1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập quản trị tài chính doanh nghiệp

78 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 12,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TÀI CHÍNH Tài sản ngắn hạn = Vốn lưu động Tài sản dài hạn = Vốn cố định = TSCĐ = Vốn thường xuyên Số vòng quay TSNH = số lần luân chuyển TSNH = Tốc độ luân chuyển TSNH Thuế.

Trang 1

MỘT SỐ TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TÀI CHÍNH

Tài sản ngắn hạn = Vốn lưu động

Tài sản dài hạn = Vốn cố định = TSCĐ = Vốn thường xuyên

Số vòng quay TSNH = số lần luân chuyển TSNH = Tốc độ luân chuyển TSNH Thuế suất thuế TNDN = T

Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng

Nhu cầu vốn lưu động năm KH = nhu cầu TSNH năm KH = TSNH bq năm KHTổng định phí = chi phí cố định

EBT = Tổng doanh thu – Tổng Chi phí chưa có lãi vay

EAT = Tổng doanh thu – Tổng chi phí ( bao gồn lãi vay và thuế TNDN)

TSNH đầu kỳ = TSNH đầu năm ( cuối kỳ là cuối năm)

DẠNG 1

Một số ký hiệu

EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

EBT: Lợi nhuận trước thuế

EAT: Lợi nhuận sau thuế

I: lãi vay

Q: sản lượng tiêu thụ

p: giá bán 1 đơn vị (chưa gồm VAT)

F: tổng chi phí cố định (không có lãi vay)

v: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

Xác định lợi nhuận trước lãi vay và thuế

EBIT = Q *(p-v)-F

hoặc EBIT = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (chưa có lãi vay)

Xác định lợi nhuận trước thuế

Trang 2

EBT = EBIT – I

Xác định lợi nhuận sau thuế

EAT = EBT – EBT*T = EBT * (1-T)

Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn tài chính (sau lãi vay)

+ Sản lượng hòa vốn

+ Doanh thu hòa vốn

Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế (trước lãi vay)

+ Sản lượng

+ Doanh thu

Chú ý:

Nếu sản lượng hòa vốn < sản lượng tiêu thụ năm trước  công ty lãi

Nếu sản lượng hòa vốn = sản lượng tiêu thụ năm trước  công ty hòa vốn

Nếu sản lượng hòa vốn > sản lượng tiêu thụ năm trước  công ty lỗ

Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNTT cho trước

Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNST cho trước

Trường hợp hỏi công ty có nên nhận thêm đơn đặt hàng hay không ta làm như sau: Cách làm

Ta tinh LNST (EAT) theo 2 trường hợp không nhận đơn hàng và nhận đơn hàng rồi sosánh:

Trang 3

+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng < nhận đơn hàng  nên nhận đơnhàng

+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng = nhận đơn hàng  nên xem xétthêm nếu nhận đơn hàng thì doanh nghiệp có thu được lợi ích khác gì k, nếu k thì knhận đơn

+ Nếu EAT của trường hợp không nhận đơn hàng > nhận đơn hàng  không nên nhậnđơn hàng vì không đem lại lợi nhuận cho công ty

Trang 4

3.1 Xác định sản lượng hòa vốn tài chính (sau lãi vay)

Với mức tiêu thụ như năm trước là 9.200 sản phẩm > sản lượng hòa vốn 7.640 sảnphẩm thì công ty sẽ có lãi

3.2 Để đạt được LNTT là 1.000 triệu đồng thì công ty cần sản xuất số sản phẩm là:

Vậy để đạt được LNTT là 1.000 triệu đồng thì công ty cần sản xuất 9.640 sản phẩm

3.3 Đơn hàng: 900 sản phẩm, giá bán: 2,2 triệu đồng

Trang 5

TH công ty không nhận đơn hàng

EBIT = Q(p-v)-F = 9.200*(2,3-1,8) – 3.500 = 1.100 trệu đồng

EBT = EBIT – I = 1.100-320=780 triệu đồng

EAT = EBT * (1-T) = 780*(1-20%)=624 triệu đồng

TH công ty nhận đơn hàng

EBIT = EBIT của trường hợp không nhận đơn hàng + số lượng đơn hàng mới*(p-v) = 1.100+900*(2,2-1,8)=1.460 triệu đồng

EBT = EBIT – I = 1.460-320=1.140 triệu đồng

EAT = EBT * (1-T) = 1.140*(1-20%) = 912 triệu đồng

Ta thấy EAT của trường hợp nhận đơn hàng (912 trđ) > EAT của trường hojep khôngnhận đơn hàng (624 trđ)  doanh nghiệp nên nhận đơn đặt hàng này vì nó đem lại lợinhuận cho công ty

Trang 6

EBIT = Q *(p-v)-F = 160.000*(0,12-0,08)-5.500= 900 triệu đồng

Xác định lợi nhuận trước thuế

EBT = EBIT – I = 900-200 = 700 triệu đồng

Xác định lợi nhuận sau thuế

EAT = EBT * (1-T) = 700*(1-20%) =560 triệu đồng

Xác định sản lượng hòa vốn tài chính (sau lãi vay)

Xác định sản lượng hòa vốn kinh tế (trước lãi vay)

Trang 7

Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt được LNST là 920 triệu đồng.

Vậy với mức sản lượng tiêu thụ là 171.250 sản phẩm thì doanh nghiệp đạt được LNST là 920 triệu đồng.

Ví dụ 4: Công ty Thái Dương đang xem xét lựa chọn hai công nghệ I và II để sản xuất

một loại sản phẩm mới Tính chất hai công nghệ như sau:

a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn

b Giả sử công nghệ II có định phí 7.000.000.000 đồng hãy xác định EBIT cho côngnghệ II ở mức sản lượng : 10.000sp, 15.000sp, 20.000sp, 40.000sp

c Nếu công ty sản xuất và tiêu thụ ở mức sản lượng 18.000 sản phẩm thì DN có lãichưa? Sử dụng công nghệ nào có lợi hơn?

Trang 8

+ Sản lượng hòa vốn

+ Doanh thu hòa vốn

b Giả sử công nghệ II có định phí 7.000.000.000 đồng hãy xác định EBIT cho công nghệ II ở mức sản lượng : 10.000sp, 15.000sp, 20.000sp, 40.000sp

Ví dụ 5:

Công ty cổ phần kinh doanh và sản xuất inox Bzow có tài liệu sau:

1 Đơn giá 1 sp: 375 $/ sp

2 Biến phí; 225$/sp

Trang 9

3 Tổng mức sản lượng tiêu thụ năm: 30.000 sp

c Nếu giá bán tăng 37,5$/ sp điểm hòa vốn của công ty thay đổi như thế nào?

Bài giải

a Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời điểm hòa vốn ở mức sản lượng 30.000 sp

- Sản lượng hòa vốn

- Doanh thu hòa vốn

- Thời điểm hòa vốn

b Thay vì tăng giá bán, công ty quyết định thay đổi cấu trúc chi phí theo hướng đầu tư thêm TSCĐ có nguyên giá: 1.500.000 $, làm cho biến phí đơn vị giảm 37,5 $/sp Quyết định này có ảnh hưởng đến điểm hòa vốn như thế nào?

Quyết định này làm cho điểm hòa vốn tăng lên 16.000 sản phẩm.

c Nếu giá bán tăng 37,5$/ sp điểm hòa vốn của công ty thay đổi như thế nào?

Đề bài cho không rõ, không nói là tăng so với ý a hay so với ý b nên nếu gặp bài này, các chị hỏi giáo viên cho chắc ạ

Nếu tăng so với ý a,

Nếu tăng so với ý b

Trang 10

Tính số lần (số vòng quay) luân chuyển TSNH

Tính kỳ luân chuyển TSNH bình quân (số ngày/1 vòng quay)

Tính lợi nhuận sau thuế EAT

EAT = (Tổng doanh thu – tổng chi phí)*(1-T)

Tỷ suất LNST TSNH (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) =

Xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ)năm kế hoạch

Trong đó:

Ví dụ 1:

Trang 11

Tóm tắt Năm báo cáo:

Doanh thu thuần = 30.000 triệu đồng

4.1 Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là

Doanh thu thuần năm KH=30.000+30.000*20% = 30.000*(1+20%) =36.000 trđ

=120-10=110 ngày/vòng

4.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ)năm kế hoạch

Trang 12

4.2 Tỷ suất LN vốn lưu động

LNST năm báo cáo=8%*30.000 = 2.400 triệu đồng

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động năm báo cáo

=

LNST năm kế hoạch=8%*36.000 = 2.880 triệu đồng

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động năm kế hoạch

=

Trang 13

Ví dụ 2:

Tóm tắt Năm báo cáo

Trang 14

2.Kỳ luân chuyển TSNH năm báo cáo là:

3.Kỳ luân chuyển TSNH năm kế hoạch là:

4.DTT năm KH = DTT năm báo cáo *(1+20%)=4.200*(1+20%)=5.040 trđ

5.Lợi nhuận sau thuế năm KH là

EAT = (Tổng doanh thu – tổng chi phí)*(1-T)= (5.040-3.900)*(1-20%)=912 trđ

6.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên TSNH năm KH là

Trang 15

+ Số kỳ luân chuyển TSNH là:

LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí(cả thuế) = 16.800-14.200=2.600 tr

Tỷ suất lợi nhuận TSNH = LNST/TSNH bq = 2.600/2.800=92.86%

Năm kế hoạch

Doanh thu thuần = 16.800*(1+15%)=19.320 tr

Tổng chi phí (cả thuế) = 14.200*(1+10%)=15.620tr

LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí(cả thuế) =19.320-15.620=3.700 tr

Tỷ suất lợi nhuận TSNH = LNST/TSNH bq = 3.700/3.166,3307=116,85%

Trang 16

Bài 4: Tại doanh nghiệp sản xuất B có tài liệu như sau:

I Năm báo cáo

- TSNH đầu năm: 2.700 triệu đồng

- TSNH cuối năm: 2.900 triệu đồng

- Doanh thu bán hàng= DTT =16.800 triệu đồng,

hệ số doanh thu lợi nhuận sau thuế bằng 4,2= DTT/LNST,

thuế suất thuế TNDN là 20% = T

II Năm kế hoạch

- Doanh thu bán hàng dự kiến tăng 15%

- Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN dự kiến tăng 10%

- Số ngày luân chuyển TSNH dự kiến giảm 1 ngày

Yêu cầu:

a Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm báo cáo

b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch

c.Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch

Bài giải:

a Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm báo cáo

- Năm báo cáo

Hệ số doanh thu LNST = DTT/LNST = 4,2 => LNST = DTT/4,2=16.800/4,2=4.000 tr

Tỷ suất LN TSNH = LNST/TSNHbq = 4.000/2.800=142,86%

b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch

Doanh thu thuần năm kế hoạch = 16.800*(1+15%)=19.320 trđ

Trang 17

Mà theo đề bài: Số ngày luân chuyển TSNH năm kế hoạch dự kiến giảm 1 ngày so vớinăm báo cáo

nhu cầu TSNH năm kế hoạch (TSNHbq năm KH) là:

c.Xác định tốc độ luân chuyển TSNH, tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch

Mà LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (cả lãi vay và thuế TNDN)

Tổng chi phí (cả lãi vay và thuế TNDN) năm báo cáo =Tổng doanh thu năm BC –LNST năm BC =16.800-4.000= 12.800

Mà đề bài cho Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN dự kiến tăng 10% sovới năm BC

Tổng chi phí gồm cả lãi vay và chi phí thuế TNDN năm KH là:12.800*(1+10%)=14.080

LNST năm KH = 19.320-14.080=5.240 trđ

tỷsuất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch=LNST/TSNHbq=5.240/

Bài 5 Doanh nghiệp Hùng Cường có tài liệu sau:

I Tài liệu năm báo cáo

1 Doanh thu thuần tiêu thụ là 36.900 triệu đồng chưa gồm thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ với thuế suất áp dụng là 10%

2 Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được là 6.320 triệu đồng

3 Số dư TSNH tại các thời điểm trong năm như sau:

- Đầu quý I: 1.680 triệu đồng - Cuối quý III: 1.820 triệu đồng

- Cuối quý I: 1.780 triệu đồng - Cuối quý IV: 2.020 triệu đồng

- Cuối quý II: 1.800 triệu đồng

II Tài liệu năm kế hoạch

Trang 18

1 Doanh thu thuần về tiêu thụ dự kiến tăng 30% so với năm báo cáo, thuế GTGT theophương pháp khấu trừ với thuế suất áp dụng là 10%.

2 Lợi nhuận sau thuế dự kiến tăng 35% so với năm báo cáo

3 Do phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển TSNH = L nên doanh nghiệp dự kiến rút ngắn

kỳ luân chuyển VLĐ xuống 06 ngày so với năm báo cáo

Yêu cầu:

a Xác định TSNH bình quân cho năm báo cáo

b Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch

DTT năm kế hoạch = 36.900*(1+30%) = 47.970 trđ = M1

Nhu cầu TSNH năm kế hoạch (TSNHbq năm KH) là:

c Xác định tốc độ luân chuyển TSNH năm kế hoạch và tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch

LNST năm kế hoạch = 6.320*(1+35%) = 8.532 tr

tỷ suất lợi nhuận TSNH năm kế hoạch = LNST/TSNHbq = 8.532/1.556,75=548.06%

Bài 6 Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau:

I Năm báo cáo

1 TSNH bình quân các quý như sau:

- Quý 1: 2.470 triệu đồng - Quý 3: 2.540 triệu đồng

- Quý 2: 2.500 triệu đồng - Quý 4: 2.520 triệu đồng

2 Số lượng sản phẩm tồn kho đầu năm là 15.000 sản phẩm

3 Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm là 850.000 sản phẩm

Trang 19

4 Giá bán sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,03 triệu đồng/sản phẩm

5 Số lượng sản phẩm tồn kho đến 31/12: 28.000 sản phẩm

II Năm kế hoạch

1 Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 30% so với năm báo cáo

2 Giá bán sản phẩm (không có thuế GTGT): 0,04 triệu đồng/sản phẩm

3 Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 10% số lượng sản xuất trong kỳ

4 Kỳ luân chuyển TSNH dự kiến rút ngắn 3 ngày so với năm báo cáo

Yêu cầu:

a Xác định TSNH bình quân năm báo cáo

b Xác định doanh thu thuần năm báo cáo

c Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch

Bài giải

a Xác định TSNH bình quân năm báo cáo

b Xác định doanh thu thuần năm báo cáo

DTT năm BC = (Sp tồn đk+sp sx trong kỳ - sp tồn ck)*p

= (15.000+850.000-28.000)*0,03=25.110 trđ

c Xác định nhu cầu TSNH năm kế hoạch

DTT năm kế hoạch = (28.000+850.000*1,3-850.000*1,3*0,1)*0,04=40.900 tr

Trang 20

MỘT SỐ DẠNG KHÁC

DẠNG BÀI KHẤU HAO (GIÁ FOB)

Cách làm

Gía trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế

Tính trị giá của TSCĐ = Giá FOB + Giá FOB*Chi phí báo hiểm

Thuế nhập khẩu = Trị giá của TSCĐ * Thuế suất thuế NK

Tính nguyên giá của TSCĐ = trị giá của TSCĐ+ Thuế nhập khẩu+ Chi phí vận

chuyển + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Lưu ý: Đơn vị đổi hết về ĐỒNG, nếu không đồng nhất đơn vị -> tính sai, KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ ĐƠN VỊ LÀ USD

Tính mức khấu hao hàng năm theo pp đường thẳng

Tính mức khấu hao năm N theo pp đường thẳng

Tính mức khấu hao hàng năm theo pp số dư giảm dần có điều chỉnh:

Trang 21

Bài 1: Ngày 23/8/N, Doanh nghiệp A nhập khẩu 1 TSCĐ theo giá FOB/Osaka

2.000.000 USD, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển đường biển 10% giá FOB.Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phívận chuyển TSCĐ từ cảng về doanh nghiệp 50 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT10%, chi phí lắp đặt chạy thử 30 triệu đồng Thời gian sử dụng 5 năm Doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tỷ giá sử dụng 1 USD = 23.280 VND

Yêu cầu:

a Xác định nguyên giá của TSCĐ

b Xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

c Xác định mức khấu hao tháng 8/N, quý III/N, quý IV/N và cả năm N theo phươngpháp đường thẳng

Tóm tắt

Giá FOB : 2.000.000 USD

chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển đường biển 10% giá FOB

Thuế suất thuế nhập khẩu 20%,

thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%

Chi phí vận chuyển TSCĐ từ cảng về doanh nghiệp 50 triệu đồng

chi phí lắp đặt chạy thử 30 triệu đồng

Thời gian sử dụng 5 năm = T

Bài giải

a Xác định nguyên giá của TSCĐ

Tính trị giá của TSCĐ = Giá FOB + Giá FOB*Chi phí báo hiểm

= 2.000.000+2.000.000*10%=2.200.000 USD

Thuế nhập khẩu = Trị giá của TSCĐ * Thuế suất thuế NK

= 2.200.000*20%=440.000 USD

Tính nguyên giá của TSCĐ = trị giá của TSCĐ+ Thuế nhập khẩu+ Chi phí vận

chuyển + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Trang 22

=2.200.000*23.280+440.000*23.280+(50+30)*10^6=6,15392*10^10(đ)=61.539,2 trđ

b Xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

c Xác định mức khấu hao tháng 8/N, quý III/N, quý IV/N và cả năm N theo phương pháp đường thẳng

- Mức khấu hao tháng 8/N

- Mức khâu hao quý III/N=quysIV/N

- Mức khấu hao năm N

Trang 26

BÀI TẬP KHẤU HAO TH DOANH NGHIỆP MUA MỚI TSCĐ, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TSCĐ

Các trường hợp nguyên giá của TSCĐ thay đổi

+ Nâng cấp TSCĐ (tăng nguyên giá)

+ Tháo rỡ 1 số bộ phận (giảm nguyên giá)

+ Đánh giá lại TSCĐ

Bài 2: Ngày 15/8/N, doanh nghiệp B tiến hành sửa chữa 1 TSCĐ có nguyên giá 300

triệu đồng, thời gian sử dụng 10 năm, đã khấu hao được 6 năm Chí phí sửa chữathường xuyên 7 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%; chi phí sửa chữa nâng cấp

15 triệu đồng; chi phí sửa chữa lớn 10 triệu đồng Sau khi sửa chữa xong, kéo dài thờigian sử dụng của TSCĐ thêm 2 năm nữa

Yêu cầu:

a Xác định mức khấu hao trước và sau khi sửa chữa theo phương pháp đường thẳng

b Xác định mức khấu hao năm N của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

b Xác định mức khấu hao năm N+1 của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Bài giải:

a Xác định mức khấu hao trước và sau khi sửa chữa theo phương pháp đường thẳng

- Xác định mức khấu hao trước khi sửa chữa

- Xác định mức khấu hao sau khi sửa chữa

GTCL của TSCĐ trước khi sửa chữa là: 300-30*6=120 trđ

Nguyên giá mới = 120+15=135 trđ

b Xác định mức khấu hao năm N của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Trang 30

BÀI TẬP TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN – WACC

Trang 31

3 Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi với mệnh giá là 100.000 đồng/cổ phiếu, lợi tức cổphần hàng năm là 15%, chi phí phát hành là 0,04%/cổ phiếu.

4 Vay ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với lãi suất 1,75%/3 tháng

5 Phát hành trái phiếu với lãi suất 4,5%/6 tháng

6 Thuế suất thuế TNDN là 20%

Yêu cầu:

a Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty năm N

b Trong năm công ty dự kiến đầu tư vào một dự án, vốn đầu tư là 500 triệu đồng Hãy tìmnguồn vốn đầu tư cho dự án trên sao cho không làm thay đổi cơ cấu vốn tối ưu của doanhnghiệp Biết lợi nhuận không chia mà công ty có thể sử dụng làm nguồn vốn đầu tư là 200triệu đồng

Bài giải

a Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty năm N.

- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là:

- Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là:

- Chi phí sử dụng nợ vay ngân hàng sau thuế là:

- Chi phí sử dụng nợ vay từ phát hành trái phiếu sau thuế là:

= 20,516%*73%+15,006%*12%+5,6%*5%+7,2%*10%=17,78%

b Trong năm công ty dự kiến đầu tư vào một dự án, vốn đầu tư là 500 triệu đồng Hãy tìm nguồn vốn đầu tư cho dự án trên sao cho không làm thay đổi cơ cấu vốn

Trang 32

tối ưu của doanh nghiệp Biết lợi nhuận không chia mà công ty có thể sử dụng làm nguồn vốn đầu tư là 200 triệu đồng.

% lợi nhuận giữ lại = 200/500=40%

Tỷ trọng cổ phiếu thường=73%-40%=33%

Số tiền từ phát hành CPT mới là=33%*500=165 tr

Số tiền từ phát hành CPUD là:12%*500=60tr

Số tiền từ vay ngân hàng là: 5%*500=25tr

Số tiền từ phát hành trái phiếu là: 10%*500=50tr

Trang 33

MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC

Tổng tài sản = TSNH + TSDH

Tổng nguồn vốn = Vốn CSH + Nợ phải trả

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Bài 16 Cty may Việt Thắng phấn đấu trong năm kế hoạch để đạt được các chỉ tiêu như sau:

1.Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh : 10%

2 Hệ số nợ 50%

3 Doanh số tiêu thụ : 3,6 tỷ đồng

6 Nguồn vốn tạm thời chiếm 30% trong tổng nợphải trả

7 Hệ số thanh toán hiện thời = 3 lần

8 Kỳ thu tiền trung bình là 15 ngày

Trang 34

4 Hệ số thanh toán tiền lãi vay = 4 lần

5 Tiền lãi vay = 100 triệu

9 Số vòng quay hàng tồn kho = 6 vòng / năm 10.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Yêu cầu :

a Hãy xác định số lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của doanh nghiệp

b Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm kế hoạch

c Xác định tổng nguồn vốn của DN và lập BCĐKT của DN cho năm kế hoạch

Ta có: nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn = 30%*1.200= 360tr

TSDH = TTS-TSNH = 2.400-1.080=1.320 trđ

Bài giải

a Hãy xác định số lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán tiền lãi vay = 4 lần = EBIT/I

Trang 35

b Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm kế hoạch – ROE

Chi phí lãi vay 40 triệu = I

Hệ số thanh toán lãi vay 5 lần

Doanh thu thuần 10.000 triệu = DTT

Vòng quay toàn bộ vốn 2,5 vòng = DTT / Vốn CSH

a, Xác định lợi nhuận sau thuế của công ty năm N?

EBT = EBIT – I = 200-40=160 tr

EAT = EBT * (1-T) = 160*(1-20%) = 128tr

b, Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty năm N? = ROE

Bài 18: Công ty BBC có các thông tin sau:

- Doanh thu thuần là 155,5 triệu = DTT

- Vòng quay toàn bộ vốn là 1,5 vòng = DTT / Vốn CSH

- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) là 3% = LNST/TTS

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 5%.=LNST/VCSH

a Xác định lợi nhuận sau thuế.

Trang 37

Mà TNV = TTS = 6.000 tr

Ta có TNV = VCSH + Nợ phải trả

 VCSH = TNV – Nợ phải trả = 6000-2.400=3.600 trđ

Trang 38

BÀI TẬP CHỌN PHƯƠNG ÁN

Yêu cầu lự chọn 1 trong 2 phương án dựa trên chỉ số EPS

EPS là từ viết tắt tiếng anh của Earnings Per Share, nó có nghĩa là tỷ suất thu nhập trên

cổ phần Chỉ số EPS nói lên phần lợi nhuận thu được trên một cổ phiếu

Đây được xem là một phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, do vậy

mà nó được xem là chỉ số xác định khả năng sinh lợi của một công ty hay một dự án đầu tư

Đây chính là lợi nhuận của công ty phân bổ cho một cổ phiếu thông thường đang đượclưu hành ở trên thị trường

Chẳng hạn, một doanh nghiệp có 1 triệu cổ phiếu đang được lưu hành ở trên thị

trường, nó tương ứng với tổng lợi nhuận sau thuế là 1 triệu USD Vậy thì cổ phiếu đó

sẽ có EPS là khoảng 1 USD Hoặc nói cách khác thì lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là 1 USD

Vì vậy ta có cách làm như sau:

Tính giá trị EPS của 2 phương án sau đó so sánh EPS của 2 phương án, phương án nào

có EPS lớn hơn thì ta chọn Phương án đó

Lưu ý:

Đề bài sẽ ra 1 phương án sử dụng toàn bộ vốn cổ phần và 1 phương án tài trợ bằng vốnvay

Thường thì EPS của phương án tài trợ bằng vốn vay sẽ lớn hơn, do sử dụng vốn vay sẽ

có được 1 khoản tiếp kiệm thuế

Nên khi anh chị tính EPS nếu thấy EPS của sử dụng vốn cổ phần lớn hơn thì nêncheck lại bài xem có sai ở đâu không

Cụ thể

Ngày đăng: 25/08/2022, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w