Đề tài số 3: Anh/chị hãy phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam? Vận dụng nguyên tắc này vào trong tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương.
Lời mở đầu
Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động nhằm bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhà nước Muốn tổ chức và hoạt động được hiệu quả, bộ máy nhà nước cần tuân theo những nguyên tắc nhất định: Đảng lãnh đạo Nhà nước, tập trung dân chủ, bình đẳng và đoàn kết dân tộc, tuân thủ pháp luật, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Trong đó, nguyên tắc tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất và được thể hiện rất sớm trong các bản Hiến pháp của Việt Nam Nguyên tắc tập trung dân chủ đóng vai trò quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam theo hình thức chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 2Giải quyết vấn đề
I Một số vấn đề lí luận chung:
1 Bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
1.1 Khái niệm:
Bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ của mình, thể hiện là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
1.2 Đặc trưng:
- Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được hình thành và lập ra theo trình tự do pháp luật quy định
- Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định do pháp luật quy định
- Bộ máy nhà nước là một trong những phương tiện đảm bảo cho nhà nước thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ của mình
- Bộ máy nhà nước là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân bởi quyền lực nhà nước bắt nguồn từ quyền lực nhân dân, thể hiện qua hoạt động của bộ máy nhà nước
1.3 Hệ thống cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam:
a Khái niệm cơ quan nhà nước:
Cơ quan nhà nước là bộ phận hợp thành bộ máy nhà nước, bao gồm các thiết chế là tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước do pháp luật quy định
Trang 3b Các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
- Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Hệ thống cơ quan hành pháp: Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia)
- Hệ thống cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao và các tòa án khác
- Hệ thống cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các viện kiểm sát khác
- Hệ thống cơ quan hiến định độc lập: Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
2 Nguyên tắc tập trung dân chủ:
2.1 Khái niệm nguyên tắc tập trung dân chủ:
Trong bộ máy nhà nước, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lí, tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, thể hiện bản chất, nội dung, ý nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ của nhà nước, cơ sở cho việc tổ chức và triển khai các hoạt động của bộ máy nhà nước Nguyên tắc tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nên về
cơ bản, khái niệm của nguyên tắc tập trung dân chủ là như vậy
2.2 Cơ sở pháp lí:
Khoản 1 điều 8 Hiến pháp 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
Trang 4II Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
1 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Có thể hiểu rằng, nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp hài hòa giữa hai mặt tập trung và dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam Mặt tập trung thể hiện rõ trong hệ thống tổ chức của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương Điều này được quy định trong Hiến pháp 2013 với những chủ trương, chiến lược và sự lãnh đạo tập trung ở trung ương, sự thống nhất pháp luật xuất phát từ sự tuân thủ Hiến pháp, sự kiểm tra giám sát trong quá trình thực thi quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương Khía cạnh tập trung xuất phát từ việc quyền lực nhà nước ta là thống nhất, sự thống nhất và tập trung được biểu hiện rõ ở cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội, điều này cũng được quy định rõ ràng trong Hiến pháp là Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (điều 69-Hiến pháp 2013) Từ đó, có thể thấy Quốc hội là cơ quan có toàn quyền, quyền lực được thể hiện tập trung nhất ở Quốc hội ở trung ương
Về mặt dân chủ, nguồn gốc của mặt dân chủ trong nguyên tắc tập trung dân chủ từ hình thức chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa (hay còn gọi là cộng hòa dân chủ nhân dân là hình thức chính thể mà quyền tham gia bầu cử để lập ra các cơ quan tối cao được quy định về hình thức pháp lí đối với các tầng lớp nhân dân lao động) Dân chủ có thể hiểu đơn giản là nhân dân là chủ và nhân dân làm chủ Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân ” Việc tham gia quản lí nhà nước vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của nhân dân Bởi xét cho cùng bản chất nhà nước Việt Nam là nhà nước “của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân” (điều 2 Hiến pháp 2013) Hơn nữa, dân chủ hiểu rộng hơn còn
Trang 5là những vấn đề quan trọng phải được đưa ra thảo luận, quyết định theo đa số Chính việc chủ động để cho công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở địa phương và cả nước đã thể hiện rất rõ tính dân chủ Yếu tố dân chủ lấy sự bình đẳng là điều kiện tiên quyết đề duy trì Quyền bình đẳng cho mọi công dân: các quyền tham gia bầu cử, quyền quản lí nhà nước, xã hội, quyền kiến nghị, quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc
2 Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Có thể phân chia nguyên tắc tập trung dân chủ theo tổ chức và nguyên tắc tập trung dân chủ theo hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:
II.1 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức:
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước có một trung tâm quyền lực chính trị chỉ đạo chung, mỗi cơ quan giữ một chức năng, nhiệm vụ quyền hạn riêng nhất định Các cơ quan quyền lực nhà nước được tổ chức thành lập theo nguyên tắc bầu cử
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín (điều 7 Hiến pháp 2013) Có thể kể
tới, Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp nói riêng và các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước nói chung đều hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ Bởi lẽ, nhân dân là người bầu ra vị đại biểu đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình (đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân) trong các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan quyền lực nhà nước lại bầu ra các thành viên của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp Chính phủ thực hiện quyền hành pháp ( bao gồm chức năng hành pháp và chức năng quản lí hành chính nhà nước) và Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, triển khai pháp luật về
Trang 6tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trên nguyên tắc tập trung dân chủ Mọi vấn đề quan trọng của đất nước phải được Cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương quyết định thông qua, trước đó phải được đưa ra trưng cầu dân ý để đảm bảo tính dân chủ, minh bạch, mặt khác, thêm những ý kiến giúp củng cố hướng giải quyết những vấn đề quan trọng Biểu hiện của mặt tập trung thông qua quyết định cao nhất của Quốc hội, mặt dân chủ được thể hiện trong việc trưng cầu ý kiến của toàn dân Những vấn đề quan trọng của các cơ quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số Có thể nói, đây là biểu hiện của sự tập trung trong việc thống nhất ý kiến, dân chủ trong việc đóng góp ý kiến của đa số và
đi đến quyết định cuối cùng
II.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động:
Hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải được phân cấp phân quyền, có thẩm quyền rõ ràng giữa các cơ quan, giữa lãnh đạo với cơ quan và với cấp trên, với nhân dân Thêm nữa, với những chủ trương, chiến lược và sự lãnh đạo của trung ương có tính bắt buộc đối với cấp dưới, địa phương phải triển khai thực hiện Đây là biểu hiện của sự tập trung quyền lực vào cơ quan cấp trung ương, đồng thời, phát huy được sự chủ động sáng tạo trong việc thực hiện chủ trương, chiến lược, quyết định của các cấp địa phương, sao cho phù hợp với tình hình và nhu cầu thực tế ở mỗi địa phương Các cơ quan nhà nước ở địa phương phải phục tùng, chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước ở trung ương
Trên cơ sở quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các cơ quan nhà nước cấp trung ương có quyền quyết định đối với cơ quan nhà nước cấp dưới Cũng như mối quan hệ ở trung ương giữa Quốc hội và Chính phủ, Chính phủ được Quốc hội bầu ra, thực thi pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, chịu sự giám sát của Quốc hội, thì ở địa
phương là Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra phải thi hành nghị quyết và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân
Trang 7Như đã nói, tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất, cần phải kết hợp hài hòa với nhau Nếu chỉ chú trọng sự tập trung thì dẫn đến quan liêu, độc đoán, chuyên quyền trái với bản chất của nhà nước Việt Nam Nhưng nếu thiên về dân chủ mà coi nhẹ tập trung cũng sẽ dẫn tới hậu quả, đó là tình trạng dân chủ quá trớn, vô chủ, cục bộ sẽ khiến cho bộ máy nhà nước hoạt động kém hiệu quả Do vậy, nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tập trung và dân chủ Bất kì sự coi nhẹ mặt nào cũng làm cho bộ máy nhà nước kém hiệu quả
Như vậy, bản chất của nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước Việt Nam thể hiện sự thống nhất giữa chế độ tập trung lợi ích của nhà nước, sự trực thuộc của các cơ quan nhà nước cấp dưới với cơ quan nhà nước cấp trên; chế độ dân chủ tạo điều kiện cho việc phát huy sự sáng tạo, chủ động, và quyền tự quản của cơ quan nhà nước cấp dưới Có thể thấy rằng, nguyên tắc tập trung dân chủ một mặt đảm bảo tính thống nhất của từng hệ thống cơ quan nhà nước nói riêng và của cả bộ máy nhà nước nói chung, mặt khác đảm bảo tính đặc thù, linh hoạt trong cơ chế hoạt động của từng cơ quan nhà nước
3 Vai trò của nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:
Nguyên tắc tập trung thể hiện hài hòa, thống nhất tập trung của cấp trên với việc mở rộng dân chủ cho cấp dưới, đảm bảo nâng cao hiệu lực trong quản lí nhà nước Bảo đảm dân chủ thì sẽ bảo đảm tập trung sức mạnh, phát huy trí tuệ của số đông, tập thể Quản lí nhà nước qua bộ máy nhà nước đòi hỏi phải tập trung quyền lực mới có thể thiết lập được trật tự xã hội Có thể thấy rằng, việc xác định nguyên tắc tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước là tính đúng đắn, đảm bảo cho bộ máy nhà nước được vận hành tốt nhất
Trang 8III Vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ vào trong tổ chức và hoạt
động của Chính quyền địa phương:
1 Cơ sở pháp lí:
Khoản 1 điều 111 Hiến pháp 2013, Khoản 1 điều 4 Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015: “Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam…”
Khoản 1 điều 5 Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015: “Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
2 Vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ vào trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương:
Nguyên tắc tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương Trong tổ chức và hoạt động, Ủy ban nhân dân (cơ quan hành chính nhà nước) luôn có sự phụ thuộc vào Hội đồng nhân dân (cơ quan quyền lực nhà nước) cùng cấp
2.1 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức:
Trong tổ chức, Hội đồng nhân dân có nhiều quyền hạn theo luật định trong việc thành lập hoặc giải thể Ủy ban nhân dân cùng cấp “Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”(điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015) Trong việc xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân có nhiều quyền hạn như: bầu, miễn-bãi nhiệm Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch phó chủ
Trang 9tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo điều hành công việc của Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải là đại biểu của Hội đồng nhân dân, do đại biểu hội đồng nhân dân bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân, làm việc cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra chủ tịch và Ủy ban nhân dân mới (điều 121 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015)
2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động:
Ủy ban nhân dân các cấp luôn là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp nên Ủy ban nhân dân phải thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng nhân dân trong hoạt động của mình (khoản 3 điều 87 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015) Đối với những văn bản ban hành trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định đó Thêm vào đó, tính dân chủ còn là việc Hội đồng nhân dân trao quyền chủ động sáng tạo cho Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện, chỉ đạo thực hiện pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân Các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương mà tạo điều kiện tốt nhất để các
cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ quản lí hành chính nhà nước
Hội đồng nhân dân cấp trên có quyền bầu, miễn-bãi nhiệm Ủy viên thương trực của Hội đồng nhân dân cùng cấp Hội đồng nhân dân cấp trên có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới, giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới khi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân (điều 139 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015) Điều này nhằm khẳng định tính tập trung quyền lực của cơ quan quyền lực nhà
Trang 10nước cấp trên với cơ quan quyền lực nhà nước cấp dưới, mặt khác, vẫn không ảnh hưởng tính dân chủ của cơ quan quyền lực nhà nước cấp dưới
Một điểm đặc biệt trong hoạt động của Ủy ban nhân dân là vừa phụ thuộc vào Ủy ban nhân dân cấp trên vừa phụ thuộc vào Hội đồng nhân dân cùng cấp Đó là mối quan hệ song trùng trực thuộc, sự phụ thuộc này cả về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân Mối quan hệ phụ thuộc ngang (với Hội đồng nhân dân) nhằm giúp phát huy tính dân chủ, phát huy thế mạnh của địa phương Mối quan hệ phụ thuộc dọc ( với cơ quan hành chính nhà nước cấp trên hay các bộ chuyên môn) giúp đảm bảo tính tập trung quyền lực, chịu sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp trên, từ đó đảm bảo hoạt động chung thống nhất, đồng bộ
IV Nhận xét, đánh giá và kiến nghị về nguyên tắc tập trung dân chủ
trong bộ máy nhà nước Việt Nam và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động ở Chính quyền địa phương:
1 Nhận xét, đánh giá:
Nguyên tắc tập trung dân chủ từ lâu đã được Nhà nước Việt Nam xác lập là nguyên tắc quan trọng trong bộ máy nhà nước, đến Hiến pháp 2013 và các đạo luật liên quan lại khẳng định một lần nữa vị trí và vai trò của nguyên tắc này Một mặt nguyên tắc này nhằm đảm bảo việc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp kiểm soát, mặt khác, đảm bảo tính dân chủ của nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tuy nhiên, có thể thấy trên thực tế, nguyên tắc này vẫn còn tồn tại một số hạn chế: tính dân chủ giả hiệu, quyền lực vẫn tập trung ở trung ương, cấp trên quá nhiều, địa phương không biết có những quyền hành, việc ôm đồm quyền lực một mặt giảm hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước nói chung, mặt khác tính lộng quyền, tiếm quyền còn khá rõ rệt trong bộ máy nhà nước và chính