Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ngành kinh tế xây dựng, đại học xây dựng Hà Nội. Đề tài: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình trung tâm thương mại vincom plaza dĩ an bình dương. Đồ án đã được bảo vệ thành công vào tháng 3 năm 2022.
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG _
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
“TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VINCOM PLAZA DĨ AN –
BÌNH DƯƠNG”
HÀ NỘI – 03/2022
Trang 3KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG _
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
“TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VINCOM PLAZA DĨ AN –
BÌNH DƯƠNG”
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THANH TÚ
HÀ NỘI – 03/2022
Trang 5TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG HÀ NỘI
Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng
Bộ môn Kinh tế Xây dựng
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế xây dựng
1 Đầu đề thiết kế: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình: “Trung tâm thương mại Vincom Plaza Dĩ An – TP Dĩ An, Bình Dương”
Các số liệu ban đầu:
- Hồ sơ mời thầu của gói thầu và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo
- Loại hợp đồng được sử dụng là hợp đồng đơn giá cố định
- Năng lực của nhà thầu tham gia dự thầu
- Các số liệu khảo sát hiện trường về môi trường đấu thầu
- Tình hình giá cả thị trường các yếu tố đầu vào
- Các tài liệu, số liệu về luật pháp, chính sách của Nhà nước có liên quan
2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
Phần mở đầu
Chương 1: Nghiên cứu HSMT, môi trường đấu thầu và gói thầu
Chương 2: Lập biện pháp kỹ thuật – công nghệ và tổ chức thi công công trình
Chương 3: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu
Chương 4: Lập hồ sơ hành chính, pháp lý
Phần kết luận, kiến nghị
Phần phụ lục: không tính vào số trang thuyết minh đồ án
Phần thuyết minh sinh viên trình bày trong khoảng 165 trang A4 không kể bìa
3 Các bản vẽ và đồ thị: Quy mô đồ án khoảng 16 bản vẽ A1 và A0
4 Cán bộ hướng dẫn: Ths Hoàng Vân Giang
5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày 27 tháng 9 năm 2021
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế: Ngày 14 tháng 3 năm 2022
Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đã được
Bộ môn thông qua ngày tháng năm 2022
Ths Hoàng Vân Giang
Sinh viên đã hoàn thành và nộp Đồ án tốtnghiệp cho Bộ môn, ngày 14 tháng 3 năm
2022(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Mục đích và ý nghĩa của đấu thầu thi công xây dựng 1
1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế 1
1.2 Đối với chủ đầu tư, chủ dự án 1
1.3 Đối với nhà thầu 1
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp 2
3 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao 2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU .3 1.1 Giới thiệu tóm tắt gói thầu 3
1.2 Giới thiệu nhà thầu 4
1.2.1 Thông tin chung 4
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 4
1.2.3 Năng lực nhà thầu 5
1.2.4 Kinh nghiệm 6
1.3 Nghiên cứu yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) 7
1.3.1 Nội dung hành chính pháp lý 7
1.3.2 Yêu cầu năng lực tài chính 8
1.3.3 Yêu cầu kinh nghiệm 9
1.3.4 Yêu về cầu năng lực nhân sự và thiết bị 9
1.3.5 Nội dung về giá dự thầu 10
1.4 Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu 10
1.4.1 Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến gói thầu 10
1.4.1 Phân tích thị trường: các đối thủ cạnh tranh 12
1.5 Kết luận 13
CHƯƠNG 2: LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 15
2.1 Các dữ liệu đầu vào cơ bản của nhà thầu 15
2.2 Lựa chọn phương hướng thi công tổng quát 17
2.3 Lập và lựa chọn giải pháp kỹ thuật – công nghệ thi công cho các công tác chủ yếu 17
2.3.1 Lựa chọn công tác xây lắp chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công gói thầu 18
2.3.2 Lập và lựa chọn phương án kỹ thuật và tổ chức thi công một công tác xây lắp 19
2.4 Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công gói thầu 118
2.4.1 Vai trò của việc lập tổng tiến độ thi công 118
2.4.2 Căn cứ lập tổng tiến độ thi công 119
2.4.3 Danh mục các công tác trên tổng tiến độ thi công công trình 119
Trang 82.5.1 Mục đích thiết kế tổng mặt bằng thi công 125
2.5.2 Các nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công 125
2.5.3 Tính toán các nhu cầu kho bãi, lán trại, điện nước cho công trình 125
2.5.4 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 131
2.6 Lập các biện pháp đảm bảo chất lượng (xem Mục 2.6 Chương 2 Phụ lục) 132
2.7 Lập các biện pháp an toàn và vệ sinh môi trường (xem Mục 2.6 Chương 2 Phụ lục) 132
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 132
3.1 Xác định giá gói thầu 132
3.1.1 Căn cứ xác định giá gói thầu 132
3.1.2 Xác định chi phí xây dựng của gói thầu thi công xây lắp 132
3.1.3 Tổng hợp chi phí xây dựng 134
3.1.4 Tổng hợp giá gói thầu 136
3.2 Xác định giá dự thầu 138
3.2.1 Căn cứ xác định chi phí dự thầu 138
3.2.2 Chi phí trực tiếp dự thầu 139
3.2.3 Chi phí gián tiếp dự thầu 148
3.2.4 Chi phí liên quan khác (G K ) 153
3.2.5 Chi phí dự phòng 154
3.2.6 Tổng hợp giá dự thầu 154
3.2.7 So sánh giá dự thầu với giá gói thầu 155
3.3 Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá 155
3.3.1 Thuyết minh phương pháp chiết tính giá dự thầu 155
3.3.2 Thể hiện giá dự thầu 157
CHƯƠNG 4: HÀNH CHÍNH, PHÁP LÝ 162
4.1 Hồ sơ hành chính 162
4.1.1 Thông tin chung về nhà thầu (Xem mục 1.2 Giới thiệu nhà thầu Chương 1) 162
4.1.2 Năng lực nhà thầu (Xem mục 1.2.3 Năng lực nhà thầu Chương 1 và Chương 4 Phụ lục) 162
4.1.3 Bản đăng ký kinh doanh (Xem Chương 1 Phụ lục) 162
4.1.4 Kinh nghiệm nhà thầu (Xem mục 1.2.4 Kinh nghiệm Chương 1) 162
4.2 Hồ sơ pháp lý 162
4.2.1 Đơn xin dự thầu 163
KẾT LUẬN 165
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Mục đích và ý nghĩa của đấu thầu thi công xây dựng
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để kýkết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công ty, dự án đầu tư có sửdụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
- Như vậy, mục đích của đấu thầu xây lắp là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công
bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệuquả kinh tế của dự án Đấu thầu có ý nghĩa to lớn với cộng đồng xã hội, chủ đầu tư vànhà thầu
1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lí Nhà nước về đầu
tư và xây dựng, hạn chế được tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư và các hiệntượng tiêu cực khác thường xảy ra trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp xây dựng cơ bản nước ta
- Đấu thầu xây lắp là động lực, là điều kiện để cho các doanh nghiệp trong ngành xây
dựng cơ bản nước ta cạnh tranh lành mạnh với nhau trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sựphát triển của công nghiệp xây dựng nước nhà
- Đấu thầu xây lắp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc học hỏi kinh
nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài thông qua cạnh tranh quốc tế với các doanhnghiệp này Từ đó giúp các doanh nghiệp trong nước lớn mạnh lên và có thể đứng vữngtrên thị trường
- Đấu thầu xây lắp có tác dụng kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu, kích thích việc
sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến do vậy kích thích lực lượng sản xuất phát triển.1.2 Đối với chủ đầu tư, chủ dự án
- Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm cho mình nhà thầu hợp lý nhất có khả
năng đáp ứng được ba yêu cầu về thời gian, chất lượng và chi phí
- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả của hoạt động giao thầu, chủ đầu tư sẽ tăng
được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tiết kiệm vốn do chi phí được giảm tối thiểu, tránhđược tình trạng lãng phí thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xâylắp
- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào một nhà thầu
duy nhất Ngược lại, quyền lực của chủ đầu tư trong đấu thầu lại tăng lên
- Đấu thầu xây lắp cho kết quả là công trình sẽ được thi công với chất lượng cao nhất
bằng những máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất của nhà thầu được lựachọn, mà nếu không thực hiện đấu thầu thì sẽ khó đạt được chất lượng đó, thậm chíkhông tránh khỏi trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện và công nghệ thi công
Trang 101.3 Đối với nhà thầu
- Do hoạt động đấu thầu tuân theo các nguyên tắc: Nguyên tắc cạnh tranh với các điềukiện ngang nhau, nguyên tắc dữ liệu đầy đủ, nguyên tắc đánh giá công bằng, nguyên tắctrách nhiệm phân minh, nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm thích đáng
- Các nguyên tắc này trong thực hiện trong thực hiện đấu thầu xây lắp đã tạo nên nhiềuthuận lợi trong hoạt động của các nhà thầu
- Để thắng thầu, mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các máy móc kỹ thuậtcông nghệ lao động từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp
- Để thắng thầu, các doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về tổ chức sản xuất, tổchức quản lý nâng cao trình độ, năng lực đội của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dựthầu cũng như toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Đấu thầu giúp các doanh nghiệp tự nâng cao hiệu quả của công tác quản trị chi phíkinh doanh, quản lý tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
- Với những mục đích và ý nghĩa đã nói ở trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong
hoạt động xây dựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhàthầu đấu thầu thành công, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ cácyêu cầu của gói thầu Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến
uy tín và sự phát triển của doanh nghiệp
- Mặt khác với vai trò là sinh viên chuyên ngành kinh tế và quản lý xây dựng, ngoài
việc vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học của các môn như: Kỹ thuật thi công,Kinh tế xây dựng, Định mức kỹ thuật trong xây dựng, Định giá sản phẩm xây dựng, Tổchức xây dựng,… vào dạng đề tài tốt nghiệp này thì việc lập hồ sơ dự thầu gói thầu xâylắp sẽ giúp sinh viên có thể hiểu biết thực tế về các biện pháp kỹ thuật trong thi công, tìnhhình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp lý liên quan qua đó giúp sinh viên hình dungđược một phần công việc sẽ làm sau khi tốt nghiệp
- Chính những lý do thiết yếu nêu trên em quyết định chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập
hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
3 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao
Lập hồ sơ dự thầu (HSDT) gói thầu thi công xây dựng: Trung tâm thương mại VincomPlaza Dĩ An – chi nhánh Bình Dương
Kết cấu thuyết minh Đồ án Tốt nghiệp gồm các phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Lập HSDT gói thầu xây lắp
+ Chương 1: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu
+ Chương 2: Lập, lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu+ Chương 3: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu
+ Chương 4: Lập hồ sơ hành chính pháp lý
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU
VÀ GÓI THẦU
1.1 Giới thiệu tóm tắt gói thầu
• Tên dự án: Trung tâm thương mại Vincom Plaza Dĩ An – chi nhánh Bình Dương
• Tên chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM RETAIL
• Địa điểm xây dựng: Khu phức hợp Charm Plaza, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
• Tên gói thầu: Thi công xây lắp công trình Trung tâm thương mại Vincom Plaza Dĩ
+ Chiều cao xây dựng: 37,35 m
+ Công trình gồm 2 thang máy và 3 thang bộ
+ Hệ thống cửa: Hệ cửa khung nhôm, kính cường lực và có dùng vách kính
Trang 13Dầm: 300×500mm, 300×600mm, 300×800mm, 700×600mm, 500×500mm,400×500mm, 400×600mm, 500×600mm, 700×450mm, 700×500mm, 220×350mm.Sàn BTCT dày: 200mm.
+ Hoàn thiện:
Tường: 110mm và 210mm
1.2 Giới thiệu nhà thầu
1.2.1 Thông tin chung
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- San lắp mặt bằng
- Lắp đặt cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẳn
- Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp
- Sản xuất cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẳn
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp Cho thuênhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng
- Kinh doanh bất động sản Môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bấtđộng sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản Sàn giao dịch bất động sản (trừđịnh giá bất động sản)
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết kế các công trìnhdân dụng, công nghiệp, thiết kế công trình giao thông (cầu đường bộ), Thiết kế công trình
Trang 14điện trung hạ thế và trạm biến p từ 35KV trở xuống, thiết kế hệ thống chiếu sáng cáccông trình dân dụng và công nghiệp.
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp
- Lập dự án đầu tư
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Đầu tư tài chính
(Số liệu được trích từ báo cáo thường niên của công ty qua các năm 2019 – 2021)
Nhận xét: Tổng quan doanh thu của công ty tuy có biến động nhưng vẫn ở mức cao,doanh nghiệp có lãi và đáp ứng tốt các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Do đó, công ty có đủnăng lực tài chính để tham gia đấu thầu
1.2.3.2 Năng lực nhân sự
Điều hành công ty
1 Ông Nguyễn Văn Thanh Huy Chức danh: Tổng giám đốc
2 Ông Nguyễn Kim Tiên Chức danh: Phó tổng giám đốc thường trực
1 Kỹ sư xây dựng dân dụng, kiến trúc sư, trắc địa 60
3 Kỹ sư xây dựng cầu đường, thủy lợi, thủy điện 38
Trang 15Nhận xét: Với lịch sử hoạt động lâu năm, cùng đội ngũ nhân sự được đào tào bài bản,đầy đủ, có trình độ chuyên môn tốt và giàu kinh nghiệm, nhà thầu đảm bảo sẽ bố trí đầy
đủ nhân lực thi công phù hợp với yêu cầu của gói thầu
1.2.3.3 Năng lực máy móc thiết bị
Bảng 1.3 Kê khai năng lực thiết bị thi công của nhà thầu
1 Cần trục tháp 05 cái Nga, Nhật, Thụy Sỹ
2 Vận thăng lồng, vận thăng tải 08 cái Đức Việt, Hòa Phát
3 Máy đào bánh xích 08 chiếc KOMASTU, HITACHI
4 Ô tô tải tự đổ 26 chiếc Huyndai, Thaco
5 Cần trục thiếu nhi 16 máy Nhật
6 Máy trộn Bê tông 28 máy JingLong, JZC, VITO
7 Máy trộn vữa 36 máy JingLong, JZC, VITO
9 Máy đầm dùi các loại 38 máy Trung Quốc, Nhật Bản
10 Máy đầm bàn các loại 36 máy Trung Quốc, Nhật Bản
11 Máy cắt gạch, đá, bê tông 28 máy Mikasa
12 Máy cắt uốn thép 30 máy Trung Quốc
15 Giàn giáo thép 30.000 m 2 Hòa Phát, Đức Việt
16 Ván khuôn thép HP 10.000 m 2 Hòa Phát, TEKCOM
17 Máy thủy bình 25 máy NIKON, HORION, SOKKIA
18 Máy kinh vĩ điện tử quang học 20 máy NIKON
1.2.4 Kinh nghiệm
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG được thànhlập ngày 25/02/2002 với kinh nghiệm gần 20 năm trong lĩnh vực xây dựng đã thực hiệncác công trình tương tự:
ST
Giá trị hợp đồng
- Tòa nhà K2 (13.966,10 m 2 , 12 tầng)
- Tòa nhà K3 (14.008,10 m 2 , 15 tầng)
1.400.000.000.00
0
Trang 16Giá trị hợp đồng
95.000.000.000
5 Văn Phòng Khu
Liên Hợp Diện tích sàn: 680,4 m2
Thị xã Bến Cát, Bình Dương
7.810.100.000Thành tích của nhà thầu:
Thành lập từ năm 2002 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần,
BECAMEX BCE đã có những bước đi vững chắc để trở thành thương hiệu uy tín trên thị trường xây dựng Cùng với sự nỗ lực của Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, trong những năm qua công ty cũng đã được ghi nhận thành tích
- Chứng chỉ năng lực hoạt động
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: 3700408992 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương chứng nhận năng lực hoạt động của CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG, có hiệu lực đến hết ngày 13/07/2023 (Phần 1.1 Chương 1 Phụ lục)
- Chứng nhận chất lượng: Chứng nhận ISO 9001:2008 (Phần 1.1 Chương 1 Phụ lục)
1.3 Nghiên cứu yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT)
1.3.1 Nội dung hành chính pháp lý
1.3.1.1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu:
- Nhà thầu là đơn vị có tư cách pháp nhân, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền củanước mà nhà thầu đang hoạt động cấp
- Hoạch toán tài chính độc lập.
- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá
sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật
- Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
- Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Nhà thầu phải có các văn bản pháp lý sau:
Trang 17+ Đơn dự thầu hợp lệ theo mẫu trong HSMT.
+ Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu
+ Bảo đảm dự thầu hợp lệ theo mẫu trong HSMT
+ Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp
+ Các giấy tờ, tài liệu có liên quan để chứng minh năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật vàtài chính của nhà thầu
1.3.1.2 Tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và các dịch vụ liên quan
- Tất cả vật tư, thiết bị và dịch vụ liên quan được cung cấp theo hợp đồng phải có xuất
xứ rõ ràng, hợp pháp Nhà thầu phải nêu rõ ký hiệu, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) và xuất
xứ của vật tư, thiết bị Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp bằng chứng vềxuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ của dịch vụ
- “Xuất xứ của vật tư, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra
toàn bộ vật tư, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối vớivật tư, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trìnhsản xuất ra vật tư, thiết bị đó
- Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ của dịch vụ có
thể bao gồm: Chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng, vận đơn, tài liệu kỹ thuật liênquan của vật tư thiết bị; tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dịch vụ cung cấp cho góithầu
1.3.2 Yêu cầu năng lực tài chính
Kết quả hoạt động tài chính:
Nhà thầu Nộp báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc tờ khai quyết toán thuế của đơn
vị mình đã được xác nhận của Cơ quan thuế từ năm 2017 đến năm 2019 để chứng minhtình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất phải dương
Doanh thu bình quân hằng năm từ hoạt động xây dựng
Doanh thu xây dựng bình quân hàng năm tối thiểu là 100 tỷVND, trong vòng 03 năm
trở lại đây
Tài liệu kèm theo để chứng minh:
Doanh thu xây dựng hàng năm thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bản chụp các hóa đơn tài chính các khoản thanh toán cho các hợp đồng xây lắp mànhà thầu nhận được trong đó (Bảng kê khai từng hóa đơn tài chính thuộc từng hợp đồngtheo đúng mẫu số 10)
Yêu cầu về nguồn lực tài chính
Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khảnăng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặccác nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp
Trang 18ứng yêu về cầu nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 45 tỷ VND Nhà thầuphải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp cậnvới tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tàichính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu vềcầu nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 45 tỷ VND.
1.3.3 Yêu cầu kinh nghiệm
Nhà thầu có tối thiểu 03 Hợp đồng thi công xây dựng tương tự đã hoàn thành toàn bộhoặc cơ bản hoàn thành (Công trình dân dụng cấp II tham gia với tư cách là nhà thầuchính, độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ hoặc nhà thầu quản lý trongvòng 5 năm (từ năm 2017 đến nay) chứng minh các tiêu chí tương tự như sau:
Có ít nhất 7 tầng nổi hoặc tổng chiều cao trên 24m hoặc tổng diện tích sàn xây dựng
≥ 10.000 m2)
Phần giá trị hợp đồng thực hiện ≥ 70 tỷ đồng
Ngoài ra 01 trong 03 HĐ tương tự nêu trên phải có 01 hợp đồng đảm bảo tiêu chí sau:
Công trình cấp II có thi công sàn cáp dự ứng lực
Các tài liệu phải thực hiện được các thông tin
Tên công trình/ Hạng mục công trình
Địa điểm xây dựng
Tất cả tài liệu chứng minh là bản gốc hoặc bản sao công chứng hợp lệ kèm tài liệuchứng minh quy mô công trình: số tầng hoặc diện tích sàn hoặc chiều cao công trình.Trường hợp đối với hai công trình cấp III, có giá trị HĐ hoặc lớn hơn 70 tỷ đồng thì đượcđánh giá là một hợp đồng xây lắp tương tự
1.3.4 Yêu về cầu năng lực nhân sự và thiết bị
1.3.4.1 Yêu cầu về cán bộ thi công chủ chốt (17 nhân sự)
Nhà thầu phải có bảng kê và cam kết bố trí cán bộ chủ chốt tại công trường
- Chỉ huy trưởng công trình (01 kỹ sư)
- Chỉ huy phó công trình phụ trách phần xây dựng (03 kỹ sư)
- Kỹ sư phụ trách thi công phần xây dựng (01 kỹ sư)
- Kỹ sư phụ trách phần chất lượng (02 kỹ sư)
- Kỹ sư dân dụng và công nghiệp (03 kỹ sư)
- Kỹ sư phụ trách trắc địa (01 kỹ sư)
- Nhân sự khác: kỹ sư QS (01 kỹ sư), kỹ sư cơ khí (01 kỹ sư), kỹ sư xây dựng phụtrách công tác ATLĐ (01 kỹ sư)
- Công nhân kỹ thuật
1.3.4.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu
Trang 19Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công chủ yếu để thực hiệngói thầu theo yêu cầu sau đây:
ST
T Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị
Số lượng tối thiểu cần có
Yêu cầu về sở hữu
4 Xe ô tô tự đổ tải trọng ≥ 7T ≥ 03 chiếc Sở hữu hoặc thuê
7 Thiết bị nâng: cần trục thiếu nhi, cầu tháp, vận thăng Mỗi loại ≥ 01 máy Sở hữu
15 Máy phát điện công suất ≥ 100KVA ≥ 01 máy Sở hữu
16 Máy toàn đạc, thủy bình và máy kinh vĩ Mỗi loại ≥ 01 máy Sở hữu
1.3.5 Nội dung về giá dự thầu
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, bao gồm toàn
bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầu theo yêu cầu xây lắp
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)
áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóngthầu theo quy định Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí,
lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại
Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác so với khối lượng mời thầuvào giá dự thầu mà phải lập 1 bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác để bênmời thầu xem xét
Công trình được thực hiện theo hợp đồng đơn giá cố định
1.3.6 Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Thời gian thực hiện hợp đồng: 16 tháng (tính cả các ngày nghỉ theo quy định)
1.3.7 Đảm bảo dự thầu
Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ Việt Nam đồng).
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 90 ngày, kể từ ngày đóng thầu.
- Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu
trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
1.4 Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu
1.4.1 Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến gói thầu
Điều kiện địa hình – địa chất
Trang 20Địa điểm xây dựng công trình: Khu phức hợp Charm Plaza, Phường Dĩ An, Thị xã Dĩ
An, Tỉnh Bình Dương
Vị trí khu đất tiếp giáp với:
+ Phía bắc: Giáp quốc lộ
+ Phía nam: Giáp khu đất trống
+ Phía đông: Giáp đường giao thông quy hoạch
+ Phía tây: Giáp đường quốc lộ
Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Có 2 mùa: mùa mưa
và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau
Lượng bức xạ dồi dào trung bình hàng năm khoảng 140 kcal/cm² Số giờ nắngtrung bình/tháng là 160 – 270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C, tháng 4 có nhiệt
độ trung bình cao nhất là 28,80C, thấp nhất là giữa tháng 12 và tháng 1 là 25,70C
Bình Dương có độ ẩm tương đối bình quân hàng năm là 79,5% Lượng mưa cao,bình quân hàng năm là 1.949mm Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung từ tháng 5đến tháng 11, tháng 6 và tháng 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1, 2, 3 mưarất ít không đáng kể
Điều kiện tự nhiên có tác động đến công tác thi công công trình.
Địa hình đồng bằng, hệ thống giao thông thuận tiện cho việc di chuyển máy móc,thiết bị, vật liệu đến công trường Bình Dương là một tỉnh phát triển nên tập trung đôngđúc lực lượng lao động để huy động cho thi công công trình
Khi thi công vào mùa khô cần chú ý đến công tác dưỡng hộ và bảo dưỡng bê tông,
vì nhiệt độ cao dễ gây hiện tượng co ngót và bay hơi nước, giảm chất lượng bê tông,…
Khi thi công công trình về mùa mưa cần chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chấtlượng VLXD (một số loại vật liệu như cát, xi măng, dễ bị rửa trôi, giảm chất lượng).Ngoài ra cũng có biện pháp tiêu nước bề mặt khi thi công công tác đất, hố móng, cáccông tác ngầm,
Đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa điểm xây dựng
Trang 214 mặt công trình đều giáp các đường giao thông thuận tiện cho việc cung cấp vật tư,nhân lực, điện, nước để thi công công trình.
- Việc lưu thông phương tiện vận tải như xe chở vật liệu, bê tông,…cũng phải tuântheo các quy định về khung giờ, nhà thầu cần có kế hoạch cung ứng vật tư, thời gian đổ
bê tông hợp lý để không làm gián đoạn quá trình thi công
- Mặt bằng xung quanh công trình khá hẹp Do đó nhà thầu cần phải đưa ra giải pháphợp lý cho việc bố trí tổng mặt bằng, nhân công, máy móc trên công trường Nhà thầuphải có biện pháp tổ chức thi công phù hợp để đảm bảo mọi hoạt động xảy ra trên côngtrường đúng kế hoạch, tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí
1.4.1 Phân tích thị trường: các đối thủ cạnh tranh
Hình thức đấu thầu của gói thầu là đấu thầu rộng rãi Vì vậy nhà thầu có đủ tư cáchpháp nhân và năng lực đều có thể nộp hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu
Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của dự án này, dự kiến các nhà thầu tham gia đấuthầu như sau:
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu – UDEC
Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị – UDIC
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Newtecons
Công ty Cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX1
Thông tin chi tiết về đối thủ cạnh tranh đấu thầu
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu – UDECĐịa chỉ: Số 37 đường 3 tháng 2, phường 8, thành phố Vũng Tàu
Điểm mạnh
Có đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi có nhiều công nhân kỹthuật lành nghề; năng lực máy móc, thiết bị, tài chính lớn Công ty có nhiều năm kinhnghiệm thi công các công trình nhà cao tầng tương tự và lớn hơn
Điểm yếu
Công ty đang thi công các công trình vào giai đoạn chính, tập trung tài chính nhân lực,máy móc lớn Vì vậy, UDEC khó có thể đáp ứng được yêu cầu của HSMT Nhà thầu cótrụ sở xa so với công trình Việc đi lại, cung ứng vật tư, thiết bị, máy móc không thuậnlợi
Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị – UDIC
Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị là công ty chuyên thi công xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ các cấp, cầu cống, thủy lợi, bưuđiện, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trìnhđường dây, trạm biến thế điện đến 110KV; thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu,các công trình xây dựng, cấp thoát nước; lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điệnlạnh
Trang 22 Điểm mạnh
Công ty này đã và đang thi công nhiều công trình lớn và là đơn vị có uy tín trong lĩnhvực xây dựng Ngoài ra có thể thấy thế mạnh của công ty là: có kinh nghiệm thi công lâunăm với các công trình tương tự dự án và lớn hơn, có năng lực về máy móc thiết bị, nhânlực, tài chính,… Nhà thầu có trụ sở rất xa so với công trình, tốn kém chi phí để di chuyểnmáy móc, nhân công,… là một cản trở lớn trong việc thi công công trình
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Newtecons
Địa chỉ: 236/6 Điện Biên Phủ, phường 17, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Điểm mạnh
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Newtecons được thành lập từ năm 2003, đã có hơn
17 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với đa dạng các loại hình công trình từ dự ántrung tâm thương mại, khu căn hộ cao cấp đến dự án hạ tầng, cao ốc văn phòng, nhàxưởng sản xuất hiện đại Là một trong những công ty có tầm cỡ trong khu vực
Điểm yếu
Công ty đang trong giai đoạn gấp rút thi công cho những công trình đang thực hiện Vìvậy, khó có thể tham gia thêm công trình mới một cách chuyên tâm
Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX1
Địa chỉ: D9, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX1 là một trong những công ty hàngđầu trong lĩnh vực thi công và xây lắp hiện nay Công ty chuyên thi công các dự án lớnnhư xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông
Điểm mạnh
Công ty cổ phần xây dựng số 1 – VINACONEX1 là công ty có lịch sử phát triển lâudài, rất mạnh về năng lực máy móc thiết bị, tiềm lực tài chính tốt, đội ngũ nhân lực chấtlượng cao, là đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu Là một trong những doanh nghiệp cóquy mô và uy tín cao trong khu vực miền Bắc cũng như trong cả nước, có kinh nghiệm vềthi công các công trình cao tầng
Điểm yếu
Do công ty hiện tại đang có một số công trình lớn đang trong giai đoạn thi công gấprút do đó việc tập trung máy móc, thiết bị, nhân lực và tài chính là rất khó Chính vì vậykhả năng cạnh tranh cho gói thầu này là không cao Nhà thầu có trụ sở ở Hà Nội (xa địađiểm thi công công trình), vì vậy khó có thể đảm bảo được tính kịp thời trong thi công.1.5 Kết luận
Trang 23Sau khi nghiên cứu kỹ đặc điểm của công trình, những đặc điểm môi trường tự nhiên,kinh tế xã hội liên quan đến gói thầu cùng với điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ cạnhtranh Công ty đưa ra những nhận định sau:
Thuận lợi:
+ Nhà thầu đã có nhiều kinh nghiệm trong thi công các công trình xây dựng dândụng và công nghiệp
+ Nhà thầu có lợi thế về địa lí, có trụ sở gần với công trình nhất Do đó, có thể quản
lý công trình một cách kịp thời và toàn diện
+ Năng lực về máy móc thiết bị và tài chính của nhà thầu khá mạnh so với các đốithủ cạnh tranh
+ Nhà thầu có đội ngũ cán bộ, kỹ sư có trình độ và nhiều kinh nghiệm
Khó khăn: Nhà thầu hiện đang thi công nhiều công trình trong nên khó có thể tậptrung toàn bộ máy móc và con người cho công trình này
Đánh giá: Nhà thầu phải có biện pháp thi công hợp lý để giảm giá thành thì có thểtrúng thầu Đồng thời phải chú ý tới các công ty còn lại sử dụng chiến lược giá thấp đểtìm kiếm việc làm mở rộng thị trường
Từ việc phân tích kỹ lưỡng các mặt trên, công ty quyết định tham gia tranh thầu vì:
Nhà thầu có thể đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư về tất cả các mặt như kỹthuật, công nghệ - máy móc, đội ngũ cán bộ công nhân viên, tài chính,…
Các điều kiện khí hậu, thời tiết, địa chất, cung ứng vật tư, thiết bị y tế - bệnh việnphù hợp để nhà thầu có thể hoàn thành gói thầu trên
Khả năng trúng thầu của nhà thầu là cao
Trang 24CHƯƠNG 2: LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU
2.1 Các dữ liệu đầu vào cơ bản của nhà thầu
Định mức: Nhà thầu sử dụng định mức nội bộ đã xây dựng phù hợp với doanh nghiệpdựa theo quy định của nhà nước và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, thi công từ các côngtrình đã thực hiện
Đơn giá nhân công của nhà thầu
Bảng 2.1 Đơn giá nhân công
Đơn giá ca máy làm việc (ca 2)
Đơn giá ca máy ngừng việc
- Căn cứ các văn bản pháp luật:
Trang 25Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng.
Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóckhối lượng công trình
- Trong tất cả các phương án giá so sánh không bao gồm chi phí vật liệu nên công thức
ước tính chi phí của các phương án là như nhau
NC: Chi phí nhân công
Nj: Số ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j để thực hiện phương án
ĐNj: Đơn giá 1 ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j
+ Chi phí máy thi công
M=M LV+M NV
Trong đó: MLV: Chi phí máy làm việc
MNV: Chi phí máy ngừng việc
Chi phí máy làm việc
M LV=M LVj x Đ MLVj
Trong đó: MLVj: Hao phí ca máy làm việc loại j
ĐMLVj: Đơn giá ca máy làm việc loại j
Chi phí máy ngừng việc
M NV=M NVj x Đ NVj
Trong đó: MNVj: số ca máy ngừng việc loại j
ĐNVj: Đơn giá ca máy ngừng việc loại j
+ Chi phí gián tiếp: GT = C + LT + TT
Chi phí chung: C = TL% (NC + M)
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tạicông trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ sản xuất thi công tại côngtrường và một số chi phí khác
Định mức tỷ lệ chi phí chung TL (%) tính theo quy mô chi phí trực tiếp của dự toánxây dựng công trình của nội bộ nhà thầu là 5,6%
Chi phí nhà tạm: LT = TL% (NC + M)
Trang 26chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhàtạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thicông của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Định mức tỷ lệ chi phí chung TL (%) tính theo quy mô chi phí trực tiếp của dự toánxây dựng công trình của nội bộ nhà thầu là 1,1%
Chi phí không xác định được khối lượng: TT = TL% (NC + M)
Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường vàmôi trường xung quanh; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lựclượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước; vét bùn không thườngxuyên
Định mức tỷ lệ chi phí chung TL (%) tính theo quy mô chi phí trực tiếp của dự toánxây dựng công trình của nội bộ nhà thầu là 2,5%
Chi phí khác có liên quan bao gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủngđến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếucó); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chiphí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móngmáy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một
số loại máy
2.2 Lựa chọn phương hướng thi công tổng quát
Qua phân tích giải pháp quy hoạch, kết cấu công trình, giải pháp kiến trúc công trình
và các tài liệu về kinh tế kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư và năng lực sản xuất của đơn
vị đã được phân tích ở phần giới thiệu công trình Từ đó nhà thầu có biện pháp phươnghướng thi công như sau:
- Cơ giới hoá tối đa, nhất là trong các công việc có khối lượng lớn như công tác épcọc, công tác đào móng, công tác bê tông,… để rút ngắn thời gian xây dựng vẫn đảm bảochất lượng công trình
- Trong các phần thi công ta chia mặt bằng thi công ra thành các phân đoạn, phân đợt
và tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền Đảm bảo thi công dễ dàng, liên tục vànhịp nhàng tránh chồng chéo các công việc, bố trí hợp lý mặt trận công tác và có thể rútngắn thời gian thi công
- Dựa vào khả năng của doanh nghiệp và khối lượng công tác chính và toàn công trình
là khá lớn, mặt bằng rộng nên ta dự định vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và kếthợp vận thăng Vận chuyển ngang nội bộ công trường dự định dùng cần trục tháp và kếthợp xe chuyên dùng
- Trong quá trình tiến hành thi công, nhà thầu chú trọng đến các công tác có công việc
găng, khối lượng lớn như công tác ép cọc, đào đất, bê tông cốt thép, xây Các công tác cókhối lượng nhỏ làm xen kẽ để tận dụng tối đa mặt trận công tác
2.3 Lập và lựa chọn giải pháp kỹ thuật – công nghệ thi công cho các công tác chủ yếu
Trang 272.3.1 Lựa chọn công tác xây lắp chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi cônggói thầu
Công tác ép cọc
- Kết cấu móng cọc với cọc bê tông tiết diện D500, mũi cọc hạ vào lớp đất cứng
- Cọc được định vị tại các đài móng theo thiết kế bằng phương pháp ép tuần tự từđài móng này sang đài móng khác
- Ép cọc bằng máy ép robot tự hành
- Cọc được bốc xếp bằng cần trục tự hành
Công tác đào đất hố móng
- Công tác đào đất móng đựơc thực hiện bằng phương thức kết hợp thi công bằngmáy với đào sửa bằng thủ công – căn cứ vào thiết kế nhà thầu dự kiến tiến hành đào aokết hợp đào đơn, sử dụng máy đào gầu nghịch để thi công, đất thừa được đưa ra khỏicông trường bằng ô tô tự đổ
- Nhằm phục vụ có hiệu quả cho quá trình thi công và tận dụng năng lực thiết bịmáy móc của công ty, nhà thầu lựa chọn phương án chọn máy thi công phù hợp vì nhưvậy sẽ dễ dàng cho việc điều động, bố trí máy móc và chủ động trong công việc
Công tác bê tông móng
Để rút ngắn quá trình thi công, tiến hành phân chia mặt băng thi công theo cácphân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền
Bê tông lót móng sử dụng máy trộn, đổ thủ công do khối lượng nhỏ
Cốt thép móng, ván khuôn móng được gia công lắp đặt bằng thủ công
Đổ bê tông móng bằng xe bơm bơm bê tông (dùng bê tông thương phẩm)
Công tác bê tông khung, sàn
Công tác này được thi công theo phương pháp dây chuyền, thi công phát triển theochiều cao
Gia công lắp đặt ván khuôn thép và cốt thép
Bê tông được sử dụng là bê tông thương phẩm
Đổ bê tông cột, vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp
Bê tông dầm, sàn: đổ bằng máy bơm tự hành và máy bơm tĩnh
Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn
Công tác xây và hoàn thiện
Phân đợt, phân đoạn thi công phù hợp
Vữa trộn xây trát được trộn bằng máy trộn
Vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và vận thăng
Vận chuyển ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng
2.3.2 Lập và lựa chọn phương án kỹ thuật và tổ chức thi công một công tác xây lắp
Trang 282.3.2.1 Công tác thi công ép cọc
Công tác chuẩn bị trước khi ép cọc
Tiến hành kiểm tra chất lượng cọc trước khi tiến hành thi công và loại bỏ nhữngđoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như: Cọc có vết nứt, trục cọc không thẳng, mặt cọckhông phẳng và vuông góc với trục cọc, cọc có kích thước không đúng so với thực tế
Vận chuyển cọc đến mặt bằng, xếp cọc theo vị trí trên bản đồ bố trí mạng lưới cọc
Việc bố trí cọc và đối trọng phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:
Cọc phải được kê lên các đệm gỗ, không được kê trực tiếp lên mặt đất
Nếu xếp thành nhiều tầng thì cũng không cao quá 1,5m Lúc này các đệm gỗ phảithẳng hàng theo phương thẳng đứng
Chuẩn bị mặt bằng
Chuẩn bị xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc
Vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm thuận lợi
Khi xếp cọc lên xe và trong quá trình vận chuyển cần làm thanh đỡ cách đầu và mũicọc một đoạn bằng khoảng cách khi thiết kế móc cẩu
Khi nâng cọc lắp vào khung dẫn giá ép thì treo móc vào cẩu đã thiết kế
Thăm dò, phát hiện dị vật dựa vào báo cáo khảo sát công trình, bản đồ bố trí mạnglưới cọc
Loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật đã nêu ở phần trên
Các bản báo cáo các thông số kỹ thuật như lực ép tối thiểu, lực ép tối đa, chiều dàithiết kế của cọc
Xác định vị trí ép cọc, ghi rõ khoảng cách và sự phân bố cọc trong móng và điểmgiao nhau giữa các trục Để việc định vị thuận lợi và chính xác cần lấy hai điểm mốc nằmngoài khu vực thi công
Do mặt bằng thi công chật hẹp, không đủ mặt bằng để xếp toàn bộ cọc cùng lúc nên tachọn phương án tập kết cọc theo hai móng liền kề nhau, thi công đến móng nào thì bốcxếp cọc cho móng đó Điều này sẽ tạo không gian rộng để Robot ép cọc làm việc hiệuquả hơn
Lựa chọn phương án thi công cọc
Ép cọc trước khi đào đất
Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau đótiến hành ép cọc theo yêu cầu, rồi tiến hành đào đất hố móng và thi công phần đài cọc
Ưu điểm:
+ Mặt bằng thi công rộng rãi, di chuyển thiết bị ép và bố trí cọc thuận lợi
+ Không bị phụ thuộc vào mạch nước ngầm
Nhược điểm:
Trang 29+ Phải dựng theo các đoạn cọc dẫn để ép âm
+ Công tác đào hố móng khó khăn, phải đào thủ công để tránh phá vỡ đầu cọc, khó
cơ giới hóa
Lựa chọn công nghệ thi công ép cọc (cụ thể xem Phụ lục)
Tiến hành thi công ép cọc bằng phương pháp ép trước theo yêu cầu nêu trong hồ sơmời thầu
Căn cứ vào đặc điểm của công trình và mục đích tạo điệu kiện thuận lợi cho việc dichuyển thiết bị ép cọc, việc vận chuyển cọc, nhà thầu tổ chức thi công ép cọc trước khithi công đào đất
Trình tự thi công ép cọc BTCT gồm 5 bước như sau:
+ B1: Chuẩn bị mặt bằng, tập kết cọc, kiểm tra máy, chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụcần thiết để chuẩn bị ép cọc
B2: Ép đoạn cọc đầu tiên C1
B3: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế
B4: Nối cọc, tiếp tục ép đoạn cọc C2, C3
Sức chịu tải lớn nhất của cọc là 240T
Cọc được vận chuyển bốc xếp tại hiện trường bằng cần trục bánh xích
Mũi cọc được hạ vào lớp đất cứng
Xác định loại máy ép cọc
Do quá trình ép chỉ huy động 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị, nên ta phải tính lực
ép tối đa của máy ép theo TCVN 9394:2012, lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn1,4 lần sức chịu tải lớn nhất của cọc Pmax yêu cầu theo thiết kế quy định
Pép = 1,4 × Pmax = 1,4 × 240 = 336 Tấn
Trên cơ sở đó, chọn robot ép cọc mã hiệu ZYJ360B
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật máy ép cọc
Trang 30Theo TCVN 9394:2012, tổng trọng lượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1,1 lần lực
ép lớn nhất do thiết kế quy định, tức hệ phản lực phải đảm bảo điều kiện:
∑Pđt ≥ 1,1 × Pép max = 1,1 × 240 = 264 tấn
Chọn đối trọng kích thước 1 × 2 × 2m Thể tích 1 đối trọng là: 1 × 2 × 2 = 4 (m3)
Trọng lượng của 1 khối đối trọng là 4 × 2,5 = 10 tấn (Trọng lượng riêng của là2,5 T/m3)
Trọng lượng máy: 120T
Số lượng khối đối trọng n ≥ (264 – 120)/10 15 đối trọng
Đối trọng được đặt về 2 phía của robot ép, mỗi bên 8 khối
Hình 2.1 Mặt đứng, mặt bằng Robot thi công ép cọc
Chú thích:
Bố trí công nhân
Bảng 2.4 Bố trí công nhân
Trang 31Điều khiển máy ép cọc 1 3,5/7
Phục vụ treo máy móc, lắp cọc vào giá ép, ghi
Lựa chọn phương án thi công ép cọc
Nhà thầu đưa ra 2 phương án:
Phương án 1: Dự kiến sử dụng 1 tổ máy ép cọc làm việc 2 ca/ngày
Phương án 2: Dự kiến sử dụng 2 tổ máy ép cọc làm việc 2 ca/ngày
Phân tích phương án
Trang 32 Phương án 1: Dự kiến sử dụng 1 robot ép cọc, 1 máy hàn, 1 máy kinh vĩ làm việc 2 ca/ngày.
Hình 2.2 Sơ đồ di chuyển phương án 1
Trang 34 Tính toán thời gian ép cọc
Thời gian này không tính đối với 5 cọc thí nghiệm
Công thức tính tổng thời gian ép cọc
T = T1 + T2 + T3 + T4 (phút)Trong đó:
T1: thời gian nạp cọc vào pittong ép cọc và căn chỉnh
T1 = m × n1 × t1, vớim: số lượng cọc cần ép, m = 280 cọc
n1: số đoạn cọc của cọc (bao gồm cả đoạn cọc âm), n1 = 3 đoạn
t1: thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh của 1 đoạn cọc, t1 = 10 phút
T1 = m × n1 × t1 = 280 × 3 × 10 = 8400 (phút)
T2: thời gian hàn nối các đoạn cọc
T2 = m × n2 × t2, vớim: số lượng cọc cần ép, m = 280 cọc
n2: số mối nối cho mỗi cọc, n2 = 2 mối nối
t2: thời gian hàn một mối hàn, t1 = 10 phút
T2 = m × n2 × t2 = 280 × 2 × 10 = 5600 (phút)
T3: thời gian ép cọc
T3 = L × m V, vớiL: chiều dài đoạn cọc cần ép (bao gồm cả phần ép âm), L = 23m
V: vận tốc trung bình khi ép, V = 4,3 (phút)
T3 = L × m V = 23× 2854,3 = 1524 (phút)
T4: thời gian di chuyển robot
T4 = V 4 L 4, vớiL4: tổng chiều dài di chuyển của máy ép Dựa vào sơ đồ ta tính được chiều dài di chuyển của máy là: L4 = 436,4m
V4: vận tốc di chuyển trung bình của máy, V4 = 1,8 (m/phút)
T4 = V 4 L 4 = 436,41,8 = 242,4 (phút)Vậy: T = 8400 + 5600 + 1524 + 242,4 = 15.766,4 (phút)
Do đó, số ca máy ép cọc cần thiết là:
Sca = 8 ×60 × Ktg T = 8 ×60 ×0,815.766,4 41 (ca)
Trang 35Vậy hao phí ca máy ép là 41 ca.
Do máy kinh vĩ và máy hàn phục vụ theo robot ép cọc nên thời gian hao phí là 41 ca, tương đương 21 ngày
Bảng 2.6 Tiến độ thi công phương án 1
Chi phí ước tính thi công phương án 1
Z = NC + M + GT
Chi phí nhân công
Bảng 2.7 Chi phí nhân công phương án 1
STT Robot ép Bậc thợ Số nhân
công
Số ca làmviệc
Đơn giá nhâncông (đồng)
Chi phí nhâncông (đồng)
Chi phí máy làm việc
Bảng 2.8 Chi phí máy thi công phương án 1
Chi phí máy (đồng)
Máy thi công liên tục nên Mnv = 0 đồng
Chi phí máy thi công: M = Mlv + Mnv = 588.280.000 đồng
Chi phí gián tiếp
GT = C + LT + TTChi phí chung C, lán tạm LT, không xác định khối lượng sẽ ước tính theo tỷ lệ phầntrăm
Chi phí khác liên quan: G kxd
Chi phí vận chuyển đối trọng
Có 16 đối trọng, mỗi đối trọng nặng 10 tấn Bố trí 16 chuyến xe ô tô vận tải 10Tvận chuyển các đối trọng đến và đi khỏi công trường, 1 chuyển chở 1 đối trọng
Đơn giá: 2.000.000 đồng/ca
Trang 36 Thời gian bốc xếp tải trọng lên xe: 6 phút/đối trọng.
Thời gian xe di chuyển đi và về: Vận chuyển đối trọng từ vị trí cách công trường6km với vận tốc đến là 30km/h và vận tốc rời công trường là 36km/h:
L
Vd × 60 + Vv L × 60 = 306 × 60 + 366 × 60 = 22 (phút/chuyến)
Thời gian đưa đối trọng từ xe xuống: 6 phút/đối trọng
Thời gian quay đầu xe và thời gian khác tạm tính: 10 phút
Thời gian vận chuyển của 1 chuyến xe: 6 + 22 + 6 + 10 = 44 (phút)
Tổng thời gian cần để vận chuyển đối trọng đến công trường:
44 × 16 = 704 (phút) = 11.73 (giờ) 1,5 (ca)Vậy cần 3 ca để vận chuyển 16 đối trọng đến và rời công trường
Chi phí vận chuyển robot ép cọc
Đơn giá vận chuyển robot ép cọc đến và rời công trường: 3.600.000 đồng/ca
Thời gian vận chuyển đến và đi: 2 ca
Gkxd = 2.000.000 × 3 + 3.600.000 × 2 = 13.200.000 (đồng)
Bảng 2.9 Tổng hợp chi phí ước tính phương án 1
TT Nội dung chi phí Cách tính Tổng chi phí Ký hiệu
Chi phí ước tính phương án 1 681.984.480 Z
Trang 37 Phương án 2: Dự kiến sử dụng 2 robot ép cọc, 2 máy hàn, 2 máy kinh vĩ làm việc 2 ca/ngày.
Hình 2.3 Sơ đồ di chuyển phương án 2
Trang 39 Tính toán thời gian ép cọc
Thời gian này không tính đối với 5 cọc thí nghiệm
Công thức tính tổng thời gian ép cọc
T = T1 + T2 + T3 + T4 (phút)Trong đó:
T1: thời gian nạp cọc vào pittong ép cọc và căn chỉnh
T1 = m × n1 × t1, vớim: số lượng cọc cần ép, m = 280 cọc
n1: số đoạn cọc của cọc (bao gồm cả đoạn cọc âm), n1 = 3 đoạn
t1: thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh của 1 đoạn cọc, t1 = 10 phút
T1 = m × n1 × t1 = 280 × 3 × 10 = 8400 (phút)
T2: thời gian hàn nối các đoạn cọc
T2 = m × n2 × t2, vớim: số lượng cọc cần ép, m = 280 cọc
n2: số mối nối cho mỗi cọc, n2 = 2 mối nối
t2: thời gian hàn một mối hàn, t1 = 10 phút
T2 = m × n2 × t2 = 280 × 2 × 10 = 5600 (phút)
T3: thời gian ép cọc
T3 = L × m V, vớiL: chiều dài đoạn cọc cần ép (bao gồm cả phần ép âm), L = 23m
V: vận tốc trung bình khi ép, V = 4,3 (phút)
T3 = L × m V = 23× 2854,3 = 1524 (phút)
T4: thời gian di chuyển robot
T4 = V 4 L 4, vớiL4: tổng chiều dài di chuyển của máy ép Dựa vào sơ đồ ta tính được chiều dài di chuyển của máy là: L4 = 436,4m
V4: vận tốc di chuyển trung bình của máy, V4 = 1,8 (m/phút)
T4 = V 4 L 4 = 436,41,8 = 242,4 (phút)Vậy: T = 8400 + 5600 + 1524 + 242,4 = 15.766,4 (phút)
Do đó, số ca máy ép cọc cần thiết là:
Sca = 8 ×60 × Ktg T = 8 ×60 ×0,815.766,4 41 (ca)Vậy hao phí ca máy ép là 41 ca
Trang 40Do máy kinh vĩ và máy hàn phục vụ theo robot ép cọc nên thời gian hao phí là 41 ca, tương đương 11 ngày.
Bảng 2.10 Tiến độ thi công phương án 2
Chi phí nhân công
Bảng 2.11 Chi phí nhân công phương án 2
STT Robot ép Bậc thợ Số nhân
công
Số ca làmviệc
Đơn giá nhâncông (đồng)
Chi phí nhâncông (đồng)
Chi phí máy làm việc
Bảng 2.12 Chi phí máy thi công phương án 2
Chi phí máy thi công: M = Mlv + Mnv = 588.280.000 đồng
Chi phí gián tiếp