+ Việc qui định cñ thể bắt nguồn từ những cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế, từ thóng lệ quốc tế, hay từ bản chất, đặc điểm của hàng hña, dịch vụ đñ… Vì dụ đối với hàng hña vậ
Trang 1THUẾ:
VÂN ANH
Câu 1.So sánh thuế với phí và lệ phí ? Tại sao có những khác nhau đó ?
a Giống nhau:
+ Đều là những nguồn thu của ngân sách nhà nước
+Do các cơ quan quản lý tài chính tiến hành
+ Căn cứ để tiến tiến hành thu đều là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
b Phân biệt thuế với phí và lệ phí:
-Các khái niệm
Thuế là khoản thu bắt buộc mang tình cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân
cñ nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi cñ đủ những điều kiện nhất định Các khoản thu này khóng mang tình đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
Lệ phí là khoản thu vừa mang tình chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phì về việc thực hiện một số thủ tục
hành chình vừa mang tình chất động viên sự đñng gñp cho ngân sách Nhà nước
Phí là khoản thu mang tình chất b÷ đắp chi phì thường xuyên hoặc bất thường như phì về xây dựng, bảo
dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phì Thuế và lệ phì, phì đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tình pháp lý nhưng giữa chöng cñ sự khác biệt như sau:
Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật
cñ hiệu lực pháp lý cao (Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết), do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trính tự ban hành một luật thuế phải tuân theo một trính tự chặt chẽ
Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chình phủ, Bộ trưởng
Bộ Tài chình, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
xã hội
Như vậy,thuế cñ tác động lớn đến toàn
Là khoản thu phụ, khóng đáng kể, chỉ đủ chi d÷ng cho các hoạt động phát sinh từ phì nguồn thu này khóng phải d÷ng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết d÷ng để b÷ đắp các chi phì hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ cóng cộng như: dịch vụ cóng chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan
Trang 2bộ qöa trính phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một
bộ phận rất quan trọng cấu thành chình sách tài chính quốc gia
Mục đìch của từng loại phì,lệ phì rất rõ ràng, tên gọi của loại phì,lệ phì phản ánh đầy đủ mục đìch sử dụng của loại phì,lệ phì
đñ
Phạm vi
áp dụng
- Khóng cñ giới hạn, khóng cñ sự khác biệt giữa các đối tượng, các v÷ng lãnh thổ
- Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân,
tổ chức
- Mang tình địa phương, địa bàn rõ ràng
- Chỉ những cá nhân tổ chức cñ yêu cầu
“Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đñ
c.Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp
Trong quan hệ pháp luật thuế khóng cñ mối liên hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đối tượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước và các quyền, lợi ìch hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhận được từ nhà nước
- Không mang tính đối giá: người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ìt đều được hưởng lợi ìch
như nhau
Không hoàn trả trực tiếp: Thuế khóng phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận
được một lợi ìch hay quyền lợi cụ thể nào từ phìa nhà nước Cóng dân phải đñng thuế khi đủ điều kiện và
họ khóng nhận được bất cứ lợi ìch trực tiếp gí từ việc đñng thuế, tuy nhiên cñ sự hoàn trả gián tiếp thóng qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội
d.Tại sao các sắc thuế phải do cơ quan quyền lực NN cao nhất (Quốc hội ban hành ? trong khi đó phí và lệ phí có thể do hội đồng nhân dân các cấp ban hành ?)
Dựa vào vai trò của thuế trong hệ thống ngân sách nhà nước và phạm vi áp dụng của thuế (đã phân biệt ở cột trên)
2 So sánh thuế trực thu và thuế gián thu ?
-Giống nhau:
+Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
Trang 3+người nộp thuế (d÷ thuế trực thu hay thuế gián thu) đều phải trìch một phần tài sản để chuyển cho nhà nước mà khóg thể khước từ hoặc trí hoãn
là loại thuế thu trực tiếp vào đối tượng nộp thuế, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế
Tiền thuế - Tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng
- Nhà nước điều tiết trực tiếp thu nhập của người chịu thuế
Bản chất - Trong thuế gián thu, đối tượng nộp thuế và
người chịu thuế là khác nhau
- Trong thuế trực thu, đối tượng nộp thuế
và người chịu thuế là một
Ƣu điểm - Dễ thu thuế bởi ví đối tượng nộp thuế
khóng phải là người chịu thuế (Thường hạn chế sự phản ứng thuế từ người gánh chịu thuế
do nñ cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch
vụ, làm cho người tiêu d÷ng lầm tưởng đñ là giá mà họ trả để cñ được hàng hoá dịch vụ đñ nên khóng cñ cảm giác gánh nặng về thuế)
đảm bảo cóng bằng xã hội hơn cho việc điều tiết thu nhập ví nhà nước hiểu rõ và
cá biệt hña được người chịu thuế
Nhƣợc
điểm
- Tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập
của người nghèo lại cao hơn tỷ trọng tiền thuế
gián thu trên thu nhập của người giàu Đây là tính không công bằng của thuế gián thu
khñ thu thuế, người nộp thuế cñ xu hướng trốn thuế ví họ cảm thấy gánh nặng về thuế khi phải trìch một phần lợi ìch của chình bản thân mính cho nhà nước
Trang 4- Nhà nước khóng cá biệt hña được người chịu thuế nên khñ khăn trong việc thực hiện chình sách miễn giảm về thuế
Việc phân loại thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa như thế nào đối với:
a Hoạt động lập pháp ?Việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu sẽ giöp các nhà
lập pháp tím ra được những phương thức điều tiết riêng, từ đñ xây dựng được các sắc thuế ph÷ hợp với mục đìch điều tiết, phản ánh được phạm vi tác động của sắc thuế đñ Để đảm bảo tình cóng bằng điều tiết thu nhập thí cần gia tăng các loại thuế trực thu nhưng để đảm bảo nguồn thu ổn định cho nhà nước thí lại cần gia tăng các loại thuế gián thu Vấn đề là phải làm sao để cân bằng được lợi ìch của Nhà nước và
người nộp thuế Vì dụ thuế trực thu cñ hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phìa người nộp thuế hoặc dễ xảy
ra tính trạng trốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao, vậy cần thiết phải điều chỉnh mức thuế suất
sao cho đảm bảo được mục đìch điều tiết của loại thuế này
b Công tác tổ chức hành thu ?Việc phân loại thuế cñ ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế Với mỗi loại thuế sẽ xác định được phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tình thuế, căn cứ tình
thuế, cách thức tình thuế,…từ đñ cñ biện pháp thu thuế ph÷ hợp Qua đñ phân định thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đñ cñ biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả Vì dụ, đối với thuế trực thu, việc theo dõi, tình toán và thu thuế phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán
Ví vậy, nếu khóng cñ biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thí dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế
này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho ngân sách nhà nước
c Nhận thức của đối tượng nộp thuế và người chịu thuế: trốn thuế ?
Đối với loại thuế trực thu sẽ dễ gây phản ứng từ phìa người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tính trạng trốn, lậu
thuế, còn đối với loại thuế gián thu thí người nộp thuế khóng cñ gánh nặng về thuế, việc nộp thuế sẽ như
một phần tất yếu khi sử dụng,tiêu thụ hàng hña, dịch vụ
Cñ trường hợp nào một săc thuế vừa là thuế trực thu, vừa là thuế gián thu khóng ? Tại sao ? (câu này t ko rõ lắm)
- Cñ thể cñ Trong thuế gián thu, đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau Thóng thường,
người chịu thuế chình là người tiêu d÷ng Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, đối tượng nộp thuế
và người chịu thuế là một Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu máy lạnh về để trang bị cho hệ thống văn
phòng của mính Trong trường hợp này, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chình doanh nghiệp A là người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế (Khóng bìt cñ đöng ko)
Câu 3 Phân biệt các khái niệm: đối tượng nộp thuế, người nộp thuế, đối tượng chịu thuế và người chịu thuế ?
Trang 5- Đối tượng nộp thuế của một đạo luật thuế là những tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng
chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế, các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước
-Người nộp thuế là người trực tiếp nộp thuế Theo Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 thí Người nộp thuế là:
a) Tổ chức, hộ gia đính, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức, hộ gia đính, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế
=> Như vậy, khóng phải mọi tổ chức, cá nhân cñ hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế đều là đối
tượng nộp thuế mà còn phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
-đối tượng chịu thuế: là những hàng hoá,dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của sắc
thuế đñ (là vật chuẩn mà dựa vào đñ nhà nước thu được một số tiền thuế nhất định) Đối tượng chịu thuế chình là mục đìch của sắc thuế nhằm tác động lên để điều tiết một phần thu nhập từ các hoạt động này vào ngân sách nhà nước
-người chịu thuế Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưng khóng phải löc nào cũng nộp thuế trực tiếp cho
cơ quan thuế
-Được qui định cụ thể trong đạo luật - Khóng được xác định trong đạo luật
- Là tổ chức, cá nhân trực tiếp tiến hành việc nộp thuế
cho cơ quan thuế
- Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưng khóng phải löc nào cũng nộp thuế trực tiếp cho
cơ quan thuế
- Trong một số trường hợp, đối tượng nộp thuế tr÷ng với người chịu thuế: khi đñ là loại thuế trực thu hoặc thuế gián thu nhưng đối tượng nộp thuế chình là người tiêu d÷ng sản phẩm, sử dụng dịch vụ
Câu 4.Trường hợp chủ thể được đối tượng nộp thuế ủy quyền (thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc ủy quyền dân sự) để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhưng chủ thể đó thực hiện không đúng pháp luật thuế thì ai là chủ thể chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế (chủ thể nhận ủy quyền hay đối tượng nộp thuế) ?
Chủ thể nhận ủy quyền sẽ là người phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế ví trong trường hợp này chủ thể nhận ủy quyền chình là người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế
2006 “c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế.”
DIỆU LINH:
Trang 6Câu 2: Phân biệt các trường hợp miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế (đối với thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất - nhập khẩu)? Tại sao hệ quả cuối cùng
là số tiền thuế phải nộp bằng 0 đồng nhưng lại qui định thành 3 nhóm khác nhau như vậy?
diện chịu thuế
Miễn thuế Thuế suất 0%
Bản chất Là những trường
hợp đạo luật thuế
dự liệu trước, khi các tổ chức, cá nhân tác động vào hàng hoá, dịch vụ trong trường hợp này sẽ khóng phải nộp thuế Họ khóng được coi là đối tượng nộp thuế
Là những trường hợp đạo luật dự liệu trước, các tổ chức, cá nhân khi thoả mãn các điều kiện đặt ra sẽ được miễn thuế
Họ vẫn là đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật
Là những trường hợp đạo luật qui định trong những trường hợp đặc biệt trong đñ tổ chức,
cá nhân khi tác động vào đối tượng chịu thuế này sẽ được hưởng mức thuế suất là 0% và
họ vẫn là đối tượng nộp thuế của loại thuế
đñ
Căn cứ áp dụng Khóng thuộc
phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế
Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế
Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế
Qui định về
hoàn thuế
Khóng được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp
Khóng được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp
Được hoàn lại thuế khi
số thuế đầu vào lớn hơn 0
Hệ quả pháp lì Hệ quả của việc
khóng phải nộp thuế là hệ quả đương nhiên
Hệ quả được miễn thuế là hệ quả cñ điều kiện
Hệ quả số tiền thuế phải nộp là 0 đồng là
hệ quả đương nhiên
Trính tự, thủ
tục
Khóng phải thực hiện thủ tục pháp
Trang 7Mặc d÷ hệ quả là khác nhau nhưng pháp luật qui định thành 3 trường hợp như vậy là do mục đìch điều chỉnh, điều tiết của Nhà nước
+ Các chế độ trên thể hiện sự ưu đãi, khuyến khìch của nhà nước đối với các đối tượng nhưng ở những mức độ khác nhau:
- Đối với trường hợp được miễn thuế: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịu thuế nhưng do cñ những đặc điểm, rơi vào những trường hợp nhất định mà được miễn cho phần thuế đáng ra phải đñng Do đñ cñ sự ưu đãi hơn so với những trường hợp nộp thuế thóng thường
- Đối với trường hợp nộp thuế với thuế suất 0%: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịu thuế và đñng thuế bính thường nhưng thuế suất phải đñng là 0% Do đñ cñ sự ưu đãi đặc biệt
so với những trường hợp nóp thuế thóng thường và trường hợp miễn thuế Nhà nước áp dụng thuế suất này là để khuyến khìch các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhất định VD: xuất khẩu các hàng hña chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với trường hợp khóng thuộc diện chịu thuế: về bản chất các đối tượng này khóng thuộc diện điều chỉnh của luật thuế Tức là nhà nước khóng cñ sự điều chỉnh về thuế đối với những đối tượng này
+ Việc qui định cñ thể bắt nguồn từ những cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế, từ thóng lệ quốc tế, hay từ bản chất, đặc điểm của hàng hña, dịch vụ đñ…
Vì dụ đối với hàng hña vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường quả cửa khẩu, biên giới Việt Nam
là đối tượng khóng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng ví về thực chất những hàng hña đñ khóng phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu nên khóng phải chịu loại thuế này Trường hợp này luật phải qui định là khóng thuộc diện chịu thuế mới chình xác chứ khóng thể áp dụng những chế độ khác
Câu 1: Mức độ điều tiết được thể hiện thông qua yếu tố nào của đạo luật thuế?
Một đạo luật thuế về cơ bản gồm những yếu tố chình sau: tên đạo luật thuế; đối tượng chịu thuế; đối tượng nộp thuế; đối tượng khóng thuộc diện chịu thuế, khóng thuộc diện nộp thuế; căn cứ tình thuế; giá tình thuế, thuế suất; những trường hợp miễn giảm thuế; qui định về trính tự , thủ tục kê khai nộp thuế…
Về cơ bản một đạo luật thuế nñi chung và tất cả các yếu tố của nñ đều thể hiện sự điều tiết của nhà nước Tuy nhiên, khi nñi đến mức độ điều tiết là nñi tới sự điều tiết khác nhau của nhà nước đối với các chủ thể, đối tượng giống nhau hoặc cñ c÷ng điều kiện nhất định, thể hiện thái độ ưu đãi, khuyến khìch hay thắt chặt hơn của nhà nước Trong một đạo luật thuế thí yếu tố thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước là: Thuế suất: là mức thuế phải thu thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước mà đối tượng nộp thuế cñ nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo một mức nhất định Cñ 2 loại thuế suất: là thuế suất tuyệt đối và thuế suất tỉ lệ
Trang 8C÷ng là đối tượng chịu thuế nhưng mỗi loại hàng hña, dịch vụ hay tài sản khác nhau lại cñ thể bị áp dụng mức thuế suất khác nhau Xét về mức độ điều tiết thí cñ 3 loại thuế suất: thuế suất bính thường, thuế suất ưu đãi và đặc biệt ưu đãi
Vì dụ đối với thuế giá trị gia tăng, cñ các mức thuế là 10%, 5%, 0% Trong đñ thuế suất 0% là mức thuế suất đặc biệt ưu đãi đối với những hàng hña, dịch vụ được khuyến khìch sản xuất, xuất khẩu Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt, mức thuế suất dao động từ 10 – 70%, mức thuế 70% được áp dụng đối với những hàng hña, dịch vụ nhà nước muốn đặc biệt hạn chế tiêu d÷ng
Ngoài ra trong một đạo luật thuế, một số yếu tố khác cũng gián tiếp thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước như: đối tượng chịu thuế (cñ đối tượng khóng chịu thuế, miễn thuế, chịu thuế suất 0%, mặc d÷ cñ hệ quả số học là như nhau nhưng nñ thể hiện mức khuyến khìch ưu đãi khác nhau của nhà nước đối với các đối tượng Ngoài ra, việc xác định đối tượng chịu thuế giöp xác định được phạm vi tác động của đạo luật thuế đñ hay phạm vi điều tiết rộng hay hẹp của nhà nước); các trường hợp miễn, giảm thuế
Câu 4: Khi nào xảy ra truy thu thuế? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều phải xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao? Xác định thẩm quyền truy thu thuế?
Truy thu thuế: là một quyết định hành chình của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước
Truy thu thuế xảy ra khi những đối tượng nộp thuế chưa nộp hoặc đã nộp nhưng còn thiếu vào ngân sách nhà nước Nguyên nhân cñ thể là xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế; nhầm lẫn trong quá trính đăng kì, kê khai nộp thuế; cñ sự thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế…
Như vậy, truy thu thuế khóng phải löc nào cũng xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế mà cñ thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Về bản chất thí truy thu thuế là một quyết định hành chình yêu cầu chủ thể chưa nộp đủ thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mính chứ khóng phải là một quyết định xử phạt vi phạm hành chình, và nguyên nhân của việc chậm nộp thuế cñ thể là do khách quan, chủ quan, cố ý hoặc vó tính vi phạm nếu xác định được việc chậm nộp thuế là do hành vi cố
ý vi phạm pháp luật thí cơ quan cñ thẩm quyền cñ thể ra cả quyết định xử phạt vi phạm hành chình thậm chì là trách nhiệm hính sự cho chủ thể vi phạm
Truy thu thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lì thuế và cơ quan hải quan: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế; Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan (đối với hàng hña dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu)
ĐẠT
Câu 1 Vai trò cơ bản của thuế TTĐB ? Việc áp dụng thuế TTĐB có vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường không ? Vì sao ?
Trang 91.1 Vai trò của thuế TTĐB
a Thuế TTĐB là một trong những cóng cụ giöp Nhà nước thực hiện chình sách quản lý đối với các
cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hña, dịch vụ
Việc thu thuế TTĐB ở khâu sản xuất giöp cho Nhà nước cñ thể nắm bắt được một cách tương đối chình xác số lượng thực tế các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB trong nền kinh tế, cũng như năng lực sản xuất của từng cơ sở sản xuất từng loại mặt hàng chịu thuế TTĐB Khả năng này giöp Nhà nước sắp xếp cñ hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB và cñ chình sách điều chỉnh thìch hợp đối với các hoạt động này
Việc thu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu cũng giöp Nhà nước quản lý được hoạt động nhập khẩu mặt hàng, dịch vụ được coi là đặc biệt, khóng khuyến khìch tiêu d÷ng Thuế TTĐB thu vào hàng hña, dịch vụ chịu thuế ở khâu nhập khẩu còn nhằm hạn chế việc tiêu d÷ng hàng hña, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài, qua đñ, khuyến khìch việc tiêu d÷ng sản phẩm hàng hña, dịch vụ c÷ng loại sản xuất trong nước Đây là việc làm cñ ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chủ trương bảo hộ sản xuất trong nước mà hầu hết các quốc gia theo đuổi
b Thuế TTĐB là một trong những cóng cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư cñ thu nhập cao, hướng dẫn tiêu d÷ng hợp lý
Nñi đến điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư người ta thường nghĩ tới vai trò hàng đầu của thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên, thuế gián thu, điển hính là thuế TTĐB cũng phần nào đảm đương được vai trò này
Thuế TTĐB khóng đánh vào tất cả các loại hàng hña, dịch vụ mà chỉ đánh vào một số loại hàng hña, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước khóng khuyến khìch tiêu d÷ng Mức độ động viên của Nhà nước thóng qua thuế TTĐB, ví vậy thường cao hơn so với mức độ động viên thóng qua các sắc thuế gian thu khác Bản thân thuế TTĐB cũng là thuế gián thu, do đñ thuế suất cao sẽ làm cho giá bán hàng hña, dịch vụ chịu thuế tăng lên Hệ quả là đối tượng tiêu d÷ng các mặt hàng và dịch vụ chịu thuế TTĐB khóng thể là quảng đại quần chöng lao động mà chỉ là những tầng lớp khá giả trong xã hội
Như vậy, thóng qua việc thu thuế TTĐB Nhà nước một mặt cñ thể định hướng tiêu d÷ng xã hội; mặt khác, cñ thể huy động một bộ phận thu nhập của những đối tượng cñ khả năng tiêu d÷ng hàng hña, dịch vụ khóng thiết yếu, khóng khuyến khìch tiêu d÷ng vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho những mục tiêu cóng cộng, gñp phần đảm bảo cóng bằng xã hội
c Thuế TTĐB là cóng cụ quan trọng được sử dụng nhằm ổn định và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thuế TTĐB mặc d÷ cñ diện thu hẹp nhưng lại cñ thuế suất cao hơn thuế suất của các loại thuế gián thu khác, ví vậy, số tiền thu được từ thuế TTĐB chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước
1.2 Việc áp dụng thuế TTĐB không vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường không, Vì:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu d÷ng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp dụng Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hña, dịch vụ
Trang 10cao cấp hay những sản phẩm tiêu d÷ng khĩng cđ lợi cho sức khỏe, gđp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu d÷ng xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đđ gđp phần đảm bảo nguồn thu ổn định
cho ngân sách nhà nước
Qua hơn 10 năm thực hiện, thuế TTĐB đã gđp phần quan trọng trong việc hướng dẫn phát triển sản xuất và tiêu d÷ng xã hội; c÷ng với các loại thuế khác như thuế GTGT, thuế TNDN và thuế xuất nhập khẩu, bước đầu hính thành nên một hệ thống chình sách thuế mới tương đối đồng bộ trong điều kiện hiện nay ở nước ta, gđp phần động viên nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, khoản thu từ thuế TTĐB hàng năm chiếm từ 15% đến 18% trong tổng số thuế gián thu và chiếm từ 7% đến 10% tổng thu ngân sách nhà nước về thuế và phì Với những kết quả đạt được trên, cđ thể thấy việc ban hành và áp dụng thuế TTĐB ở nước ta trong thời gian qua là hợp lý, đưng đắn
Ngoaí ra, Luật thuế TTĐB ban hành nhằm tạo một sân chơi bính đẳng thực sự cho các loại hính doanh nghiệp và đảm bảo các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Theo cam kết gia nhập WTO, trong vịng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rượu được chưng cất cđ nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tình theo lìt rượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm
Do vậy, việc áp dụng thuế TTDDB khơng vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thơng hàng hĩa
Câu 2 Thuế TTĐB cĩ điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh khơng ? Tại sao ?
- Thuế tiêu thụ đặc biệt khĩng điều tiết vào tất cả các khâu của quá trính kinh doanh từ sản xuất, lưu thĩng hàng hđa
- - Ví Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn sản xuất, tiêu d÷ng của xã hội, điều tiết thu nhập
của người tiêu d÷ng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh
đối với một số hàng hđa, dịch vụ.theo quy định tại Luật thuế TTDB thí Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện trong quá trình đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sử dụng, hình dáng thể hiện Như vậy, thuế TTDB chỉ được đánh 1 lần duy nhất ở khâu sản
xuất chứ khĩng điều tiết vào tất cả các khâu của quá trính kinh doanh
Câu 4 Hàng hĩa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngồi vào khu chế xuất cĩ phải nộp thuế TTĐB khơng ? Tại sao ?
- Hàng hĩa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngồi vào khu chế xuất khơng phải nộp thuế TTĐB
- Vì: Theo các văn bản hướng dẫn hiện hành các luật thuế như: Khoản 2 Điều 1 Nghị định số
149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chình Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hay Thĩng tư 30/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT… thí Khu phi thuế quan được hiểu là bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương
Trang 11mại - cĩng nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chình phủ
=> khu chế xuất được coi là khu phi thuế quan
Theo khoản 5, Điều 3 Luật thuế TTĐB 2008 thì hàng hố nhập khẩu từ nước ngồi vào khu phi thuế quan là thuộc đối tượng khĩng chịu thuế Ví vậy, hàng hđa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngồi vào khu chế xuất khĩng phải nộp thuế TTĐB
Câu 3 Trong quá trính lưu thĩng, khi nào thí hàng hđa trở thành đối tượng chịu thuế của một khâu tiếp
theo ? Quy định như vậy cđ được coi là đánh thuế 2 lần khĩng ? Ví sao ?
DƯƠNG QN
1 So sánh phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu và giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB Quy định như vậy cĩ được coi là đánh trùng thuế khơng ? Tại sao ?
Phương pháp xác định giá tình thuế nhập khẩu:
Quy định tại Khoản 2 Điều 9 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005, hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 149/NĐ-CP ngày 6/12/2005 của Chình phủ hướng dẫn thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Giá tình thuế đối với hàng hđa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tình đến của khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hđa nhập khẩu
Phương pháp xác định giá tình thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biêt:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trường hợp hàng hđa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thí thuế nhập khẩu được xác định trong giá tình thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu cịn lại phải nộp
Giá tình thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả giá tình thuế xuât khẩu, nhập khẩu
Quy đinh như vậy khĩng bị coi là đánh tr÷ng thuế Ví:
Đánh tr÷ng thuế tức là một đối tượng chịu thuế phải chịu một loại thuế nhiều lần Tuy nhiên đây là hai loại thuế hồn tồn khác nhau, cách tình cũng khác nhau với mục đìch và ý nghĩa khac nhau Do đđ khĩng được coi là đánh tr÷ng thuế
Trang 12( SO sánh chưa rõ ràng)
2 Tại sao áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu ? Ý nghĩa pháp lý của quy định
này ? Quy định này có mâu thuẫn với quy định tại điều 2 Luật thuế GTGT không: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”
* Áp dụng thuế giá trị gia tăng với hàng nhập khẩu ví:
Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đñ, còn cung cấp cho cóng tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng
Thuế giá trị gia tăng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam
* Ý nghĩa pháp lý của quy định này:
Tạo ra sự bính đẳng giữa hàng hña, dịch vụ được tạo ra trong nước và hàng hña dịch vụ nhập khẩu
* Quy định này khóng mâu thuẫn với quy định tại Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng Ví: Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng thể hiện căn cứ, phương pháp tình thuế giá trị gia tăng = giá trị tăng thêm phát sinh từ sản xuất, lưu thóng đến tiêu dung Quy định về hàng hoá nhập khẩu là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và vẫn tình thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trên khóng cñ gí mâu thuẫn
3 Có mấy phương pháp tính thuế GTGT ? Điều kiện áp dụng ? Khi nào xảy ra tình trạng trùng thuế khi tính thuế giá trị gia tăng ?
* Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : phương pháp lhấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp
a) Phương pháp khấu trừ thuế (điều 10 Luật thuế GTGT)
Công thức:
Số thuế Giá trị
gia tăng phải nộp =
Thuế Giá trị gia tăng đầu ra -
Thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu
- Thuế Giá trị gia tăng đầu vào = tổng số thuế Giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn Giá trị gia tăng mua
Trang 13hàng hña, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) d÷ng cho sản xuất, kinh doanh hàng hña, dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng, số thuế Giá trị gia tăng ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế Giá trị gia tăng thay cho phìa nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chình áp dụng đối với các
tổ chức, cá nhân nước ngoài cñ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng khóng thành lập pháp nhân tại Việt Nam
Điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: căn cứ vào phương pháp tình thuế, cơ sở
kinh doanh muốn nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra Nếu cơ sở không chứng minh được thí khóng cñ căn cứ để khấu trừ thuế Để chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh phải sử dụng đầy đủ hệ thống hña đơn, chứng từ thanh toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài chính Vì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là phương pháp mang lại lợi ích nhất cho đối tượng nộp thuế nên thóng qua đñ, nhà nước khuyến khìch các cơ sở kinh doanh sử dụng đầy đủ hệ thống hña đơn chứng từ, góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, giöp nhà nước kiểm soát được giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đang lưu thóng trên thị trường Vì vậy tại khoản 2 điều 10 Luật thuế GTGT qu định: “Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế”
b) Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (Điều 11 Luật thuế GTGT
Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam Hiện nay, tất cả mọi cá nhân là người Việt Nam
cñ hoạt động sản xuất kinh doanh đều khóng sử dụng hña đơn chứng từ Ví vậy, họ phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Đây là điều bất lợi cho các cá nhân sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ
ví pháp luật chưa cñ hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hña đơn chứng từ đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh khóng theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác khóng thực hiện hoặc thực hiện khóng đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Lưu ý là mọi trường hợp (khóng phân biệt chủ thể, khóng phân biệt cñ hay khóng sử dụng đầy đủ hệ thống hña đơn chứng từ) kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ đều phải nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Bởi ví, bản thân vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ là vật ngang giá chung hơn là hàng hña, bản thân nñ khóng cñ sự gia tang giá trị trong quá trính lưu thóng Giá trị gia tăng (nếu cñ) thực chất là biểu hiện thóng qua sự gia tăng giá trị của một loại hàng hña, dịch vụ khác
Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có
hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thí được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt
động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tình trực tiếp trên giá trị gia tăng
Xác định thuế Giá trị gia tăng phải nộp:
Trang 14Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã d÷ng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra
* Nếu nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp trực tiếp thí cñ hiện tượng tr÷ng thuế xảy ra do khóng tách bạch được giá trị gia tăng qua các khâu, tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu trước đñ lại cấu thành trong giá hàng hña ở khâu tình thuếTrong tháng 07/2008 Cóng ty A nhập khẩu 10.000m vải, giá nhập khẩu 20.000đ/m, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Trong tháng cóng ty
đã bán toàn bộ số vải trên với giá bán chưa thuế GTGT là 25.000đ/m, thuế GTGT 10% Hãy xác định thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp tình thuế? Nếu anh (chị) là chủ cóng ty thí anh (chị) sẽ chọn phương pháp nào để nộp thuế? Ví sao? Giả sử nếu trong tháng cóng ty mới bán được 5.000m, hãy xác định số thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp ?
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng
với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Công thức: Giá tính thuế Giá trị gia tăng = Giá giá nhập khẩu + Thuế TTĐB + Thuế Nhập khẩu
Giá tình thuế GTGT = 20.000 + (20.000 * 5%) = 21.000
Theo quy định tại điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng thí căn cứ tình thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Cóng thức tình thuế giá trị gia tăng
Số thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Thuế Giá trị gia tăng đầu vào đƣợc khấu
trừ
Trang 15Chương 3: PHÁP LUÂT THUẾ THU NHẬP
1.Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuế TNCN hiện hành ? So sánh với căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của Luật thuế TNDN năm 2003 và Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người cñ thu nhập cao
?
a khái niệm thu nhập chịu thuế:
Do thuế thu nhập cñ đối tượng đánh thuế là thu nhập phát sinh, ví thế một trong những nội dung quan trọng của chình sách thu nhập thuế là phải các định được thu nhập chịu thuế Trong nền kinh tế thị trường thu nhập của các tổ chức, cá nhân cũng rất rộng và đa dạng Do đñ, thường thí các nhà nghiên cứu kinh tế và pháp luật chỉ liệt kê các khoản thu được gọi là thu nhập của các tổ chức cá nhân t÷y thuộc vào tiêu chì phân loại:
- Nếu căn cứ vào hoạt động làm phát sinh thu nhập thí thu nhập gồm: thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu nhập từ lao động; thu nhập từ tài sản, tiền vốn; thu nhập từ thừa kế, tặng, cho; trợ cấp xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chình sách, ưu đãi xã hội và các khoản thu nhập khác…
- Nếu căn cứ vào một số tiêu chì khác thí thu nhập gồm:
+ Thu nhập thường xuyên và thu nhập khóng thường xuyên
+ Thu nhập hợp pháp và thu nhập bất hợp pháp
+ Thu nhập thực tế đã phát sinh và thu nhập tiềm năng
+ Thu nhập nhà nước cñ thể kiểm soát và thu nhập mà nhà nước chưa thể kiểm soát được
+ Thu nhập của tổ chức và thu nhập của cá nhân
+ Thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài
+ …
Chính vì tính chất đa dạng và phức tạp của thu nhập mà dưới góc độ pháp lý, pháp luật xác định thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh, có tính phổ biến và nằm trong giới hạn nhà nước có thể kiểm soát được
b Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 3 về thu nhập chịu thuế thí cñ thể xác định đối tượng chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm 2 nhñm:
Trang 16- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức kinh doanh
- Thu nhập khác của các tổ chức kinh doanh: bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khñ đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả khóng xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sñt và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Đối chiếu với quy định về người nộp thuế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 xác định thu nhập chịu thuế dựa trên cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch (nhà nước và cóng dân) và mối quan hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia) Xem thêm khoản 2 điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghệp
c Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNCN
Với quan điểm mới yêu cầu cần tạo ra sự bính đẳng giữa các cá nhân trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân, ph÷ hợp với thóng lệ quốc tế Luật thuế thu nhập cá nhân khóng còn xác định thu nhập dựa vào
nguồn gốc thu nhập nữa mà xác định: thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân (Điều 3 Luật TNCN) Với cách quy định như vậy đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu thuế
thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập tình từ đồng thu nhập đầu tiên
1.Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền cóng,
3.Thu nhập từ đầu tư vốn,
4.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,
5.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,
1.2 So sánh- t ko biết làm, t chỉ tìm đƣợc điểm mới thôi
1.3 Điểm mới về thu nhập chịu thuế theo Luật TNDN 2008
Luật TNDN 2003 quy định thu nhập chịu thuế là ph÷ hợp với thực tiễn tại thời điểm ban hành nhưng trước diễn biến thực tế của đời sống xã hội thí một số quy định khóng còn ph÷ hợp, cần phải sửa đổi như sau:
- Về thu nhập chịu thuế từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất chuyển quyền thuê đất: Luật TNDN 2003 quy định thu nhập chịu thuế từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất ngoài việc nộp thuế theo thuế suất 25% còn phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 0% đến 25% theo tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phì Là do: trước đây, các doanh nghiệp được giao đất để kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo giá thấp nhưng giá bán nhà, cơ sở hạ tầng c÷ng với việc chuyển quyền sử dụng đất theo giá thị trường nên cñ lợi nhuận siêu ngạch , việc nộp thuế như vậy là hợp lý Nhưng từ năm 2005, khi Luật đất đai năm 2003 cñ
Trang 17hiệu lực, các trường hợp được giao đất để kinh doanh bất động sản phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án, nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo giá đất sát giá thị trường, đồng thời nghiêm cấm việc phân ló, bán nền, chuyển nhượng đất thó để xây nhà ở nên doanh nghiệp khóng còn lợi nhuận siêu ngạch từ chuyển quyền sử dụng đất Mặt khác, hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm cả việc bán nhà, tài sản gắn với việc chuyển quyền sử dụng đất nên khñ cñ thể xác định riêng thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất với thu nhập từ bán tài sản trên đất Ví vậy, để ph÷ hợp với thực tế, Luật TNDN
2008 bỏ quy định thu bổ sung đối với chuyển quyền sử dụng đất mà áp dụng chình sách thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả chuyển nhượng đất và tài sản trên đất) Tuy nhiên , doanh nghiệp phải kê khai riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để nộp thuế theo thuế suất chung (25%); nhưng nếu doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư thí khoản thu nhập này không được ưu đãi thuế và nếu cñ lỗ thí chỉ được b÷ trừ với lãi từ hoạt động này trong 5 năm tiếp theo mà khóng được b÷ trừ với lãi từ các hoạt động kinh doanh khác
2 DN tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác cñ là đối tượng nộp thuế TNDN khóng ?
- Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cñ phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Như vậy, dưới gñc độ lý luận, để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện: + Cñ hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế khóng phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các
tổ chức khác, cñ đăng ký kinh doanh hay khóng cñ đăng ký kinh doanh (đăng ký dưới các hính thức khác theo Luật các tổ chứ tìn dụng, Luật Luật sư, Luật Đầu tư…)
+ Cñ thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác
- Thứ 2, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế TNDN và điểm a, d và đ khoản Điều 2 Nghị
định 124/2008/ NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN về người nộp thuế những tổ chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh) chỉ cần cñ hoạt động sản xuất kinh doanh và cñ thu nhập chịu thuế theo Điều 3 của Nghị định 124 thí đều phải nộp thuế TNDN (note: khi
đñ, DNTN đã nộp thuế TNDN thí chủ sở hữu DNTN khóng phải nộp thuế TNCN cho phần thu nhập từ doanh nghiệp)
KL: DNTN , hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp có là đối tượng nộp thuế TNDN khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế
3 Xác định các khoản chi phì khóng hợp lý khi tình thu nhập chịu thuế TNDN ? Tại sao lại quy định
như vây ?( có mà là các khoản chi ko đƣợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ấy chứ- k2 đ
9)
căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN và được Hướng dẫn cụ thể tại khoản 2
điều 9 Nghị định 124/2008/ NĐ-CP về các khoản chi khóng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm 14 khoản:
- Khoản chi khống đáp ứng đủ các điều kiện quy định, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác khóng được bồi thường;
Trang 18- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chình;
- Khoản chi được b÷ đắp bằng nguồn kinh phì khác;
- phần chi phì quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trö tại Việt Nam vượt mức tình theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trìch lập dự phòng;
- Phần chi phì nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hña vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thóng báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
- Phần chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng khóng phải là tổ chức tìn dụng, hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 1 50% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cóng bố tại thời điểm vay;
- Trìch khấu hao tài sản cố định khóng đöng quy định của pháp luật;
- Khoản trìch rước vào chi phì khóng đöng quy định của pháp luật;
- Tiền lương, tiền cóng của chủ doanh nghiệp tư nhân; th÷ lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp khóng trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền cóng, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế khóng chi trả hoặc khóng cñ hña đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng mói giới; chi tiếp tân, khánh tiết hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phì, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chì liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ khóng bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ khóng bao gồm giá mua của hàng hña bán ra;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tính nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật
● Hìp m th÷ t hay sao? Toàn những câu t chả tím được ở đâu cả, anh chém bừa
Cơ sở để pháp luật quy định nhƣ trên là xuất phát từ nguyên nhân:
Mặc d÷ khoản 1 Điều 9 đã đưa ra các tiêu chì để xác định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, thực thế hiện nay thí 2 tiêu chì là:
+ khoản chi thực tế phát sinh cñ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
+ khoản chi cñ đủ hña đơn, chứng từ theo qiuy định của pháp luật
Là 2 tiêu chì đöng đắn nhưng cũng rất dễ để các doanh nghiệp dựa vào đñ để cñ các doanh nghiệp thực hiện hành vi gian lận thuế (ví trên thực tế các doanh nghiệp ma ở VN vẫn tồn tại rất nhiều c÷ng với đñ thị trường mua bán, hợp thức hña hña đơn ma cũng phát triển rất rầm rộ) Ví vậy, để hạn chế tính trạng đñ thí pháp luật đã quy những khoản chi khóng nhằm vào mục đìch sản xuất, kinh doanh hàng hña dịch vụ và
Trang 19các khoản chi vượt quá mức mà pháp luật cho phép thí sẽ khóng được tình vào chi phì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
4.Phân biệt khái niệm “thu nhập chịu thuế” và “thu nhập tình thuế” trong Luật thuế TNDN ? Cần lưu ý gí khi xác định nội hàm của 2 khái niệm này ?
- khái niệm (t nghĩ chỉ cñ 2 tiêu chì là k/n và cóng thức tình thói- ví chủ thể giống nhau)
+ Theo quy định tại khoản 1 điều 7 Luật TNDN thì: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước
Như vậy cóng thức: thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế - các khoản
lỗ được chuyển từ năm trước
:+ theo quy định tại Khoản 2 điều 7 Luật TNDN thí: Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam
Như vậy:
- các lưu ý cần chú ý khi xác định nội hàm của khái niệm:
+ ở khái niệm thu nhập tính thuế:
Kỳ tính thuế: được quy định tại Điều 5 của Luật TNDN và Theo Thóng tư 130/2008/TT-BTC ngày
26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chình phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN thí:
Kỳ tình thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chình khác với năm dương lịch thí kỳ tình thuế xác định theo năm tài chình áp dụng Kỳ tình thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tình thuế cuối c÷ng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hính doanh nghiệp, chuyển đổi hính thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định ph÷ hợp với kỳ
kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Trường hợp kỳ tình thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tình thuế năm cuối c÷ng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hính doanh nghiệp, chuyển đổi hính thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản cñ thời gian ngắn hơn 03 tháng thí được cộng với kỳ tình thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tình thuế năm trước đñ (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hính doanh nghiệp, chuyển đổi hính thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hính thành một kỳ tình thuế thu nhập doanh
nghiệp Kỳ tình thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tình thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối c÷ng khóng vượt quá 15 tháng
+ ở khái niệm thu nhập chịu thuế cần lưu ý xác định thế nào là doanh thu:
Việt Nam
Trang 20Doanh thu theo điều 8 luật TNDN: Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia cóng, tiền cung ứng dịch
vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng
Quy định này có một số vấn đề đáng lưu ý:
- Doanh thu không chỉ là tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà còn bao gồm cả tiền có được do nhà nước trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Doanh thu được xác định tại thời điểm có căn cứ làm phát sinh mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa Bởi ví:
+ Việc thu được tiền hay chưa khóng phải là trách nhiệm của nhà nước mà là trách nhiệm của
cơ sở kinh doanh
+ Quy định này nhằm hạn chế các cơ sở kinh doanh cấu kết với nhau nhằm kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước để chiếm dụng ngân sách nhà nước
- Lưu ý: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
THƯỞNG:
1 Điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN ? So sánh với cách quy định của Luật thuế TNDN năm 2003 ?
điều kiện xác định chi phì được trừ khi tình thu nhập chịu thuế doanh nghiệp: Trừ các khoản chi
quy định tại khoản 2 Điều 9 LTTTDN( quá dài khóng thể đưa ra đây) thí doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi cñ đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Đối với các trường hợp: mua hàng hoá là nóng, lâm, thuỷ sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra, mua sản phẩm thủ cóng làm bằng đay, cñi, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nóng nghiệp của người sản xuất thủ cóng trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ d÷ng tài sản của hộ gia đính, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của cá nhân khóng kinh doanh phải cñ chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ
do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm
So sánh với các quy định tại LTTTDN 2003
Trong vấn đề xác định chi phì được trừ khi tình thu nhập chịu thuế doanh nghiệp thí ta cñ thể nhận thấy một điều: quy định tại LTTTDN 2003 (k1 đ9) mang tình liệt kê khóng cñ sự bao quát như vậy rõ
Trang 21ràng khi áp dụng sẽ làm thiệt cho doanh nghiệp bởi cñ những chi phì nằm ngoài quy định đñ nhưng lại rất hợp lý cñ giấy tờ hợp pháp nhưng pháp luật lại khóng cho phép họ trừ Vó hính chung pháp luật đã tước đi của doanh nghiệp cái quyền được hưởng lợi chình đáng của mính Còn đối với quy định tại LTTTDN
2008 (cũng tại k1đ9) thí lại rất gọn nhẹ khóng hề cồng kềnh mà lại hiệu quả điều luật khóng chỉ rõ những khoản chi nào sẽ được trừ mà chỉ nêu một cách tổng quát mà lại dẽ dàng thực hiện chỉ cần doanh nghiệp đưa ra các giấy tờ hợp pháp là cñ thể được trừ khi tình thuế thu nhập, quy định này đem lại sự thuận lợi cho cả phìa doanh nghiệp và phìa nhà nước, doanh nghiệp thí khóng cần phải xem xem cái khoản chi của mính cñ trong “danh mục” được trừ hay khóng mà chỉ xem xét rằng các khoản chi của mính là cñ ph÷ hợp hay khóng và cñ các giấy tờ hợp pháp hay khóng là được Còn về phìa nha nước thí cũng khóng cần phải đối chiếu các khoản chi để trừ cñ hợp lý hay khóng mà chỉ cần doanh nghiệp đưa ra các giấy tờ hợp pháp cho các khoản chi là cñ thể tiến hành việc trừ chi phì hợp lý khi tình TTNDN
2 Giảm trừ gia cảnh là gì? Điều kiện, nguyên tắc, tỷ lệ giảm trừ trong từng trường hợp cụ thể? Những vấn đề pháp lý phát sinh từ những quy định này?
Giảm trừ gia cảnh (đ19 LTTTCN 2007): Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu
thuế trước khi tình thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền cóng của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Điều kiện: đối với những người phụ thuộc:
Con dưới 18 tuổi;
Con trên 18 tuổi bị tàn tật, khóng cñ khả năng lao động;
Con đang theo học tại các trường: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, khóng cñ thu nhập hoặc cñ thu nhập khóng vượt 500.000 đồng
Người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng
bị tàn tật, khóng cñ khả năng lao động, khóng cñ thu nhập hoặc cñ thu nhập nhưng khóng vượt quá 500.000 đồng, bao gồm:
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
- Cá nhân khác khóng nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuói dưỡng
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập khóng vượt quá 500.000 đồng
Người nộp thuế phải tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình chình xác của việc kê khai
Nguyên tắc: việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên
tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tình giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế (k2 đ19 LTTTCN) Trường hợp các đối tượng nộp thuế cñ chung người phụ thuộc phải nuói dưỡng thí phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế (k2 đ12 NĐ 100/2008 quy định chi tiết thi hành LTTNCN) Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế cñ trách nhiệm nuói dưỡng phát sinh tháng nào thí được tình giảm trừ tháng đñ Đối tượng nộp thuế cñ trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm
Trang 22trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình trung thực trong việc kê khai này (mục 3.1 thóng tư 84/2008 BTC)
Tỷ lệ giảm trừ trong từng trường hợp cụ thể: điểm a,b khoản 1 điều 19 LTTNCN, điểm a,b
khoản 1 điều 12 NĐ100/2008, thóng tư 84/2008/ BTC hướng dẫn nghị định 100/2008
Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tình bính quân cho cả năm, khóng phân biệt một số tháng trong năm tình thuế khóng cñ thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng
Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế cñ trách nhiệm nuói dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng
kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuói dưỡng
3 Trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua l , không có thu nhập, thì doanh nghiệp đó có là đối tượng nộp thuế TNDN không? Điều này có khác biệt gì so với một cá nhân không có thu nhập?
Tất cả những người theo quy định tại điều 2 LTTNDN thí đều là những người nộp thuế (hay đối
tượng nộp thuế) và vấn đề lãi hay lỗ trong việc kinh doanh ảnh hưởng đến đối tượng chịu thuế Như vậy ta
cñ thể khẳng định doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, khóng cñ thu nhập, thí doanh nghiệp đñ vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN Tại sao LTTNDN lại quy định như vậy rõ ràng doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thí làm gí cñ thu nhập mà đánh thuế Dụng ý của luật là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh sản xuất để phục hồi bởi theo đ16 LTTNDN thí doanh nghiệp cñ lỗ được chuyển lỗ sang năm sau và số lỗ này
sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo Chình quy định này đã giöp nhiều doanh nghiệp phục hồi lại được cóng việc của mính
Sự khác biệt ở đây cñ thể nhận thấy rằng cho d÷ doanh nghiệp cñ làm ăn thua lỗ khóng tạo ra thu nhập thí cũng vẫn cứ là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, còn nếu cá nhân mà khóng cñ thu nhập thấp và đặc biệt là khóng cñ thu nhập thí sẽ khóng là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Câu 1: (3đ) Phân tích vai trò chủ đạo của Ngân sách trung ương trong hệ thống Ngân sách nhà nước Cho ví dụ minh hoạ
- Vì sao NSTW lại giữ vai trò chủ đạo?
Ngân sách trung ương chiếm phần lớn ngân sách nhà nước:
+ thu => hưởng 100%: nhiều nguồn, là các nguồn có nguồn thu lớn
+ thu => hưởng theo tỉ lệ phần trăm: tỉ lệ chia cho ngân sách nhà nước không nhỏ, thêm vào đñ là nguồn thu này nhận về từ tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
=> cơ sở để ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN ở VN bao gồm 2 cấp: ngân sách TW và ngân sách địa phương trong đñ ngân sách địa phương gồm có ba cấp là ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
Mỗi cấp ngân sách đều giữa vai trò nhất định trong hệ thống NSNN Trong đñ, căn cứ vào điểm b k2 Điều 4 LNSNN thí “NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách”
Trang 23Sở dĩ cñ thể nñi ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo bởi vì bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương được Hiến pháp quy định đối với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.Chính vì vậy ngân sách Trung ương cũng phải giữ vai trò chủ đạo để có thể thực hiện được những nhiệm vụ của chính quyền Trung ương, đồng thời điều đñ thể hiện sự tập trung quyền lực thống nhất của Nhà nước từ trung ương đến địa phương, đảm bảo sự cầm quyền của Nhà nước, tránh sự phân tán
ở địa phương.Chình ví vậy, ngân sách trung ương phải thực hiện tất cả các chức năng về kinh tế xã hội của đất nước còn ngân sách địa phương chỉ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể ở địa phương và phải chịu sự quyết định trực tiếp của ngân sách trung ương
=> Vai trò chủ đạo của NSTW được thể hiện trên hai phương diện:
Thứ nhất, NSTW được NN sử dụng vào điều tiết các hoạt động ở tầm vĩ mó:
Thể hiện vai trò chủ đạo của mình, NSTW nắm giữ các nguồn thu quan trọng nhất và phải đảm đương các nhiệm vụ chi chủ yếu của quốc gia:
- Các khoản thu của ngân sách TW bg 2 nhóm lớn là các khoản thu được tập trung toàn bộ vào NSTW và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần % giữa NSTW và ngân sách địa phương
+ Các khoản thu TW đc hưởng toàn bộ gồm: những khoản thu từ thuế gián thu cñ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, từ thuế đánh vào thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành; từ các khoản thuế và thu từ đâu khì; từ tiền thu hồi vốn, thu hồi tiền cho vay của NSTW, thu nhập từ vốn góp của NN
và thu từ viện trợ k hoàn lại cho CPVN
+Các khoản thu TW và địa phương được hưởng theo tỷ lệ % gồm các loại thuế gián thu k lq đến hàng hóa xuất nhập khẩu; một vài loại thuế trực thu như thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thuế TW đã thu 100%), thuế thu nhập cá nhân
- Các khoản chi của NSTW gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ của CP, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của TW và chi bổ sung cho NS địa phương
Hoạt động điều tiết này được thực hiện thông qua việc thu ngân sách từ các nguôn tài nguyên thiên nhiên như thuế khóa, hoa lợi hành chính và hoa lợi thương mại hay các khoản vay nợ của Nhà từ công chúng hoặc vay nợ nước ngoài để tài trợ cho các nhu cầu thiết yếu và lớn lao của nhà nước về kt, chính trị, văn hña, xã hội, quốc phòng an ninh và hoạt động của bộ máy nhà nước Ngoài ra, thông qua việc thu thuế thu nhập cá nhân, ngân sách TW góp phần điều tiết một phần thu nhập của một nhñm ng này để san sẻ cho một nhóm ng khác, góp phần đem lại sự công bằng tương đối về thu nhập giữa các giai tầng xã hội, đồng thời tạo ra các “hàng hña cóng cộng” như hệ thống đường xá, cầu cống, công trình phúc lợi công cộng, hệ thống quốc phòng an ninh
Thứ hai, ngân sách trung ương điều hòa ngân sách địa phương bằng cách chi bổ sung cho ngân sách địa phương:
Các khoản chi bổ sung cho ngân sách địa phương gồm: các khoản thu bổ sung để cân đối thu, chi ngân sách địa phương và các khoản thu bổ sung có mục tiêu giöp cho địa phương thực hiện những nhiệm
vụ mà pháp luật quy định Mục đìch của việc chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới là để gq tình trạng căng thẳng của ngân sách cấp dưới do nguồn thu k đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu Qua đñ, cân đối được nhiệm vụ thu chi ở cấp ngân sách địa phương
Trang 24Ví dụ:
Câu 2: (3đ) So sánh đối tƣợng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp và đối tƣợng nộp thuế Thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành
Điểm giống nhau:
- Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân là người cñ nghĩa vụ nộp thuế hay là người trực tiếp phải gánh chịu thuế
- Cơ sở để xác định đối tượng nộp thuế là dựa vào thực trạng của đời sống kinh tế - xã hội
- Việc xác định đối tượng nộp thuế nhằm tạo nguồn thu cho NSNN, điều tiết nền kt, điều hòa thu nhập xã hội
Điểm khác nhau:
Chủ thể nộp Mọi tổ chức và doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
-> ko phải mọi tổ chức doanh nghiệp cứ cñ thu nhập là đối tượng chịu thuế mà Đối với tổ chức khóng phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thí chỉ trở thành người nộp thuế nếu tổ chức cñ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh cñ thu nhập
Là cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục đích điều tiết một phần thu nhập của
họ để thực hiện công bằng xã hội…
cá nhân có thu nhập là thuộc đối tượng nộp thuế không phân biệt cá nhân đñ cñ tư cách chủ thể, tức là độ tuổi hay xác định năng lực trách nhiệm pháp
- có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ việt nam
- thu nhập phát sinh có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam không
*Phải có nơi ở thường xuyên:
Cñ nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
+ cá nhân khóng cư trö: khóng đáp ứng được những điều kiện trên
Trang 25- có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ việt nam
Cơ sở pháp lý NĐ 124/2008/NĐ-CP; Luật thuế
TNDN năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành
NĐ 100/2008/NĐ-CP; Luật thuế TNCN 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân;
Câu 3: (4đ) Công ty TNHH Minh Nguyệt chuyên kinh doanh mặt hàng xe ôtô nhập khẩu Đầu năm 2009, công ty nhập 100 chiếc xe về Việt Nam để bán, trong đó có 20 xe tải, 5 xe chuyên dụng thuộc diện trong nước chưa sản xuất được, số còn lại là xe ôtô chở khách từ 4-16 chỗ ngồi
Giữa năm, công ty đã bán hết số xe trên cho khách hàng trong nước
Hỏi: Công ty TNHH Minh Nguyệt phải nộp những loại thuế nào? Giải thích tại sao?
Trả lời:
Căn cứ vào thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 ; luật thuế xuất nhập khẩu năm 2005; luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 và luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật trên thì công ty Minh Nguyêt phải nộp những loại thuế sau:
* Thuế xuất nhập khẩu:
Theo bài “Đầu năm 2009, công ty nhập 100 chiếc xe về Việt Nam để bán” Do đñ, căn cứ vào Điều 2 của luật thuế XNK 2005 và Điều 1 NĐ 87/2010/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế thì 100
chiếc ô tô được công ty Minh Nguyệt nhập khẩu cũng thuộc diện đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu Mặt khác, công ty Minh Nguyệt trực tiếp nhập 100 chiếc ô tô về để kinh doanh kiếm lời nên căn cứ vào điều 4
Luật thuế NXK và điểm a khoản 1 Điều 3 NĐ 87/2010/NĐ-CP quy định về đối tượng nộp thuế Vì vậy,
công ty Minh Nguyệt phải tiến hành đăng kì kê khai nộp thuế XNK
Trong trường hợp các mặt hàng xe ó tó nñi trên thuộc Danh mục thuế xuất, nhập khẩu một số mặt
hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BTC ngày 03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thí mức thuế suất đối với 100 chiếc xe trên t÷y từng loại sẽ được
áp dụng theo quy định riêng này
* Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Theo bài ”Công ty TNHH Minh Nguyệt chuyên kinh doanh mặt hàng xe ôtô nhập khẩu“ Ví
vây, hoạt động kinh doanh mặt hàng ô tô nhập khẩu là hoạt động thường xuyên, cñ đăng kì kinh doanh của công ty Minh Nguyệt Việc nhập khẩu ó tó để kinh doanh thu lợi nhuận là mục đìch kinh doanh hoạt động của công ty Minh Nguyệt
Mặt khác, căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 quy định về đối
tượng chịu thuế thì “Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng” Mà theo bài thì
“Đầu năm 2009, công ty nhập 100 chiếc xe về Việt Nam để bán, trong đó có 20 xe tải, 5 xe chuyên dụng thuộc diện trong nước chưa sản xuất được, số còn lại là xe ôtô chở khách từ 4-16 chỗ ngồi”
Trang 26Căn cứ vào Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định về người nộp thuế “Người nộp thuế tiêu thị đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…” Thí cóng ty Minh Nguyệt thuộc diện phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Như vậy, những loại xe nào đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật sẽ phải chịu thuế TTĐB Cụ thể:
+ ĐỐi với loại xe ô tô chở khách từ 4-16 chỗ ngồi sẽ chắc chắn chịu thuế TTĐB;
+ ĐỐi với loại xe tải chỉ chịu thuế TTĐB trong trường hợp có thiết kế như quy định tại điểm d khoản
1 ĐIều 2 nói trên;
+ Riêng đối với xe chuyên dụng nếu không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế TTĐB (đối tượng không phải chịu thuế) thì vẫn phải chịu thuế TTĐB
* Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo bài “Công ty TNHH Minh Nguyệt chuyên kinh doanh mặt hàng xe ôtô nhập khẩu” Để
thực hiện hoạt động kinh doanh này thì công ty Minh Nguyệt tiến hành hoạt động đăng kì kinh doanh mặt hàng ô tô với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Như vậy, kể từ ngày công ty thực hiện việc đăng kì kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì công ty Minh Nguyệt thỏa mãn dấu hiệu “cñ hành vi kinh
doanh”
Việc thực hiện kinh doanh của công ty là hoạt động thường xuyên, công ty nhập khẩu và bán hàng liên tục, việc nhập hàng và bán hàng rất thuận lợi, điều đñ được thể hiện thông qua việc công ty mới nhập khẩu ô tô 100 chiếc đầu năm mà đến giữa năm đã bán hết số ô tô nhập khẩu đñ Việc kinh doanh ô tô mang đến lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, thu nhập phát sinh từ hoạt động này đã duy trí được hoạt động cho doanh nghiệp
Như vậy, căn cứ vào điều 2, điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định “Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, ….” Vì
vậy, công ty Minh Nguyệt thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và công ty phải tiến hành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
* Thuế giá trị gia tăng:
Công ty Minh Nguyệt là công ty chuyên kinh doanh mặt hàng ô tô Mà ô tô là mặt hàng tiêu dùng phổ biến, là phương tiện đi lại, phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hàng ngày của người dân VN
Mà theo Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng quy định “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở VN là đối tượng chịu thế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này” Do đñ, mặt hàng ô tô mà công ty Minh Nguyệt tiến hành kinh doanh là mặt hàng thuộc đối tượng
điều chỉnh của luật thuế giá trị gia tăng
Bên cạnh đñ, cóng ty Minh Nguyệt tiến hành hoạt động kinh doanh nhập khẩu ô tô nhằm mục đích lợi nhuận, duy trì hoạt động của doanh nghiệp Nên để đảm bảo về mặt pháp lý cho hoạt động của
mình công ty Minh Nguyệt phải tiến hành hoạt động đăng kì kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 27Do đñ, căn cứ vào Điều 4 Luật thuế GTGT và khoản 1 Điều 2 NĐ 123/2008/NĐ-CP thí đối tượng nộp thuế là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng
=> Công ty Minh Nguyệt phải tiến hành nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại luật thuế giá trị
gia tăng 2008
* Thuế môn bài:
Theo quy định tại điểm 1 Thóng tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chình, hướng dẫn
bổ sung sửa đổi Thóng tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chình hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chình phủ thí đối tượng nộp thuế món bài là: Các tổ chức kinh tế bao gồm: Các Doanh nghiệp Nhà nước, Cóng ty cổ phần, Cóng ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam khóng theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chình trị, tổ chức chình trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân, các tổ chức đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hoạch toán kinh tế độc lập khác
Theo bài, Công ty Minh nguyệt là công ty TNHH nên công ty này phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật món bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư Đóng thời, vốn đăng ký phải căn cứ vào vốn điều lệ Ta có biểu như sau:
Đơn vị: đồng
Bậc
thuế môn bài
Cty Minh Nguyệt là Cty TNHH cñ tư cách pháp nhân và cñ trụ sở riêng Nếu như cty cñ quyền sở
hữu đối với diện tìch đất làm trụ sở thí theo Điều 2 pháp lệnh thuế nhà, đất 1992: “Tổ chức, cá nhân có
quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình là đối tượng nộp thuế đất quy định tại Pháp lệnh này” cty
Minh nguyệt còn phải nộp thuế nhà đất
Trang 28Thuế Thu nhập cá nhân
-
Câu hỏi 2:
Cá nhân mở một cửa hàng kinh doanh và cũng là nhân viên của một công ty Hỏi thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân đó có bao gồm thu nhập từ kinh doanh cửa hàng không?
Trả lời:
Căn cứ mục I, phần B, Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh cộng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công Vì vậy thu nhập từ kinh doanh cửa hàng của cá nhân đó cũng thuộc diện chịu thuế TNCN
Trang 29Gia đình tôi có thuê 1 người giúp việc, vậy chi phí trả cho người giúp việc này có được
kê khai giảm trừ vào thu nhập bản thân tôi không?
Tôi có 1 căn nhà duy nhất, tôi định bán căn nhà này để mua lại căn nhà khác nhỏ hơn,
số tiền còn lại tôi làm vốn kinh doanh Vậy tôi phải nộp thuế TNCN như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ khoản 2, mục III, phần A thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là khoản thu nhập được miễn thuế
Vì vậy, nếu bạn chỉ có 1 căn nhà duy nhất tại Việt Nam thì khi chuyển nhượng được miễn thuế TNCN
-
Câu hỏi 8:
Trang 30Tất cả công nhân viên trong công ty đều cam kết tự kê khai nộp thuế TNCN khi ký kết hợp đồng lao động Vậy, công ty có phải kê khai quyết toán thuế TNCN không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của
Bộ Tài chính thì công ty phải có trách nhiệm khấu trừ số tiền thuế TNCN phát sinh hàng tháng
và thực hiện kê khai và quyết toán số thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN theo đúng quy định
Vì vậy công ty phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ người lao động trong đơn vị theo đúng quy định không phụ thuộc vào cam kết trong hợp đồng lao động
-
Câu hỏi 9:
DN có hơn 400 lao động đã đăng ký cấp MST TNCN thì quyết toán thuế cho cả tổng số
LĐ trên hay chỉ những người có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng?
Theo quy định tại Điểm 3.1.3 , Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008
của Bộ Tài chính thì việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi
người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó
Trang 31Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế -
Các khoản thu nhập về phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, tiền thu nhập tăng thêm là khoản có tính chất tiền lương, tiền công nên phải tính thuế TNCN
-
Câu hỏi 15:
Lao động của Công ty đã được cấp MST ở cơ quan khác thi có được sử dụng MST này
để kê khai thuế TNCN ở Công ty hay không?
Trả lời:
Trang 32Tiết a, Điểm 3, Phần I, Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 quy định: “ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại ”
Như vậy, Công ty vẫn sử dụng MST của lao động đã được cấp để kê khai, quyết toán thuế TNCN
-
Câu hỏi 19:
Trang 33Ông giám đốc có 2 nguồn thu nhập (Thành lập thêm một công ty ở Hải Dương) thì phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN như thế nào?
- Điều kiện để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập?
- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập thì cơ quan chi trả có thực hiện quyết toán không?
Trả lời:
- Điều kiện để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập là:
+ Cá nhân có thu nhập duy nhất tại cơ quan chi trả thu nhập
+ Cá nhân có giấy uỷ quyển quyết toán theo mẫu 04-2/TNCN gửi cơ quan chi trả thu nhập
- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập thì cơ quan chi trả thu nhập không thực hiện quyết toán thay
mà cá nhân có thu nhập phải thực hiện quyết toán theo mẫu 09/KK-TNCN
-
Câu hỏi 23:
Trang 34Người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp từ tháng 1 – 8/2009, sau đó về nước, doanh nghiệp đã khấu trừ tiền thuế TNCN Trường hợp này có thực hiện quyết toán tại
cơ quan chi trả không?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 160/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính: “Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009 không phân biệt thời điểm chi trả”
-
Câu hỏi 26:
Các thành viên của Công ty TNHH, Công ty Cổ phần ngoài khoản thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công (cơ quan chi trả thu nhập đã khai QT thuế TNCN) được chia lãi kinh doanh hoặc được nhận cổ tức thì các thành viên này cần phải nộp thêm khoản thuế TNCN nào và quyết toán thuế TNCN theo mẫu tờ khai nào
Trả lời:
Các thành viên Công ty TNHH, công ty CP được chia lãi KD hoặc nhận cổ tức thì phải thực hiện nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn theo thuế suất 5 (quy định tại điểm 3, mục II Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008) Cơ quan chi trả khai và thực hiện quyết toán theo
Trang 35mẫu 06/KK-TNCN ban hành theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC Các cá nhân không phải quyết toán cho khoản thu nhập này
Trang 36“Đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp,… thì các khoản phụ cấp, trợ cấp,… này không tính vào thu nhập chịu thuế”
Trường hợp Trung tâm là đơn vị sự nghiệp y tế công lập có trả cho cá nhân các khoản phụ cấp thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn 24/24 giờ liên tục tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được quy định là phụ cấp đặc thù theo quy định tại Thông
tư số 09/2003/TTLB-BYT-BTC-BNV, thì những khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Theo quy định tại tiết 1.2 khoản 1 Điều 2 Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 03 năm
2009 của Bộ Tài chính: “ Người trong độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị tàn tật không có khả năng lao động;
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng”
Căn cứ vào quy định trên thì 2 người em của ông đang trong độ tuổi lao động nên không đủ điều kiện để kê khai giảm trừ gia cảnh
Trang 37miễn thuế trong trường hợp giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi,
mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
-
Câu hỏi 35:
Tôi là thành viên sáng lập công ty TNHH 1 TV, sau khi nộp thuế TNDN của công ty xong, tôi không rút lợi nhuận và tiếp tục tăng vốn cho hoạt động của công ty thì có phải nộp thuế TNCN không?
Trả lời:
Theo qui định hiện hành đối với thành viên góp vốn rút lợi nhuận ra khỏi công ty thì phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5 ngay khi rút lợi nhuận Trường hợp thành viên góp vốn dùng lợi nhuận để ghi tăng vốn điều lệ của công ty thì chưa phải nộp thuế ngay
-
Trang 38Câu hỏi 37:
Tôi làm kế toán cho một công ty và làm thêm giờ cho 1 công ty nữa Vậy cho biết, khoản làm thêm có phải nộp thuế không?
Trả lời:
Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công làm tại 2 công ty là thu nhập chịu thuế TNCN Vì vậy,
cá nhân phải tổng hợp các khoản thu nhập này để quyết toán thuế
-
Câu hỏi 38:
Về thuế TNCN: 6 tháng đầu năm 2009 được miễn thuế, 6 tháng cuối năm phải nộp Khoản tiền thưởng năm 2009 của Công ty chi vào quí I/2010 (50% được miễn, 50% không được miễn) Vậy 50% còn lại thì kê khai vào thời điểm nào?
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính tổ chức, cá nhân trả các khoản đã khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế
-
Câu hỏi 40:
Với đặc thù là ngành đào tạo nên việc quyết toán tiền giảng dạy vượt gìơ vào cuối năm học (từ tháng 9 năm trước đến tháng 8 năm sau) nhưng quyết toán thuế theo năm tài chính Việc xác định số tiền giảng dạy vượt giờ của giáo viên rất khó khăn giữa 4 tháng năm trước và 8 tháng năm sau Vậy tôi có thể tính năm học thành năm tài chính được không ? Tiền vượt giờ trả cho giáo viên năm học 2008-2009 tôi quyết toán cho năm 2009 được không?
Trả lời:
Tiền vượt giờ trả cho giáo viên nhận tại thời điểm nào, thuộc năm nào thì kê khai quyết toán thuế vào năm đó
Trang 39Trả lời:
Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ 10 khi trả tiền giảng dạy mỗi lần từ 500.000 đồng trở lên cho các giáo viên thỉnh giảng (không thuộc biên chế của trường) Trường hợp, giáo viên tự tính thu nhập hàng tháng không vượt quá 4 triệu đồng, thu nhập hàng năm không vượt quá 48 triệu đồng thì làm bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính gửi đơn vị chi trả, thì đơn vị chi trả không phải tạm khấu trừ 10 Cuối năm khi quyết toán thuế, đơn vị chi trả lập danh sách các cá nhân có làm cam kết gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả theo quy định
- Trường hợp đề nghị hoàn thuế, cá nhân lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính; chứng từ khấu trừ thuế gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập, hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh Cơ quan thuế sẽ giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định
-
Câu hỏi 42:
Hàng năm ngân hàng có trích lương của cán bộ nhân viên để đóng góp các quỹ hỗ trợ nhân đạo, từ thiện Sau đó trích một phần chuyển về trên nhưng không có chứng từ (phiếu thu) mà chỉ có xác nhận, theo quy định phải có chứng từ thì mới được trừ khi tính thuế TNCN Vậy xin hỏi số tiền mà ngân hàng đã trích quỹ đó có được trừ khi tính thuế TNCN không?
Trả lời:
Ngân hàng có trách nhiệm cung cấp chứng từ nhận tiền của các tổ chức nhân đạo, từ thiện, khuyến học làm căn cứ giảm trừ các khoản này vào thu nhập chịu thuế của CBNV Ngân hàng Trường hợp cá nhân có đóng góp từ thiện, khuyến học mà không có chứng từ chứng minh thì khoản đóng góp này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
-
Câu hỏi 43:
Có một số người có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty và đồng thời có thu nhập ở nơi khác Vậy đơn vị có phải kê khai quyết toán thuế thay cho những cá nhân đó không?
Trang 40Trả lời:
Công ty không phải kê khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có nhận thu nhập từ
2 nơi trở lên Các cá nhân phải tự quyết toán thuế đối với tất cả thu nhập nhận được
-
Câu hỏi 47:
Các loại trúng thưởng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Trả lời: