1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội
Tác giả Th.S Dương Xuân Lâm
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế & Phát triển nông thôn
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tập hợp các sự thực con số, chữ viết, các quan sát hoặc thậm chí là sự mô tả sự vật hiện tượng Dữ liệu rời rạc chỉ nhận các giá trị nhất định: xúc sắc  Dữ liệu liên tục có thể nhận b

Trang 3

 Quy trình, kỹ thuật, cách thức tiến hành/(làm) việc gì đó đi cùng với 1 kế hoạch xác định với

độ chính xác và hiệu quả, thường theo trình

tự, thứ tự các bước định sẵn

 Thứ tự hoặc hệ thống để làm bất kỳ việc gì đó

Trang 4

 “…thu thập thông tin dữ liệu và sự thực nhằm

bổ sung thêm kiến thức”

 “…quá trình thu thập và phân tích thông tin

nhằm tăng thêm hiểu biết về một vấn đề hay chủ đề cụ thể"

 Gồm 3 bước: thiết lập câu hỏi, thu thập dữ liệu

để trả lời câu hỏi, và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi đó”

Trang 7

 Cuối năm 2005, các nước Brunei, Chile, New Zealand và Singapore

ký một hiệp định thương mại tự do (FTA) với tên gọi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương, gọi tắt là Hiệp định TPP Tháng 9/2008,

Mỹ tuyên bố tham gia TPP, nhưng không phải “gia nhập” vào TPP cũ

mà sẽ cùng các bên đàm phán một hiệp định FTA hoàn toàn mới, tuy nhiên, vẫn lấy tên gọi là Hiệp định TPP Sau đó, Australia, Peru, Việt Nam, Malaysia, Canada, Mexico và Nhật Bản lần lượt tham gia vào TPP, đưa tổng số thành viên TPP hiện nay lên thành 12.

Trang 9

 Thu thập các thông tin chính xác nhất có thể với

nguồn lực hiện có,

 Cung cấp các bằng chứng đáng tin cậy để trả lời các

câu hỏi nghiên cứu

Ví dụ:

 Trình độ học vấn và thu nhập; sự hài lòng (lương, môi

trường làm việc ) và năng suất lao động, …

Trang 11

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Trang 15

TIẾT 1

Trang 16

 Năm 2016 được đánh giá là một năm đầy thách thứcvới nền kinh tế Việt Nam bởi những vấn đề nội tại vẫnngổn ngang, trong khi diễn biến quốc tế diễn biến ngàymột bất thường

 GDP 6 tháng đầu năm 2014 ước tính tăng 5,18% so vớicùng kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý IItăng 5,25%

 Số dư cuối kỳ tính đến T11/2016 của quỹ bình ổn xăngdầu của Petrolimex còn dư 1.835 tỷ đồng

 Dự báo nhiệt độ trong 2-3 ngày tới tại TN sẽ giao độngtrong khoảng 16-21 độ C, kèm theo mưa nhỏ

Trang 17

• Thông tin

• Ý tưởng, kiến thức, sựkiện,…

• Xuất hiện, hình thành hay diễn ra trong đời sống cóliên quan đến con người, sựvật và sự hình thành,phát triển của xã hội

• Phân loại: thời gian, tính chất, tác dụng…

• Lưu trữ: khắc đá, giấy, băng đĩa, trực tuyến

• Truyền tin: sóng âm, sóng hình, tiếng nói, chữ viết,

Trang 18

 Tập hợp các sự thực (con số, chữ viết, các quan sát hoặc thậm chí là sự mô tả sự vật hiện tượng)

 Dữ liệu rời rạc (chỉ nhận các giá trị nhất định: xúc sắc)

 Dữ liệu liên tục (có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong khoảng định trước: chiều cao con người)

Trang 22

Thứ cấp: … thu được từ các nguồn có sẵn Công cụ chủ yếu

để thu thập loại thông tin này là nghiên cứu tài liệu

Sơ cấp: …thông tin được tìm ra bằng các phương pháp thu thập thông tin xác định, tốn nhiều công sức và tiền bạc để thu

thập, xử lý và phân tích Sử dụng các phương pháp thống kê

để diễn dịch và phân tích thông tin

Trang 23

Dữ liệuthứ cấp

Trang 25

Sơ cấp Thứ cấp

Cần nhiều thời gian và

nguồn lực để thu thập

Khó đánh giá mức độ chính xác

Tốn nhiều nguồn lực để

thu thập

(có thể) không phù hợp với nghiên cứu

Yêu cầu kiến thức và kỹ

năng phân tích, xử lý

Thời hạn của dữ liệu (lỗi thời, không còn phù

Trang 26

1 Thứ cấp:

 Sách

 Báo, tạp chí, tạp chí thường kỳ/định kỳ

 Bài báo điện tử (e-journal), website, webblog

 Các tài liệu cá nhân: Nhật ký, thư tay, lịch làm việc, email

 Các tài liệu chính thống: dữ liệu ĐTDS, sức khỏe, giáo dục,

nhà ở….

 Báo cáo, dữ liệu, KQNC của các tổ chức NGOs

2 Sơ cấp: Phỏng vấn, thảo luận nhóm, quan sát…

Trang 29

Thông tin định tính: không thể đo đếm, phản ánh chất lượng của thông tin dựa trên định tính nhiều hơn (nhằm chức năng mô

tả); có thể quan sát nhưng không đo lường được

Thông tin định lượng: thông tin được đưa ra dưới dạng số, con

số, có thể đo lường và cần nhiều khả năng tính toán, được thu thập

Trang 30

 Định tính:

 Lớp lông ngoài mềm và

dài, giống bờm sư tử

 Lông cổ màu đen, đen –

nâu, đen – vàng, xám

 Định lượng:

 Nặng khoảng 64 – 82 kg

 Con đực cao ít nhất 70cm

Trang 31

Xử lý thông tin

Định lượng

Trang 32

4 cấp độ xử lý thông tin định lượng:

Số liệu độc lập, rời rạc

Bảng số liệu

Biểu đồ (hình cột, quạt, tuyến tính )

Đồ thị (hàm số)

Trang 36

Xử lý thông tin

Định tính

Trang 39

Tiết 2

Trang 40

• Khởi nguồn từ những năm 30 của thế kỷ XIX

HĐKT không nhằm tối đa hóa lợi nhuận (KT tư

bản), không nhằm thỏa mãn lợi ích công ( KT Nhà

nước), mà nằm giữa 2 thành phần trên

• Đối tượng: không hoàn toàn phải là sự giàu có, là

sự phát triển, sự tăng trưởng, mà quan trọng hơn

là con người với đầy đủ các thuộc tính xã hội, là sự

an bình của xã hội

Trang 41

Khu vực tư nhân

Trang 42

• Phân tích, xem xét các tình huống, các sự kiện kinh

tế xã hội nào đó dưới sự trợ giúp của các phương

pháp và kỹ thuật khác nhau;

• Nhà nghiên cứu thông qua các phương pháp, kỹ

thuật của kinh tế xã hội tác động vào đối tượng

nghiên cứu nhằm thu thập thông tin để từ đó có

những đánh giá, kết luận về đối tượng nghiên cứu

Trang 43

Nội dung chủ yếu là xác định phương pháp chung và các phương pháp cụ thể cho việc thu thập, xử lý và

phân tích thông tin về một vấn đề KTXH nào đó;

• Phân theo độ khái quát và phạm vi ứng dụng:

• (1) Phương pháp chung nhất,

• (2) Phương pháp chung,

• (3) Phương pháp cụ thể

Trang 47

1 Theo chức năng:

 Nghiên cứu mô tả

 Nghiên cứu giải thích

 Nghiên cứu dự báo

2 Theo các giai đoạn của NCKH:

 Nghiên cứu cơ bản

 Nghiên cứu ứng dụng

 Nghiên cứu triển khai

3 Theo tính chất:

Trang 48

 Thiết lập trạng thái thực tế và chỉ ra sự tồn tại củaĐTNC

 Mô tả các đặc điểm, không tìm cách chỉ rõ các mốiquan hệ bên trong vấn đề nghiên cứu

 Mục đích: Đưa ra 1 hệ thống tri thức về SVHT, giúp conngười nhận dạng thế giới, phân biệt các SVHT

Trang 49

Chỉ ra mối quan hệ tất yếu, bản chất của hiện tượng này với hiện tượng khác

Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật

Ví dụ: Vì sao con người lại buồn ngủ vào ban đêm? ( ánh sáng vs giấc ngủ )

Trang 50

Nhìn trước quá trình hình thành phát triển, triển vọng của sự vật cũng như sự vận động

và trạng thái của sự vật trong tương lai

Mục đích: định hướng được công việc nghiên cứu tương lai

Ví dụ: Dự báo thời tiết, dự báo giá vàng, diễn biến thị trường

Trang 51

 N/c nhằm tìm tòi, sáng tạo ra những tri thức mới,những giá trị mới cho nhân loại

 Mục đích: tìm câu trả lời cho những câu hỏi đại loạinhư:

 Vũ trụ hình thành như thế nào? Cấu trúc củaproton, nơtron, nucleon bao gồm những gì?

 Có gì đặc biệt trong cấu trúc gen di truyền củaloài ruồi giấm?

Trang 52

 Hiểu biết về Gen và Di truyền học: Gregor Mendel (1860)

các thí nghiệm về ruồi giấm của Thomas Hunt Morgan (đầu

thế kỷ XX)

 Michael Faraday (1831): Khám phá nguyên lý điện từ

trường – mối liên hệ giữa điện và từ : Đài radio, máy phát

điện

Trang 53

 Vận dụng tri thức cơ bản, tạo ra những quy trìnhcông nghệ mới, những nguyên lý mới trong quản lýkinh tế xã hội.

 Mục đích:

 Nâng cao năng suất của sản xuất lương thực

 Xử lý hoặc chữa trị một căn bệnh nào đó

 Cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng trong nhà,văn phòng hoặc các mô hình khác

Trang 54

Alexander Fleming (1928): Cô

Jonas Salk (1953): phát triển kỹ

thuật vaccine bại liệt

Trang 55

Loại hình nghiên cứu có mục tiêu là tìm khả năng ápdụng đại trà các nghiên cứu ứng dụng vào thực tếsản xuất và đời sống.

Trang 56

 Sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ yếu làthống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễngiải các mối quan hệ giữa các nhân tố (biến số) vớinhau.

 NCĐL liên quan đến LƯỢNG và SỐ

 NCĐT liên quan đến CHẤT và CÁC MÔ TẢ

 Phỏng vấn (trực tiếp, email, qua thư, qua điện thoại,quan sát (trực tiếp: qs hành vi; gián tiếp: qs kết quảhay tác động vủa hành vi

Trang 57

Thống kê mô tả

Phân tích mối quan hệ (phân tích quan hệ tương quan, phân tích nhân tố (FAA), phân tích hồi quy )

Phân tích sự khác biệt (kiểm định sự khác biệt, phân tích ANOVA)

Trang 58

Ưu điểm: Tính khách quan

 Nhà NC đứng bên ngoài hiện tượng n/c

 Dữ liệu thu thập không bị thiên vị hay lệch theo hướng chủ quan

Trang 59

 Thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phươngtiện khảo sát, kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúcđẩy, dự định, hành vi, thái độ

 Mô tả sự vật, hiện tượng; không quan tâm đến sựbiến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng khôngnhằm lượng hóa sự biến thiên này

 PPNC định tính chủ yếu: Phỏng vấn sâu, phỏng vấnnhóm nhỏ tập trung, sử dụng số liệu sẵn có, quan

Trang 60

 Dữ liệu ở dạng chữ, không thể đo lường

 Dữ liệu trả lời cho các câu hỏi: thế nào? Cái gì? Tại sao?

 Ví dụ, khi chúng ta cần biết thái độ của người tiêu dùng về một thương hiệu nào đó, chúng ta có thể hỏi những câu hỏi sau:

 Vì sao anh/chị thích dùng thương hiệu này?

 Đặc điểm nổi bật nhất của thương hiệu này là gì?

 Tại sao nó là đặc điểm nổi bật nhất?

Trang 61

 Vấn đề nghiên cứu

 Kỹ năng và sở trường của nhà nghiên cứu

 Khả năng thu thập dữ liệu

 Chọn NCĐL khi:

 Bạn thật sự am hiểu và có khả năng xử lý và phân tích dữ liệu thống kê

 Vấn đề nghiên cứu có tính chất mô tả và dự báo mối quan

hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập

 Nếu chọn NCĐL, cần chú ý khả năng thu thập dữ liệu và khả năng thực hiện thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh

Trang 62

Chọn nghiên cứu định tính khi:

Khả năng xử lý và phân tích dữ liệu;

Mục đích nghiên cứu;

Khả năng tiếp cận và phỏng vấn chuyên gia hoặcthu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 63

Phạm vi so sánh Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính

Trang 64

 Phương pháp XHH là phương thức cho việc xây

dựng tri thức xã hội học, là tổng thể những biện

pháp, những thủ tục, những công đoạn của nhận

thức xã hội học với thực tế xã hội

 Phương pháp xã hội học phụ thuộc vào vấn đề mà

nó nghiên cứu, vào lý thuyết đã được xây dựng

 Nghiên cứu xã hội học là một quá trình nhận thức xã

hội

Trang 65

 KTH nghiên cứu ba lĩnh vực quan trọng của con người

1) Sản xuất nhằm biến đổi các chi phí đầu vào (Input)

thành sản phẩm đầu ra (Output),

(2) Trao đổi, bao gồm cả việc lưu thông hàng hóa sản

phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng,marketing,… và

(3) Tiêu dùng, bao gồm cả thị trường, giá cả,…

Trang 66

 Mô tả, giải thích thực trạng kinh tế xã hội của địa phương

và tổ chức kinh tế xã hội;

 Lập kế hoạch phát triển KTXH, định hướng xây dựng chính sách KTXH đúng đắn và phù hợp;

 Chỉ ra những hiện tượng mới trong đời sống KTXH, từ đó

dự báo và hoạch định cho xu hướng phát triển trong tương lai;

 Đề xuất giải pháp can thiệp nhằm thay đổi thực trạng đời sống KTXH

Trang 67

1 Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Cho ví dụ?

2 Thông tin trong kinh tế xã hội là gì? Cho ví dụ?

3 Thế nào là thông tin định tính? Thế nào là thông tin định lượng? Cho ví dụ?

4 Thế nào là thông tin (dữ liệu) thứ cấp? Ưu nhược điểm của dữ liệu thứ cấp? Phương pháp thường được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp?

5 Thế nào là thông tin (dữ liệu) sơ cấp? Ưu nhược điểm của dữ liệu sơ cấp? Phương pháp nào thường được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp?

6 Hiểu thế nào là kinh tế xã hội?

7 Thế nào nghiên cứu mô tả? Thế nào là nghiên cứu giải thích? Mối liên hệ và quan hệ giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu giải thích?

8 Thế nào là nghiên cứu định tính? Phương pháp nào thường được sử dụng trong nghiên cứu định tính?

9 Thế nào là nghiên cứu định lượng? Phương pháp nào thường được sử dụng trong

Ngày đăng: 07/08/2022, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm