Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm và xếp loạihọc tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian và tốn nhiềuc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
BÀI BÁO CÁO NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HOÁ
Giáo viên hướng dẫn:
ThS BÙI ĐĂNG HÀ PHƯƠNG
Trang 2Hòa An, 26 tháng 12 năm 2020
Trang 43.3.5 Bảng mô tả thuộc tinh của class NAM_HOC 28
CHƯƠ
NG
Trang 54.10 Sơ đồ tương tác “Quản lý điểm” 64
CHƯƠ
NG
Trang 65.2 Hướng phát triển 66
Trang 7CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG
1.1 Giới thiệu hệ thống
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính Một số công việc làmbằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian dần dần được chuyển sang hệthống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như góp phần làmcho cơ quan hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực tế đó đã xuấthiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người
Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm và xếp loạihọc tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian và tốn nhiềucông sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học Do đó, xây dựng phần mềm quản
lý điểm cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thông nói riêng là hết sức cầnthiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng độ chính xác trong công táctính điểm và xếp loại học sinh Đây là một công cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho côngviệc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đáng kể
Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nhóm em đã thiết kế, xây dựng “Website quản lý điểmTHPT”
Tìm điểm theo tên
Tìm điểm theo mã học sinh
Tìm điểm theo học kỳ năm học
Tìm điểm theo tên học sinh
Tìm điểm theo mã học sinh
Trang 8− Thống kê:
Thống kê số lượng học sinh điểm giỏi
Thống kê số lượng học sinh điểm khá
Thống kê số lượng học sinh điểm trung bình
Thống kê số lượng học sinh có điểm dưới trung bình
Tìm học sinh theo tên
Tìm theo học sinh theo lớp
− thêm học sinh
− Xóa học sinh
− Sửa học sinh
− Tìm giáo viên:
Tìm giáo viên theo mã
Tìm giáo viên theo tên
Tìm giáo viên theo môn
− Thêm giáo viên
− Sửa giáo viên
− Xóa giáo viên
Trang 9− Xóa học kì năm học.
− Thống kê:
Thống kê số lượng học sinh giỏi
Thống kê số lượng học sinh khá
Thống kê số lượng học sinh trung bình
Thống kê số lượng học sinh có dưới trung bình
In thống kê
CHƯƠNG 2: USE CASE DIAGRAMS
2.1 Use case diagrams của các tác nhân
2.1.1 Use case diagram của tác nhân học sinh
Trang 102.1.2 Use case diagram của tác nhân giáo viên
Trang 112.1.3 Use case diagram của tác nhân admin
Trang 122.2 Mô tả bằng văn bản các use cases
2.2.1 Use case “Tìm điểm”
Trang 13Tên Use case: Tìm điểm ID: TĐ-01
Actor chính: Học sinh, Giáo viên Mức độ cần thiết: Bắt buộc
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm: Học sinh, Giáo viên muốn tìm điểm theo tên, tìm
theo mã học sinh, tìm theo học kì năm học, tìm theo môn và phần mở rộng là có thể in điểm
Mô tả tóm tắt: Khi có yêu cầu cần tra cứu điểm thì chức năng tìm điểm được sử dụng đểtìm điểm theo nhiều lựa chọn khác nhau (tìm theo tên, tìm theo mã học sinh, tìm theo học
kì năm học, tìm theo môn và chức năng mở rộng là in điểm sau khi tìm)
Trigger: Có yêu cầu thực hiện tìm điểm
2 Các tùy chọn được hiện ra:
Sub 1: Tìm điểm theo tênSub 2: Tìm theo mã học sinh Sub 3: Tìm theo học kì năm học Sub 4: Tìm theo môn
3 Hiển thị ra thông báo yêu cầu nhập hoặc chọn dữ diệu nếu là tìm theo tên, theo
mã học sinh thì nhập dữ liệu còn ngược lại nếu tìm theo học kì, theo môn học thì có
dữ liệu sẵn cho ta chọn
Sub 5: Nhập dữ liệu
4 Kiểm tra lại thông tin trong cơ sở dữ liệu nếu đúng thi sang bước 5 ngược lại nếu
sai thì trở lại bước 3
5 Hiển thị điểm ra màn hình.
Sub 6: In điểm
6 Kết thúc một sự kiện.
Các luồng sự kiện con:
Sub1: Tìm điểm theo tên
1 Nhập tên cần tra điểm
2 Kiểm tra thông tin nhập vào
3 Thông báo lỗi nếu tên không có trong cơ sở dữ liệu và quay lại Sub1-1 ngược lại đến bước 5
Sub2: Tìm theo mã học sinh
Trang 141 Nhập mã cần tra điểm
2 Kiểm tra thông tin nhập vào
3 Thông báo lỗi nếu tên không có trong cơ sở dữ liệu và quay lại Sub2-1 ngược lại đến bước 5
Sub 3: Tìm điểm theo môn
1 Chọn môn học cần tra điểm
2.2.2 Use case “Tìm hạnh kiểm”
Actor chính: Học sinh, giáo
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm: Học sinh, giáo viên, admin muốn biết hạnh kiểm
của mình hoặc học sinh mình đang dạy
Mô tả tóm tắt: Khi có yêu cầu muốn biết hạnh kiểm của học sinh thì chức năng tìm hạnh kiểm được học sinh và giáo viên sử dụng
Trigger: khi có yêu cầu muốn biết hạnh kiểm
Kiểu sự kiện: external
Các mối quan hệ:
+Association (kết hợp): Học sinh, giáo viên
+Include(bao gồm): Đăng nhập
+Extend(mở rộng):
+Generalization(tổng quát hóa):
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Nhập thông tin
Trang 151 Nhập tên học sinh cấn tìm hạnh kiểm
2 Kiểm tra lại thông tin nhập
3 Nếu thông tin nhập đung thì sang bước 3 ngược lại quay lại Sub1-1
Trang 162.2.3 Use case “Tìm giáo viên”
Actor chính: Học sinh, admin Mức độ cần thiết: Bắt buộc
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Học sinh, admin muốn tìm giáo viên để biết giáo viên đó dạy môn học và lớp nào.
Mô tả tóm tắt:
Khi yêu cầu biết thông tin một giáo viên nào đó dạy môn học và dạy lớp nào thì thực hiệnchức năng tìm giáo viên được học sinh và admin sử dụng
Trigger: Có yêu cầu thực hiện tìm một giáo viên
Kiểu sự kiện: external
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
1 Chọn chức năng tìm giáo viên
2 Chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Tìm giáo viên theo tên Sub 2: Tìm giáo viên theo mã
Sub 3: Tìm giáo viên theo môn
3 Hiển thị kết quả ra màn hình
4 Kết thúc một sự kiện
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Tìm giáo viên theo tên
4 Nhập tên giáo viên
5 Kiểm tra tên giáo viên
6 Thông báo giáo viên không tồn tại nếu không có trong danh sách và quay lại
bước Sub1-1 hoặc tùy chọn sang bước 4, ngược lại đến bước 3
Sub2: Tìm giáo viên theo mã
4 Nhập mã giáo viên
5 Kiểm tra mã giáo viên
6 Thông báo mã giáo viên không tồn tại nếu không có trong danh sách và quay lại bước Sub2-1 hoặc tùy chọn sang bước 4, ngược lại đến bước 3
Sub 3: Tìm giáo viên theo môn
1 Nhập môn học
2 Kiểm tra thông tin môn học
1 Thông báo mã giáo viên không tồn tại nếu không có trong danh sách và quay lại
bước Sub3-1 hoặc tùy chọn sang bước 4, ngược lại đến bước 3
Trang 172.2.4 Use case “Tìm lớp”
Actor chính: Học sinh, Giáo
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Học sinh, Giáo viên, admin muốn biết danh sách lơp học và giáo viên chủ nhiệm của
một lớp nào đó
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu muốn biết thông tin của một lớp học nào đó thì chọn chức năng tìm lớp được học sinh, giáo viên, admin sử dụng
Trigger: Có yêu cầu tìm thông tin của một lớp học
Kiểu sự kiện: external
Các mối quan hệ:
+Association (kết hợp): Học sinh, giáo viên, admin
+Include(bao gồm): Đăng nhập
+Extend(mở rộng):
+Generalization(tổng quát hóa):
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
2 Kiểm tra thông tin nhập vào
3 Thông báo không có lớp học nếu lớp học đó không tồn tại và trở lại bước Sub1-1 hoặc tùy chọn sang bước 4, ngược lại đến bước 3
2.2.5 Use case “Tìm môn học”
Actor chính: Học sinh, admin Mức độ cần thiết: Bắt buộc
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Học sinh, admin muốn tìm môn học trong chương trình dạy
Trang 18Kiểu sự kiện: externalCác mối quan hệ:
Trang 19+Association (kết hợp): Học sinh, admin
+Include (bao gồm): Đăng nhập
+Extend (mở rộng):
+Generalization (tổng quát hóa):
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
2 Kiểm tra thông tin nhập
3 Thông báo lỗi nếu môn học có trong chương trình giảng dạy và quay lại bước Sub1-1 hoặc tùy chọn bước 3, ngược lại sang bước 2
2.2.6 Use case “Quản lý hạnh kiểm”
Tên Use case: Quản lý hạnh kiểm ID: QLHK-01
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Giáo viên muốn thêm, sửa, xóa hạnh kiểm trong danh sách học sinh
Mô tả tóm tắt:
Người sử dụng khi có yêu cầu tinh chỉnh xếp loại hạnh kiểm, thì chọn chức năng quản lý hạnh kiểm
Trigger: Có yêu cầu tinh chỉnh kết quả hạnh kiểm
Kiểu sự kiện: external
Các mối quan hệ:
+Association (kết hợp): Giáo viên
+Include(bao gồm): Đăng nhập
+Extend(mở rộng):
+Generalization(tổng quát hóa): Thêm hạnh kiểm, sửa hạnh kiểm, xóa hạnh kiểm
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
1 Chọn chức năng quản lý hạnh kiểm
2 Chọn chức năng cần tinh
chỉnh Sub 1: Thêm hạnhkiểm Sub 2: Sửa hạnh kiểm Sub 3: Xóa hạnh kiểm
3 Thông báo xác nhận thực hiện việc cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
Trang 204 Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5 Kết thúc một sự kiện
Các luồng sự kiện con
(Subflows): Sub1: Thêm hạnh
kiểm
7 Chọn học sinh cấn thêm hạnh kiểm
Trang 218 Nhập thông tin
9 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
10 Nếu nhấn nút lưu lại thì chuyển sang bước 3, ngược lại thì trở lại bước Sub1-2 hoặc tùy chọn đến bước 5
Sub 2: Sửa hạnh kiểm
7 Chọn học sinh cần sửa
8 Nhập thông tin cần sửa
9 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
10 Nếu nhấn nút lưu lại thì chuyển sang bước 3, ngược lại nếu hủy bỏ thì trở lại
bước Sub2-2 hoặc tùy chọn đến bước 5
Sub 3: Xóa hạnh kiểm
1 Chọn học sinh cần xóa hạnh kiểm
2 Nhấn nút xóa
3 Chuyển sang bước 3
Sub 4: Thông báo xác nhận
1 Nếu chấp nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 4
2 Ngược lại nếu không chấp nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 5
Luồng luân phiên/đặc biệt (Alternate/Exceptional flows):
- Sub 2-1 và Sub 3-1: Quản lý hạnh kiểm thực hiện tìm kiếm học sinh và hiển thị kết quả tìm kiếm và cho phép chọn một học sinh từ kết quả tìm
- Bước 4: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ liệu
sẽ không được cập nhật
2.2.7 Use case “Quản lý giáo viên”
Tên Use case: Quản lý giáo viên ID: QLGV-01
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Admin muốn Tìm, thêm, sửa, xóa giáo viên cho danh sách giáo viên của trường
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu tinh chỉnh danh sách giáo viên, thì chức năng quản lý giáo viên được admin sử dụng để thực hiện các chức năng (tìm, thêm, sửa, xóa giáo viên)
Trigger: Có yêu cầu Thực hiện tinh chỉnh một giáo viên
Kiểu sự kiện: external
Trang 221 Chọn chức năng quản lý giáo viên
2 Chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Tìm giáo viên
Sub 2: Thêm giáo viên
Trang 23Sub 3: Sửa giáo viênSub 4: Xóa giáo viên
3 Thông báo xác nhận thực hiện việc cập nhật
Sub 5: Thông báo xác nhận
4 Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5 Kết thúc một sự kiện
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Tìm giáo viên
11 Nhập thông tin cần tìm
12 Kiểm tra thông tin nhập
13 Thông báo lỗi nếu không có giáo viên trong danh sách trường và quay lại bước Sub1-1 ngược lại qua bước 4
14 Hiển thị kết quả ra màn hình
15 Sang bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 2: Thêm giáo viên
11 Nhập thông tin giáo viên cần thêm
12 Kiểm tra thông tin nhập
13 Thông báo bỏ trống nếu nhập không hết thông tin và quay lại bước Sub2-1, ngược lại qua bước Sub2-4
14 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
15 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 3: Sửa giáo viên
1 Chọn giáo viên cần sửa
2 Nhập thông tin cần hiệu chỉnh
3 Kiểm tra thông tin nhập vào
4 Thông báo lỗi nếu bỏ trống và trở lại bước Sub3-2, ngược lại qua bước Sub 3-5
5 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
6 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 4: Xóa giáo viên
1 Chọn giáo viên cần xóa
2 Chọn nút xóa
3 Sang bước 3
Sub 5: Thông báo xác nhận
1 Nếu chấp nhận thì nhấn nút thì hệ thống sẽ thực hiện bước 4
2 Nếu không chập nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 5
Luồng luân phiên/đặc biệt (Alternate/Exceptional flows):
- Sub 3-1 và Sub 4-1: Quản lý giáo viên thực hiện tìm kiếm học sinh và hiển thị kết quả tìm kiếm và cho phép chọn một giáo viên từ kết quả tìm
- Bước 4: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ liệu
sẽ không được cập nhật
Trang 242.2.8 Use case “Quản lý học kỳ năm học”
Tên Use case: Quản lý học kì năm học ID: QLHKNH-01
Phân loại: Trung bình
Trang 25Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Admin muốn thêm, sửa, xóa học kì năm học trong chương trình giảng
dạy
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu tinh chỉnh học kì năm học trong danh sách giảng dạy của trường, thì chức năng quản lý học kì năm học được admin sử dụng để thực hiện các chức năng có trong đó
Trigger: Có yêu cầu tinh chỉnh học kì năm học trong danh sách giảng dạy của trường
Kiểu sự kiện: external
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
1 Chọn chức năng quản lý học kì năm học
2 chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Thêm học kì năm học Sub 2: Sửa học kì nămhọc Sub 3: Xóa học kì nămhọc
3 Thông báo yêu cầu xác nhận thực hiện cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
4 Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5 Kết thúc một sự kiện.
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub 1: Thêm học kì năm học
16 Nhập học kì năm học cần thêm
17 Kiểm tra thông tin nhập
18 Thông báo lỗi nếu bỏ trống hoặc nhập không đúng thông tin và quay lại bước
Sub1-1, ngược lại qua bước Sub1-4
19 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
20 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 2: Sửa học kì năm học
7 Chọn học kì năm học cần sửa
8 Nhập thông tin cần hiệu chỉnh
9 Kiểm tra thông tin nhập vào
10 Thông báo lỗi nếu bỏ trống hoặc nhập không đúng thông tin và trở lại bước Sub2- 2, ngược lại qua bước Sub2-5
11 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
12 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Trang 26Sub 3: Xóa học kì năm học
4 Chọn học kì năm học cần xóa
5 Chọn nút xóa
6 Sang bước 3
Sub 4: Thông báo xác nhận
3 Nếu chấp nhận thì nhấn nút thì hệ thống sẽ thực hiện bước 4
4 Nếu không chập nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 5
Trang 27Luồng luân phiên/đặc biệt (Alternate/Exceptional flows):
- Sub 2-1 và Sub 3-1: Quản lý học kì năm học thực hiện tìm kiếm học kì năm học
và hiển thị kết quả tìm kiếm và cho phép chọn một một học kì năm học từ kết quả tìm
- Bước 4: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ liệu
sẽ không được cập nhật
2.2.9 Use case “Quản lý lớp học”
Tên Use case: Quản lý lớp học ID: QLLH-01
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Admin muốn tìm, thêm, sửa, xóa lớp học trong danh sách lớp học của trường.
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu tinh chỉnh về danh sách lớp học trong danh sách lớp của trường, thì chức năng quản lý môn học được admin sử dụng để thực hiện các chức năng có trong đó.Trigger: Có yêu cầu tinh chỉnh lớp học trong danh sách lớp học của trường
Kiểu sự kiện: external
3 Thông báo yêu cầu xác nhận thực hiện cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
4 Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5 Kết thúc một sự kiện.
Trang 28Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Tìm lớp học
16 Nhập thông tin cần tìm
17 Kiểm tra thông tin nhập
18 Thông báo lỗi nếu không có lớp học trong danh sách lớp học của trường và quay lại bước Sub1-1 ngược lại qua bước 4
19 Hiển thị kết quả ra màn hình
20 Sang bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 2: Thêm lớp học
21 Nhập lớp cần thêm
Trang 2922 Kiểm tra thông tin nhập
23 Thông báo lỗi nếu bỏ trống thông tin quan trọng và quay lại bước Sub2-1, ngược lại qua bước Sub2-4
24 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
25 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 3: Sửa lớp học
13 Chọn lớp học cần sửa
14 Nhập thông tin cần hiệu chỉnh
15 Kiểm tra thông tin nhập vào
16 Thông báo lỗi nếu bỏ trống thông tin quan trọng và trở lại bước Sub3-2, ngược lại qua bước Sub3-5
17 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
18 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 4: Xóa lớp học
7 Chọn lớp học cần xóa
8 Chọn nút xóa
9 Sang bước 3
Sub 5: Thông báo xác nhận
5 Nếu chấp nhận thì nhấn nút thì hệ thống sẽ thực hiện bước 4
6 Nếu không chập nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 5
Luồng luân phiên/đặc biệt (Alternate/Exceptional flows):
- Sub 3-1 và Sub 4-1: Quản lý lớp học thực hiện tìm kiếm lớp học và hiển thị kết quả tìm kiếm và cho phép chọn một lớp học từ kết quả tìm
- Bước 4: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ liệu
sẽ không được cập nhật
2.2.10 Use case “Quản lý môn học”
Tên Use case: Quản lý môn học ID: QLMH-01
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
Admin muốn tìm, thêm, sửa, xóa môn học trong chương trình giảng dạy.
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu tinh chỉnh về danh sách môn học trong chương trình giảng dạy, thì chức năng quản lý môn học được admin sử dụng để thực hiện các chức năng có trong đó.Trigger: Có yêu cầu tinh chỉnh môn học trong danh sách giảng dạy
Kiểu sự kiện: external
Các mối quan hệ:
+Association (kết hợp): Admin
Trang 30+Include(bao gồm): Đăng nhập, tìm môn học+Extend(mở rộng):
Trang 31+Generalization(tổng quát hóa): Tìm môn học, Thêm môn học, sửa môn học, xóa môn học.Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
1 Chọn chức năng quản lý môn học
2 chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Tìm môn họcSub 2: Thêm môn học Sub 3: Sửa mônhọc Sub 4: Xóa mônhọc
3 Thông báo yêu cầu xác nhận thực hiện cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
4 Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5 Kết thúc một sự kiện.
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Tìm môn học
21 Nhập thông tin cần tìm
22 Kiểm tra thông tin nhập
23 Thông báo lỗi nếu không có môn học trong danh sách giảng dạy và quay lại bước Sub1- 1 ngược lại qua bước 4
24 Hiển thị kết quả ra màn hình
25 Sang bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 2: Thêm môn học
26 Nhập môn cần thêm
27 Kiểm tra thông tin nhập
28 Thông báo lỗi nếu môn học không có trong CTĐT và quay lại bước Sub2-1, ngược lại qua bước Sub2-4
29 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
30 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 3: Sửa môn học
19 Chọn môn học cần sửa
20 Nhập thông tin cần hiệu chỉnh
21 Kiểm tra thông tin nhập vào
22 Thông báo lỗi nếu bỏ trống hoặc sai quy định của CTĐT và trở lại bước
Sub3-2, ngược lại qua bước Sub3-5
23 Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ
24 Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3, ngược lại thì bước 5 hoặc tùy chọn trở lại bước 2
Sub 4: Xóa môn học
10 Chọn môn học cần xóa
11 Chọn nút xóa
12 Sang bước 3
Sub 5: Thông báo xác nhận
7 Nếu chấp nhận thì nhấn nút thì hệ thống sẽ thực hiện bước 4
Trang 328 Nếu không chập nhận thì hệ thống sẽ chuyển sang bước 5.
Luồng luân phiên/đặc biệt (Alternate/Exceptional flows):
- Sub 3-1 và Sub 4-1: Quản lý môn học thực hiện tìm kiếm môn học và hiển thị kết quả tìm kiếm và cho phép chọn một môn học từ kết quả tìm
- Bước 4: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ liệu sẽ
Trang 33không được cập nhật.
2.2.11 Use case “Quản lý thống kê”
Phân loại: Trung bình
Các thành phần tham gia và mối quan tâm:
admin muốn thống kê số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình, dưới trung bình và in
thống kê đó lại
Mô tả tóm tắt:
Khi có yêu cầu muốn biết kết quả học tập đạt được của học sinh trường mình thì chọn chức năng thống kê được admin sử dụng (thống kê học sinh giỏi, khá, trung bình, dưới trung bình)
Trigger: Có yêu cầu thực hiện thống kê
Kiểu sự kiện: external
Luồng xử lý bình thường của sự kiện:
1 Chọn chức năng thống kê
2 Chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Thống kê số lượng học sinh giỏiSub 2: Thống kê số lượng học sinh kháSub 3: Thống kê số lượng học sinh trung bìnhSub 4: Thống kê số lượng học sinh dưới trung bình
3 Hiển thị kết quả ra màn hình
Sub 5: In thống kê
4 Kết thúc một sự kiện
Các luồng sự kiện con (Subflows):
Sub1: Thống kê số lượng học sinh
giỏi
26 Chọn danh mục (ví dụ: lớp, trường, khối)
27 Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
28 Tính toán dữ liệu
29 Trở về bước 3
Sub2: Thống kê số lượng học sinh khá
Trang 3431 Chọn danh mục (ví dụ: lớp, trường, khối)
32 Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
33 Tính toán dữ liệu
34 Trở về bước 3
Sub 3: Thống kê số lượng học sinh trung bình
Trang 351 Chọn danh mục (ví dụ: lớp, trường, khối)
2 Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
3 Tính toán dữ liệu
4 Trở về bước 3
Sub 4: Thống kê số lượng học sinh dưới trung bình
1 Chọn danh mục (ví dụ: lớp, trường, khối)
2 Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
3 Tính toán dữ liệu
4 Trở về bước 3
Sub 5: In thống kê
1 chọn in hoặc không in thống kê
2 Tùy chọn sang bước 4 hoặc trở lại bước 2
Trang 37ảng mô tả thuộc tính 3.3 B
Trang 383.3.1 Bảng mô tả thuộc tính của class HOC_SINH
ST
T Tên thuộc tính Kiểu
Kíchthước
Kh
óa chính
Du
y nhất
NotNull
Mi
n Max
Giátrịmặcnhiên
Sốchữsốthậpphân
Mi
ền giá trị
Ràngbuộctoànvẹnluậnlý
Khóa ngoài Diễn giải
sinh
4 TEN_HS Variab
le character
tháng năm sinh
7 NOI_SINH Variab
le character
8 DIA_CHI Variab
le character
trú
9 USERNAME Variab
le charac
đăng nhập
Trang 39óa chính
Du
y nhất
NotNull
Min
Max
Giátrịmặcnhiê
Sốchữsốthậpphân
Mi
ền giá trị
Ràngbuộctoànvẹn
Khóa ngoài Diễn giải
Trang 407 EMAIL Variabl
e Character