1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận ngôn ngữ và văn hóa

15 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Ngôn ngữ và Văn hóa
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 42,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 1 Lí do chọn đề tài 4 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4 3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 5 Phương pháp nghiên cứu 5 6 Bố cục của tiểu luận 5 CHƯƠNG 1 M.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Bố cục của tiểu luận 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÀNH NGỮ 6

1.1 Khái niệm về thành ngữ 6

1.2 Đặc điểm của thành ngữ 6

1.2.1 Tính biểu trưng của thành ngữ 7

1.2.2 Tính cụ thể của thành ngữ 7

1.2.3 Tính dân tộc của thành ngữ 7

1.2.4 Tính biểu thái của thành ngữ 8

1.2.5 Tính điệp và đối của thành ngữ 8

1.3 Tiểu kết chương 1 9

CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG VĂN HÓA CỦA MỘT SỐ THÀNH NGỮ CHỈ ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG VIỆT 10

2.1 Giá trị về ngữ nghĩa của thành ngữ chỉ động vật trong tiếng Việt 10

2.1.1 Thành ngữ liên quan đến Gà trong tiếng Việt 10

2.1.2 Thành ngữ liên quan đến Chó trong tiếng Việt 11

2.2 Một số liên tưởng về thành ngữ chỉ động vật trong tiếng Việt 12

2.2.1 Liên tưởng về đặc điểm sống của Cá trong thành ngữ Tiếng Việt 12

2.2.2 Liên tưởng về hình dáng, kích thước của Cá, Gà trong thành ngữ Tiếng Việt 14

2.2.3 Liên tưởng về tập tính của Cá, Gà trong thành ngữ Tiếng Việt 14

2.2.4 Liên tưởng về văn hóa, lịch sử từ thành ngữ chỉ Chó, Gà trong Tiếng Việt 15

2.3 Tiểu kết chương 2 16

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, không thể tách rời Thành ngữ là một dạng biểu trưng của từ, được hình thành cùng với sự phát triển của vốn ngôn ngữ dân tộc, và chiếm một số lượng lớn trong kho tàng ngôn ngữ tiếng Việt; nó còn là phương tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày của người dân Thành ngữ là tấm gương phản chiếu văn hóa, do vậy nó có mối quan hệ với văn hóa Các thành ngữ chỉ động vật với tư cách là một cấu phần quan trọng của ngôn ngữ, mang biểu trưng của văn hóa Trong ngôn ngữ của con người tồn tại rất nhiều từ chỉ động vật được dùng như những phương tiện liên hội nghĩa Con người thường liên hội tâm

tư và tình cảm với các loại động vật khác nhau tương ứng theo đặc điểm của từng con vật đó, ví dụ, đặc điểm ngoại hình (hình thức, kích cỡ, màu sắc), thuộc tính bản năng, thức ăn, môi trường sống, tập quán sinh sống Vì vậy, tên hay hình ảnh của con vật đó

có những liên hội về văn hóa Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu về ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ chỉ động vật trong Tiếng Việt còn ít, nhiều nghiên cứu sử dụng tài liệu từ những năm 80, 90 của thế kỉ trước, khiến cho đề tài chưa kịp bắt nhịp với sự phát triển của thành ngữ chỉ động vật trong Tiếng Việt hiện nay Do vậy, cần phải tiếp tục nghiên cứu để thấy được sự thay đổi, cấp thiết về ý nghĩa biểu trưng văn hóa của thành ngữ chỉ động vật trong Tiếng Việt Vì lẽ đó, em sẽ lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ý

nghĩa biểu trưng văn hóa của một số thành ngữ chỉ động vật trong Tiếng Việt” làm tiểu luận

kết thúc học phần của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài “Thành ngữ chứa từ gọi tên Động vật trong tiếng Việt” nghiên cứu nhằm mục đích làm rõ hơn ý nghĩa của các thành ngữ chứa các từ chỉ động vật trong tiếng Việt; đề tài phân tích sự liên tưởng về mối quan hệ giữa động vật với các thuộc tính, hoạt động…của con người; làm phong phú thêm tri thức về ý nghĩa văn hóa của thành ngữ/ từ chỉ động vật trong Tiếng Việt

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận liên quan đến đề tài; tiến hành miêu tả và phân tích

Trang 3

- Phân tích để thấy được những nét đặc trưng văn hóa dân tộc, sự liên tưởng của dân gian qua ý nghĩa của thành ngữ có chứa từ chỉ động vật trong tiếng Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là một số thành ngữ chỉ động vật trong tiếng Việt

Đề tài có phạm vi nghiên cứu thành ngữ về động vật (giới hạn là chó, gà, cá)

trong Tiếng Việt trên cơ sở phân tích kỹ những thành ngữ chứa từ gọi tên tên động vật

thường xuyên xuất hiện và sử dụng

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân loại, phương pháp phân tích tổng hợp…để thấy được những nét đặc trưng văn hóa dân tộc cũng như sự liên tưởng của dân gian qua ý nghĩa của thành ngữ có chứa

từ chỉ động vật trong tiếng Việt

6 Bố cục của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được bố cục thành 02 chương:

Chương 1: Một số vấn đề chung về thành ngữ; và

Chương 2: Ý nghĩa biểu trưng văn hóa của một số thành ngữ chỉ động vật

trong tiếng Việt

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÀNH NGỮ

1.1 Khái niệm về thành ngữ

Trong cuốn “Thành ngữ học tiếng Việt”, tác giả Hoàng Văn Hành đã đi sâu vào tìm hiểu và phân tích nguồn gốc cũng như cấu tạo của thành ngữ khá rõ ràng Tác giả dựa vào hình thái biểu trưng hóa mà chia thành ngữ ra làm hai loại chủ yếu là thành ngữ so sánh và thành ngữ ẩn dụ hóa Từ đó ông đưa ra mô hình và phân tích chi tiết hai loại thành ngữ trên Hoàng Văn Hành với quyển “Kể chuyện thành ngữ tục ngữ”, tác giả đã tập

Trang 4

hợp trên 300 thành ngữ, tục ngữ và tiếp tục lí giải nguyên lai, nghĩa từ nguyên của các yếu

tố tạo thành rất cụ thể, đồng thời chỉ ra những yếu tố văn hóa – ngôn ngữ mang đậm bản sắc dân tộc Tuy nhiên việc tập hợp thành từng nhóm thành ngữ có chứa tên động vật mang giá trị ngữ nghĩa thì chưa được thực hiện.

Khái niệm thành ngữ có thể hiểu theo giải thích trong cuốn “Từ điển thuật ngữ văn học” như sau: “Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định, bền vững có tính nguyên khối về ngữ nghĩa không nhằm diễn trọn một ý, một nhận xét như tục ngữ, mà nhằm thể hiện một quan niệm dưới một hình thức sinh động, hàm súc”

Bên cạnh đó, trong nghiên cứu bàn về “Mối quan hệ giữa hình ảnh và ý nghĩa biểu trưng trong thành ngữ so sánh tiếng Việt”, tác giả Bùi Thị Thi Thơ đã giải thích đối với thành ngữ hình ảnh và ý nghĩa biểu trưng có mối quan hệ với nhau Tác giả còn khẳng định tất cả thành ngữ điều mang ý nghĩa biểu trưng, tuy nhiên

có những thành ngữ mang tính biểu trưng thấp và thành ngữ mang tính biểu trưng cao, ngoài ra tác giả còn phân tích một số hình ảnh mang tính biểu trưng trong thành ngữ.

Từ đó, có thể đưa ra khái niệm thành ngữ: “Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có tính hình ảnh, mang ý nghĩ biểu cảm cao, có chức năng định danh sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất… giống như từ”.

1.2 Đặc điểm của thành ngữ

Theo khoa học về ngôn ngữ, thành ngữ có các thuộc tính là các đặc điểm đặc trưng của nó bao gồm: tính biểu trưng; tính cụ thể, tính dân tộc, tính biểu thái và tính điệp- đối Những đặc điểm này chỉ xuất hiện riêng ở thành ngữ mang đặc trưng riêng

về văn hóa và ngôn ngữ của mỗi quốc gia, dân tộc

1.2.1 Tính biểu trưng của thành ngữ

Biểu trưng là lấy sự vật A để diễn đạt sự vật B, và “quy chiếu là có nguyên do”, những hình ảnh, sự vật được sử dụng trong thành ngữ biểu trưng cho lối sống, nét nghĩ của tác giả dân gian Biểu trưng lấy những vật thực, việc thực, cụ thể, riêng lẻ làm biểu tượng để nêu lên những hiện tượng có tính chất trừu tượng khái quát chủ yếu thông qua hình thái so sánh, ẩn dụ hoặc hoán dụ Từ những tư liệu thực tế khách quan quan sát, đúc kết của tác giả dân gian là những hình ảnh bình dị, mộc mạc, gần

Trang 5

gũi, mang tính truyền thống đã cố định lại thành cụm từ (hay tổ hợp từ) với các phương thức biểu hiện so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

Ví dụ: biểu trưng của chuột trong tiềm thức dân gian biểu trưng là hạng người lép vế bị áp bức như “Chuột chạy cùng sào”, nghĩa đen là con chuột đã hết đường chạy, tuy nhiên qua thành ngữ có biểu trưng là hình ảnh “con chuột” đó ngụ ý muốn nói lên tình thế một ai đó bị dồn vào bước đường cùng, không lối thoát dù đã xoay sở hết cách Hay ví dụ khác: Cá chậu chim lồng - ẩn dụ tượng trưng cho sự kềm kẹp, mất tự do, không thể quyết định số phận của bản thân

Tính biểu trưng góp phần giúp thành ngữ truyền tải đầy đủ nội dung ý, vừa gây được ấn tượng sâu trong quá trình giao tiếp

1.2.2 Tính cụ thể của thành ngữ

Tính cụ thể của thành ngữ thể hiện về phạm vi sử dụng, đối tượng áp dụng

Ví dụ: thành ngữ “Chuột chạy cùng sào”, để chỉ tình thế khó khăn bế tắc của con người trong cuộc sống, nhưng chỉ phù hợp để nói đến một đối tượng và trường hợp cụ thể nào đó vì nhắc đến hình ảnh “con chuột” - con vật chủ yếu là xấu xa làm hình ảnh biểu trưng thì thành ngữ này dùng với ý nghĩa chỉ những người xấu, cùng đường

1.2.3 Tính dân tộc của thành ngữ

Tính dân tộc là đặc điểm riêng của một ngôn ngữ cụ thể, và thể hiện đậm nét hơn ở thành ngữ Tính dân tộc thể hiện ở cả hai mặt là nội dung và hình thức Những

tư liệu được lấy làm biểu trưng trong thành ngữ là những đối tượng quen thuộc từ vật thực, việc thực trong đời sống nhân dân Mang đậm màu sắc quê hương xứ sở Việt Nam trong xã hội nông nghiệp xưa, được quan sát một cách tài tình, liên hệ độc đáo, tinh tế

Ví dụ: những hình ảnh động vật như: con mèo (làm như mèo mửa, cắn nhau như chó với mèo,…), con chuột (chuột sa chĩnh gạo, chuột chạy cùng sào,…), con voi (đầu voi đuôi chuột, lên voi xuống chó,…), về mặt nội dung thành ngữ Việt Nam

Trang 6

thường phản ánh những thuộc tính khác nhau của sự vật hiện tượng tồn tại từ trong cuộc sống của con người Việt Nam

Như vậy, việc lựa chọn những hình ảnh thân thuộc này làm biểu trưng cho thành ngữ vừa là phương tiện diễn đạt có tính quần chúng, xã hội, rộng ra là tính dân tộc, lịch sử về đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc ta

1.2.4 Tính biểu thái của thành ngữ

Tính biểu thái biểu hiện ở thái độ đánh giá của người sử dụng thành ngữ đối với người, vật hay việc được nói tới Mỗi thành ngữ, khi sử dụng đều kèm theo một tính biểu thái nhất định: sắc thái, cảm xúc nhất định

Ví dụ: thành ngữ “Chó cắn áo rách” vừa biểu thị sự không may, đồng thời người nói cũng vừa bày tỏ thái độ cảm thông Vì thế khi vận dụng thành ngữ phải chú

ý đến tính biểu thái, nếu không chú ý đến tính biểu thái của thành ngữ thì khi sử dụng chẳng những không diễn đạt được ý định của người nói mà đôi khi còn gây tác dụng theo chiều hướng ngược lại

1.2.5 Tính điệp và đối của thành ngữ

Điệp là cấu tạo về mặt hình thức của thành ngữ, nhằm mục đích mở rộng, biểu hiện sắc thái và nhấn mạnh ý nghĩa Cấu trúc phổ biến của thành ngữ thường có hai

vế, ngữ âm và ngữ nghĩa là hai phương diện luôn có sự biểu hiện cả trong tính điệp

và đối của thành ngữ Đối biểu hiện về hình thức thông qua việc sử dụng từ tương đồng, tương phản nhằm mục đích “trả lời” lại về đã ra trước đó Tính đối trong thành ngữ, xét về mặt ngữ âm có thể thấy các từ trong thành ngữ đối nhau theo quy luật bằng – trắc

Ví dụ: Thành ngữ “Chim sa cá lặn” thì từ “chim” (bằng) ở vế trước đối với từ

“cá” (trắc) ở vế sau; sa (bằng) đối với lặn (trắc) đều chỉ trạng thái đi xuống của sự vật

Xét về mặt ngữ nghĩa trong tính đối thì những từ trong thành ngữ có thể trái nghĩa tạo nên sự đối nhau rất rõ nét

Trang 7

Ví dụ: Thành ngữ “Đổi trắng thay đen” có hai từ “trắng”, “đen” có nghĩa trái ngược nhau chỉ hai phương hướng khác nhau Tính điệp và đối trong thành ngữ là đặc điểm thể hiện khá rõ nét Điều này có khi thể hiện rõ ràng tách biệt nhưng cũng có khi đan xen giữa tính điệp và đối xét ở hai mặt ngữ âm và ngữ nghĩa Tính điệp, đối góp phần làm thành ngữ trở nên giàu nhạc tính, cân đối, dễ đọc, dễ nhớ và để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc

Tóm lại, những đặc điểm vừa nêu bao gồm tính biểu trưng, tính dân tộc, tính biểu thái, tính điệp và đối là những đặc điểm quan trọng góp phần tạo nên giá trị của thành ngữ tiếng Việt

1.3 Tiểu kết chương 1

Trong chương đầu tiên, đề tài đã làm rõ một số vấn đề chung về thành ngữ như khái niệm, các đặc điểm của thành ngữ; trên cơ sở đó, bước đầu nêu ra và phân tích đặc điểm và mối quan hệ từ một số thành ngữ chỉ động vật biểu thị văn hóa riêng của dân tộc

Trang 8

CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG VĂN HÓA CỦA MỘT SỐ THÀNH

NGỮ CHỈ ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG VIỆT 2.1 Giá trị về ngữ nghĩa của thành ngữ chỉ động vật trong tiếng Việt

2.1.1 Thành ngữ liên quan đến Gà trong tiếng Việt

Gà là loài vật nuôi mà tên gọi đã đi vào đời sống ngôn ngữ một cách tự nhiên

và phong phú Từ dáng vẻ, đặc điểm, tập tính và giá trị kinh tế của gà dân gian dùng liên tưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống như quan niệm sống, quan niệm xã hội hoặc phẩm chất, tính cách của con người Theo đó, thành ngữ liên quan đến gà có một số ý nghĩa biểu trưng như sau:

Thứ nhất, gà có đặc điểm là khả năng sinh sản cao, thực tế này được người Việt

liên tưởng tới con người Trong xã hội người ta quan niệm “thêm người thêm của” nên mỗi gia đình thường rất đông con cái nên để chỉ những gia đình như thế dân gian khái quát lên thành ngữ “Đẻ như gà”

Bên cạnh đó, gà có thói quen là trước và sau khi đẻ trứng thường cục tác rất to, đặc tính này được dùng liên tưởng đến tính cách con người Chỉ những người không chính chắn, nói lung tung chẳng biết giữ mồm giữ miệng qua thành ngữ “Gà đẻ cục tác”, thành ngữ này còn một nét nghĩa nữa để chỉ những người hay mắc phải lỗi lầm

vì lời nói dại dột, ngớ ngẩn của bản thân

Thứ hai, để chỉ một ai đó bị thất lạc mất cha mẹ hay người thân và trở nên cô

đơn, không nơi nương tựa, và chỉ về cảnh bơ vơ không ai trông nom chăm chút, người ta dùng thành ngữ “Bơ vơ như gà con lạc mẹ” hay “Gà con lạc mẹ”

Thứ ba, từ ngoại hình của con gà khi trưởng thành thì da gà nhăn, móc lốm

đốm như màu vẩy con đồi mồi và từ đặc điểm của hạc là loài chim sống thọ nên dân gian đã liên tưởng ra thành ngữ “Da gà tóc hạc” để chỉ những người cao tuổi

Thứ tư, gà có tập tính lục lọi kiếm ăn khắp nơi, bới mọi thứ mà chúng tìm thấy

để có thức ăn nên thành ngữ “Học như gà bới vách” để chỉ những ai mà học hành không có kết quả tốt Ngoài ra, chân gà không chỉ dùng để đi lại mà còn là một phương tiện hữu dụng để chúng tìm kiếm thức ăn, bởi vậy khi gà mà bị thương tật

“què” ở chân không đi lại hay tìm thức ăn được, mà còn bị chó đuổi thì thể hiện qua

Trang 9

thành ngữ “Gà què bị chó đuổi”, thành ngữ này mang nghĩa chỉ kẻ yếu đuối lại còn bị tai nạn dồn dập, kèm theo một thái độ xót thương cho hoàn cảnh khó khăn yếu đuối

Thứ năm, giữa gà với một số động vật khác: gà que không thể tự đi kiếm ăn

được chỉ “ăn quẩn cối xay”, xung quanh cối xây thóc có nhiều thóc gạo vương vãi và chỉ ăn tại đó không chịu đi xa tìm kiếm thêm thức ăn, giúp liên tưởng đến loại người chẳng biết nhìn xa trông rộng, thiếu năng lực chỉ biết hưởng thụ một cách phụ thuộc; chim cuốc và gà rất khác nhau nhưng cũng có một vài điểm giống nhau, vì thế đôi khi

có sự nhầm lẫn giữa gà và cuốc, không xuất phát từ tập tính mà xuất phát từ thực tế quan sát của con người “trông cái này tưởng là cái nọ” thì người ta thường ví như thành ngữ “trông gà hóa cuốc”

Ngoài ra, để nói về một người nào đã hạ bút kí thì phải chịu trách nhiệm về

chữ kí của mình thì ông cha ta dùng thành ngữ “Bút sa gà chết” bởi “gà” ở đây được liên tưởng từ thực tế ở nông thôn ngày xưa hễ có việc làm giấy tờ, văn tự người ta giết gà để khoản đãi người viết giúp

Có nhiều thành ngữ chứa từ “gà” nhưng không phải các thành ngữ đều xây định ý nghĩa biểu trưng dựa trên tập tính của gà như: trông gà hóa cuốc, trói gà không chặt, học như gà bới vách, hỏi gà đáp vịt

2.1.2 Thành ngữ liên quan đến Chó trong tiếng Việt

Chó là vật nuôi rất gần gũi với người Việt Nam Dù là con vật sống với con người, nhưng trước sau con chó vẫn chỉ có thân phận thấp hèn Chính vì vậy, khi được dân gian đưa vào thành ngữ “chó” đều có sắc thái nghĩa âm tính, không tốt

Thứ nhất, thành ngữ “đánh chó phải ngó chủ”, do chó là động vật nuôi gắn bó

thân thiết với chủ nhất, thực tế muốn đánh một con chó ta phải dò xét xem nó đã sai phạm gì? chủ nhân của nó là ai? có quan hệ gì với ta không? ý nghĩa biểu trưng ở đây dân gian muốn nói rằng cuộc sống con người luôn có những mối quan hệ ràng buộc nhau quan trọng là phải ứng xử khôn khéo, nhìn trước ngó sau

Thứ hai, chó là loài động vật hay cắn, xé bất cứ những gì mà nó tìm được Từ

hình ảnh hay cắn xé của chúng được dân gian liên tưởng qua thành ngữ “chó cắn áo rách” với nghĩa chỉ kẻ xấu, điều không may; tuy nhiên, khi nói trước mặt người đem

Trang 10

lại điều không may, xui xéo cho mình, còn mang ý nghĩa ám chỉ đối phương như

“chó”

Thứ ba, với tính hung tợn của “chó”, người ta còn dùng để liên tưởng đến sự

liều lĩnh của con người, thành ngữ có câu “chó cùng rứt dậu” có nghĩa khi chó mà bị rượt đuổi thì phải bất chấp mọi thứ ngay cả vượt qua cả hàng rào (rứt dậu) để thoát thân Từ đó khi một ai đó bị dồn vào bước đường cùng, thế bí thì phải liều lĩnh thoát thân, “tức nước vỡ bờ” để ám chỉ trong trường hợp này

Thứ tư, thành ngữ “Chó có váy lĩnh” là những chú chó có thêm những bộ quần

áo khoác bên ngoài lớp lông của chúng Đã là “loài chó” thì làm gì có chuyện ăn vận quần áo mà lại gắn với váy lĩnh là loại váy đắt tiền, quý hiếm và cao sang Từ đó, ông cha ta dùng thành ngữ trên với ý nghĩa chỉ một chuyện ngược đời, kệch cỡm

Thứ năm, cách nằm, cách ăn uống của chó cũng được liên tưởng đến nhiều nét

nghĩa như cách chui rúc trong xó giường, gầm chạn thì có “Chó chui gầm chạn” chỉ những con chó sợ sệt không dám đối mặt với ai nên phải nằm nơi “gầm chạn” giống như người phải sống phụ thuộc vào người khác

2.2 Một số liên tưởng về thành ngữ chỉ động vật trong tiếng Việt

Mỗi loài động vật có đặc điểm sinh sản, hình dáng, tập tính… khác nhau Những đặc điểm, tập tính ấy được nhân dân ta quan sát đưa vào thành ngữ mang giá trị ngữ nghĩa khác nhau Giá trị ngữ nghĩa ấy không vô can đối với những thuộc tính của khái niệm về sự vật hiện tượng, tạo ra các dạng liên tưởng về mối quan hệ giữa động vật và con người qua thành ngữ

2.2.1 Liên tưởng về đặc điểm sống của Cá trong thành ngữ Tiếng Việt

Như loài cá là sống trong nước Nước trong một không gian cụ thể là biển, sông, kinh, đìa, ao… Cá trong nước được hình dung như con người trong cuộc đời với những hoàn cảnh khác nhau Thành ngữ “như cá gặp nước” liên tưởng để chỉ trạng thái của con người sẽ có thế mạnh khi ở trong môi trường, hoàn cảnh thích hợp

Từ hình ảnh cá nằm trên thớt, sắp bị giết nhưng không biết giết lúc nào qua thành ngữ “Cá nằm trên thớt”, giúp liên tưởng đến con người để nói về tình trạng của

Ngày đăng: 31/07/2022, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w