1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THU HOẠCH MODUL 4

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 73,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo dục/đào tạo giúp người học có khả năng giải quyết tốt những vấn đề củacuộc sống và hoạt động nghề nghiệp luôn thay đổi.Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn chuyên đề “Xây

Trang 1

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT (xếp theo thứ tự bảng chữ cái);

Trang 2

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cáchnói chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người Do vậy,trong mọi thời đại, các chương trình giáo dục được áp dụng, tuy có khác nhau

Trang 3

về cấu trúc, phương pháp và nội dung giáo dục nhưng đều hướng tới mụctiêu nhân cách Trong đó việc hình thành phẩm chất và năng lực con người(đức, tài) được quan tâm nhấn mạnh Qua các thời kỳ với các giai đoạn lịch sửkhác nhau, yêu cầu về nhân cách nói chung và phẩm chất, năng lực nói riêngcủa con người với tư cách là thành viên trong xã hội cũng có những thay đổiphù hợp với đòi hỏi của thời đại.

Hiện nay, giáo dục phát triển (tiếp cận) năng lực và phẩm chất học sinhđang được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viêntrên thế giới cũng như trong nước đặc biệt quan tâm Bởi lẽ, giáo dục nóichung, dạy học nói riêng theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất khôngchỉ chú ý đến sự phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh mà còn quantâm đến năng khiếu, tố chất sẵn có ở mỗi học sinh Đồng thời quan điểm giáodục này mang tính nhân văn, phân hóa, linh hoạt, mềm dẻo, liên thông giúpngười học phát huy được thế mạnh, sở trường của bản thân; phát triển nănglực thực tiễn, đáp ứng, thích ứng với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp luônthay đổi

Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất không còn là vấn đề xa lạ trênthế giới khi bản chất và mục tiêu của hoạt động dạy học được khai thác cótrọng điểm Đây là quan điểm dạy học đòi hỏi phải được chú trọng từ mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả hướng tớinăng lực và phẩm chất Khi tiếp cận về mặt phương pháp, dạy học tiếp cậnnăng lực và phẩm chất đòi hỏi cần có cái nhìn mang tính chất cụ thể trên bìnhdiện phương pháp và kỹ thuật dạy học Không quá quan tâm đến vấn đề dạyhọc để đảm bảo đầy đủ, hệ thống và toàn diện các nội dung dạy học bài bảnnhư trong nhiều năm nay Các chương trình dạy học/đào tạo trên thế giới tậptrung vào việc trang bị phương pháp trên bình diện phát triển người học, trong

đó các kỹ thuật dạy học trở thành công cụ được trao tay Theo quan điểm này,

Trang 4

giáo dục/đào tạo giúp người học có khả năng giải quyết tốt những vấn đề củacuộc sống và hoạt động nghề nghiệp luôn thay đổi.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn chuyên đề “Xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực họcsinh” để đăng ký học tập trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên

2 Những nội dung chính thu hoạch được sau khi nghiên cứu xong chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh”

2.1 Thu hoạch về kiến thức lý thuyết

CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.

1 Quan điểm dạy học và các cách tiếp cận dạy học

1.1 Khái niệm về quan điểm dạy học

Quan điểm dạy học là góc nhìn, là cách tiếp cận dạy học với nhiều cáchhiểu khác nhau:

Cách 1: Quan điểm dạy học với cách tiếp cận là chương trình dạy học

Cách 2: Quan điểm dạy học với cách tiếp cận là phương pháp dạy học

1.2 Các cách tiếp cận dạy học

Dạy học ở các trường phổ thông chủ yếu có 3 cách tiếp cận:

- Tiếp cận nội dung:

Về bản chất: Dạy học là quá trình truyền thụ tri thức.

Về ưu điểm: Xác định rõ nội dung dạy học, giáo viên truyền thụ tri thức

sẵn có cho người học

Về hạn chế: Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, sự bùng nổ

thông tin, kiến thức tăng theo cấp số nhân, cách tiếp cận này không còn phù

Trang 5

hợp vì thiếu thời gian học tập trên lớp, người học trở nên thụ động, khó đánhgiá được mức độ nông sâu của kiến thức.

- Tiếp cận mục tiêu:

Về bản chất: Dạy học theo chuẩn đầu ra, chú trọng sản phẩm của từngbài học, từng hoạt động về kiến thức, kĩ năng, thái độ; mục tiêu dạy học đượcxây dựng rõ ràng, định hướng được và dùng làm tiêu chí để đánh giá hiệu quảcủa quá trình dạy học

Về ưu điểm: Mục tiêu dạy học cụ thể và chi tiết; giáo viên và học sinhbiết mình phải làm gì trong quá trình dạy học; xác định rõ hình thức vàphương pháp kiểm tra, đánh giá; dễ dàng quản lí hoạt động dạy học (theochuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ)

Về hạn chế: Sản phẩm giáo dục (đầu ra) đồng nhất trong khi nguyên

liệu (đầu vào) là những con người khác nhau; rèn đúc học sinh theo một khuônmẫu nhất định; chưa quan tâm đúng mức đến khả năng tiềm ẩn, nhu cầu, sởthích của cá nhân; chưa định hướng rõ ràng phương hướng phấn đấu trongtương lai

- Tiếp cận năng lực:

Về bản chất: Phát triển tối đa tiềm năng, giúp học sinh làm chủ những

tình huống, đương đầu với thách thức một cách chủ động và sáng tạo

Về ưu điểm: Sản phẩm đa dạng, giúp học sinh thích ứng với cuộc sống và

hoạt động nghề nghiệp; đảm bảo tính nhân văn, chú trọng đến lợi ích, nhu cầucủa từng cá nhân và giá trị mà chương trình mang lại

Về hạn chế: Quá chú trọng đến nhu cầu và sở thích của cá nhân mà ít

quan tâm đến lợi ích của cộng đồng Trong thực tế, nhu cầu và sở thích của cánhân thường đa dạng và thay đổi nên chương trình dạy học khó thoả mãn

2 Khái niệm, cơ sở khoa học, đặc trưng và nguyên tắc dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

Trang 6

2.1 Khái niệm dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

- Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất: Là cách tiếp cận đảm bảo

cho dạy học vừa tập trung vào phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh vừa dựa vào năng lực nền tảng và tố chất của học sinh

+ Năng lực (tài):

Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng

và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiệnthành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nhữngđiều kiện cụ thể Hay, năng lực gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý chí được thểhiện trong các tình huống cụ thể, đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả

Năng lực được hình thành thông qua hoạt động; đặc biệt qua nội dungdạy học (kiến thức có chọn lọc); phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra,đánh giá; tổ chức hoạt động dạy học và môi trường giáo dục Năng lực đượcđánh giá bằng hiệu quả của hoạt động Theo các nhà Tâm lý học: Gồm nănglực chung, năng lực riêng và năng lực chuyên biệt với các mức độ khác nhaunhư năng lực, tài năng và thiên tài

Cấu trúc của năng lực gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực phươngpháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể

vụ,

Trang 7

bài tập không quen thuộc (nhanh trí); tính sâu sắc và khái quát hóa; tính linhhoạt và mềm dẻo của trí tuệ; tính tiết kiệm của tư duy; tính phê phán; tính độclập; tính sáng tạo….

2.2 Cơ sở khoa học của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

- Cơ sở thực tiễn: Hiện nay, dạy học thiên về dạy chữ, chưa chú trọng

phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn; Chưa thể hiện rõ yêu cầu của 2 giaiđoạn: Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp; Chưa có giảipháp phân hóa tốt; Phương pháp dạy học thiên về truyền thụ một chiều; Hìnhthức tổ chức dạy học chưa đa dạng

- Cơ sở lý luận:

+ Lí luận về phẩm chất, năng lực: Năng lực và phẩm chất được hìnhthành và thể hiện trong quá trình sống và hoạt động của cá nhân

+ Lí luận và kinh nghiệm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông

+ Các lý thuyết học tập: Thuyết chín muồi sinh học; Thuyết hành vi; Thuyết nhận thức; Thuyết kiến tạo:

2.3 Đặc trưng của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất

Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất là quan điểm dạy học trong đómục tiêu được cụ thể hóa bằng yêu cầu cần đạt Trong đó, mỗi năng lực vàphẩm chất được mô tả chi tiết cấu trúc các tiêu chí, chỉ báo Chuẩn đầu ra đạtđược thông qua tổ chức dạy học nội dung ứng với công thức sau:

NĂNG LỰC = KIẾN THỨC x KỸ NĂNG x THÁI ĐỘ x TÌNH HUỐNG

Dạy học phát triển năng lực có những đặc trưng sau: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, đánh giá kết quả.

2.4 Nguyên tắc dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất

- Lấy việc học làm gốc, người học là chủ thể của quá trình dạy học

- Kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau

Trang 8

- Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi

- Học tích hợp, phương pháp luận và học cách kiến tạo kiến thức

- Mở cửa trường phổ thông ra thế giới bên ngoài

- Đánh giá thúc đẩy quá trình học

2.5 Ý nghĩa của dạy học phát triển năng lực cho hoc sinh

- Dạy học phát triển năng lực giúp pháp triển tư duy, trí thông minh của họcsinh

- Làm cho kết quả học tập có tính bền vững

- Khai thác và làm phong phú vốn kinh nghiệm sống của học sinh

- Giúp học sinh giải quyết những vấn đề cuộc sống, nâng cao chất lượng cuộcsống của mình

- Làm cho việc học của học sinh thú vị, hấp dẫn, tự giác

- Giúp mối quan hệ giữa giáo viê và học sinh ngày càng trở nên thân thiện,bền vững

- Xây dựng mối quan hệ giữa học sinh với nhau thêm thân thiết, gắn bó

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục một cách hiệu quả

3 Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông mới

3.1 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới

- Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục học sinh làmchủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vàođời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biếtxây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách

và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đónggóp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

- Chương trình giáo dục tiểu giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu

tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần,

Trang 9

phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, giađình,

cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt

3.2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh TH

- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinhnhững phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm

- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinhnhững năng lực cốt lõi sau:

+ Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả cácmôn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

+ Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lựctính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mĩ, năng lực thể chất

- Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

- Những yêu cầu cần đạt cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi đượcquy định tại chương trình tổng thể và tại các chương trình môn học, hoạt độnggiáo dục

CHỦ ĐỀ 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.

1 Xác định mục tiêu bài học phát triển phẩm chất năng lực học sinh

1.1 Vai trò của mục tiêu dạy học

Trang 10

- Về nội dung dạy học: giáo viên cần đưa ra một vấn đề mang tính thực màhọc sinh có thể gặp trong cuộc sống, vấn đề này có mối quan hệ với nội dungkiến thức mà học sinh sẽ học Từ vấn đề lựa chọn, giáo viên có thể xây dựngthành các tình huống dạy học.

- Về phương pháp dạy học: giáo viên cần vận dụng những phương pháp thíchhợp để học sinh tự tư duy, tự chiếm lĩnh kiến thức như phương pháp thảo luậnnhóm, đóng vai, nêu và giải quyết vấn đề, động não …

- Về hình thức tổ chức dạy học: giáo viên nên vận dụng những hình thức dạyhọc theo nhóm, trong đó tạo điều kiện cho học sinh thảo luận, tranh luận, trảinghiệm (hình thức này tốt hơn so với hình thức dạy học lớp hay cá nhân)

- Về kiểm tra đánh giá: việc kiểm tra đánh giá cần được tiến hành trong suốtquá trình học sinh tham gia hoạt động (thảo luận nhóm, sắm vai, tranh luậnvới nhau trước lớp đẻ tìm ra cách giải quyết vấn đề phù hợp, khái quát hóa kếtquả thành bài học …) và kết quả Cần xem trọng đánh giá quá trình hơn đánhgiá kết quả Học sinh cần tự đánh giá việc học tập của mình qua việc thảo luậntrong nhóm, tranh luận và rút ra kết luận trước lớp

1.2 So sánh mục tiêu dạy học truyền thống với mục tiêu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

a) Mục tiêu dạy học truyền thống:

Mục tiêu dạy học truyền thống chủ yếu được quy định do chuẩn kiến thức,

kỹ năng, thái độ của chương trình giáo dục Theo đó, mỗi bài học có nhữngmục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ

Do mục tiêu định hướng cho việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá nên điều này dễ dẫn đến những điềukhông mong muốn sau đây

Trang 11

- Về nội dung dạy học Nội dung kiến thức thường được đưa ra dưới dạng bàysẵn, kỹ năng được hình thành theo các dạng bài mẫu, theo đó nguồn thông tingần như là duy nhất trong sách giáo khoa.

- Về phương pháp dạy học: Để giúp học sinh nắm được kiến thức, giáo viênchỉ vận dụng những phương pháp thuận tiện, dễ sử dụng như giảng giải, thuyếttrình cho học sinh nghe, trình diễn cho học sinh xem, đọc cho học sinh chép,yêu cầu học sinh học thuộc lòng Đối với mục tiêu kỹ năng, giáo viên thườngđưa ra các bài tập mẫu khác nhau và bày cho các em giải từng dạng bài đó

- Về hình thức tổ chức dạy học: những hình thức vận dụng chủ yếu là toàn lớp,

cả lớp cùng nghe giáo viên giảng bài, xem giáo viên làm mẫu Khi học sinhlàm bài tập, cả lớp đều làm bài tập đồng loạt như nhau, không có sự phân biệtnăng lực của từng học sinh (dạy học phân hóa không được thực hiện) Hầu hếtcác tiết học đều được tổ chức trong không gian lớp học, nơi đó chỉ cần sửdụng sách giáo khoa và lời nói của giáo viên là đủ điều kiện để hình thànhkiến thức và kỹ năng cho học sinh

- Về kiểm tra, đánh giá: Giáo viên chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng là họcsinh nhắc lại được, học thuộc lòng tong sách giáo khoa, làm đúng các bài tậptheo mẫu mà không biết các em tư duy như thế nào, tại sao các em lại làm rađược kết quả đó

=> Kiểu dạy học này khác xa mô hình dạy học phát triển năng lực HS Nếu

GV tổ chức quá trình học tập với những nội dung, phương pháp, hình thức tổchức và kiểm tra, đánh giá như vậy thì rất khó phát triển được năng lực HSmột cách có chất lượng và hiệu quả thực sự

b) Mục tiêu bài học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Như đã trình bày ở trên, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinhgồm quá trình học sinh tự chiếm lĩnh, hình thành, phát triển kiến thức, kỹnăng, thái độ và những kết quả đó Do đó, mục tiêu của mục tiêu dạy học phát

Trang 12

triển phẩm chất, năng lực học sinh không chỉ là kiến thức, kỹ năng, thái độ màcòn là cách thức, con đường học sinh đi từ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã

có đến những kết quả đó như thế nào Điều đó có nghĩa là dạy học phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh không chỉ hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ

mà còn phát triển năng lực học sinh

Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực coi trọng quá trình học sinh trải nghiệm, khám phá, vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm vào thực tiễncuộc sống… Trong quá trình đó, học sinh luôn tư duy cao độ để đạt được kếtquả là những kiến thức, kỹ năng thái độ theo quy định của bài học Vì vậy mụctiêu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh bao gồm 2 yếu tố là quátrình và kết quả

- Quá trình: học sinh tư duy như thế nào, giải quyết vấn đề gì, làm gì, thựchiện hoạt động gì?

- Kết quả: Học sinh đạt được điều gì (kiến thức, kỹ năng, hành vi hay thái độ)qua hoạt động của mình

Đối với mục tiêu năng lực thực tiễn, tức khả năng học sinh ứng dụng kiếnthức, kỹ năng, thái độ vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày của mình, giáo viêncần gắn kết tri thức, kỹ năng đó với các bối cảnh của cuộc sống, nhất là cuộcsống của học sinh, của địa phương để xác định năng lực cần thiết và phù hợpvới khả năng của các em

Việc xác định mục tiêu bài học phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản sau:

- Những năng lực cần phát triển cho học sinh, nhất là 3 năng lực chung (tự chủ

và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và những nănglực đặc thù (ví dụ liên quan đến môn khoa học là năng lực khoa học) Do đókhi thiết kế từng bài học, giáo viên cần cân nhắc và tự trả lời những câu hỏinhư:

+ Qua bài học này, học sinh tự học như thế nào?

Trang 13

+ Học sinh giao tiếp và hợp tác như thế nào?

+ Học sinh giải quyết vấn đề gì và như thế nào?

+ Những năng lực đặc thù nào được phát triển cho học sinh sau khi họcxong bài học này?

- Tính chất của môn học, nội dung chương trình của bài học và khả năng của

nó trong việc phát triển năng lực học sinh Khi đó, giáo viên cần cân nhắc vàtrả lời câu hỏi: bài học này có thể giúp học sinh phát triển những năng lực gì?

- Khả năng, năng lực của học sinh trong việc thực hiện những nhiệm vụ, hoạtđộng để đạt mục tiêu bài học Khi đó, giáo viên cần cân nhắc và tự trả lời câuhỏi: quan bài học này, học sinh có thể được phát triển những năng lực gì?

- Những điều kiện thực hiện (phương tiện, thời gian, không gian, thực tiễn địaphương …) Khi đó, giáo viên cần cân nhắc và tự trả lời những câu hỏi sau: + Để phát triển những năng lực dự kiến trên, cần những điều kiện gì? + Những điều kiện này hiện tại có phù hợp với hoàn cảnh của lớp, trừng,địa phương … Không?

Trên cơ sở đó, giáo viên xác định mục tiêu của bài học cần phải phát triểncho học sinh

Bên cạnh đó cần chú ý khâu diễn đạt mục tiêu – do mục tiêu là quá trìnhhọc sinh thực hiện hoạt động và có kết quả cần đạt được ở học sinh, cho nênmục tiêu nên được diễn đạt với từ đầu tiên là “học sinh” Việc sử dụng cácđộng từ chỉ hành động (quá trình học sinh thực hiện hành động/ hoạt động)trong mục tiêu có thể được kiểm soát được, quan sát được, đánh giá được,thậm chí cân đong đo đếm được

Khi viết mục tiêu bài học, giáo viên có thể căn cứ theo thang nhận thứccủa Bloom, tùy theo mục tiêu cụ thể của bài học/ của hoạt động, giáo viên sẽlựa chọn những động từ tương ứng phù hợp để xác định các hoạt động mà họcsinh sẽ cần đạt được

Trang 14

Không nên sử dụng các động từ chung chung không đo đạc được: hiểuđược, biết được, nắm được, hiểu rõ, có kiến thức, trang bị cho học sinh, có khảnăng, nắm vững, suy nghĩ,…

Nên sử dụng các động từ sau: Kiến thức: Áp dụng thang đo BLoom Biết:nhắc lại, kể tên, trình bày, nêu tên, điền vào, xác định, liệt kê, nhớ lại, viết ra,nhận diện, khẳng đinh Hiểu: diễn đạt, giải thích, phân tích, thảo luận, báo cáo,sắp xếp, khái quát, chứng minh, viết lại, lí giải, cho ví dụ,… Áp dụng: thểhiện,

vận dụng, minh họa, so sánh, phát hiện được, liên hệ, vẽ mô hình…

Kiến thức nên sử dụng các động từ sau

- Phân tích: phân loại, tách ra, sắp xếp, so sánh, đối chiếu, rút ra dàn bài,…

- Tổng hợp: Soạn thảo, tổng kết, hệ thống, thiết kế, lập kế hoạch, đề xuất, liên

hệ, tưởng tượng,…

- Đánh giá: Nhận xét được, kết luận, đánh giá được, xếp hạng, phê phán, miêu

tả, chứng minh, thẩm định,…

Kỹ năng nên sử dụng những động từ sau: Kể được, vẽ được, thực hành

được, thực hiện được, làm được, vận dụng được, sáng tác được, quan sát, hoànthành, tiến hành, sử dụng, phân tích, xem xét, lập kế hoạch, phát hiện, đọcđược đúng các, thu thập,

Thái độ nên sử dụng những cụm từ này để diễn tả: Hình thành được được

đức tính trung thực, cẩn thận, kiên trì, ý thức trách nhiệm trong công việc,đoàn kết, tôn trọng, chấp nhận, đồng tình, ủng hộ, phê phán, bác bỏ, hợp tác,thay đổi, tin tưởng, nghiêm túc, phối hợp, yêu thích, nhận thức được…

Việc hình thành năng lực cho học sinh phải được thực hiện qua từng mônhọc, từng bài học, từng tiết học, từng hoạt động Mục tiêu của bài học được cụthể qua mục tiêu của từng hoạt động được tổ chức qua tiết học Do đó giáoviên cần đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu của bài học và mục tiêu của

Trang 15

hoạt động, trong đó, mục tiêu bài học quy định mục tiêu hoạt động, do đó mụctiêu hoạt động phải tương ứng và phục vụ mục tiêu bài học.

1.3 Một số quan niệm sai lầm trong việc xác định mục tiêu bài học phát triển năng lực học sinh

Một số quan niệm sai lầm trong việc xác định mục tiêu bài học phát triểnnăng lực học sinh là:

- Quan niệm rằng, năng lực là 3 yếu tố cơ bản là kiến thức, kỹ năng, thái độ,

cho

nên chỉ cần xác định đủ 3 mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ là đồng nghĩa

với

việc phát triển năng lực học sinh

- Quan niệm rằng, vì năng lực được phát triển trên cơ sở học sinh vận dụngkiến thức, kỹ nang, thái độ vào các bối cảnh thực tiễn cuộc sống nhất định,cho nên, ngoài 3 mục tiêu này, cần xác định, bổ sung thêm mục tiêu thứ tư lànăng lực vận dụng

- Quan niệm rằng: ngoài ba mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần chỉ ramục tiêu thứ 4 là năng lực chung cần hình thành cho học sinh như năng lực tựhọc, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ …Theo quan niệm này, mỗi bài học sẽ có 4 mục tiêu gồm kiến thức, kỹ năng,thái độ và năng lực chung

2 Xác định và lựa chọn nội dung bài học.

2.1 Ý nghĩa của việc xác định và lựa chọn nội dung bài học.

Nội dung dạy học gồm những giá trị xã hội, những kinh nghiệm của các thế

hệ đi trước được tích lũy về đạo đức, trí tuệ, lao động, thể chất, thẩm mỹ ….Được “gia công sư phạm” một cách công phu, tỷ mỷ sao cho phù hợp với mụcđích giáo dục, khả năng của học sinh và điều kiện thực hiện

Trang 16

Nội dung dạy học được cụ thể hóa từ chương trình Việc lựa chọn nội dungchi tiết của bài học do mục tiêu của bài quy định Hay nói cách khác, sau khi

đã đề ra được mục tiêu, giáo viên cần căn cứ và mục tiêu để xác định nội dungthích hợp Như vậy nếu mục tiêu phù hợp với nội dung thì bài học mới có thểthành công được và ngược lại

Nội dung bài học quy định việc lựa chọn và vận dụng phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá Ngoài ra, nội dung bài học còn cóthể gây hiệu ứng tâm lý học sinh, tức là có những nội dung gây nhàm chán,làm cho học sinh có cảm giác buồn ngủ thì cũng có những nội dung khuyếnkhích học sinh tích cực học tập, thích học, háo hức, chờ đợi, hăng hái vậndụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống của mình

Nếu nội dung bài học vừa sức mới có thể giúp học sinh phát triển trí thôngminh, năng lực, học tập tiến bộ, còn những nội dung dưới sức, ngang sức vàquá sức không những không giúp các em phát triển mà còn gây ra những cảmxúc âm tính như chán học, ngại học … Từ đó các em sẽ chậm tiến bộ

2.2 Nội dung bài học truyền thống

Nội dung dạy học truyền thống là những nội dung dạy học chủ yếu đượclấy từ sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên Đặc điểm của sách giáo khoađược biên soạn, ban hành trong giai đoạn tháng 5 năm 2006 có những đặcđiểm sau:

- Nhiều nội dung kiến thức được được xây dựng dưới dạng có sẵn, mang tính

Trang 17

- Nội dung mang tính đồng loạt, dành cho mọi đối tượng học sinh mà ít có khảnăng phân loại, phân hóa được trình độ, năng lực nhận thức của học sinh

- Nội dung các bài học, môn học mang tính “ độc lập”, chưa có sự gắn kết,tích hợp nội dung trong nhiều lĩnh vực, môn học khác nhau

2.3 Xác định và lựa chọn nội dung phát triển bài học phát triển năng lực cho học sinh.

Nội dung là sự cụ thể hóa mục tiêu, do đó giáo viên cần xác định cụ thểnhững tri thức, thái độ và kỹ năng, hành vi, năng lực cần hình thành cho họcsinh

Việc lựa chọn nội dung của bài học phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản sauđây: Chương trình môn học; Mục tiêu bài học; Khả năng của học sinh; Điềukiện thực hiện (phương tiện, thời gian, không gian, thực tiễn địa phương …)

Để lựa chọn nội dung bài học phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần: Căn cứ vào nội dung chương trình môn học, mục tiêu của bài học đã đề ra;Gắn nội dung bài học với thực tiễn của học sinh; Tăng cường nội dung thựchành, nhất là các hoạt động ứng dụng; Nội dung dạy học phải vừa sức với họcsinh; Trong nội dung dạy học nên kết nối một số lĩnh vực; Khai thác nội dunghọc tập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau

2.4 Một số sai lầm trong xác định và lựa chọn nội dung dạy học phát triển năng lực.

- Xuất phát từ quan niệm cho rằng, năng lực gồm các yếu tố kiến thức, kỹnăng, thái độ, cho nên nếu đưa ra những nội dung tương ứng với các yếu tốtrên thì ắt phải phát triển được năng lực học sinh Quan niệm này dẫn đến việcgiáo viên chỉ dạy những nội dung trong sách giáo khoa, thậm chí nội dung nhưnhau cho tất cả học sinh trong lớp

- Quan niệm thứ 2 là ngoài những nội dung trong sách giáo khoa, cần minhhọa những nội dung thực tiễn là đã phát triển năng lực của học sinh Vì vậy

Trang 18

giáo viên chỉ dừng lại ở việc liên hệ thực tiễn liên quan đến bài học, không tổchức những bài học ứng dụng, không yêu cầu, khuyến khích học sinh thâmnhập cuộc sống xung quanh mình.

- Xuất phát từ quan điểm sai lầm rằng: trình độ, khả năng, năng lực của hocsinh đều như nhau nên giáo viên máy móc đưa ra những nội dung dạy học màkhông phân biệt trình độ, năng lực của học sinh trong lớp

3 Tìm hiểu việc xác định và lựa chọn phương pháp, kỹ thuật day học phát triển năng lực học sinh.

3.1 Phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh TH

Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất có những đặc trưngsau:

Một là, học sinh tham gia các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và

chỉ đạo, qua đó tự lực khám phá những điều chưa rõ, chứ không phải thụ độngtiếp thu những tri thức Được đặt vào tình huống thực tế, học sinh trực tiếpquan

sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ củamình; từ đó xây dựng kiến thức, hình thành kỹ năng, vừa nắm được phươngpháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó; không rập theo khuôn mẫu có sẵn, đượcbộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Hai là, chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để

họ biết cách nghiên cứu tài liệu, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận đểtìm tòi và phát hiện kiến thức mới Các tri thức phương pháp thường lànhững quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coitrọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: phương phápgiải bài tập toán học ) Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tưduy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự … để dầnhình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo ở học sinh

Trang 19

Ba là, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo

phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảoluận nhiều hơn, trải nghiệm nhiều hơn và sáng tạo nhiều hơn” Điều đó cónghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽvới nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp họctrở thành

môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết

và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụhọc tập chung

Bốn là, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học,đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá

và đánh giá lẫn nhau với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theohướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyênnhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

Biện pháp sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất:

- Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống và kết hợp đa dạng cácphương pháp dạy học

- Vận dụng các phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát triển nănglực như dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, dạy học tình huống, họckhám phá, dạy học hợp tác

- Vận dụng dạy học định hướng hành động như học theo dự án, thựchành, thí nghiệm, trải nghiệm…

- Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin hỗ trợ dạyhọc

- Sử dụng các linh hoạt các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật chia nhóm, khăntrải bàn, trình bày một phút, hỏi và trả lời, viết tích cực, mảnh ghép, công não,

Trang 20

sơ đồ KWL, tia chớp, think - pair - share, 3 lần 3, bể cá…

- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù: Thực hành, thínghiệm, luyện tập, nghiên cứu trường hợp…

- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực và kỹ năng tự học cho họcsinh

3.2 Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh TH

Có nhiều phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất họcsinh

THCS: Học tập tích cực (Active learning); Học bằng việc làm (Learning bydoing); Học qua giải quyết vấn đề (Problem-based learning); Học qua dự án(Project-based learning); Học qua trải nghiệm (Experiential learning); Họcbằng khám phá (Discovery learning);- Học tập gợi mở (Inquiry-basedLearning); Học hỗn hợp (Blended learning); Học tập đảo ngược (Flippedlearning/classroom); Học hợp tác (Group work in learning); Học tập theo ngữcảnh (Situated learning); Học tập qua mạng lưới (Networked leaning) Trongcuốn tài liệu này, chúng tôi tập trung vào các phương pháp dạy học sau:

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác

- Phương pháp dạy học dự án

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp trò chơi học tập

- Dạy học khám phá trên mạng (Webquest)

- Phương pháp dạy học tình huống

3.3 Kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh Tiểu học

Kỹ thuật dạy học là phương pháp tiến hành các hành động dạy học củagiáo viên một cách khéo léo, đạt hiệu quả cao đồng thời phát huy tính tích cực,

Trang 21

chủ động, sáng tạo của người học….Có nhiều kỹ thuật dạy học phát triển nănglực và phẩm chất học sinh TH song chúng tôi tập trung vào các kỹ thuật dạy

học sau: Kỹ thuật đặt câu hỏi, khăn trải bàn, luân phiên, mảnh ghép, công não, “Viết tích cực”, Think - Pair- Share (suy nghĩ - thảo luận - chia sẻ),

“ổ bi”, “bể cá”, phân tích phim Video, sơ đồ KWL (Nội dung đã biết - muốn

biết - học được)

3.4 Thiết kế các hoạt động học tập cho bài học cụ thể có sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy

Có rất nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm

chất của học sinh TH Trong quá trình dạy học bên cạnh việc vận dụng nhữngphương pháp và kỹ thuật dạy học chung còn có những phương pháp và kỹthuật dạy học đặc thù bộ môn Đồng thời, một phương pháp dạy học có thể sửdụng kết hợp với nhiều kỹ thuật dạy học và ngược lại, một kỹ thuật dạy học cóthể sử dụng trong nhiều phương pháp dạy học

4 Tìm hiểu việc xác định hình thức tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh.

4.1 Ý nghĩa của việc lựa chọn và vận dụng hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học là biểu hiện bên ngoài của hoạt động phốihợp giữa giáo viên và học sinh Chúng được phân biệt với nhau về quy mô họcsinh tham gia (dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, cả lớp …) không gian(dạy học trong lớp, tại hiện trường hay ở nhà), thời gian tiến hành (dạy nộikhóa, ngoại khóa) loại hình, hình thức hoạt động cụ thể dược tổ chức (trò chơi,lao đọng, tham quan, công tác xã hội … )

Hình thức tổ chức dạy học được coi là vỏ bọc, trong đó chứa đựng mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh, là sự vậnđộng bên ngoài của quá trình dạy học

4.2 Các hình thức tổ chức dạy học truyền thống

Ngày đăng: 02/08/2022, 21:46

w