Đồ án kinh tế xây dựng, khoa kinh tế và quản lý xây dựng, đại học xây dựng Hà Nội. Đồ án đã được làm và bảo vệ thành công. Nhiệm vụ đồ án là xác định giá dự thầu cho gói thầu thi công xây lắp:“Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài hạng mục: Nhà ở đơn lập, song lập, shop house, townhouse thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị PON”
Trang 1Trường Đại học Xây dựng
Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng
Bộ môn Kinh tế xây dựng
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
Họ và tên sinh viên: Phan Thanh Tú
TL %trượt giánhâncông
TL%trượt giámáy
Địa điểm của dự án: Đông Anh, Hà Nội
Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đồ án:
Giáo viên hướng dẫnTrần Phương Nam
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU
“THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI”HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOP HOUSE, TOWNHOUSE
THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ PON
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Phương Nam
Sinh viên thực hiện : Phan Thanh Tú
Trang 3MỞ ĐẦU
I VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH VIỆC DỰ THẦU XÂY LẮP
1.Vai trò
1.1 Về phía Nhà nước
- Nâng cao trình độ quản lý của cán bộ các bộ, ngành, các địa phương
- Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước
- Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao
- Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm được cho Ngân sách Nhà nước
1.2 Về phía chủ đầu tư
- Qua đấu tầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu cơ bản của chủ đầu tư
- Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh Nângcao vai trò của chủ đầu tư với nhà thầu
-Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được Nhà nước ủy quyền đối với việcthực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng
1.3 Về phía nhà thầu
- Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh mỗi nhàthầu phải cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu góp phần thúc đẩy sựphát triển ngành xây dựng
- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và quảng cáocho mình qua sản phẩm đã và đang thực hiện
2 Mục đích đấu thầu xây lắp
Mục đích của đấu thầu xây lắp là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng vàminh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quảkinh tế của dự án
Thông qua việc đấu thầu sẽ chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đểthực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đáp ứng các yêucầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu là thấp nhất
Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việcthường xuyên liên tục, là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách công bằng,khách quan
Trang 4Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong việcthực hiện các công việc Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải tiếncông nghệ và quản lý để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm.
II VAI TRÒ GIÁ DỰ THẦU TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP
- Theo luật xây dựng 2013: “Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dựthầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu”
- Giá dự thầu được lập trên cơ sở định mức sản xuất của doanh nghiệp tương ứngvới biện pháp KH – CN và chiến lược kinh doanh của nhà thầu
- Giá dự thầu biểu hiện cho năng lực của nhà thầu, là cơ sở cho Chủ đầu tư xếphạng nhà thầu, từ đó chọn được nhà thầu tốt nhất
- Giá dự thầu là tiền đề giải bài toán doanh thu và lợi nhuận do hoạt động sảnxuất xây lắp thường phải bỏ ra chi phí rất lớn
- Giá dự thầu là một chỉ tiêu quan trọng, có vai trò quyết định đến khả năngthắng thầu của nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp xây lắp
III NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN ĐƯỢC GIAO
- Nhiệm vụ đồ án là xác định giá dự thầu cho gói thầu thi công xây lắp:
“Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài hạng mục: Nhà ở đơn lập,song lập, shop house, townhouse thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị PON”
- Địa điểm xây dựng: Long Biên, Hà Nội
- Đơn vị nhà thầu: Công ty tư vấn và đầu tư xây dựng PON
(có bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bảng tiên lượng kèm theo)
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP
I Khái niệm về giá dự thầu xây lắp
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu, trườnghợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá Giá dự thầu là toàn
bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng gói thầu theo đúng yêu cầu của Hồ sơ mờithầu do nhà thầu tự xác định trên cơ sở khả năng quản lý của nhà thầu và giá cả trênthị trường mà nhà thầu khai thác được, đảm bảo khả năng thắng thầu cao nhất
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiệngói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có) Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuếsuất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểmđóng thầu
II Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp
Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảochất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hồ sơ mời thầu, đồng thời phải có
đủ nguồn thu nhập để nộp các khoản thuế, phí và một phần lãi ban đầu để đảm bảocho doanh nghiệp phát triển bình thường Như vậy nội dung giá dự thầu bao gồm:
1 Chi phí trực tiếp (T)
T = VL + NC + M
VL: Chi phí vật liệu
NC: Chi phí nhân công
M: Chi phí máy thi công
2 Chi phí gián tiếp (GT)
GT = C + LT + TT
C: Chi phí chung
LT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
TT: Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
3 Thu nhập chịu thuế tinh trước (TN)
Trang 6DP1: Chi phí dự phòng do khối lượng công việc phát sinh của gói thầu thi công xâydựng.
DP1 = GXD × KPS
KPS: Hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, KPS ≤ 5%
DP2: Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của gói thầu thi công xây dựng
DP2 = GXD × (KTG – 100)/100
KTG: Hệ số trượt giá căn cứ vào chỉ số giá xây dựng của Sở xây dựng địa phương
5 Thuế giá trị gia tăng (VAT)
VAT = TGTGT × (T + GT + LN)
TGTGT: Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối các công tác xâydựng tính theo định mức tỷ lệ
6 Chi phí khác có liên quan của gói thầu
a Chi phí xây dựng công trình tạm
Chi phí xây dựng các công trình tạm như kho, bãi chứa vật tư được xác định dựatrên quy mô và suất xây dựng của các công trình tạm
b Chi phí một lần của máy
Chi phí một lần của máy là chi phí di chuyển máy đến và đi khỏi công trường, chiphí lắp dựng, tháo dỡ máy, chi phí xây bục, bệ để vận hành máy… Chi phí này tínhtheo số liệu giả định của đề bài
III Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp
Phương pháp lập giá dự thầu nhằm xác định chi phí của gói thầu để đưa ra kế hoạchtranh thầu hợp lí sao cho khả năng trúng thầu là cao nhất Có các cách hình thành giá
dự thầu như sau:
1 Phương pháp dựa vào đơn giá đầy đủ
Được xác định theo công thức:
n: số lượng công tác xây lắp
2 Phương pháp tính lùi dần (phương pháp giảm giá)
Trang 7Trong đó x% là tỷ lệ giảm giá căn cứ vào chiến lược tranh thầu của nhà thầu vàđược lấy theo kinh nghiệm của nhà thầu.
- TH1: doanh nghiệp cần thắng thầu với tỷ lệ lợi nhuận nào đó (phổ biến hiệnnay)
- TH2: doanh nghiệp muốn thắng thầu với bất cứ giá nào, khi đó x% lớn tới mứctối đa để không đối thủ nào bỏ giá thấp hơn
3 Phương pháp dựa vào chi phí cơ sở và các chi phí tính theo tỷ lệ
- Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vậtliệu, nhân công, máy thi công cụ thể
- Chi phí gián tiếp (GT) được lấy tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T)
- Lợi nhuận trước thuế (LN) tính theo tỷ lệ với T, GT
- Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào sốliệu thống kê và chiến lược tranh thầu
IV Quy trình lập giá dự thầu xây lắp
Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cung cấp dịch vụphi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khiđáp ứng đủ các điều kiện sau đây”:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;
c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phươngpháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹthuật và giá;
e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp
dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phêduyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cầntuân theo các bước sau:
+ Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu: giá gói thầu đóng vai trò là giá trần
Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứvào dự toán được duyệt và có thể coi nó là giời hạn trên (hoặc giá trần) của giá dựthầu Giá gói thầu được tìm hiểu trong kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư
Trang 8+ Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu
Chi phí tối thiếu: là những chi phí mà nhà thầu dự kiến bỏ rat ít để thực hiệngói thầu theo HSMT trong trường hơp trúng thầu với giá hòa vố (lợi nhuận bằng 0)
Căn cứ xác định chi phí tối thiếu:
Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn;
Khối lượng mời thầu trong HSMT;
Các định mức, đơn giá của nội bộ doanh nghiệp;
Các định mức, chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp
Các chế độ chính sách nhà nược hiện hành có liên quan
Nếu chi phí tối thiếu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìmgiải pháp công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơngiá,v.v…) hoặc từ chối dự thầu
+ Bước 3: Xác định lợi nhuận dự kiến
+ Bước 4: Tổng hợp giá dự thầu trước thuế GTGT
+ Bước 5: Tổng hợp giá dự thầu sau thuế
Trang 10V Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu
- Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trongcột “Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị đo lường và khối lượng mời thầutương ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và chi tiết kỹ thuật trong yêu cầu vềxây lắp
Trang 11- Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, baogồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng giá của tất cảcác hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu
Trang 12CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI’’ HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOP HOUSE, TOWN HOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ PON”
2.1 Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
2.1.1 Giới thiệu gói thầu
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị PON
Tên chủ đầu tư:
Tên gói thầu: “Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài’’ Hạng mục:nhà ở đơn lập, song lập, shop house, townhouse thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đôthị PON
Địa điểm xây dựng: Đông Anh, Hà Nội
Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu: Phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài theobản vẽ thiết kế và thuyết minh kèm theo
Hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi
Loại hợp đồng: Đơn giá cố định
2.1.2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu
Tiên lượng mời thầu:
Trang 13Bảng 2.1 Tiên lượng mời thầu
9 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm
bê tông, bê tông móng, chiều rộng móng
<=250 cm, đá 1x2, mác 250
m3 41,313 39,181 32,946 19,210 330,504 195,905 296,514 96,05 918,973
10 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm
bê tông, bê tông giằng tường, đá 1x2, mác
Trang 1416 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm
bê tông, bê tông cột, tiết diện cột <=
0,1m2, chiều cao <= 6m, đá 1x2, mác250
m3 0,576 0,648 0,396 0,182 4,608 3,24 3,564 0,91 12,322
17 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm
bê tông, bê tông cột, tiết diện cột <=
khung xương, cột chống bằng hệ giáo ống
Ván khuôn cột vuông, chữ nhật, chiều cao
23 Xây gạch đất sét nung 6,5x10,5x22, xây
móng, chiều dày <= 33cm, vữa XM mác
75
m3 5,976 6,297 7,290 2,218 47,808 31,485 65,61 11,09 155,993
24 Xây gạch đất sét nung 6,5x10,5x22, xây
móng, chiều dày >33cm, vữa XM mác 75 m3 1,263 2,567 0,905 1,653 10,104 12,835 8,145 8,265 39,349
Trang 15Dầm, sàn
25 BT thương phẩm, máy bơm bê tông, bê
tông dầm, đá 1x2, mác 250 m3 62,418 88,132 82,218 57,9 499,344 440,66 739,962 289,5 1969,466
26 Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có
khung xương, cột chống bằng hệ giáo ống
Ván khuôn dầm, chiều cao <= 28m
31 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê
tông lanh tô, đá 1x2, mác 250 m3 2,120 2,115 2,314 1,972 16,96 10,575 20,826 9,86 58,221
32 Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh tô, lanh tô
liền mái hắt, máng nước, tấm đan
100m
2 0,358 0,357 0,402 0,264 2,864 1,785 3,618 1,32 9,587
33 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt
thép lanh tô liền mái hắt, máng nước,
đường kính cốt thép < 10mm, chiều cao
<=28m (Thép CB240T)
tấn 0,037 0,018 0,051 0,041 0,296 0,09 0,459 0,205 1,05
34 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt
thép lanh tô liền mái hắt, máng nước,
đường kính cốt thép > 10mm, chiều cao
<=28m (Thép CB400V)
tấn 0,213 0,101 0,256 0,135 1,704 0,505 2,304 0,675 5,188
Xây thô + hoàn thiện ngoài nhà 35
Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường
thẳng, chiều dày > 30cm, chiềucao <=
28m, vữa XM mác 75
36 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường m3 48,560 88,106 59,278 48,941 388,48 440,53 533,502 244,705 1607,217
Trang 16thẳng, chiều dày <=30cm, chiều cao <=
28m, vữa XM mác 75, tường ngoài nhà
37 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường
thẳng, chiều dày <= 10cm, chiều cao <=
28m, vữa XM mác 75
m3 10,123 2,590 11,924 21,51 80,984 12,95 107,316 107,55 308,8
38 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây cột,
trụ, chiều cao <= 28m, vữa XM mác 75 m3 5,056 0,384 40,448 0 3,456 0 43,904
39 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây bậc
tam cấp, chiều cao <= 6m, vữa XM mác 75 m3 0,546 0,593 4,368 2,965 0 0 7,333
40 Trát tường ngoài, chiều dày trát 1,5cm, vữa
47 Sơn dầm, trần, cột, tường ngoài nhà không
bả bằng sơn các loại, 1 nước lót, 2 nước
phủ
m2 471,774 451,747 361,172 326,807 3774,192 2258,735 3250,548 1634,035 10917,51
Tam cấp
Ban công, sân phơi
49 Quét dung dịch chống thấm mái, tường, sê
Trang 17 Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu:
+ Vữa bê tông dùng trong các kết cấu công trình là bê tông thương phẩm đá dăm1×2cm mác 250 độ sụt 14+/- 2 cm
+ Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ lòquay loại PC-30 theo TCVN hiện hành
+ Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chấtphù hợp với TCVN hiện hành
+ Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành (thép
≤ 8mm loại AI; thép φ ≥ 10 loại AII)
+ Gạch xây là gạch chỉ đặc do các nhà máy sản xuất với mác gạch 75 (hoặc theotiên lượng mời thầu)
+ Vữa xây: vữa xi măng cát vàng mác 75
+ Vữa trát: xi măng cát đen mác 75
+ Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2
+ Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm
+ Gạch lát: Gạch ceramic sản xuất trong nước
+ Gạch ốp tường: Gạch ceramic sản xuất trong nước
Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu:
Giải pháp kỹ thuật, công nghệ để thi công công trình là giải pháp kỹ thuật côngnghệ đang sử dụng phổ biến để thi công các công trình dân dụng từ 5 tầng trở xuốnghiện nay:
+ Công tác đào đất bằng máy kết hợp sửa thủ công
+ Ván khuôn móng: Sử dụng ván khuôn gỗ
+ Ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang: sử dụng ván khuôn kim loại, cột chốngthép,giáo tổ hợp bằng hệ thống giáo PAL
+ Bê tông móng, khung nhà sử dụng bê tông thương phẩm
+ Các bê tông còn lại dùng bê tông trộn tại chỗ
Loại hợp đồng: Đơn giá trọn gói
Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán:
+ Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10% giá trị hợp đồng
+ Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng 95%giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu
Trang 18+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng tiếp đợt 2 vớigiá trị là 95% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợpđồng).
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng đợt 3 Giá trịtạm ứng đợt 3 bằng 95% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt 3(30% giá trị hợp đồng) nhưng có trừ 10% giá trị hợp đồng được tạm ứng từ lúc bắtđầu khởi công
+ Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trịhợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh củangân hàng
2.1.3 Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu
Tên công ty:
Số liệu năng lực nhà thầu:
+ Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 300 người
+ Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 250 người
+ Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 200 người
+ Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 100 tỷ đồng
Danh mục các thiết bị máy móc thi công của toàn doanh nghiệp:
Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp là 18% tổng nhu cầu vốn lưu động
Tổ chức bộ máy công trường của từng gói thầu:
+ Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư chính: 01 người
+ Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư có thâm niên công tác 10 năm: 01 người
+ Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng 02 người
+ Nhân viên kinh tế, vật tư: Kỹ sư, cử nhân 01 người
Trang 19+ Nhân viên an toàn lao động: Kỹ sư 01 người
+ Bảo vệ công trường: 03 người
Chiến lược giảm giá dự thầu so với “Giá gói thầu”: Mức độ cạnh tranh thấp thì
tỷ lệ giảm giá khoảng 1% – 5%, mức độ cạnh tranh trung bình thì tỷ lệ giảm giákhoảng 5% – 8%, mức độ cạnh tranh cao thì tỷ lệ giảm giá khoảng 8% – 15%
2.2 Xác định giá gói thầu
“Giá gói thầu” có ý nghĩa tương đương như giá trần trong đấu thầu xây lắp Giá
dự thầu không được vượt Giá gói thầu mới có thể trúng thầu
2.2.1 Căn cứ để xác định Giá gói thầu
Khối lượng (tiên lượng) mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp
Định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và đơn giá xây dựng
cơ bản các tỉnh, thành phố công bố
Quy định lập giá dự toán xây lắp hiện hành của Nhà nước
Thông báo điều chỉnh giá của thành phố Hà Nội
Loại hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu
Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình
Thông tư 12/2021/TT-BXD về Ban hành định mức xây dựng
Thông tư 13/2021/TT-BXD về Hướng dẫn phương pháp các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật và đo bóc khối lượng công trình
Thông báo giá vật liệu xây dựng Quý III – 2021 của thành phố Hà Nội
Quyết định 1408/QĐ-UBND về công bố giá nhân công xây dựng trên địa bànthành phố Hà Nội
Chỉ số giá xây dựng của Sở Xây dựng Hà Nội (3 năm gần nhất)
2.2.2 Xác định Giá gói thầu
Phương pháp xác định Giá gói thầu kiểm tra tương tự như việc xác định Giá góithầu của chủ đầu tư hoặc Bên Mời thầu
Sử dụng phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình
2.2.3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ Đơn giá hiện hành TP Hà Nội
Trang 20Bảng 2.1: Bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy
7 AF.11111 Bê tông lót móng SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, rộng ≤250cm, M150, đá 4x6, PCB40 m3 255,1460 561.314 216.357 47.637 143.217.022 55.202.623 12.154.390
9 AF.31114 Bê tông móng, chiều rộng ≤250cm, máy bơm BT tựhành, M300, đá 1x2, PCB40 m3 918,9730 839.136 111.212 93.660 771.143.327 102.200.825 86.071.011
10 AF.32314 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M300, đá 1x2, PCB40 m3 58,4920 839.136 367.049 115.540 49.082.743 21.469.430 6.758.166
16 AF.32213 Bê tông cột TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40 m3 12,3220 803.848 501.929 115.540 9.905.015 6.184.769 1.423.684
17 AF.32224 Bê tông cột TD ≤0,1m2, chiều cao ≤28m, máy bơmBT tự hành, M300, đá 1x2, PCB40 m3 231,3100 864.061 590.374 115.540 199.865.950 136.559.410 26.725.557
19 AF.83411
Ván khuôn cột vuông, chữ nhật bằng ván ép công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo
20 AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 13,5910 17.050.640 3.206.153 155.926 231.735.248 43.574.825 2.119.190
21 AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao tấn 117,5300 17.366.956 2.071.838 557.473 2.041.138.339 243.503.120 65.519.802
Trang 2122 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m tấn 68,3640 17.367.110 1.722.478 637.195 1.187.285.108 117.755.486 43.561.199
23 AE.21114 Xây móng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm -Chiều dày ≤33cm, vữa XM M100, PCB40 m3 155,9930 873.438 313.982 8.965 136.250.214 48.978.994 1.398.477
24 AE.21214 Xây móng bằng gạch đất sét nung 6,5x10,5x22cm -Chiều dày >33cm, vữa XM M100, PCB40 m3 39,3490 864.184 278.604 9.221 34.004.776 10.962.789 362.837
25 AF.32314 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M300, đá 1x2, PCB40 m3 1.969,4660 839.136 367.049 115.540 1.652.649.821 722.890.526 227.552.102
26 AF.83311 Ván khuôn xà, dầm, giằng bằng ván ép công nghiệpcó khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều
28 AF.61512 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 168,0440 17.346.110 3.480.334 155.926 2.914.909.709 584.849.247 26.202.429
29 AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m tấn 73,3060 17.364.580 2.118.272 547.400 1.272.927.901 155.282.047 40.127.704
30 AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m tấn 18,0010 17.363.942 1.784.390 624.511 312.568.320 32.120.804 11.241.823
31 AG.11414 Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, bê tông M300, đá 1x2, PCB40 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công
(vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn)
32 AF.81152 Ván khuôn gỗ lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan 100m2 9,5870 3.333.960 6.295.116 31.962.675 60.351.277
33 AF.61612 Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m tấn 1,0500 17.346.110 4.154.732 155.926 18.213.416 4.362.469 163.722
34 AF.61622 Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK >10mm, chiều cao ≤28m tấn 5,1880 17.362.937 3.526.768 543.670 90.078.917 18.296.872 2.820.560
35 AE.32324 Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày >30cm, chiều cao ≤28m,
Trang 2239 TT Xây cột, trụ bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75 7,3330 1.198.178 921.416 42.178 8.786.239 6.756.744 309.291
40 SB.61123 Trát tường ngoài - Chiều dày 1,5cm, vữa XM M75, XM PCB40 m2 9.602,9900 7.250 66.334 69.621.678 637.004.739
41 AK.22124 Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5cm, vữa XM M100, PCB40 m2 489,6000 10.429 124.813 768 5.106.038 61.108.445 376.013
47 AK.84222 Sơn dầm, trần, tường trong nhà không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ m2 10.917,5100 20.301 14.594 221.636.371 159.330.141
50 AK.51241 Lát nền, sàn gạch - Tiết diện gạch ≤ 0,09m2, vữa XM M25, PCB40 m2 1.517,8870 98.287 40.804 835 149.188.560 61.935.861 1.267.436
51 AK.11123 Lợp mái ngói 22v/m2, chiều cao ≤16m, vữa XM M75, PCB40 100m2 9,7910 13.641.823 2.770.181 253.297 133.567.089 27.122.842 2.480.031
53 AK.55433 Lát gạch đất nung - Tiết diện gạch ≤0,16m2, vữa XM M75, PCB40 m2 239,9600 53.394 33.363 12.812.424 8.005.785
Trang 232.2.4 Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy
a) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu)
và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính ra sốlượng vật liệu các loại, hao phí nhân công và số ca máy thi công các loại theo cáccông thức:
+ Hao phí vật liệu: VLj = × ĐMVLij (2.1)
+ Hao phí nhân công: NCk = × ĐMLĐik (2.2)
+ Hao phí ca máy thi công: Mh = × ĐMMih (2.3)
Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i
ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i
ĐMLĐik: Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1đơn vị khối lượng công tác thứ i
ĐMMih: Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vịkhối lượng công tác thứ i
n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT
Bảng 2.2 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực
Trang 24II Nhân công
6 TT Xây cột, trụ bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm,
III Máy thi công
1 M112.4002_TT11 Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23 kW ca 403,5624
Trang 253 M112.0901 Máy bơm bê tông - năng suất: 40 - 60 m3/h ca 105,2885
6 M112.1101 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất: 1,0 kW ca 22,7080
7 M112.1301_TT11 Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất: 1,5 kW ca 490,6749
9 M101.0105 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 1,25
10 M104.0102_TT13 Máy trộn bê tông - dung tích: 250 lít ca 29,7699
b) Tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu
VLj: Số lượng hao phí vật liệu loại j
ĐGVLjhh: đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán (Theo thống báo giá Quý I/2021huyện Long Biên, thành phố Hà Nội)
ĐGVLjg: đơn giá gốc theo văn bản quy định của nhà nước
Bảng 2.3: Bảng tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu
Trang 26c) Tính bù trừ chênh lệch chi phí nhân công
Bù trực tiếp: Lập bảng tính đơn giá 1 ngày công theo chế độ hiện hành tại thời điểmlập dự toán (ĐGjHH) theo TT13/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công
và Quyết định 1408/QĐ-UBND về việc công bố giá nhân công xây dựng trên địa bànthành phố Hà Nội (ĐGjG)
Trang 27NCĐM: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao
phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình
(đồng/công)
G J
NCXD : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây
dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố
H J
CB : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j.
H I
CB : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được công bố
trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình
(Căn cứ theo Quyết định 1408/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND TP Hà
Nội)
Địa bàn các huyện: Đông Anh, Sóc Sơn, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc
Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ, Đan Phượng và thị xã Sơn Tây
Lao động có tay nghề trung bình và khá: 5.842.003
ĐG ()
ĐGNC trong giá thông báo hoặc giá TT
Chênh lệch giá VL cho 1 đơn vị tính
Thành tiền
1 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 374,4288 199.123 200.421 1.298 486.009
2 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2 công 1.024,9446 216.523 228.636 26.433 27.092.361
3 Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 18.895,2713 230.354 228.636 7.522 142.130.231
4 Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 6.088,3546 254.892 228.636 14.867 90.515.568
d) Tính bù trừ chênh lệch chi phí sử dụng máy
- Bù trừ trực tiếp: Lập bảng tính đơn giá 1 ca máy theo chế độ hiện hành tại thời
điểm lập dự toán (ĐGMhHH) theo thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định giá
ca máy và thiết bị thi công do chưa có bộ đơn giá phù hợp với định mức 10 nên lấy
giá gốc bằng giá thông báo
Trang 28Trong đó:
SLMh: Số ca máy của loại máy thứ h
h: Loại máy tham gia quá trình thi công gói thầu
Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số Khoản Mục chi phí như chi phí khấu hao, chiphí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công Điều khiển và chi phíkhác của máy Giá ca máy:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (đồng/ca)Trong đó:
CCM: giá ca máy (đồng/ca)
CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca)
CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca)
CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
CNC: chi phí nhân công Điều khiển (đồng/ca)
CCPK: chi phí khác (đồng/ca)
Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca)
G: nguyên giá máy trước thuế (đồng)
GTH: giá trị thu hồi (đồng)
ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm)
NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)
Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công sau:
Trong đó:
CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)
ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm)
G: nguyên giá máy trước thuế VAT (đồng)
NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)
Trang 29 Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thứcsau:
Trong đó:
CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca)
ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việctrong một ca
GNL: giá nhiên liệu loại i
KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i
n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy
Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thứcsau:
Trong đó:
Ni: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy
CTLi: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i
n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy
Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau
Trong đó:
Ck: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
Gk: định mức chi phí khác của máy (% năm)
G: nguyên giá máy trước thuế (đồng)
NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)
(Căn cứ vào thông báo giá tại Vùng 1 hiệu lực ngày 21/02/2022-15h00_04/2022/PLX-TCBC)
Trang 30Dầu Mazut 3S (0,87kg/lít): 14.260,1 đồng/lít
Trang 31Bảng 2.5 Bảng tính đơn giá máy
Loại máy và thiết bị ca/ Số
năm
Nguyên giá (tham khảo)
Hệ số thu hồi khi thanh lý
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca
Hệ số nhiên liệu phụ
Chi phí nhiên liệu
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy
Lương thợ điều khiển máy
Khấu hao
Sửa chữa
Chi phí khác
Khấu hao
Sửa chữa
Chi phí khác
Máy đào một gầu, bánh xích -
dung tích gầu: 1,25 m3 280 1.863.636.000 0,9 17 5,8 5 1.018.344 386.039 332.792 83 lít diezel 1,030 1.616.538 1x4/7 247.122Máy ủi - công suất: 110 CV 280 851.855.000 0,9 14 5,8 5 383.335 176.456 152.117 46 lít diezel 1,030 895.913 1x4/7 247.122 Máy đầm đất cầm tay - trọng
Cần trục tháp - sức nâng: 25 T 290 3.161.607.000 0,9 11 3,8 6 1.079.307 414.280 654.126 120 kWh 1,050 234.919 1x3/7+1x6/7 552.655 Máy vận thăng - sức nâng: 0,8
Trang 32Chênh lệch giá
VL cho 1 đơn vị tính
Thành tiền