QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương 1 Tổng quan về quản trị kinh doanh và sự phát triển tư tưởng quản trị kinh doanh 1 1 Thực chất và vai trò của quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh là một phương thức điều.
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương 1 Tổng quan về quản trị kinh doanh và sự phát triển tư tưởng quản trị kinh doanh.
1.1 Thực chất và vai trò của quản trị kinh doanh.
- Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động để làm cho mọi hoạt động
đó hoàn thành với hiệu suất cao, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ xã hội.
=> Bản chất của QTKD:
“Sự kết hợp nỗ lực của các thành viên để đạt tiêu chung”
- QTKD mang tính khoa học:
*Có đối tượng: chủ thể quản trị, bị quản trị
* Có phương pháp nghiên cứu khoa học
* Tuân theo những quy luật khách quan: quy luật cung cầu, giá cả, cạnh tranh, phủ định của phủ định, lượng đổi chất đổi…
* Vận dụng các khoa học khác, các thành tựu kỹ thuật: dự báo, tính doán, tổng hợp thông tin, lưu giữ, truyền thông…
- QTKD mang tính nghệ thuật:
* đa dạng, phong phú, muôn hình trong kinh tế
* Bản chất là quá trình tác động đến con người -> cần khéo léo, linh hoạt
* Có tài năng bẩm sinh, may rủi, kiến thức, kinh nghiệm, mq
- QTKD là một nghề:
*Đào tạo
*Có năng khiếu nghề nghiệp
* Có ý chí làm giàu
* Tâm huyết và lương tâm
- Vai trò của QTKD:
+ Giúp DN biết họ phải làm gì
+ Sử dụng tối ưu nguồn lực và tận dụng cơ hội tốt nhất trong quá trình sxkd
+ Tạo hiệu quả cho việc phối hợp hoạt động giữa các phòng ban trong tổ chức
+ Tạo điều kiện cho nhân viên phát huy khả năng
1.2 Những chức năng chủ yếu của quản trị kinh doanh.
- Chức năng hoạch định:
Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu của doanh nghiệp và phương thức tốt nhất để đạt được
mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình gắn kết, phân công và phối hợp nhiều người vào làm
việc cùng nhau, nhằm thực hiện mục tiêu chung
Tổ chức cơ cấu bộ máy doanh nghiệp; Tổ chức nhân sự; Tổ chức công việc
- Chức năng điều khiển: Điều khiển là quá trình tác động đến con người trong doanh nghiệp một
cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các việc được giao.
- Chức năng kiểm tra: Là quá trình so sánh giữa mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch với kết quả mà thực
tế đạt được trong từng khoảng thời gian, bảo đảm cho hoạt động thực tế phù hợp với kế hoạch đã đề
ra
Kiểm tra phát hiện sai sót giảm bớt sai lệch
1.3 Nhà quản trị doanh nghiệp.
Trang 2Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp đạt
được những mục đích đã xác định với kết quả và hiệu quả cao
- Các kĩ năng QT cần thiết: kỹ năng kĩ thuật, kỹ năng nhân sự, kỹ năng tư duy
- Vai trò của nhà QTDN:
+ quan hệ với con người: đại diện cho tổ chức; người lãnh đạo; liên kết
+ vai trò thông tin: thu thập và xử lý thông tin; phổ biến và truyền đạt thông tin, người phát ngôn của
tổ chức
+ vai trò quyết định: người sáng tạo; người điều phối các nguồn lực; người đàm phán
? Theo bạn, ai là người trong tổ chức thực hiện tất cả các chức năng và vai trò quản trị?
?Giữa chức năng và vai trò quản trị có những khác biệt gì?
1.4 Các trường phái lý thuyết quản trị kinh doanh.
CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 điều kiện để một tổ chức trở thành 1 DN
- Là 1 chủ thể của pháp luật, có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định
- Có tài sản theo quy định của pháp luật;
- Được cấp giấy phép kinh doanh;
- Quy trình hoạt động phải ghi chép nghiệp vụ phát sinh và phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định Nhà nước;
- Quá trình hoạt động phải tuân thủ quy định pháp luật
2.2 Phân loại doanh nghiệp
Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn:
- DN 1 chủ sở hữu
- DN đa chủ sở hữu:
+ công ty đối nhân:
Quen biết và tín nhiệm
Quen biết và tín nhiệm
Trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản
Quen biết và tín nhiệm
Không phát hành cổ phiếu, chứng khoán
Quen biết và tín nhiệm
Hai loại hình chính:
Công ty hợp danh: các thành viên góp vốn và chịu TNVH về tài sản
Công ty góp vốn đơn giản : có thành viên chịu TNVH, còn 1 số chịu TNHH
+ công ty đối vốn:
Không cần quen biết nhau
Quen biết và tín nhiệm
Trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ tài sản
Quen biết và tín nhiệm
Được phát hành cổ phiếu
Quen biết và tín nhiệm
Căn cứ theo mục tiêu hoạt động chủ yếu: DN hoạt động kinh doanh; DN công ích
Căn cứ vào khả năng cung ứng vốn trên thị trường: DN tài chính; DN phi tài chính
Căn cứ vào quy mô sản xuất: DN lớn, vừa, nhỏ
Trang 32.2 Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam:
- Doanh nghiệp Nhà Nước: Tập đoàn dầu khí VN; Tập đoàn Bưu chính viễn thông VN; Tập đoàn
điện lực VN; Ngân hàng thương mại nhà nước VN
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty TNHH 1 TV và 2 TV trở lên: CTTNHH1 TV nước sạch HN
- Công ty hợp danh
- Công ty cổ phần
- Doanh nghiệp liên doanh: Công ty Canon Việt Nam; Công ty Honda Việt Nam; Công ty dầu khí
Việt Nhật; Công ty dầu thực vật Cái Lân; Công ty LD Unilever Việt Nam
- Hợp tác xã
2.3 Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp:
- khái niệm: là tổng hợp các bộ phận khác nhau - có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau -
được chuyên môn hóa - được giao trách nhiệm, quyền hạn nhất định - được bố trí theo từng cấp - nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp
- các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị DN:
* Cơ cấu sản xuất
* Chiến lược của doanh nghiệp
* Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật
* Môi trường bên ngoài
* Quan điểm, thái độ của người lãnh đạo DN và trình độ đội ngũ các nhà QT
- Những hình thức cơ cấu tổ chức quản trị của doanh nghiệp:
Cơ cấu giản đơn: Cơ cấu theo đường thẳng
Ưu điểm: Gọn nhẹ, linh hoạt, mềm dẻo; Ít tốn kém; Có thể thay đổi khi thay đổi lĩnh vực
hoạt động
Nhược điểm: Chỉ áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp nhỏ; Người lãnh đạo phải thực sự có
chuyên môn quản trị
Cơ cấu chức năng:
Ưu điểm
Hiệu quả tác nghiệp cao với công việc lặp đi lặp lại hàng ngày; Phát huy tính chuyên môn hóa; Đơn giản hóa việc đào tạo; Tạo điều kiện thuận lợi kiểm tra của NQT cấp cao
Nhược điểm: Chuyên môn hóa quá mức tạo cái nhìn hạn hẹp ở các cán bộ
quản trị; Dễ gây nên mâu thuẫn; Khó hỗ trợ lẫn nhau trong 1 số công việc chuyên biệt
Cơ cấu theo khách hàng, địa bàn, sản phẩm:
Ưu điểm :
Phối hợp giữa các phòng ban vì mục tiêu cuối cùng hiệu quả hơn
Tạo điều kiện phát triển đội ngũ chung
Chăm sóc tốt hơn cho khách hàng mục tiêu
Sử dụng lợi thế từng mảng bộ phận
Nhược điểm :
Sự tranh giành quyền lực giữa các tuyến
Cần nhiều NQT có năng lực cao
Chi phí lớn
Khó cho công tác kiểm soát của NQT cấp cao
Cơ cấu theo ma trận:
Ưu điểm :
Định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng
Trang 4 Tập trung nguồn lực vào khâu sung yếu
Kết hợp năng lực nhiều NQT và chuyên gia
Đáp ứng nhanh với thay đổi của môi trường
Nhược điểm :
Hiện tượng song trùng lãnh đạo
Cơ cấu phức tạp
Tốn kém chi phí
2.4 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế- hội nhập:
Hệ thống kinh tế: thi trường, chỉ huy, hỗn hợp
Cấu trúc nền kinh tế: thông qua 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Mức độ phát triển nền KT: tài nguyên; CSHT; GDP, GNP; Tỷ lệ thất nghiệp
Hội nhập kinh tế thế giới
Môi trường chính trị:
Bất ổn chính trị: xung đột, bạo lực, khủng bố, thay đổi chính sách pháp luật
Bộ máy nhà nước : hiệu quả hay không
Quan điểm, đường lối chủ trương của chính phủ
Luật pháp…
Môi trường công nghệ:
Trình độ hiện có của cơ sở hạ tầng
Chiến lược phát triển khoa học công nghệ
Mức đầu tư cho hoạt động nghiên cứu
Quy định và quyền sở hữu công nghiệp
=> hình thành các sản phẩm, vật liệu mới, phương thức kinh doanh mới
Môi trường văn hóa- xã hội
Môi trường tự nhiên
- Môi trường vi mô:
A khách hàng
- người tiêu dùng
- Các trung gian phân phối
- Các tổ chức mua SLL để duy trì hoạt động
=> quyền năng của khách hàng
B Nhà cung cấp
- số lượng nhà cung cấp
- Tính chất thay thế của các yếu tố đầu vào
C Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Là các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: toàn bộ các
DN đang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với DN
- tác động tổng hợp 3 yếu tố:
+ cơ cấu cạnh tranh: số lượng, quy mô,
+ Mức độ nhu cầu
+ Trở ngại ra khỏi ngành: chi phí , mối quan
hệ,
D Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các DN hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng
có khả năng sẽ gia nhập ngành
Tác động tổng hợp 3 yếu tố:
Trang 5 Mức độ cạnh tranh – lợi nhuận – Vị thế của DN Rào cản gia nhập ngành:
Chi phí
Mức độ khác biệt sản phẩm
nhu cầu vốn
kênh phân phối hiện tại
chính sách chính phủ
E Sản phẩm thay thế: sp khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của NTD
CHƯƠNG 3 QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 3.1 khái niệm, yêu cầu và căn cứ ra quyết định QTKD:
3.1.1Khái niệm: Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định
ra mục tiêu, chương trình, tính chất hoạt động cho doanh nghiệp để giải quyết những vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về doanh
nghiệp cũng như về môi trường
- Đặc điểm quyết định:
Quyết định do NQT đưa ra
QĐ phải nhằm giải quyết một vấn đề của tổ chức
QĐ có mặt ở tất cả các chức năng của quản trị
3.1.2 Các yêu cầu đối với ra quyết định kinh doanh:
Tính khách quan và khoa học : sự vận dụng hợp lý những cơ sở, căn cứ, thông tin, nhận thức, kinh
nghiệm trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề cụ thể, đòi hỏi có sự can thiệp bằng những quyết định của nhà quản trị
Tính tối ưu: là phương án lựa chọn thỏa mãn cao nhất các mục tiêu, phù hợp với những ràng buộc
nhất định, đồng thời đạt được sự ủng hộ của mọi thành viên và các cấp trong doanh nghiệp
Tính cô đọng, dễ hiểu: các quyết định cũng đều phải ngắn gọn, dễ hiểu nhằm
tiết kiệm thông tin và tiện lợi cho việc bảo mật, di chuyển; mặt khác, tạo điều kiện để người thi hành không thể hiểu sai lệch về mục tiêu, phương tiện và cách thức thực hiện
Tính pháp lý: Quyết định quản trị là một hành vi của tập thể hoặc cá nhân trong tổ chức, do đó các
hành vi này phải tuân thủ các quy định của luật pháp
Tính linh hoạt : thể hiện việc xử lý các tình huống khéo léo, thích ứng kịp thời với sự biến đổi của
môi trường, tránh rập khuân, máy móc, giáo điều
Tính hệ thống :
+ Mọi quyết định được ban hành bởi các cấp và bộ phận chức năng phải thống nhất theo cùng một hướng do mục tiêu chung xác định
+ Các quyết định ban hành tại những thời điểm khác nhau không được mâu thuẫn, trái ngược và phủ định lẫn nhau Quyết định nào đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp cần phải loại bỏ
Tính cụ thể về thời gian thực hiện : Ngày ban hành, thời điểm quyết định có hiệu lực; cũng như đối
tượng, phạm vi điều chỉnh đều phải rõ ràng, minh bạch
Trang 63.1.3 Căn cứ ra quyết định quản trị kinh doanh
- Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp: Các quyết định quản trị đề ra ở cấp dưới nhằm thực hiện
mục tiêu của cấp mình và góp phần thực hiện mục tiêu của cấp trên
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội: Các quyết định phải căn cứ trên những gì luật pháp cho
phép thực hiện mới được làm
- Những yếu tố hạn chế: Đó là những yếu tố cản trở quá trình đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp mà
không phải lúc nào người ra quyết định cũng nắm bắt đầy đủ
- Hiệu quả của quyết định quản trị: Phương án nào đóng góp nhiều nhất cho việc hoàn thành mục
tiêu và trong phạm vị giải quyết được các yếu tố hạn chế là phương án lựa chọn
- Năng lực và phẩm chất của người ra quyết định
3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định quản trị kinh doanh
3.2.1 Nhóm nhân tố khách quan.
Các nhân tố khách quan tác động đến việc ra quyết định bao gồm:
+ Các nhân tố có thể dự đoán được, những nhân tố này có đầy đủ thông tin và biết rõ hậu quả của nó + Những nhân tố có nhiều biến động, khó xác định một cách chắc chắn, NQT phải dựa vào khả năng định lượng, các mô hình toán, lý thuyết quyết định
+ Các nhân tố chứa đựng yếu tố ngẫu nhiên, các nhân tố này có thể thuận lợi hoặc không thuận lợi, NQT dựa vào kinh nghiệm, tình hình thực tế để ra quyết định
3.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố này thuộc về khả năng của nhà quản trị khi đưa ra quyết định
- Kinh nghiệm: Kinh nghiệm thường được hiểu là những bài học thành công, thất bại trong các hoạt
động đã qua
- Khả năng xét đoán:Xét đoán là khả năng đánh giá thông tin một cách thông minh, nhanh nhạy.
? Tình huống: một doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, bỗng nhiên, 1 tháng trở lại đây thì doanh thu sụt giảm, thị phần bị thu hẹp, và nhà quản trị quyết định phải đầu tư ngay cho mọi kênh quảng cáo…??? Liệu quyết định đó có đúng hay sai ???
- Khả năng sáng tạo: Khả năng sáng tạo là khả năng kết hợp hay liên kết những ý tưởng để đạt được
những kết quả cao và mới lạ (đột biến)
- Khả năng định lượnglà khả năng sử dụng công cụ toán học, mô hình vào trong việc đưa ra quyết
định
+ chỉ tiêu đánh giá dự án
+ Phân tích chi phí cơ hội
+ Sử dụng cây quyết định, phân tích điểm hòa vốn
3.4 Quá trình ra quyết định và thực hiện quyết định
3.4.1 Quá trình ra quyết định
Bước 1: Xác định vấn đề ra quyết định
Bước 2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
Bước 3: Tìm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề
Bước 4: Đánh giá các phương án
Bước 5: Lựa chọn phương án và đưa ra quyết định
3.4.2 Quá trình thực hiện quyết định
Bước 1: Ra văn bản quyết định
Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định
Trang 7 Bước 3: Tuyên truyền và giải thích quyết định
Bước 4: Thực hiện quyết định theo kế hoạch
Bước 5: Kiểm tra việc thực hiện quyết định hệ thống công việc
Bước 6: Điều chỉnh quyết định
Bước 7: Tổng kết việc thực hiện quyết định
3.5 Các phương pháp ra quyết định quản trị kinh doanh
A Phương pháp cá nhân ra quyết định
B Phương pháp tập thể ra quyết định
So sánh: - Thời gian; tâm lý xã hội; ý tưởng; tính trách nhiệm; ảnh hưởng yếu tố ngoại lai
Một số công cụ sử dụng trong phương pháp ra quyết định tập thể: SGK
3.6 Những yếu tố cản trở tính hiệu quả của việc ra quyết định quản trị kinh doanh
3.6.1 Thiếu thông tin.
- Không đảm bảo tính chính xác
- Có xu hướng chỉ tìm kiếm những thông tin sẵn có hơn là chú trọng tới chất lượng của chúng
- Quá trình tìm kiếm thông tin chất lượng cao mất nhiều thời gian và tiền bạc
3.6.2 Người ra quyết định thường có xu hướng nhầm lẫn vấn đề với giải pháp.
Điều này kiến người ra quyết định không nhận định đúng vấn đề, hoặc nếu đúng thì họ đốt cháy các giai đoạn lập và đánh giá những phương án của quá trình ra quyết định
3.6.3 Các xu hướng nhận thức của cá nhân có thể làm sai lệch vấn đề sẽ được xác định.
Trình độ, sự từng trải, vị trí trong doanh nghiệp, sở thích lợi ích,… của người ra quyết định khiến họ chỉ tập trung sự chú ý vào những vấn đề nhất định chứ không phải các vấn đề khác
3.6.4 Tính bảo thủ.
Do quán tính, người ra quyết định thường có xu hướng nghiêng về một số phương án sở trường nhất định
Việc thay đổi tư duy, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, thường rất phức tạp đòi hỏi phải có thời gian; bởi vì, đó chính là các yếu tố bảo thủ
3.6.5 Những tiền lệ nhất định trước đây giới hạn sự lựa chọn hiện nay.
hầu hết các quyết định ít nhiều có liên quan tới các quyết định đã đề ra trong quá khứ
3.6.6 Dung hòa lợi ích.
Các quyết định cuối cùng hiếm khi xuất phát từ lợi ích cao nhất của doanh nghiệp mà là sự thỏa hiệp, thương lượng để dung hòa các bên và có sự hỗ trợ sau này cho việc triển khai, thực hiện
quyết định đó
Vd: 1 Công ty A là 1 công ty nhỏ về lắp đặt thiết bị, đã nhận được 1 đơn đặt hàng lớn của công ty B
để thực hiện 1 dự án gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 : 3 tháng
Giai đoạn 2: 6 tháng
Bên B chỉ đồng ý làm việc với A khi A đảm bảo làm đúng tiến độ Tình hình vật liệu bên A chỉ đủ giai đoạn 1, giai đoạn 2 phải nhập thêm nên ko kịp thời hạn
Vậy là NQT của bên A bạn có quyết định báo cho bên B biết thông tin đó ko ? < biết rằng lợi nhuận thu được từ đơn hàng rất lớn, giúp bên A phát triển mạnh >
2 1 hãng giày nổi tiếng của 1 nước Bắc Âu sau khi xem xet và phân tích thị trường trong nước đã nhận thấy những dấu hiệu của sự bão hòa Ban giám đốc của hãng quyết định cử các nhân viên văn phòng marketing tiến hành khả năng thăm dò thâm nhập thị trường ngoài nước 2 nhân viên giàu kinh
Trang 8nghiệm được cử đến 1 nước thuộc châu Phi Sau 1 thời gian quan sát và thu nhập thông tin cả 2 chuyên gia đều phát hiện ra rằng, ở đất nước châu phi này không ai đi giày họ quyết định thông báo tin này về cho lãnh đạo cùng với ý kiến của họ Chuyên gia 1 cho rằng ở đây chưa ai đi giày nên là 1 thị trường tiềm năng hãng cần nhanh chóng chớp lấy cơ hội còn người thứ 2 lại thấy do không ai đi giày nên mang giày đến sẽ không ai mua
1 theo các bạn ai đúng ai sai trong 2 chuyên gia? tai sao
2 nếu là giám đốc bạn sẽ quyết định như thế nào?
CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
5.1 khái quát về qquanr trị nguồn nhân lực:
5.1.1 khái niệm
QTNNL là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
-> Suy cho cùng: kết quả cuối cùng của quản trị nguồn nhân lực là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
5.1.2 chức năng của quản trị nguốn nhân lực
Thu hút nguồn nhân lực: hoạch định, dự báo, phân tích, thiết kế, tuyển dụng, bố trí, thu thập, xử lý
các thông tin về NNL của DN
Đào tạo và phát triển NNL: hướng nghiệp, huấn luyện, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ lành
nghề,
Duy trì nguồn nhân lực: ký kết, thỏa ước lao động, giải quyết tranh chấp, cải tiến môi trường, y tế
5.1.3 hoạch định nguồn nhân lực:
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đặt ra các
chính sách và các chương trình hoạt động nhằm đảm bảo
cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
-> Tóm lại: là quá trình xác định nhu cầu, đặt ra các chính sách và đề ra các kỹ năng phù hợp
A, quá trình hoạch định NNL:
B1: Dự báo nhu cầu, xác định khả năng NNL hiện tại của DN
B2: Đề ra các chính sách và kế hoạch cho nhu cầu NNL
B3: Thực hiện các kế hoạch và chương trình
B4: Kiểm tra và đánh giá
B, dự báo nhu cầu của DN:
Cơ sở dự báo nguồn nhân lực:
- Khối lượng công việc cần thực hiện.
- Trình độ trang bị kỹ thuật và k/năng thay đổi công nghệ
- Sự thay đổi về tổ chức
Trang 9- Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu công việc.
- Khả năng nâng cao chất lượng lao động.
- Tỷ lệ nghỉ việc trong lao động.
- Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp để thu hút lao động trên thị trường
Các phương pháp dự báo nhu cầu NNL của DN:
Phương pháp phân tích xu hướng: là nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp trong những
năm qua để dự báo nhu cầu lao động cho giai đoạn sắp tới
Phương pháp phân tích tương quan: Phương pháp phân tích tương quan dựa vào mối tương quan
giữa nhu cầu lao động cần có với một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật khác
Phương pháp đánh giá của các chuyên gia: việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực dựa vào ý kiến
của các chuyên gia có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực
? So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp dự báo nguồn nhân lực?
B, đánh giá tình hình nhân sự hiện tại:
Để nắm rõ tình hình nguồn nhân lực, khả năng của những thành viên dưới quyền mình, để hiểu họ,
phát huy khả năng của họ thì NQT phải đánh giá được tình hình nguồn nhân lực hiện tại qua:
- Bản tóm tắt kỹ năng tay nghề : liệt kê khả năng hiện có của nv : trình độ, các kỹ năng
chuyên môn đã có, ngoại ngữ, kinh nghiệm, -> Nhân viên tự giới thiệu bản thân
- Phân tích công việc: Phân tích công việc là quá trình mô tả và ghi lại mục tiêu của một công
việc, các nhiệm vụ cũng nhu hoạt động của nó, các điều kiện hoàn thành công việc; các kỹ
năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hoàn thành công việc - > nhân viên đưa cho nhà quản trị ghi rõ công việc của mình.
- Bản mô tả công việc: Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ,
trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể ->
đối xứng với bản phân tích công việc -> cái mà doanh nghiệp đưa ra
- Bản tiêu chuẩn công việc: là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về
các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải có; trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết; các
đặc trưng về tinh thần và thể lực; các yêu cầu cụ thể khác.-> đối xứng với bản tóm tắt kỹ năng tay nghề -> cái mà doanh nghiệp đưa ra
5.4 các biện pháp khi thừa lao động:
a) Cho nghỉ việc: nghỉ tạm thời hoặc vĩnh viễn (sa thải)
b) Nghỉ không ăn lương
c) Cho tổ chức khác thuê lao động
d) Giảm giờ làm việc hoặc làm chung việc
e) Nghỉ hưu sớm
f) Không bổ sung nhân viên cho các chức vụ còn trống
5.5 tuyển dụng:
- Tuyển dụng là quá trình thu hút những người lao động có nguyện vọng và có khả năng làm việc trong doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau, xuất phát từ nhu cầu mở rộng, bổ sung hoặc thay thế mà các giải pháp khác không thể đáp ứng được.
- Các giải pháp thay thế, tuyển dụng:
a) Giờ phụ trội : tổ chức cho người lao động làm thêm giờ (tăng ca)
Trang 10b) Hợp đồng thuê gia công : Hợp đồng thuê gia công hay còn gọi là hợp đồng phụ, hợp
đồng này được diễn ra khi doanh nghiệp ký kết với các doanh nghiệp, các nhà sản xuất khác sản xuất sản phẩm cho mình
c) Thuê lao động theo thời vụ : Khi lao động thiếu hụt theo mùa hoặc do thay đổi đột xuất d) Thuê lao động của doanh nghiệp khác : Ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác
=> đều là các giải pháp tạm thời và ngắn hạn, trong dài hạn cần tuyển dụng
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tuyển dụng:
a) Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài :
+Tình hình cung cầu trên thi trường lao động:
+ Các quy định pháp lý về lao động : quy định này có thể là sự bình đẳng giữa các ứng viên bình
đẳng giới, quy định quảng cáo tuyển dụng, quy định hoạt động của trung tâm tư vấn, giới thiệu việc làm,
+ Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp:
b) Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp
+ Tình hình, khả năng tài chính của doanh nghiệp
+ Chính sách nhân sự của doanh nghiệp : chính sách sử dụng nhân sự và chính sách thăng chức,
đề bạt
+ Quan điểm, thái độ của các nhà quản trị
- Các nguồn tuyển dụng:
- Các hình thức thu hút ứng viên
- Nội dung, trình tự quá trình tuyển dụng:
- Đánh giá thực hiện công việc:
Những sai lầm cần tránh trong đánh giá thực hiện công việc:
+ Tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng
+ Có định kiến, thiên vị
+ Xu hướng thái quá
+ Xu hướng đánh giá chung chung
+ Truyền thông một chiều
5.4 Thù lao người lao động:
- Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê
mướn giữa họ với doanh nghiệp
- Cơ cấu thù lao lao động bao gồm các thành phần:
+ Thù lao cơ bản: là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được một cách thường kỳ dưới
dạng tiền lương (theo tuần, tháng) hay là tiền công theo giờ
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tùy thuộc vào khối lượng công việc đã hoàn thành