Bài giảng Lý thuyết xác suất thông kê: Chương 1 Biến cố ngẫu nhiên, cung cấp cho người học những kiến thức như: Bổ túc về giải tích kết hợp; Biến cố ngẫu nhiên; Xác suất của biến cố ngẫu nhiên; Các định lý cơ bản của xác suất; Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Trường Đại học Thương mại
Bộ môn Toán
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ
TS Nguyễn Thị Tuyết Mai Email: tuyetmainguyen@tmu.edu.vn
Trang 21 Bổ túc về giải tích kết hợp
2 Biến cố ngẫu nhiên
3 Xác suất của biến cố ngẫu nhiên
4 Các định lý cơ bản của xác suất
5 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes
Chương 1
BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN
Trang 3Một nhóm có thứ tự gồm 𝑘 phần tử (không nhất thiết phải khác
nhau) của 𝑛 phần tử cho trước:
ሚ
𝐴𝑛𝑘 = 𝑛𝑘
Trang 4𝐶𝑛𝑘 = 𝑛!
𝑘! 𝑛 − 𝑘 !
Trang 5Ví dụ: Một hộp có 5 bi đỏ 8 bi xanh.
• Có bao nhiêu cách lấy được 3 viên bi?
• Có bao nhiêu cách lấy được 3 bi đều mầu xanh?
• Có bao nhiêu cách lấy được 3 bi cùng mầu?
• Có bao nhiêu cách lấy được 1 bi đỏ và 2 bi xanh?
Trang 62 BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN
2.1 Phép thử và biến cố
Phép thử (hay thí nghiệm): việc thực hiện một tổ hợp
các hành động nào đó mà ta chưa biết trước được kết quả của nó
Không gian mẫu: là tập hợp tất cả các kết quả có thể
xảy ra của phép thử
Biến cố: là một tập con của không gian mẫu.
Trang 7VÍ DỤ: TRONG HỘP CÓ 1 BI XANH, 1 BI ĐỎ VÀ 1
BI VÀNG HÃY XÁC ĐỊNH KHÔNG GIAN MẪU VÀ CÁC KẾT CỤC CỦA CÁC PHÉP THỬ SAU
a) Lấy ra ngẫu nhiên 1 bi từ hộp
b) Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 bi từ
hộp.
c) Lấy ra lần lượt 2 bi từ hộp.
d) Lấy ra ngẫu nhiên 1 bi từ hộp, xem
màu, trả lại hộp rồi lại lấy ra ngẫu nhiên
1 bi nữa.
Trang 9Phân loại biến cố:
• Biến cố chắc chắn (U): là biến cố nhất định xảy ra
khi phép thử được thực hiện
• Biến cố không thể có (V): là biến cố không thể xảy
ra khi phép thử được thực hiện
• Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố có thể xảy ra hoặc
không xảy ra khi phép thử được thực hiện
(Biến cố ngẫu nhiên được kí hiệu bởi các chữ cái hoa
A, B, C…)
Trang 10V Í DỤ : XÉT PHÉP THỬ GIEO HAI CON XÚC XẮC CÂN ĐỐI
BIỂU DIỄN CÁC BIẾN CỐ SAU DƯỚI DẠNG TẬP HỢP
a) A là biến cố xuất hiện hai mặt 1 chấm
b) B là biến cố xuất hiện hai mặt 4 chấm
c) C là biến cố xuất hiện hai mặt cùng chấm
d) D là biến cố tổng số chấm bằng 8
e) E là biến cố tích số chấm xuất hiện là số lẻ.
Trang 122.2 Mối quan hệ giữa các biến cố
a) Tổng các biến cố:
𝐴 + 𝐵Xảy ra khi và chỉ khi ít nhất một trong hai biến cố xảy ra
Ví dụ 1: Xét phép thử: Hai người cùng bắn vào mục tiêu:
• A là biến cố: người thứ nhất bắn trúng
• B là biến cố: người thứ hai bắn trúng
• A+B: biến cố một trong hai người bắn trúng
⇒ Mục tiêu bị trúng đạn
Ví dụ 2: Tung con xúc xắc 6 chấm:
• 𝐴𝑖 là biến cố mặt thứ 𝑖 xuất hiện (𝑖 = 1, 6)
• 𝐴2 + 𝐴4 + 𝐴6: biến cố xuất hiện số chấm là chẵn
Trang 13b) Tích các biến cố:
𝐴 𝐵 Xảy ra khi và chỉ khi cả hai biến cố xảy ra.
Ví dụ: Học sinh đgl thi đỗ nếu cả hai môn Văn
và Toán cùng trên 5 điểm.
• A: Học sinh được trên 5 điểm Văn.
• B: Học sinh được trên 5 điểm Toán.
• 𝐴 𝐵: Học sinh thi đỗ
Trang 14c) Các biến cố đồng khả năng:
Là các biến cố mà khả năng xảy ra hay không xảy ra của chúng đều như nhau.
Ví dụ: Gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất thì
khả năng xuất hiện các mặt đều như nhau.
Trang 15d) Các biến cố xung khắc:
• Hai biến cố 𝐴, 𝐵 đgl xung khắc nếu chúng
không thể cùng xảy ra trong một phép thử Tính chất: 𝐴, 𝐵 xung khắc thì 𝐴 𝐵 = 𝑉.
• Các biến cố 𝐴1, 𝐴2, , 𝐴𝑛 đgl xung khắc
từng đôi nếu hai biến cố bất kỳ trong hệ
xung khắc với nhau ( 𝐴𝑖 𝐴𝑗 = V ∀𝑖, 𝑗).
Trang 16Ví dụ: Trong hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi
vàng Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi:
• 𝐴𝑖(i = 0,1,2) là biến cố trong 2 viên lấy
được có 𝑖 bi xanh
• 𝐴𝑖 là các biến cố xung khắc từng đôi.
Trang 18f) Hai biến cố đối lập:
Hai biến cố 𝐴, 𝐵 đối lập nếu chúng lập nên một
hệ đầy đủ biến cố.
Kí hiệu: biến cố đối lập với 𝐴 kí hiệu là ҧ 𝐴.
Tính chất: ቊ 𝐴 𝐴 = 𝑉 ҧ
𝐴 + ҧ 𝐴 = 𝑈
Trang 193 XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
3.1 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Trong một phép thử có n kết cục đồng khả năng với m kết cục thuận lợi cho biến cố A Xác suất của biến cố A, kí kiệu P(A) là tỷ số:
Trang 20Tính chất:
• 0 ≤ 𝑃 𝐴 ≤ 1.
Trang 21Ví dụ : Cho hộp có 10 chính phẩm và 5 phế
phẩm Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm Tìm xác suất :
a, Lấy được 3 chính phẩm.
b, Lấy được 2 loại sản phẩm.
c, Lấy được 3 sản phẩm cùng loại.
Trang 22Định nghĩa 1 Giả sử ta thực hiện phép thử nào đó n
lần Gọi nA là số lần biến cố A xuất hiện Khi đó tần
suất xuất hiện biến cố A trong n phép thử là:
n
n A
fn( ) = A
3.2 Định nghĩa thống kê về xác suất
Trang 23Ví dụ: Tung 100 lần đồng xu thấy có 52 lần mặt sấp
xuất hiện, ta có fn(A) = 52/100
Số lần tung (n) Số lần xuất hiện
Trang 24Nhận xét: Khi số phép thử n nhỏ thì f n (A) thay đổi rõ
rệt còn khi n khá lớn thì tần suất f n (A) càng dao động
ít đi và dao động xung quanh một vị trí cân bằng p
không đổi nào đó
Định nghĩa 2 Xác suất của biến cố A trong một phép
thử là giá trị cân bằng p không đổi khi số phép thử
tăng lên vô hạn
Khi n đủ lớn ta lấy: p = P(A) ≈ f n (A).
Trang 25Nguyên lý xác suất nhỏ: nếu một biến cố có
xác suất rất nhỏ (gần 0), biến cố đó hầu không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử.
3.3 Nguyên lý xác suất lớn, xác suất nhỏ
Nguyên lý xác suất lớn: nếu một biến cố có
xác suất lớn (gần 1), biến cố đó hầu chắc chắn xảy ra trong một lần thực hiện phép thử.
Trang 26VÍ DỤ: NGUYÊN LÝ XÁC SUẤT NHỎ
Một chiếc máy bay đều có một xác suất rất nhỏ đề xảy ra tai nan Nhưng trên thực tế ta vẫn không từ chối đi máy bay vì tin tưởng rằng trong chuyến bay
ta đi sự kiện máy bay rơi không xảy ra.
Hiển nhiên, việc quy định một mức xác suất thế nào được gọi là nhỏ sẽ tùy thuộc vào từng bài toán cụ thể.
Xác suất máy bay rơi là 0.001 => KHÔNG NHỎ!! Thực tế: Xác suất một chiếc máy bay gặp tai nạn là
0,00001%
Trang 274 CÁC ĐỊNH LÝ XÁC SUẤT
4.1 Xác suất có điều kiện
Định nghĩa: Xác suất có điều kiện 𝑃 𝐴 𝐵 là xác
suất của biến cố 𝐴 được tính sau khi biến cố 𝐵 đã xảy ra
Ví dụ: Một hộp đựng 12 sản phẩm tốt và 3 sản
phẩm xấu Lấy ngẫu nhiên lần lượt không hoàn lại
ra 2 sản phẩm Tìm xác suất để sản phẩm lấy ở lần 2
là tốt, biết rằng sản phẩm lấy ở lần 1 là tốt.
Trang 284.2 Tính độc lập của các biến cố
Định nghĩa 1: Hai biến cố 𝐴, 𝐵 đgl độc lập nếu sự
xuất hiện của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất của biến cố kia và ngược lại
Tính chất: 𝑃 𝐴 𝐵 = 𝑃 𝐴 ത𝐵 = 𝑃(𝐴)
Hoặc
𝑃 𝐵 𝐴 = 𝑃 𝐵 ҧ𝐴 = 𝑃(𝐵)
Trang 29Ví dụ: Hai người cùng bắn vào một mục tiêu.
𝐴𝑖: biến cố người i bắn trúng mục tiêu
Khi đó 𝐴1, 𝐴2 độc lập với nhau
Chú ý: Nếu 𝐴, 𝐵 độc lập thì ∶ ቐ
𝐴, ത𝐵
𝐴, 𝐵ഥ
𝐴, ത𝐵
cũng độc lập
Trang 314.3 Định lý nhân xác suất
Định lý:
𝑷 𝑨 𝑩 = 𝑷 𝑨 𝑷 𝑩 𝑨
= 𝑷 𝑩 𝑷(𝑨|𝑩)
Trang 33Ví dụ: (Bài 1.27) Một công nhân kỹ thuật đứng 3 máy tiện tự động
hoạt động độc lập với nhau Xác suất để trong khoảng thời gian T các máy cần công nhân đến chăm sóc lần lượt là 0,1; 0,2; 0,3 Tìm xác suất sao cho trong khoảng thời gian T :
a Không máy nào cần công nhân đến chăm sóc.
b Có 2 máy cần công nhân đến chăm sóc.
c Ít nhất một máy cần công nhân đến chăm sóc.
d Máy thứ nhất cần công nhân đến chăm sóc biết rằng có hai máy cần công nhân đến chăm sóc.
Trang 34Ví dụ: (Bài 1.32) Một đợt thi tuyển viên chức có 3 vòng thi Vòng
1 lấy 80% thí sinh dự thi, vòng 2 lấy 70% thí sinh đã qua vòng 1 và vòng 3 lấy 90% thí sinh đã qua vòng 2 Giả sử khả năng trúng tuyển của các thí sinh là như nhau.
a Tìm xác suất để một thí sinh bất kì trúng tuyển.
b Phỏng vấn ngẫu nhiên một thí sinh, biết thí sinh bị trượt Tìm xác suất để thí sinh bị trượt ở vòng 2.
Trang 354.4 Định lý cộng xác suất
Định lý:
𝑷 𝑨 + 𝑩 = 𝑷 𝑨 + 𝑷 𝑩 − 𝑷(𝑨𝑩)
Trang 36Hệ quả 1 Nếu 𝐴, 𝐵 xung khắc thì:
Trang 37Ví dụ: (Bài 1.23) Có hai hộp đựng bút chì:
Hộp I gồm 10 bút màu đỏ và 15 bút màu xanh
Hộp II gồm 8 bút màu đỏ và 9 bút màu xanh
Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một bút Tìm xác suất sao cho trong các bút lấy ra có:
a Ít nhất một bút màu đỏ
b Chỉ một bút màu đỏ
c Hai bút có màu giống nhau
Trang 385 CÔNG THỨC XÁC SUẤT ĐẦY ĐỦ VÀ CÔNG THỨC BAYES
5.1 Công thức xác suất đầy đủ
Cho {𝐻1, 𝐻2, , 𝐻𝑛} là một hệ đầy đủ các biến cố, và
𝐴 là một biến cố nào đó có thể xảy ra đồng thời với một trong các biến cố 𝐻𝑖 Khi đó:
𝑷 𝑨 =
𝒊=𝟏 𝒏
𝑷 𝑯𝒊 𝑷(𝑨|𝑯𝒊)
Trang 40Chú ý: Chúng ta thường áp dụng Công thức xác suất
đầy đủ trong trường hợp: biến cố cần tìm phụ thuộc vào kết quả của phép thử trước đó
• Hệ đầy đủ được chọn là kết cục của phép thử thứ
nhất
• Lưu ý cách gọi tên biến cố: nên liệt kê theo thứ tự
tăng dần theo một đối tượng nào đó
Trang 415.1 Công thức Bayes
Cho {𝐻1, 𝐻2, , 𝐻𝑛} là một hệ đầy đủ các biến cố, và
𝐴 là một biến cố nào đó có thể xảy ra đồng thời với một trong các biến cố 𝐻𝑖 Khi đó:
𝑷 𝑯𝒊|𝑨 = 𝑷 𝑯𝒊 𝑷(𝑨|𝑯𝒊)
σ𝒊=𝟏𝒏 𝑷 𝑯𝒊 𝑷(𝑨|𝑯𝒊)
Trang 42Ví dụ: Hộp I có 8 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm lỗi.
Hộp II có 10 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm lỗi
Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm từ hộp I bỏ sang hộp II Sau
đó từ hộp II lấy ra 1 sản phẩm
a)Tìm xác suất để sp lấy từ hộp II là sp tốt
b) Nếu sp lấy từ hộp II là lỗi thì xác suất để 2 sp lấy từhộp I đều là sp lỗi bằng bao nhiêu?
c) Nếu sp lấy từ hộp II là sp tốt thì xác suất để sp này làcủa hộp I bỏ sang bằng bao nhiêu?
Trang 43Ví dụ: Một lô hàng chứa sản phẩm của 3 phân xưởng A,
B, C Trong đó tỉ lệ sản phẩm của phân xưởng A, B lầnlượt là 60% và 30% Tỉ lệ phế phẩm của mỗi phânxưởng lần lượt là 1%, 2% và 5%
a)Tìm tỉ lệ phế phẩm của lô hàng trên
b) Nếu khi lấy ra từ lô hàng 1 sp thấy đó là sản phẩm tốt thì xác suất để sản phẩm này là do phân xưởng C sản
xuất bằng bao nhiêu?
Trang 44Giải: a) Gọi D là biến cố lấy ra được phế phẩm.
𝐻𝑖 là biến cố lấy được phế phẩm từ phân xưởng A, B, C
𝑃 𝐷 = 𝑃 𝐻𝑖 𝑃(𝐷|𝐻𝑖)b) ഥ𝐷 là biến cố lấy được sản phẩm tốt
𝑃 𝐻3 𝐷 =ഥ 𝑃 ഥ𝐷|𝐻3 𝑃(𝐻3)
𝑃(ഥ𝐷)