1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lí, giáo dục pháp luật

13 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý, giáo dục pháp luật
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 93,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật ---*---Đề bài: Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật

-* -Đề bài:

Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu

trách nhiệm pháp lí, giáo dục pháp luật.

Họ và tên: Trần Hữu Đại

MSSV: 463009

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 1

1 Văn bản quy phạm pháp luật 1

2 Ý nghĩa đối với việc xác lập quan hệ pháp luật 2

2.1 Khái niệm 2

2.2 Ý nghĩa 2

3 Ý nghĩa đối với việc thực hiện pháp luật 4

3.1 Khái niệm 4

3.2 Ý nghĩa 5

4 Ý nghĩa trong việc truy cứu trách nhiệm pháp lý 8

4.1 Khái niệm 8

4.2 Ý nghĩa 8

5 Ý nghĩa trong việc giáo dục pháp luật 9

5.1 Khái niệm 9

5.2 Ý nghĩa 10

III Kết luận 11

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Trong sự phát triển của xã hội, có phát sinh những hoạt động có ích nhưng tồn tại song song với cái có ích đó cũng nhiều hoạt động có hại gây mất trật tự, an toàn

xã hội Để đảm bảo cho xã hội được tốt đẹp, yên bình tránh được những hoạt động tiêu cực, nhà nước đã tạo ra pháp luật là những quy tắc sử xự chung bắt buộc mọi người phải làm theo Những quy tắc sử xự chung đó được trình bày trong văn bản quy phạm pháp luật cho nên nó có vai trò quan trọng trong việc quản lí xã hội của nhà nước Cụ thể hơn, văn bản quy phạm pháp luật còn có ý nghĩa đặc biệt trong việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lí và giáo dục pháp luật Bài luận này sẽ phân tích rõ hơn ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với từng công việc trên để nhận thức được tầm quan trọng của nó đối với nhà nước và nhân dân

II NỘI DUNG

1 Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội 1 VD: Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội…

Vì văn bản quy phạm pháp luật có chứa các quy phạm pháp luật nên nó có đầy

đủ các đặc điểm của quy phạm pháp luật, nghĩa là, văn bản quy phạm pháp luật:

- Gắn liền với nhà nước, do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện Đây cũng chính là một trong những thuộc tính của pháp luật nói chung Văn bản quy phạm pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có các biện

pháp cưỡng chế nhà nước.

- Có chứa các quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự (quy tắc xử sự chung) được ban hành không phải cho một trường hợp cụ thể và đối với những tổ

1GS.TS Nguyễn Minh Đoan, TS Nguyễn Văn Năm, Giáo trình Lí luận chung về Nhà nước và

Pháp Luật, Nxb.Tư Pháp,2020, tr.289

Trang 4

chức hay cá nhân cụ thể mà cho tất cả các trường hợp và đối với tất cả những tổ chức hay cá nhân dự liệu phải thực hiện Văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện và áp dụng nhiều lần trong đời sống khi xảy ra tình huống mà pháp luật dự liệu

Với những đặc điểm trên của văn bản quy phạm pháp luận nên ta có thể hiểu khi nói đến văn bản quy phạm pháp luật là nói đến quy phạm pháp luật và nói đến pháp luật vì nguồn chủ yếu của pháp luật nước ta là văn bản quy phạm pháp luật

2 Ý nghĩa đối với việc xác lập quan hệ pháp luật.

2.1 Khái niệm

Trong quá trình sinh tồn và phát triển, con người luôn liên kết và thiết lập với nhau tạo ra rất nhiều những mối quan hệ xã hội đa dạng, phức tạp và chúng cần phải được điều chỉnh theo những quy tắc xử sự chung Việc dùng pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội đã làm cho quan hệ xã hội có tính chất pháp lí, nghĩa là, quy định cơ cấu chủ thể, trình tự, thủ tục hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt của quan hệ xã hội

Như vậy, quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong

đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lí được nhà nước bảo đảm thực hiện 1

2.2 Ý nghĩa

Theo khoa học lí luận lâu nay, việc xác lập quan hệ pháp luật bị ảnh hưởng bởi yếu tố trực tiếp đó là quy phạm pháp luật Có thể nói đây là điều kiện cơ bản của đa

số mô hình quan hệ pháp luật Sở dĩ đặt vấn đề như vậy vì ở nước ta nguồn pháp luật chủ yếu là pháp luật thành văn do đó cơ sở pháp lý của hệ thống quan hệ pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật Chính vì lẽ đó, quy phạm pháp luật có vai trò quan trọng trong việc xác lập quan hệ pháp luật

1 GS.TS Nguyễn Minh Đoan, TS Nguyễn Văn Năm, Giáo trình Lí luận chung về Nhà nước và Pháp Luật, Nxb.Tư Pháp,2020 , tr.383

Trang 5

Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật được coi là cơ sở, tiền đề pháp lý đối

với việc xác lập quan hệ pháp luật Quan hệ pháp luật xuất hiện, thay đổi chấm dứt

trên cơ sở quy phạm pháp luật Quy phạm pháp luật được thực hiện thông qua các quan hệ pháp luật, quan hệ pháp luật là phương tiện thực hiện các quy phạm pháp luật trong đa số các trường hợp Giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật tồn tại mối quan hệ mật thiết Không có quy phạm pháp luật không có quan hệ pháp luật Để trở thành một điều kiện cơ bản để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, quy phạm pháp luật đã:

- Nêu lên phạm vi tác động đối với các các nhân hay tổ chức nào trong hoàn cảnh, điều kiện nào (phần giả định)

- Khi xảy ra những hoàn cảnh, điều kiện nêu trên thì quy phạm pháp luật phải đưa ra những yêu cầu, chỉ dẫn của nhà nước có tính mệnh lệnh họ phải làm gì, được hoặc không được làm gì, làm như thế nào…(phần quy định)

- Quy định những biện pháp xử lý mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng đối với các chủ thể nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ của chủ thể hoặc bảo vệ quan hệ xã hội khỏi bị xâm hại thông qua hoạt động áp dụng pháp luật.(phần chế tài)1

Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật làm cho các quan hệ pháp luật mang tính

ý chí điều này thể hiện ở: một là quy phạm pháp luật dùng để điều chỉnh quan hệ xã

hội bao giờ cũng chứa đựng ý chí nhà nước.Nhà nước quy định các quan hệ xã hội nào là quan hệ pháp luật thông qua pháp luật Hai là khi tham gia vào quan hệ pháp luật, các bên thể hiện ý chí của mình bằng cách thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí đối với mình nhưng không được trái với ý chí nhà nước được quy định trong quy phạm pháp luật Chẳng hạn, quan hệ pháp luật hình sự hình thành giữa nhà nước với người phạm tội thì mang ý chí nhà nước Còn quan hệ pháp luật hợp đồng, hôn nhân… được xuất phát từ ý chí của bên tham gia quan hệ đó nhưng

1 GS.TS Nguyễn Minh Đoan, TS Nguyễn Văn Năm, Giáo trình Lí luận chung về Nhà nước và

Pháp Luật, Nxb.Tư Pháp,2020, tr.319-322

Trang 6

không được trái pháp luật Ví dụ: pháp luật không bắt buộc nam nữ kết hôn nhưng quy định về độ tuổi kết hôn và một số điều kiện khác…1

Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật làm cho các bên tham gia quan hệ pháp

luật có quyền và nghĩa vụ pháp lí tương ứng và được nhà nước bảo đảm thực hiện.

Cũng như chính bản thân pháp luật, quan hệ pháp luật được nhà nước bảo đảm và bảo vệ Các hình thức, biện pháp bảo đảm thực hiện, bảo vệ của nhà nước cũng khác nhau tùy thuộc vào tính chất của quan hệ pháp luật và những điều kiện khách quan khác.Ví dụ: trong quan hệ pháp luật đất đai, bên mua đất được quyền sử dụng đất nhưng đồng thời có nghĩa vụ trả tiền cho người bán đất với số tiền đã được kí kết

3 Ý nghĩa đối với việc thực hiện pháp luật.

3.1 Khái niệm

Pháp luật chỉ có thể phát huy được vai trò và những giá trị của mình trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì trật tự và tạo điều kiện cho xã hội phát triển khi nó được tôn trọng và thực hiện đầy đủ, nghiêm minh trong cuộc sống Do vậy, vấn đề quan trọng không chỉ là ban hành nhiều luật mà là thực hiện pháp luật

nghiêm túc trong thực tế

Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật 2

3.2 Ý nghĩa

Trong cơ chế điều chỉnh pháp luật thì thực hiện pháp luật là giai đoạn thứ hai sau khi văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và là giai đoạn quan trọng Như vậy có thể thấy quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất to lớn đến việc thực hiện pháp luật

1 GS.TS Nguyễn Minh Đoan, Hướng dẫn môn học lí luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb.Tư

Pháp,2014

2 GS.TS Nguyễn Minh Đoan, TS Nguyễn Văn Năm, Giáo trình Lí luận chung về Nhà nước và Pháp Luật, Nxb.Tư Pháp,2020, tr.401

Trang 7

Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật là tiền đề cho việc thực hiện pháp luật.

Nói như vậy vì trước khi pháp luật được thực hiện thì phải có quy phạm pháp luật, nếu không có quy phạm pháp luật thì không tồn tại việc thực hiện pháp luật Các chủ thể chỉ có thể thực hiện pháp luật khi vào các tình huống thực tế đang xảy ra được pháp luật quy định Ví dụ khi tham gia giao thông trong các trường hợp đã được pháp luật quy định thì các chủ thể phải thực hiện theo các quy định pháp luật

Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật phân loại các hình thức thực hiện pháp

luật Các quy phạm pháp luật rất phong phú, đa dạng cho nên hành vi thực hiện

cũng rất phong phú và đa dạng, khác nhau Căn cứ vào cách thức điều chỉnh pháp luật gồm cấm, bắt buộc và cho phép thì quy phạm pháp luật chia làm ba nhóm là quy phạm pháp luật cấm, quy phạm pháp luật bắt buộc, quy phạm pháp luật cho phép Với mỗi loại quy phạm pháp luật có các hình thức thực hiện pháp luật tương ứng: Tuân thủ pháp luật (thực hiện các quy phạm pháp luật cấm), thi hành pháp luật (thực hiện các quy phạm pháp luật bắt buộc), sử dụng pháp luật (thực hiện các quy phạm pháp luật cho phép) Ví dụ: Khoản 3 Điều 6 Hiến pháp 2013 quy định:

“Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” Các chủ thể thực hiện quy định này bằng việc không tiến hành bất kì một hành động nào nhằm phân biệt đối xử về giới và đó

là hình thức tuân thủ pháp luật

* Ý nghĩa đối với việc áp dụng pháp luật.

Pháp luật tác động vào các quan hệ xã hội, vào cuộc sống đạt hiệu quả cao nhất khi tất cả những quy định của nó đều được thực hiện chính xác, triệt để trong thực

tế Nhưng nếu chỉ thông qua các hình thức như tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật thì sẽ có rất nhiều các quy phạm pháp luật không được thực hiện Lý do có thể là các chủ thể không muốn thực hiện hoặc không đủ khả năng tự thực hiện nếu thiếu sự tham gia của các chủ thể có thẩm quyền Do vậy cần phải tiến hành áp dụng pháp luật

Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm

Trang 8

phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể Trong quá trình áp dụng pháp luật mọi khía cạnh, tình tiết đều phải xem xét và tuân theo các quy phạm pháp luật Như vậy, quy phạm pháp luật rất nhiều ý nghĩa trong việc

áp dụng pháp luật

Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để các cơ quan nhà nước, các

nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng pháp luật nhằm thực hiện đúng nhiệm vụ

chức năng của mình Áp dụng pháp luật luôn phải tuân theo nguyên tắc pháp chế xã

hội chủ nghĩa (tổ chức quản lí xã hội bằng pháp luật), tức là nhất nhất phải làm theo

pháp luật Cơ quan nhà nước phải xác định và minh chứng các tình tiết của sự việc trong thực tế phù hợp với các quy định của pháp luật Áp dụng pháp luật phải đúng thẩm quyền, không chỉ đúng với các quy định của pháp luật nội dung mà còn phải đúng với cả quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục được đề ra cho mỗi loại vụ việc.1

Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật quy định trình tự, thủ tục chặt chẽ trong

việc tiến hành áp dụng pháp luật Hoạt động áp dụng pháp luật có trường hợp khá

đơn giản diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có những trường hợp áp dụng pháp luật diễn ra rất phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau và các quy phạm pháp luật luôn tham gia vào các giai đoạn này

+ Trong giai đoạn phân tích đánh giá đúng, chính xác các tình tiết của sự việc thực tế đã xảy ra Văn bản quy phạm pháp luật quy định các quy trình để đánh giá các tình

tiết đặc trưng pháp lí của vụ việc và các tình tiết xảy ra phải phù hợp với quy định của pháp luật

+ Trong giai đoạn lựa chọn quy phạm pháp luật để áp dụng, văn bản quy phạm

pháp luật được sử dụng là nguồn để các cơ quan có thẩm quyền lựa chọn và để đối chiếu, lí giải sự phù hợp giữa quy phạm pháp luật vừa chọn với sự việc cần áp dụng pháp luật

1 GS.TS Nguyễn Minh Đoan, Thực hiện, áp dụng và giải thích pháp luật ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia sự thật,2019, tr.142

Trang 9

+ Trong giai đoạn ra quyết định áp dụng pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền

ban hành văn bản áp dụng pháp luật lấy cơ sở pháp lí là các văn bản quy phạm pháp luật và trong quá trình ban hành phải tuân theo các quy định của pháp luật

+ Trong giai đoạn tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật, các cơ quan có

thẩm quyền phải tổ chức thực hiện đúng những gì mà văn bản áp dụng pháp luật quy định ngoài ra cũng phải kiểm tra giám sát chặt chẽ theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật nhằm thực hiện nghiêm chỉnh, chính xác

4 Ý nghĩa trong việc truy cứu trách nhiệm pháp lý

4.1 Khái niệm

Khi có vi phạm pháp luật xảy ra, nhà nước thông qua các cơ quan, nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành các hoạt động nhằm buộc chủ thể vi phạm phải gánh chịu những hậu quả pháp lí nhất định, hoạt động đó được gọi là truy cứu trách nhiệm pháp lí

Truy cứu trách nhiệm pháp lí là hoạt động thể hiện quyền lực nhà nước do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hóa bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.

4.2 Ý nghĩa

Truy cứu trách nhiệm pháp lí nhằm bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong xã hội, đảm bảo cho các quan hệ diễn ra ổn định, trật tự và phát triển một cách bình thường đồng thời xử lí người vi phạm pháp luật, trừng phạt nhằm giáo dục họ, ngăn chặn sự tiếp tục vi phạm pháp luật Trong hoạt động đó quy phạm pháp luật luôn là cơ sở xuyên suốt hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lí

Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật có chứa bộ phận chế tài nhờ vào đó các cơ

quan, người có thẩm quyền có thể căn cứ ra quyết định trừng phạt chủ thể vi phạm pháp luật Như đã nói, truy cứu trách nhiệm pháp lí là việc cá biệt hóa bộ phận chế

tài của quy phạm pháp luật Các cơ quan nhà nước trước khi truy cứu trách nhiệm pháp lí phải xác định rõ chế tài mà quy phạm pháp luật nêu ra nhằm làm sáng tỏ ý

Trang 10

chí của nhà nước muốn người vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả là hình

phạt Chẳng hạn, người không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt

tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.1

Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ thẩm quyền của từng chủ thể

trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lí nhằm tránh sự đùn đẩy trách nhiệm,

chồng chéo trong hoạt động của chính chủ thể đó Có những hoạt động cần được tiến hành bởi nhiều chủ thể khác nhau thì mới đảm bảo được sự đúng đắn của việc truy cứu trách nhiệm pháp lí và khi đó pháp luật sẽ xác định vai trò của từng chủ thể khi tham gia phối hợp hoạt động với những chủ thể khác trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lí Ví dụ chiến sĩ công an nhân dân phạt tiền đến 400 ngàn đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, phạt lớn hơn 400 ngàn đồng sẽ là trạm trưởng, đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân…2

Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục quy định rõ nội dung, trình tự,

cách thức tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lí Thủ tục tiến hành hoạt động truy

cứu trách nhiệm pháp lí được quy định ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau Ngoài quy định về thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lí, nhà nước cần căn cứ vào tính chất của từng loại trách nhiệm pháp lí để xác định thủ tục tương ứng đối với mỗi loại trách nhiệm đó Ví dụ về trình tự thủ tục xử phạt giao thông: 1-dừng phương tiện, 2- chào hỏi, 3- kiểm soát giấy tờ và thông báo lỗi, 4- xử lí vi phạm và lập biên bản, 5- thủ tục xử phạt Tất cả trình tự này được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cụ thể là thông tư 65/2012/ TT-BCA.3

5 Ý nghĩa trong việc giáo dục pháp luật

5.1 Khái niệm

Xã hội ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp , vì vậy muốn quản lý xã hội bằng pháp luật có hiệu quả cần thường xuyên tiến hành nâng cao ý thức pháp luật Trong các giải pháp để nâng cao ý thức pháp luật, giáo dục pháp luật được xác định

là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất

1 Đ iểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/ NĐ-CP

2 Điều 76 Nghị định 100/2019/NĐ- CP

3 Thông tư 65/2012/ TT-BCA

Ngày đăng: 20/07/2022, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w