Đề cương ôn tập môn Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI 1 chương 1 Đại học Kinh tế Quốc dân, khoa Kinh doanh quốc tế. Tổng hợp những bài làm hay nhất, làm theo đề cương này đảm bảo điểm cao. Mình đã được 10 điểm FDI khi sử dụng tài liệu này.
Trang 1CÂU HỎI CHƯƠNG 1
CÂU 1: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM DỰ ÁN FDI? (NHÓM 1) 2 CÂU 2: TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM ĐẾN THỜI ĐIỂM GẦN NHẤT NÊU NHỮNG TỒN TẠI BẤT CẬP, VÀ PHÂN TÍCH 2
NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN DẪN ĐẾN CÁC TỒN TẠI BẤT CẬP CỤ THỂ
(NHÓM 5) 3 CÂU 3: TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM ĐẾN THỜI ĐIỂM GẦN NHẤT NÊU NHỮNG TỒN TẠI BẤT CẬP, VÀ PHÂN TÍCH 2 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỒN TẠI CỤ THỂ (NHÓM 1) 9 CÂU 4: HIỂU THẾ NÀO LÀ VÒNG ĐỜI CỦA DA FDI? VẼ SƠ ĐỒ VÒNG ĐỜI
DA FDI VÀ GHI CHÚ CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QT DA FDI THEO CHU TRÌNH VÒNG ĐỜI DA FDI 13 CÂU 5: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DA FDI 17 CÂU 6: HIỂU THẾ NÀO LÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN FDI? CÓ MẤY CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG QUẢN TRỊ DA FDI? HÃY TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG
QUẢN TRỊ DỰ ÁN FDI THEO LĨNH VỰC QUẢN TRỊ (Nhóm 1) 21 CÂU 7: SO SÁNH DA FDI VÀ QUẢN TRỊ DA FDI 24
Câu 7 – Nhóm 1 24
Trang 2CÂU 1: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM DỰ ÁN FDI? (NHÓM 1)
DÀN Ý
1.1 Nêu khái niệm DA FDI
1.2 Phân tích khái niệm DA FDI
Đề dẫn: Phân tích khái niệm DA FDI thông qua việc phân tích các từ khóa
1.1 Nêu khái niệm DA FDI
- Những dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặccùng với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước sở tại
+ Bỏ vốn vào một đối tượng nhất định ở nước sở tại
+ Trực tiếp quản lí và điều hành đối tượng bỏ vốn đó để thu được lợi ích
1.2 Phân tích khái niệm DA FDI
Đề dẫn: Phân tích khái niệm DA FDI thông qua việc phân tích các từ khóa theo nội hàm, ví dụ và yêu cầu với nhà quản trị
+ Nội hàm: Nước tiếp nhận đầu tư
+ Ví dụ: Vinamilk xây dựng dự án “Resort” bò sữa Organic tại Lào thì Lào được coi
là nước sở tại
- Bỏ vốn
Trang 3+ Nội hàm: Toàn bộ những giá trị mà chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại nước sở tại.
+ Ví dụ: Vinamilk đầu tư 500 triệu USD để xây dựng trang trại bò sữa Organic tạiLào
- Trực tiếp điều hành và quản lí.
+ Nội hàm: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại nước sở tại chịu sựchi phối quản lí và điều hành bởi doanh nghiệp nước đầu tư
+ Ví dụ: Hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Vinamilk tại Lào thực hiệnđúng theo kế hoạch do công ty mẹ đề ra
( Cần chỉnh sửa lại để phù hợp với lúc thi)
DÀN Ý
2.1 Nêu khái niệm FDI và thu hút FDI
a Nêu khái niệm FDI
b Nêu khái niệm thu hút FDI
2.2 Trình bày thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015-2019
Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo 12 ý như dưới đây Mỗi ý nêu lên số liệu các năm và rút ra xu hướng chung
a Số dự án
b Lượng vốn FDI đăng kí
c Số dự án còn hiệu lực
d Lượng vốn FDI còn hiệu lực
e Đối tác- cơ cấu đối tác
Trang 4k Vốn FDI thực hiện giải ngân
a Nguyên nhân 1 từ phía nhà nước
b Nguyên nhân 2 từ phía nhà đầu tư
ĐỀ CƯƠNG
2.1 Nêu khái niệm FDI và thu hút FDI
a Nêu khái niệm FDI
- FDI là việc NĐT nước này đưa vốn (tiền hoặc tài sản) sang nước khác để tiến hành
hoạt động đầu tư và nắm quyền sở hữu cơ sở kinh doanh
b Nêu khái niệm thu hút FDI
- Thu hút FDI là thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn sang nước mình để tiến
hành các hoạt động đầu tư
2.2 Trình bày thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015-2019
Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo 12 ý như dưới đây Mỗi ý nêu lên số liệu các năm và rút ra xu hướng chung
Trang 5 Xu hướng : tăng qua các năm
d Lượng vốn FDI còn hiệu lực
2016 : 24,4 tỷ USD
2017 : 35,88 tỷ USD ( tăng 44,4% so với 2016)
2018 : 35,46 tỷ USD ( giảm 1,2% so với 2017)
2019 : 38,02 tỷ USD ( tăng 17,2% so với 2018)
Xu hướng : tăng dần qua các năm
e Đối tác - cơ cấu đối tác
2015: 58 quốc gia,
(1) là Hàn Quốc 2,67 tỷ USD, 17,2% VDK cấp mới;
(2) là Malaysia, với 2,44 tỷ USD, chiếm 15,7%;
(3) Xa-moa 1,3 tỷ USD, chiếm 8,4%
2019: 126 quốc gia, Hàn Quốc (1) 7,92 tỷ USD, chiếm 20,8%, Hông Kong (2) 7,87
tỷ USD, Singapore (3) 4,5 tỷ USD
Xu hướng : Số quốc gia đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng, chủ yếu vẫn là cácnước châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, )
f Lĩnh vực- cơ cấu lĩnh vực
2015: đứng đầu là CNCB,chế tạo - 15,23 tỷ USD - 66,9% VDK; SX, phân phốiđiện, khí đốt - 2,8 tỷ USD, chiếm 12,4%; KD BĐS 10,5%
Trang 6 2016: đứng đầu là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo- 9,8 tỉ USD- 64,6% tổngvốn đăng ký cấp mới.
2017: 19/21 ngành, CNCB, chế tạo 15,87 tỷ USD 44,2% VDT Sản xuất điện 8,37 tỷ USD, 23,3% VDT (3) là KD BĐS với 3,05 tỷ USD
- 2019: 19/21 ngành, đứng đầu CNCB, chế tạo-24,56 tỷ USD-64,6% tổng VDK,hoạt động kinh doanh bất động sản 2 - 3,88 tỷ USD- 10,2% VDK
Xu hướng : chủ yếu FDI cho ngành CN chế biến chế tạo chiếm tỷ trọng rất cao, tuy
có 19/21 ngành được ĐT nhưng mức đầu tư chưa đồng đều
g Địa bàn- cơ cấu địa bàn (tính trong năm)
2015: 48 tỉnh, (1) là TP.HCM 2,8 tỷ USD, chiếm 18% tổng VDK cấp mới; (2) làTrà Vinh 2,52 tỷ USD, chiếm 16,2%; Bình Dương
2017: 59 tỉnh , (1) là TPHCM 6,5 tỷ USD, 18,1% VDT (2) là Bắc Ninh - 3,4 tỷUSD- 9,5% VDT, (3) là Thanh Hóa - 3,17 tỷ USD - 8,8% VDT
2018: 63/63 tỉnh, đứng đầu là Hà Nội - 7,5 tỷ USD - 21,2% VDK, thứ 2 làTPHCM-5,9 tỷ USD - 16,7%, thứ 3 là Hải Phòng - 3,1 tỷ USD - 8,7%
2019: 63/63 tỉnh, đứng đầu là HCM, 2-Bà Rịa, 3- Bình Dương
Xu hướng: tăng dần về số tỉnh được đầu tư, các thành phố lớn, trung tâm kinh tế,thành phố cảng vẫn thu hút FDI lớn hơn
h Hình thức- cơ cấu hình thức
Hình thức góp vốn mua cổ phần:
+ Năm 2017 đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần chiếm 17,02% tổng vốnđăng ký
+ Năm 2018 chiếm 27,78%, 11 tháng năm 2019 chiếm 35,4% tổng vốn đăng ký
Hình thức không góp vốn (NEM) ngày càng gia tăng
i Tốc độ tăng- nhịp độ
- Giai đoạn 2015-2019 có mức tăng nhanh cả về số dự án, tổng vốn đăng kí, vốn
thực hiện giải ngân đạt các con số kỉ lục ( các số liệu nêu trên)
j Số lượt dự án và vốn tăng mới
- 2015: thu hút 2.013 dự án FDI mới, tổng VĐK mới đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8%
về số DA và giảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014
- 2017: 2.591 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký là 21,27 tỷ USD,tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016
Trang 7- 2019: 1381 dự án đăng ký điều chỉnh, tổng vốn đăng ký điều chỉnh là 5,8 tỷ USD,bằng 76,4% so với cùng kỳ năm 2018
- Xu hướng : tăng ngày càng nhanh qua các năm
k Vốn FDI thực hiện giải ngân
- 2015: đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so với năm trước
- 2016: 15,8 tỷ USD tăng 9% so với năm 2015
Trang 82.4 Phân tích hai nguyên nhân dẫn đến các tồn tại bất cập trong hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015-2019
Đề dẫn: Với mỗi nguyên nhân sẽ phân tích 4 ý: Nội hàm, Tác Động, Ví dụ, Giải pháp.
a Nguyên nhân 1 từ phía nhà nước:
- Nội hàm : công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài còn thiếu sựphối hợp từ Trung ương đến địa phương
+ Chính sách và môi trường đầu tư và kinh doanh của Việt Nam hiện nay chưa thật
sự hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài
+ Nhận thức của các bộ, ngành, chính quyền địa phương, DN trong nước về vị trí,vai trò của vốn FDI chưa thật sự đầy đủ và thống nhất
+ Hệ thống kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, ngành công nghiệp hỗ trợ và năng lực
DN trong nước chưa đáp ứng yêu cầu
- Giải pháp: Từ phía nhà nước
+ Rà soát, sửa đổi pháp luật, chính sách để thu hút mạnh đầu tư nước ngoài
+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài có công nghệ cao, thân thiện môi trường, sửdụng nhiều lao động
+ Đề án “Định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quảthu hút và sử dụng đầu tư nước ngoài đến năm 2030”
b Nguyên nhân 2 từ phía nhà đầu tư:
- Nội hàm : doanh nghiệp có mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận mà chưa quantâm đến phát triển bền vững ( môi trường, pháp luật, )
- Tác động :
+ DN làm sai các quy định của nhà nước trong chuyển giao công nghệ,không thực hiện thỏa ước lao động tập thể
Trang 9+ DN không thực hiện cam kết trong hồ sơ dự án về việc xử lý chất thải,gây ô nhiễm môi trường
- Ví dụ : Công ty Vedan, Miwon, sự cố MT biển do Formosa gây ra tại 4tỉnh miền Trung; khói bụi ô nhiễm của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2
- Từ tình hình thực tế thu hút FDI của VN, các DN cần có cái nhìn khách quan
và sâu rộng để đưa ra các quyết định đúng đắn khi tiếp nhận đầu tư
- Các nhà quản lý cần nâng cao nhận thức, đặc biệt về các vấn đề còn tồn tại đểđảm bảo quyền lợi của mình khi tham gia vào liên doanh
CÂU 3: TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM ĐẾN THỜI ĐIỂM GẦN NHẤT NÊU NHỮNG TỒN TẠI BẤT CẬP, VÀ PHÂN TÍCH 2 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỒN TẠI CỤ THỂ (NHÓM 1).
DÀN Ý
3.1 Nêu khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
3.2 Trình bày thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đến hết năm 2019
Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo các ý: số dự án đăng kí và vốn đầu tư ra ngước ngoài, đối tác, lĩnh vực, địa bàn, quy mô vốn đầu tư, hình thức, nhịp độ
a Số dự án đăng kí và vốn đầu tư ra ngước ngoài
Trang 103.3 Nêu những tồn tại bất cập
3.4 Phân tích 2 nguyên nhân của tồn tại
Đề dẫn: Phân tích 2 nguyên nhân, mỗi nguyên nhân phân tích theo nội hàm, tác động, ví dụ
a Mối liên hệ giữa các cơ quan đại diện ngoại giao và thương vụ Việt Nam ở nước ngoài với các doanh nghiệp ĐTRNN còn lỏng lẻo
b Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư của một số nền kinh tế đang trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện nên không thống nhất và có nhiều thay đổi
3.5 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
3.1 Nêu khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Là việc chuyển vốn; thanh toán một phần hay toàn bộ cơ sở kinh doanh; xác lậpquyền sở hữu để thực hiện đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ VN
- Đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
3.2 Trình bày thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đến hết năm 2019
Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo các ý: số dự án đăng kí và vốn đầu tư ra ngước ngoài, số dự án còn hiệu lực và vốn còn hiệu lực, đối tác, lĩnh vực, địa bàn, quy
mô vốn đầu tư, hình thức, nhịp độ
a Số dự án đăng kí và vốn đầu tư ra ngước ngoài
- Lũy kế từ năm 1989 đến hết 9 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã đầu tư ra nướcngoài hơn 22 tỷ USD
- Tính đến hết tháng 12/2019, Việt Nam có 1466 dự án đầu tư
b Đối tác
- Tính đến nay, Việt Nam đã đầu tư tại hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Trong số này, Lào có 270 dự án; Campuchia với 191 dự án,; một số quốc gia nhưNga, khu vực châu Phi cũng là những thị trường tiềm năng
c Lĩnh vực
- Phủ rộng ở cả 3 lĩnh vực là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Trang 11- Vốn đăng ký chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 55%; lĩnh vực nôngnghiệp chiếm khoảng 25%; lĩnh vực dịch vụ chiếm khoảng 20%.
d Địa bàn
- Trước đây, tập trung tại các nước như Lào, Campuchia và Myanmar, chiếm gần40% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
- 11 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã đầu tư sang 31 quốc gia, vùng lãnh thổ
- Không còn tập trung vào các địa điểm đầu tư truyền thống hàng đầu như Lào,Campuchia như trước
- Australia là nước dẫn đầu với 141,3 triệu USD, chiếm 30,8%;
- Hoa Kỳ 93,4 triệu USD, chiếm 20,4%;
- Tây Ban Nha 59,8 triệu USD, chiếm 13%;
- Campuchia 50,7 triệu USD, chiếm 11,1%;
- Singapore 48 triệu USD, chiếm 10,5%
- Trong các quốc gia tiếp nhận đầu tư từ Việt Nam, Lào và Campuchia là nhữngnước có số lượng dự án và tổng số vốn cam kết đầu tư lớn nhất
e Quy mô vốn đầu tư
- Giai đoạn 1989-1998, vốn bình quân chưa tới 1 triệu USD/dự án
- Giai đoạn 1999-2005, quy mô vốn đầu tư đã ở mức hơn 4 triệu USD/dự án
- Giai đoạn 2006 đến hết năm 2019, quy mô vốn đầu tư bùng nổ với hơn 18 triệuUSD/dự án
f Hình thức
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam đa dạng về hình thức đầu tư nhưthành lập tổ chức kinh tế, mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá,
g Nhịp độ
- Giai đoạn 1989-1998 rất nhỏ lẻ Chỉ có một số doanh nghiệp tư nhân đã đầu tư 18
dự án tại Lào và Campuchia
- Giai đoạn 1999-2005 có sự thay đổi lớn Việt Nam có thêm 131 dự án đầu tư ranước ngoài với tổng vốn đăng ký trên 559,89 triệu USD
- Từ năm 2006 đến nay là giai đoạn “bùng nổ”
3.3 Nêu những tồn tại bất cập
Trang 12- Số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư còn nhỏ
- Công tác quản lý các dự án đầu tư ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn
- Công tác xúc tiến đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ĐTRNN chưa đượcthực hiện đồng bộ ở các địa phương
3.4 Phân tích 2 nguyên nhân của tồn tại
Đề dẫn: Phân tích 2 nguyên nhân, mỗi nguyên nhân phân tích theo nội hàm, tác động, ví dụ.
a Mối liên hệ giữa các cơ quan đại diện ngoại giao và thương vụ Việt Nam ở nước ngoài với các doanh nghiệp ĐTRNN còn lỏng lẻo
- Nội hàm: thông tin trao đổi giữa thương vụ Việt Nam và các cơ quan ngoại giaovới doanh nghiệp không được duy trì liên tục, thường xuyên
- Tác động: khi có vụ việc tranh chấp xảy ra, doanh nghiệp không tranh thủ được sự
hỗ trợ của Nhà nước
- Ví dụ:
+ Thương vụ Việt Nam thường tổ chức những cuộc hội thảo, tiếp xúc hàng năm+ Tuy nhiên, những cuộc hội thảo này thường mang tính chung chung, không đi cụ
+ Khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin từ thương vụ
b Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư của một số nền kinh tế đang trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện nên không thống nhất và có nhiều thay đổi
- Nội hàm: Hệ thống pháp luật của một số nền kinh tế mới nổi tiềm năng thường có
sự thay đổi nhanh chóng khi có sự thay đổi bộ máy chính trị
- Tác động: các doanh nghiệp khó khăn trong việc thích nghi và hoạt động hiệu quả
do không thể nắm bắt rõ ràng luật hiện hành
Trang 13DÀN Ý
4.1 Hiểu thế nào là vòng đời của dự án FDI
Đầu tư là gì?
Dự án đầu tư là gì?
Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Vòng đời của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Bản chất của vòng đời dự án FDI?
4.2 Vẽ sơ đồ vòng đời DA FDI và ghi chú các nội dung cơ bản của QT DA FDI.
a Nêu khái niệm QT DA FDI
b Vẽ sơ đồ vòng đời DA FDI
c Ghi chú nội dung cơ bản của QT DA FDI
4.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
4.1 Hiểu thế nào là vòng đời của dự án FDI
- Đầu tư là : các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo 1 chương trình đã được
hoạch định trong 1 thời gian dài nhằm thu được lợi ích lớn hơn
- Dự án đầu tư là : tập hợp những ý kiến đề xuất về việc bỏ vốn đầu tư vào một đối
tượng nhất định và giải trình kết quả thu được từ hoạt động đầu tư
- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là :
+ Hoạt động đầu tư do NĐT nước ngoài tự mình hoặc góp vốn với tổ chức nướctiếp nhận đầu tư trực tiếp QL, ĐH đối tượng bỏ vốn để thu LN
- Vòng đời của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là: khoảng thời gian bắt đầu từ
nghiên cứu hoặc có ý đồ đầu tư ở nước sở tại cho đến khi kết thúc dự án
Trang 14- Bản chất của vòng đời dự án FDI : nếu chia theo giai đoạn, vòng đời của dự án
+ Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI+ Giai đoạn khai thác và vận hành dự án FDI+ Giai đoạn kết thúc hoạt động của dự án
4.2 Vẽ sơ đồ vòng đời DA FDI và ghi chú các nội dung cơ bản của QT DA FDI.
a Nêu khái niệm QT DA FDI
- Là các hoạt động định hướng đầu tư, tổ chức các hoạt động của dự án, phối hợpcác giai đoạn làm cho dự án hiệu quả và phục vụ chiến lược KT-XH
b Vẽ sơ đồ vòng đời DA FDI
b.
c Ghi chú các nội dung cơ bản của QT DA FDI theo chu trình vòng đời DA FDI
Quản trị dự án FDI là tổng hợp các hoạt động định hướng đầu tư, tổ chứccác hoạt động hình thành triển khai và vận hành dự án nhằm đạt được hiệu quả
b.1 Giai đoạn hình thành dự án FDI (còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư trực tiếp – FDI)
Từ khi hình thành ý đồ đầu tư cho đến khi dự án FDI được cấp giấy chứng nhậnđầu tư
Đây là giai đoạn thiết kế và hoạch định các hoạt động trong tương lai thành cácchương trình hành động có tính hệ thống chặt chẽ
Triểnkhai
Hìnhthành
Vậnhành
Kết thúc
DN FDIhoạt động
Kết thúc hoạt động
DN FDIHết
thờihạn
Giấy chứng nhận đầu tư
Nghiệm thu, bàn giao
Ý đồ
đầu
tư