MỘT SỐ TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TÀI CHÍNH Tài sản ngắn hạn = Vốn lưu động Tài sản dài hạn = Vốn cố định = TSCĐ = Vốn thường xuyên Số vòng quay TSNH = số lần luân chuyển TSNH = Tốc độ luân chuyển TSNH Thuế.
Trang 1MỘT SỐ TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TÀI CHÍNH
Tài sản ngắn hạn = Vốn lưu động
Tài sản dài hạn = Vốn cố định = TSCĐ = Vốn thường xuyên
Số vòng quay TSNH = số lần luân chuyển TSNH = Tốc độ luân chuyển TSNH Thuế suất thuế TNDN = T
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng
Nhu cầu vốn lưu động năm KH = nhu cầu TSNH năm KH = TSNH bq năm KHTổng định phí = chi phí cố định
EBT = Tổng doanh thu – Tổng Chi phí chưa có lãi vay
EAT = Tổng doanh thu – Tổng chi phí ( bao gồn lãi vay và thuế TNDN)
TSNH đầu kỳ = TSNH đầu năm ( cuối kỳ là cuối năm)
DẠNG 1
Một số ký hiệu
EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
EBT: Lợi nhuận trước thuế
EAT: Lợi nhuận sau thuế
I: lãi vay
Q: sản lượng tiêu thụ
p: giá bán 1 đơn vị (chưa gồm VAT)
F: tổng chi phí cố định (không có lãi vay)
v: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm
Xác định lợi nhuận trước lãi vay và thuế
EBIT = Q *(p-v)-F
hoặc EBIT = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (chưa có lãi vay)
Xác định lợi nhuận trước thuế
Trang 2EBT = EBIT – I
Xác định lợi nhuận sau thuế
EAT = EBT – EBT*T = EBT * (1-T)
Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn tài chính (sau lãi vay)
+ Sản lượng hòa vốn
+ Doanh thu hòa vốn
Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế (trước lãi vay)
+ Sản lượng
+ Doanh thu
Chú ý:
Nếu sản lượng hòa vốn < sản lượng tiêu thụ năm trước công ty lãi
Nếu sản lượng hòa vốn = sản lượng tiêu thụ năm trước công ty hòa vốn
Nếu sản lượng hòa vốn > sản lượng tiêu thụ năm trước công ty lỗ
Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNTT cho trước
Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNST cho trước
Trường hợp hỏi công ty có nên nhận thêm đơn đặt hàng hay không ta làm như sau: Cách làm
Ta tinh LNST (EAT) theo 2 trường hợp không nhận đơn hàng và nhận đơn hàng rồi sosánh:
Trang 3+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng < nhận đơn hàng nên nhận đơnhàng
+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng = nhận đơn hàng nên xem xétthêm nếu nhận đơn hàng thì doanh nghiệp có thu được lợi ích khác gì k, nếu k thì knhận đơn
+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng > nhận đơn hàng không nên nhậnđơn hàng vì không đem lại lợi nhuận cho công ty
Trang 43.1 Xác định sản lượng hòa vốn tài chính (sau lãi vay)
Với mức tiêu thụ như năm trước là 9.200 sản phẩm > sản lượng hòa vốn 7.640 sảnphẩm thì công ty sẽ có lãi
3.2 Để đạt được LNTT là 1.000 triệu đồng thì công ty cần sản xuất số sản phẩm là:
Vậy để đạt được LNTT là 1.000 triệu đồng thì công ty cần sản xuất 9.640 sản phẩm
3.3 Đơn hàng: 900 sản phẩm, giá bán: 2,2 triệu đồng
Trang 5TH công ty không nhận đơn hàng
EBIT = Q(p-v)-F = 9.200*(2,3-1,8) – 3.500 = 1.100 trệu đồng
EBT = EBIT – I = 1.100-320=780 triệu đồng
EAT = EBT * (1-T) = 780*(1-20%)=624 triệu đồng
TH công ty nhận đơn hàng
EBIT = EBIT của trường hợp không nhận đơn hàng + số lượng đơn hàng mới*(p-v) = 1.100+900*(2,2-1,8)=1.460 triệu đồng
EBT = EBIT – I = 1.460-320=1.140 triệu đồng
EAT = EBT * (1-T) = 1.140*(1-20%) = 912 triệu đồng
Ta thấy EAT của trường hợp nhận đơn hàng (912 trđ) > EAT của trường hojep khôngnhận đơn hàng (624 trđ) doanh nghiệp nên nhận đơn đặt hàng này vì nó đem lại lợinhuận cho công ty
Trang 6EBIT = Q *(p-v)-F = 160.000*(0,12-0,08)-5.500= 900 triệu đồng
Xác định lợi nhuận trước thuế
EBT = EBIT – I = 900-200 = 700 triệu đồng
Xác định lợi nhuận sau thuế
EAT = EBT * (1-T) = 700*(1-20%) =560 triệu đồng
Xác định sản lượng hòa vốn tài chính (sau lãi vay)
Xác định sản lượng hòa vốn kinh tế (trước lãi vay)
Trang 7Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNST là 920 triệu đồng.
Vậy với mức sản lượng tiêu thụ là 171.250 sản phẩm thì doanh nghiệp đạt được LNST là 920 triệu đồng.
Ví dụ 4: Công ty Thái Dương đang xem xét lựa chọn hai công nghệ I và II để sản xuất
một loại sản phẩm mới Tính chất hai công nghệ như sau:
a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn
b Giả sử công nghệ II có định phí 7.000.000.000 đồng hãy xác định EBIT cho côngnghệ II ở mức sản lượng : 10.000sp, 15.000sp, 20.000sp, 40.000sp
c Nếu công ty sản xuất và tiêu thụ ở mức sản lượng 18.000 sản phẩm thì DN có lãichưa? Sử dụng công nghệ nào có lợi hơn?
Trang 8+ Sản lượng hòa vốn
+ Doanh thu hòa vốn
b Giả sử công nghệ II có định phí 7.000.000.000 đồng hãy xác định EBIT cho công nghệ II ở mức sản lượng : 10.000sp, 15.000sp, 20.000sp, 40.000sp
Ví dụ 5:
Công ty cổ phần kinh doanh và sản xuất inox Bzow có tài liệu sau:
1 Đơn giá 1 sp: 375 $/ sp
2 Biến phí; 225$/sp
Trang 93 Tổng mức sản lượng tiêu thụ năm: 30.000 sp
c Nếu giá bán tăng 37,5$/ sp điểm hòa vốn của công ty thay đổi như thế nào?
Bài giải
a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời điểm hòa vốn ở mức sản lượng 30.000 sp
- Sản lượng hòa vốn
- Doanh thu hòa vốn
- Thời điểm hòa vốn
b Thay vì tăng giá bán, công ty quyết định thay đổi cấu trúc chi phí theo hướng đầu tư thêm TSCĐ có nguyên giá: 1.500.000 $, làm cho biến phí đơn vị giảm 37,5 $/sp Quyết định này có ảnh hưởng đến điểm hòa vốn như thế nào?
Quyết định này làm cho điểm hòa vốn tăng lên 16.000 sản phẩm.
c Nếu giá bán tăng 37,5$/ sp điểm hòa vốn của công ty thay đổi như thế nào?
Đề bài cho không rõ, không nói là tăng so với ý a hay so với ý b nên nếu gặp bài này, các chị hỏi giáo viên cho chắc ạ
Nếu tăng so với ý a,
Nếu tăng so với ý b
Trang 10Tính số lần (số vòng quay) luân chuyển TSNH
Tính kỳ luân chuyển TSNH bình quân (số ngày/1 vòng quay)
Tính lợi nhuận sau thuế EAT
EAT = (Tổng doanh thu – tổng chi phí)*(1-T)
Tỷ suất LNST TSNH (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) =
Xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ)năm kế hoạch
Trong đó:
Ví dụ 1:
Trang 11Tóm tắt Năm báo cáo:
Doanh thu thuần = 30.000 triệu đồng
4.1 Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là
Doanh thu thuần năm KH=30.000+30.000*20% = 30.000*(1+20%) =36.000 trđ
=120-10=110 ngày/vòng
4.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ)năm kế hoạch
Trang 124.2 Tỷ suất LN vốn lưu động
LNST năm báo cáo=8%*30.000 = 2.400 triệu đồng
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động năm báo cáo
=
LNST năm kế hoạch=8%*36.000 = 2.880 triệu đồng
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động năm kế hoạch
=
Trang 13Ví dụ 2:
Tóm tắt Năm báo cáo
Trang 142.Kỳ luân chuyển TSNH năm báo cáo là:
3.Kỳ luân chuyển TSNH năm kế hoạch là:
4.DTT năm KH = DTT năm báo cáo *(1+20%)=4.200*(1+20%)=5.040 trđ
5.Lợi nhuận sau thuế năm KH là
EAT = (Tổng doanh thu – tổng chi phí)*(1-T)= (5.040-3.900)*(1-20%)=912 trđ
6.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên TSNH năm KH là
Trang 15+ Số kỳ luân chuyển TSNH là:
LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí(cả thuế) = 16.800-14.200=2.600 tr
Tỷ suất lợi nhuận TSNH = LNST/TSNH bq = 2.600/2.800=92.86%
Năm kế hoạch
Doanh thu thuần = 16.800*(1+15%)=19.320 tr
Tổng chi phí (cả thuế) = 14.200*(1+10%)=15.620tr
LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí(cả thuế) =19.320-15.620=3.700 tr
Tỷ suất lợi nhuận TSNH = LNST/TSNH bq = 3.700/3.166,3307=116,85%
Trang 16Bài 4: Tại doanh nghiệp sản xuất B có tài liệu như sau:
I Năm báo cáo
- TSNH đầu năm: 2.700 triệu đồng
- TSNH cuối năm: 2.900 triệu đồng
- Doanh thu bán hàng= DTT =16.800 triệu đồng,
hệ số doanh thu lợi nhuận sau thuế bằng 4,2= DTT/LNST,
thuế suất thuế TNDN là 20% = T
II Năm kế hoạch
- Doanh thu bán hàng dự kiến tăng 15%
- Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN dự kiến tăng 10%
- Số ngày luân chuyển TSNH dự kiến giảm 1 ngày
Yêu cầu:
a Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm báo cáo
b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch
c.Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch
Bài giải:
a Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm báo cáo
- Năm báo cáo
Hệ số doanh thu LNST = DTT/LNST = 4,2 => LNST = DTT/4,2=16.800/4,2=4.000 tr
Tỷ suất LN TSNH = LNST/TSNHbq = 4.000/2.800=142,86%
b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch
Doanh thu thuần năm kế hoạch = 16.800*(1+15%)=19.320 trđ
Trang 17Mà theo đề bài: Số ngày luân chuyển TSNH năm kế hoạch dự kiến giảm 1 ngày so vớinăm báo cáo
nhu cầu TSNH năm kế hoạch (TSNHbq năm KH) là:
c.Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch
Mà LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (cả lãi vay và thuế TNDN)
Tổng chi phí (cả lãi vay và thuế TNDN) năm báo cáo =Tổng doanh thu năm BC –LNST năm BC =16.800-4.000= 12.800
Mà đề bài cho Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN dự kiến tăng 10% sovới năm BC
Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN năm KH là:12.800*(1+10%)=14.080
LNST năm KH = 19.320-14.080=5.240 trđ
tỷsuất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch=LNST/TSNHbq=5.240/
Bài 5 Doanh nghiệp Hùng Cường có tài liệu sau:
I Tài liệu năm báo cáo
1 Doanh thu thuần tiêu thụ là 36.900 triệu đồng chưa gồm thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ với thuế suất áp dụng là 10%
2 Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được là 6.320 triệu đồng
3 Số dư TSNH tại các thời điểm trong năm như sau:
- Đầu quý I: 1.680 triệu đồng - Cuối quý III: 1.820 triệu đồng
- Cuối quý I: 1.780 triệu đồng - Cuối quý IV: 2.020 triệu đồng
- Cuối quý II: 1.800 triệu đồng
II Tài liệu năm kế hoạch
Trang 181 Doanh thu thuần về tiêu thụ dự kiến tăng 30% so với năm báo cáo, thuế GTGT theophương pháp khấu trừ với thuế suất áp dụng là 10%.
2 Lợi nhuận sau thuế dự kiến tăng 35% so với năm báo cáo
3 Do phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển TSNH = L nên doanh nghiệp dự kiến rút ngắn
kỳ luân chuyển VLĐ xuống 06 ngày so với năm báo cáo
Yêu cầu:
a Xác định TSNH bình quân cho năm báo cáo
b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch
DTT năm kế hoạch = 36.900*(1+30%) = 47.970 trđ = M1
Nhu cầu TSNH năm kế hoạch (TSNHbq năm KH) là:
c Xác định tốc độ luân chuyển TSNH năm kế hoạch và tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch
LNST năm kế hoạch = 6.320*(1+35%) = 8.532 tr
tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch = LNST/TSNHbq = 8.532/1.556,75=548.06%
Bài 6 Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau:
I Năm báo cáo
1 TSNH bình quân các quý như sau:
- Quý 1: 2.470 triệu đồng - Quý 3: 2.540 triệu đồng
- Quý 2: 2.500 triệu đồng - Quý 4: 2.520 triệu đồng
2 Số lượng sản phẩm tồn kho đầu năm là 15.000 sản phẩm
3 Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm là 850.000 sản phẩm
Trang 194 Giá bán sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,03 triệu đồng/sản phẩm
5 Số lượng sản phẩm tồn kho đến 31/12: 28.000 sản phẩm
II Năm kế hoạch
1 Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 30% so với năm báo cáo
2 Giá bán sản phẩm (không có thuế GTGT): 0,04 triệu đồng/sản phẩm
3 Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 10% số lượng sản xuất trong kỳ
4 Kỳ luân chuyển TSNH dự kiến rút ngắn 3 ngày so với năm báo cáo
Yêu cầu:
a Xác định TSNH bình quân năm báo cáo
b Xác định doanh thu thuần năm báo cáo
c Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch
Bài giải
a Xác định TSNH bình quân năm báo cáo
b Xác định doanh thu thuần năm báo cáo
DTT năm BC = (Sp tồn đk+sp sx trong kỳ - sp tồn ck)*p
= (15.000+850.000-28.000)*0,03=25.110 trđ
c Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch
DTT năm kế hoạch = (28.000+850.000*1,3-850.000*1,3*0,1)*0,04=40.900 tr
Trang 20MỘT SỐ DẠNG KHÁC
DẠNG BÀI KHẤU HAO (GIÁ FOB)
Cách làm
Gía trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế
Tính trị giá của TSCĐ = Giá FOB + Giá FOB*Chi phí báo hiểm
Thuế nhập khẩu = Trị giá của TSCĐ * Thuế suất thuế NK
Tính nguyên giá của TSCĐ = trị giá của TSCĐ+ Thuế nhập khẩu+ Chi phí vận
chuyển + Chi phí lắp đặt, chạy thử
Lưu ý: Đơn vị đổi hết về ĐỒNG, nếu không đồng nhất đơn vị -> tính sai, KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ ĐƠN VỊ LÀ USD
Tính mức khấu hao hàng năm theo pp đường thẳng
Tính mức khấu hao năm N theo pp đường thẳng
Tính mức khấu hao hàng năm theo pp số dư giảm dần có điều chỉnh:
Trang 21Bài 1: Ngày 23/8/N, Doanh nghiệp A nhập khẩu 1 TSCĐ theo giá FOB/Osaka
2.000.000 USD, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển đường biển 10% giá FOB.Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phívận chuyển TSCĐ từ cảng về doanh nghiệp 50 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT10%, chi phí lắp đặt chạy thử 30 triệu đồng Thời gian sử dụng 5 năm Doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tỷ giá sử dụng 1 USD = 23.280 VND
Yêu cầu:
a Xác định nguyên giá của TSCĐ
b Xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
c Xác định mức khấu hao tháng 8/N, quý III/N, quý IV/N và cả năm N theo phươngpháp đường thẳng
Tóm tắt
Giá FOB : 2.000.000 USD
chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển đường biển 10% giá FOB
Thuế suất thuế nhập khẩu 20%,
thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%
Chi phí vận chuyển TSCĐ từ cảng về doanh nghiệp 50 triệu đồng
chi phí lắp đặt chạy thử 30 triệu đồng
Thời gian sử dụng 5 năm = T
Bài giải
a Xác định nguyên giá của TSCĐ
Tính trị giá của TSCĐ = Giá FOB + Giá FOB*Chi phí báo hiểm
= 2.000.000+2.000.000*10%=2.200.000 USD
Thuế nhập khẩu = Trị giá của TSCĐ * Thuế suất thuế NK
= 2.200.000*20%=440.000 USD
Tính nguyên giá của TSCĐ = trị giá của TSCĐ+ Thuế nhập khẩu+ Chi phí vận
chuyển + Chi phí lắp đặt, chạy thử
Trang 22=2.200.000*23.280+440.000*23.280+(50+30)*10^6=6,15392*10^10(đ)=61.539,2 trđ
b Xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
c Xác định mức khấu hao tháng 8/N, quý III/N, quý IV/N và cả năm N theo phương pháp đường thẳng
- Mức khấu hao tháng 8/N
- Mức khâu hao quý III/N=quysIV/N
- Mức khấu hao năm N
Trang 26BÀI TẬP KHẤU HAO TH DOANH NGHIỆP MUA MỚI TSCĐ, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TSCĐ
Các trường hợp nguyên giá của TSCĐ thay đổi
+ Nâng cấp TSCĐ (tăng nguyên giá)
+ Tháo rỡ 1 số bộ phận (giảm nguyên giá)
+ Đánh giá lại TSCĐ
Bài 2: Ngày 15/8/N, doanh nghiệp B tiến hành sửa chữa 1 TSCĐ có nguyên giá 300
triệu đồng, thời gian sử dụng 10 năm, đã khấu hao được 6 năm Chí phí sửa chữathường xuyên 7 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%; chi phí sửa chữa nâng cấp
15 triệu đồng; chi phí sửa chữa lớn 10 triệu đồng Sau khi sửa chữa xong, kéo dài thờigian sử dụng của TSCĐ thêm 2 năm nữa
Yêu cầu:
a Xác định mức khấu hao trước và sau khi sửa chữa theo phương pháp đường thẳng
b Xác định mức khấu hao năm N của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
b Xác định mức khấu hao năm N+1 của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Bài giải:
a Xác định mức khấu hao trước và sau khi sửa chữa theo phương pháp đường thẳng
- Xác định mức khấu hao trước khi sửa chữa
- Xác định mức khấu hao sau khi sửa chữa
GTCL của TSCĐ trước khi sửa chữa là: 300-30*6=120 trđ
Nguyên giá mới = 120+15=135 trđ
b Xác định mức khấu hao năm N của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 30BÀI TẬP TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN – WACC
Trang 313 Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi với mệnh giá là 100.000 đồng/cổ phiếu, lợi tức cổphần hàng năm là 15%, chi phí phát hành là 0,04%/cổ phiếu.
4 Vay ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với lãi suất 1,75%/3 tháng
5 Phát hành trái phiếu với lãi suất 4,5%/6 tháng
6 Thuế suất thuế TNDN là 20%
Yêu cầu:
a Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty năm N
b Trong năm công ty dự kiến đầu tư vào một dự án, vốn đầu tư là 500 triệu đồng Hãy tìmnguồn vốn đầu tư cho dự án trên sao cho không làm thay đổi cơ cấu vốn tối ưu của doanhnghiệp Biết lợi nhuận không chia mà công ty có thể sử dụng làm nguồn vốn đầu tư là 200triệu đồng
Bài giải
a Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty năm N.
- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là:
- Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là:
- Chi phí sử dụng nợ vay ngân hàng sau thuế là:
- Chi phí sử dụng nợ vay từ phát hành trái phiếu sau thuế là:
= 20,516%*73%+15,006%*12%+5,6%*5%+7,2%*10%=17,78%
b Trong năm công ty dự kiến đầu tư vào một dự án, vốn đầu tư là 500 triệu đồng Hãy tìm nguồn vốn đầu tư cho dự án trên sao cho không làm thay đổi cơ cấu vốn
Trang 32tối ưu của doanh nghiệp Biết lợi nhuận không chia mà công ty có thể sử dụng làm nguồn vốn đầu tư là 200 triệu đồng.
% lợi nhuận giữ lại = 200/500=40%
Tỷ trọng cổ phiếu thường=73%-40%=33%
Số tiền từ phát hành CPT mới là=33%*500=165 tr
Số tiền từ phát hành CPUD là:12%*500=60tr
Số tiền từ vay ngân hàng là: 5%*500=25tr
Số tiền từ phát hành trái phiếu là: 10%*500=50tr
Trang 33MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng nguồn vốn = Vốn CSH + Nợ phải trả
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Bài 16 Cty may Việt Thắng phấn đấu trong năm kế hoạch để đạt được các chỉ tiêu như sau:
1.Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh : 10%
2 Hệ số nợ 50%
3 Doanh số tiêu thụ : 3,6 tỷ đồng
6 Nguồn vốn tạm thời chiếm 30% trong tổng nợphải trả
7 Hệ số thanh toán hiện thời = 3 lần
8 Kỳ thu tiền trung bình là 15 ngày
Trang 344 Hệ số thanh toán tiền lãi vay = 4 lần
5 Tiền lãi vay = 100 triệu
9 Số vòng quay hàng tồn kho = 6 vòng / năm 10.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
Yêu cầu :
a Hãy xác định số lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của doanh nghiệp
b Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm kế hoạch
c Xác định tổng nguồn vốn của DN và lập BCĐKT của DN cho năm kế hoạch
Ta có: nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn = 30%*1.200= 360tr
TSDH = TTS-TSNH = 2.400-1.080=1.320 trđ
Bài giải
a Hãy xác định số lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán tiền lãi vay = 4 lần = EBIT/I
Trang 35b Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm kế hoạch – ROE
Chi phí lãi vay 40 triệu = I
Hệ số thanh toán lãi vay 5 lần
Doanh thu thuần 10.000 triệu = DTT
Vòng quay toàn bộ vốn 2,5 vòng = DTT / Vốn CSH
a, Xác định lợi nhuận sau thuế của công ty năm N?
EBT = EBIT – I = 200-40=160 tr
EAT = EBT * (1-T) = 160*(1-20%) = 128tr
b, Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty năm N? = ROE
Bài 18: Công ty BBC có các thông tin sau:
- Doanh thu thuần là 155,5 triệu = DTT
- Vòng quay toàn bộ vốn là 1,5 vòng = DTT / Vốn CSH
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) là 3% = LNST/TTS
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 5%.=LNST/VCSH
a Xác định lợi nhuận sau thuế.
Trang 37Mà TNV = TTS = 6.000 tr
Ta có TNV = VCSH + Nợ phải trả
VCSH = TNV – Nợ phải trả = 6000-2.400=3.600 trđ
Trang 38BÀI TẬP CHỌN PHƯƠNG ÁN
Yêu cầu lự chọn 1 trong 2 phương án dựa trên chỉ số EPS
EPS là từ viết tắt tiếng anh của Earnings Per Share, nó có nghĩa là tỷ suất thu nhập trên
cổ phần Chỉ số EPS nói lên phần lợi nhuận thu được trên một cổ phiếu
Đây được xem là một phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, do vậy
mà nó được xem là chỉ số xác định khả năng sinh lợi của một công ty hay một dự án đầu tư
Đây chính là lợi nhuận của công ty phân bổ cho một cổ phiếu thông thường đang đượclưu hành ở trên thị trường
Chẳng hạn, một doanh nghiệp có 1 triệu cổ phiếu đang được lưu hành ở trên thị
trường, nó tương ứng với tổng lợi nhuận sau thuế là 1 triệu USD Vậy thì cổ phiếu đó
sẽ có EPS là khoảng 1 USD Hoặc nói cách khác thì lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là 1 USD
Vì vậy ta có cách làm như sau:
Tính giá trị EPS của 2 phương án sau đó so sánh EPS của 2 phương án, phương án nào
có EPS lớn hơn thì ta chọn Phương án đó
Lưu ý:
Đề bài sẽ ra 1 phương án sử dụng toàn bộ vốn cổ phần và 1 phương án tài trợ bằng vốnvay
Thường thì EPS của phương án tài trợ bằng vốn vay sẽ lớn hơn, do sử dụng vốn vay sẽ
có được 1 khoản tiếp kiệm thuế
Nên khi anh chị tính EPS nếu thấy EPS của sử dụng vốn cổ phần lớn hơn thì nêncheck lại bài xem có sai ở đâu không
Cụ thể