1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật thực hiện pháp luật truy cứu trách nhiệm pháp lý giáo dục pháp luật

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 424,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, quan điểm trên được thể hiện tại Khoản 1 Điều 8 của Hiếp pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và Pháp luật, quản lý xã hội bang Hiến pháp và pháp luật

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Đề tài:

Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật

đối với việc:

- Xác lập quan hệ pháp luật

- Thực hiện pháp luật

- Truy cứu trách nhiệm pháp lý

- Giáo dục pháp luật

Họ và tên: Phạm Thị Ngọc Anh

MSSV : 461405

Hà Nội - 2022

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU……… 3

1 Lời mở đầu……….3

2 Mục đích của bài tiểu luận………

3 3 Cấu trúc bài tiểu luận………

3 B NỘI DUNG………

3 1 Các khái niệm………3

*Văn bản quy phạm pháp luật……… 4

*Quy phạm pháp luật……….4

*Quan hệ pháp luật………

4 *Thực hiện pháp luật……….5

*Truy cứu trách nhiệm pháp lý……….5

*Giáo dục pháp luật……… 5

2 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật……….5

* Đối với việc xác lập quan hệ pháp luật……….5

* Đối với việc thực hiện pháp luật………

6 * Đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý………

7

Trang 3

* Đối với việc giáo dục pháp luật……….8

C KẾT LUẬN………9

KHẢO……… 10

A.MỞ ĐẦU

1 Lời mở đầu

Lý luận của Chủ nghĩa Marx – Lenin chỉ ra rằng, quản lý xã hội bằng pháp luật là tốt nhất, có hiệu quả nhất Ở nước ta, quan điểm trên được thể

hiện tại Khoản 1 Điều 8 của Hiếp pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và

hoạt động theo Hiến pháp và Pháp luật, quản lý xã hội bang Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.” Như vậy có thể thấy

rằng pháp luật đóng vai trò hết sức quan trọng và chất lượng, ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật chính là chủ đề đáng thảo luận

2 Mục đích của bài tiểu luận.

Với bài tiểu luận này, em sẽ phân tích làm rõ ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luận đối với nhiều phương diện và cụ thể là trong việc xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý và giáo dục pháp luật

Trang 4

3 Cấu trúc bài tiểu luận.

Đầu tiên là những khái niệm của các kiến thức được nhắc đến trong đề bài

Tiếp theo sẽ là phần phân tích ý nghĩa của văn bản pháp luật đối với từng phương diện

Cuối cùng sẽ là những lời kết thúc, đúc kết kiến thức từ những phân tích nêu trên

B.NỘI DUNG

1 Các khái niệm

*Văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, tức là các nguyên tắc xử sự chung do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách ( chủ thể ) có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định

Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dung để ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

*Quy phạm pháp luật:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng, mục đích của nhà nước

Quy phạm pháp luật là một chỉ do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện

Trang 5

Quy phạm pháp luật là công cụ để điều chỉnh quan hệ xã hội nên nội dung của quy phạm pháp luật thường thể hiện 2 mặt là cho phép và bắt buộc

Quy phạm pháp luật có thể phản ánh tính giai cấp, tính xã hội, tính hệ thống của pháp luật

*Quan hệ pháp luật:

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên chủ thể tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy định hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện

*Thực hiện pháp luật:

Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật

*Truy cứu trách nhiệm pháp lý:

Truy cứu trách nhiệm pháp lý là hoạt động thể hiện quyền lực nhà nước

do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hoá bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật

*Giáo dục pháp luật:

Giáo dục pháp luật là quá trình hoạt động có định hướng, có mục đích,

có kế hoạch của cơ quan, người có thẩm quyền nhằm xây dựng, hình thành

ở đối tượng giáo dục tri thức pháp luật, tình cảm pháp lý, niềm tin vào pháp luật, hiểu biết các quy định của pháp luật, lợi ích của viêc tuân thủ pháp luật, về hành vi phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành

2 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật.

Trang 6

 Đối với quan hệ pháp luật:

Quan hệ pháp luật là quan hệ do pháp luật điều chỉnh nên luôn thể hiện ý chí của nhà nước thông qua việc xác định các quan hệ xã hội cần điều chỉnh bằng pháp luật, quy định điều kiện cho các chủ thể tham gia vào quan hệ và qua việc quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đó Trong quan hệ pháp luật, quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể được quy định trong pháp luật và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyển lực nhà nước, được nhà nước quy định và thừa nhận và bảo đảm thực hiện Khi các quan hệ xã hội được điều chỉnh theo định hướng, mục đích của nhà nước, theo những khuôn mẫu và chuẩn mực thì khi đó, quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy pham pháp luật Quy phạm pháp luật được đặt ra để cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh vậy nên có thể hiểu rằng việc xác lập quan hệ pháp luật bắt đầu từ việc điều chỉnh quan hệ xã hội bằng các quy phạm pháp luật Vậy nên có thể thấy rằng văn bản pháp luật có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác lập quan hệ pháp luật vì đây chính là nơi chứa đựng những quy tắc xử sự chung, những khuôn mẫu, chuẩn mực, những tiêu chuẩn để đánh giá, xác định và định hướng nhận thức và hành vi cho các chủ thể trong quan hệ xã hội, từ đó xác lập các quan hệ pháp luật giữa các chủ thể và nhà nước, pháp luật

Ví dụ: Luật dân sự xác lập mối quan hệ trong giao dịch dân sự giữa bên

có quyền và bên mang nghĩa vụ dân sự, từ đó hướng tới mối quan hệ nhân thân và tài sản

 Đối với việc thực hiện pháp luật:

Thực hiện pháp luật là làm theo yêu cầu của pháp luật, là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người và việc thực hiện pháp luật phải phải

Trang 7

là hành vi hợp pháp, tức là hành vi hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của pháp luật Có thể dễ dàng nhận ra rằng đối với việc thực hiện pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng rất lớn Quy phạm pháp luật được xác lập bởi các giả định, quy định và chế tài và được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước nên nó quy định chúng ta được làm gì, không được làm

gì, phải làm gì và phải làm như thế nào khi ở trong một điều kiện, hoàn cảnh nhất định Căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp, trái luật hay hoạt động nào mang tính pháp lý, hoạt động nào không mang tính pháp lý Bởi vì pháp luật được ban hành để điều chỉnh hành vi hay xử sự của con người nên sau khi nhận thức và xác định được những yêu cầu của pháp luật dựa trên văn bản quy phạm pháp luật, chủ thể mới có thể thực hiện pháp luật một cách đúng đắn và hợp pháp

Ví dụ: Căn cứ vào Điều 33 Bộ Luật dân sự 2005, Ông A trước khi chết

đã sử dụng pháp luật để thực hiện quyền hiến bộ phận cơ thể theo quy định, trong di chúc ông có viết rằng sau khi chết sẽ hiến cơ thể mình cho bệnh viện để phục vụ mục đích chữa bệnh hoặc nghiên cứu khoa học Từ ví dụ này có thể thấy rằng ông A đã dựa vào Bộ Luật dân sự, dựa vào nhưng văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới việc thực hiện quyền hiến bộ phân cơ thể để đưa ra quyết định của bản thân Nhờ có những văn bản quy phạm, những quy định, điều luật, ông A đã có những hiểu biết đúng đắn và thực hiện quyền của mình một cách hợp pháp

 Đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:

Trong lĩnh vực pháp lý, “trách nhiệm” mang nhiều nghĩa khác nhau Thứ nhất, “trách nhiệm” là việc chủ thể phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý được đề cập tới trong phần quy định của quy phạm pháp luật Thứ hai,

Trang 8

“trách nhiệm” là việc mà chủ thể phải thực hiện một mệnh lệnh cụ thể của

cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền Cuối cùng, “trách nhiệm” là việc chủ thể phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi được quy định trong phần chế tài của các quy định pháp luật và theo nghĩa này, việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chính là hành động của nhà hoặc hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hoá bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật Thông thường trách nhiệm pháp

lý luôn gắn liền với vi phạm pháp luật Có vi phạm pháp luật là phát sinh trách nhiệm pháp lý và ngược lại Những chủ thể khi chịu truy cứu trách nhiệm pháp lý thì phải vi phạm pháp luật, mà đã vi phạm pháp luật tức là làm trái với quy phạm pháp luật, làm trái với những khuôn mẫu, chuẩn mực được đặt ra trong văn bản quy phạm pháp luật Vậy nên dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật, dựa vào bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật mới có thể xác định được các hành vi nào là vi phạm pháp luật, từ đó mới

có thể thực hiện được việc truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể

vi phạm

Ví dụ: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 185 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình, anh A bị truy cứu trách nhiệm hình

sự đối với hành vi bạo lực gia đình lên người vợ và con gái của anh

 Giáo dục pháp luật:

Nguyên do của những hành vi vi phạm pháp luật chính là sự thiếu hiểu biết, thiếu sự răn đe của nhà nước và luật pháp khiến cho chủ thể coi thường và hành động bất chấp quy định của pháp luật Vậy nên với mục đích nhằm nâng cao kiến thức, niềm tin pháp luật, từ đó nâng cao nhận thức

về pháp luật, ý thức tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành và bảo vệ pháp luật của người dân thì giáo dục pháp luật đã được thực hiện dưới nhiều hình

Trang 9

thức khác nhau nhắm đến mọi lứa tuổi, tẩng lớp Để có thể thực hiện giáo dục thì trước hết phải nhờ đến bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật

Bộ phận này mang ý nghĩa là chỉ cho mọi người biết những biện pháp cưỡng chế nhà nước nào hay những hậu quả pháp lý bất lợi nào họ có thể sẽ phải gánh chịu nếu tham gia vào những hành vi, hoạt động vi phạm pháp luật Vì thế nên bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật nhằm răn đe, phòng ngừa sự vi phạm pháp luật và giáo dục pháp luật để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh Từ đó có thể thấy rằng phần chế tài trong các văn bản quy phạm pháp luật cũng mang ý nghĩa quan trọng và nổi bật đối với việc giáo dục pháp luật vì nhờ đó mà có thể nâng cao ý thức, nhận thức của công dân, tính hợp pháp của pháp luật được đảm bảo, tỉ lệ vi phạm pháp luật và truy cứu trách nhiệm pháp lý giảm…

Ví dụ: Căn cứu vào các quy tắc của Luật Giao thông đường bộ, người giao thông sẽ biết được mình được làm gì và không được làm gì khi tham gia giao thông trên đường bộ

C.KẾT LUẬN

Dựa vào những phân tích và ví dụ nêu trên, chúng ta có thể thấy rõ được ý nghĩa to lớn của văn bản quy phạm pháp luật đối với bốn phương diện nêu trên Đây chính là cơ sở to lớn để xây dựng và hoàn thiện bố máy nhà nước,, là công cụ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm thực hiền nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền lực nhân dân, đảm bảo công bằng xã hội và là phương tiện bảo vệ quyền con người, quyền công dân góp phần thúc đẩy nên dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trang 10

*DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật 2021, Trường Đại học Luật Hà Nội.

2 Hướng dẫn ôn và thi môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB

Tư pháp.

3 Luận văn Thạc sĩ Luật học : Văn bản quy phạm pháp luật – những vấn

đề lý luận và thực tiễn ( Trần Thanh Vân ), Khoa Luật Đại học Quốc gia

Hà Nội.

4 https://congan.kontum.gov.vn/

5 https://wikipedia.vn/

Ngày đăng: 15/07/2022, 04:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w