp luật: là hình thức mà trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép
Trang 7Ví dụ: Chủ thể có quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, buôn bán được pháp luật cho phép
+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền
Ví dụ: Công an giao thông dựa vào những quy định về Luật giao thông để xử phạt những hành vi vi phạm
4 Trách nhiệm pháp lý
4.1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm pháp lý là sự bắt buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi thể hiện qua việc chủ thể này phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước đã được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật vì sự vi phạm pháp luật của họ
Ví dụ: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm4
4.2 Khái niệm truy cứu trách nhiệm pháp lý
Truy cứu trách nhiệm pháp lý là hoạt động thể hiện quyền lực nhà nước do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hóa bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
Ví dụ: Khi cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt người
vi phạm giao thông tức là cảnh sát đã truy cứu trách nhiệm pháp
lý đối với người vi phạm đó
5 Giáo dục pháp luật
5.1 Khái niệm
Giáo dục pháp luật là quá trình tác động một cách có hệ thống, có mục đích và thường xuyên tới nhận thức của một người nhằm trạng bị cho mỗi người trình độ pháp lí nhất định
để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác
xử sự theo yêu cầu của pháp luật
5.2 Mục đích của giáo dục pháp luật
4 Điều 153 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Trang 8+ Giáo dục pháp luật nhằm nâng cao khả năng nhận thức pháp
lí, sự hiểu biết pháp luật, hình thành tri thức pháp luật cần thiết cho chủ thể
+ Giáo dục pháp luật nhằm khơi dậy tình cảm, lòng tin và thái
độ đúng đắn với pháp luật + Giáo dục pháp luật nhằm hình thành thói quen xử sự theo pháp luật với động cơ tích cực
5.3 Nội dung của giáo dục pháp luật
Hiện nay, nội dung của phố biến giáo dục pháp luật ở nước
ta được xác định gồm:
+ Quy định của Hiến pháp và VBQPPL, trọng tâm là các quy định của pháp luật về dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân, , quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, ; các VBQPPL mới được ban hành
+ Các điều ước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên, các thỏa thuận quốc tế
+ Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật
5.4 Hình thức của giáo dục pháp luật
Hình thức giáo dục là cách thức mà nhà nước sử dụng để tác động vào ý thức và tâm lí của các chủ thể Do nội dung giáo dục, đối tượng giáo dục khác nhau nên cần đa dạng hóa các hình thức giáo dục Theo quy định của pháp luật hiện nay có rất nhiều các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật như họp báo, thông cáo báo chí; phổ biến pháp luật trực tiếp 5
1 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc xác lập quan hệ pháp luật
VBQPPL là cơ sở để xác lập quan hệ pháp luật Quan hệ pháp luật trước hết là quan hệ xã hội, là quan hệ giữa con người và con người trong cuộc sống Do nhu cầu khách quan của đời sống cộng đồng đòi hỏi các quan hệ xã hội phải được điều chỉnh Các
5 Luật số 14/2012/QH13 của Quốc Hội
Trang 9quan hệ xã hội rất đa dạng và phức tạp vì vậy nên có rất nhiều công
cụ, phương tiện khác nhau để tác động đến chúng Một quan hệ xã hội có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều phương tiện điều chỉnh như đạo đức, tín điều tôn giáo, phong tục tập quán Tuy nhiên với nhiều ưu thế như phạm vi tác động rộng; điều chỉnh một cách thường xuyên, liên tục; được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh nhà nước do đó pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội cụ thể, rõ ràng nhất, hiệu quả điều chỉnh cũng cao hơn các loại quy phạm xã hội khác Các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trở thành quan hệ pháp luật Như vậy có thể hiểu rằng để trở thành quan hệ pháp luật thì quan hệ xã hội ấy phải chịu sự tác động của pháp luật Mà pháp luật được thể hiện một trong những hình thức xác định là văn bản quy phạm pháp luật Dựa vào VBQPPL ta
có thể xác định xem quan hệ xã hội đó có được coi là quan hệ pháp luật hay không Nếu trong VBQPPL ghi nhận quan hệ xã hội đó thì quan hệ xã hội đó sẽ trở thành quan hệ pháp luật
Không chỉ thế, VBQPPL còn giúp xác định chủ thể trong mối quan hệ pháp luật Thông qua VBQPPL, có thể xác định được các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để tham gia vào quan hệ pháp luật ấy hay không Nhờ có VBQPPL mà ta xác định được chủ thể của quan hệ hiến bộ phận cơ thể con người bao gồm bên hiến và bên nhận bộ phận cơ thể người Về bên hiến, trong VBQPPL có quy định rõ người hiến bộ phận cơ thể người phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô,
bộ phận cơ thể mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác trên tinh thần tự nguyện vì mục đích nhân đạo, chữa bệnh giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học6 Như vậy chỉ những người đủ các điều kiện trên mới có thể tham gia vào quan hệ pháp luật này
VBQPPL cũng quy định rõ về đối tượng cũng như nội dung của mối quan hệ pháp luật đó Trong quyền hiến bộ phận cơ thể của cá nhân thì đối tượng của quyền hiến bộ phận là các bộ phận
6 Chương I Luật số 75/2006/QH11 của Quốc hội: Luật hiến, lấy, ghéo mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
Trang 10cơ thể có quyền hiến bộ phận cơ thể đó Tuy nhiên, không phải bộ phận nào cũng có thể hiến Chỉ có những bộ phận khi lấy ra khỏi
cơ thể không ảnh hưởng đến tính mạng của người hiến hoặc những
bộ phận có thể tái sinh mới có thể được hiến Về nội dung của quan
hệ pháp luật, trong các VBQPPL về hiến, nhận bộ phận cơ thể người có các quy định như quy định về quyền của bên hiến bộ phận cơ thể người, điều kiện hiến bộ phận cơ thể người; quy định
về quyền của bên nhận bộ phận cơ thể, điều kiện nhận bộ phận cơ thể con người và không thể thiếu là các quy định về hình thức, thủ tục hiến, nhận bộ phận cơ thể
Như vậy, VBQPPL là cơ sở để xác định một mối quan hệ xã hội có phải là mối quan hệ pháp luật luật hay không Bên cạnh đó VBQPPL cũng là cơ sở để xác định, quy định các yếu tố trong mối quan hệ pháp luật như chủ thể, nội dung của mối quan hệ đó
2 Ý nghĩa của VBQPPL trong việc thực hiện pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật luôn có ý nghĩa quan trọng giúp việc thực hiện pháp luật trở nên đồng bộ chính xác hơn khi được áp dụng vào thực tế Bởi những VBQPPL chứa đựng những quy định, quy tắc chung, mang tính quy phạm phổ biến, mang tính bắt buộc cho cộng đồng Thông qua VBQPPL chủ thể nắm bắt được những quy định liên quan đến các quyền, nghĩa vụ gắn liền với lợi ích cá nhân của mình Từ đó họ biết lấy kiến thức về pháp luật để áp dụng vào trong cuộc sống, biến những hành vi của mình thành những hành vi hợp pháp
Khi thực hiện pháp luật, chủ thể có thể tiến hành bằng nhiều hình thức như: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật Mà bất kể bằng hình thức nào, chủ thể điều phải dựa trên căn cứ là VBQPPL Khi thực hiện hình thức tuân thủ pháp luật, chủ thể dựa trên những quy định mà pháp luật không cho làm, hoặc cấm không được làm thể hiện trong VBQPPL
mà kiềm chế suy nghĩa, hành vi của mình không thực hiện những