1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập địa lý kinh tế thế giới 2022

38 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Địa Lý Kinh Tế Thế Giới 2022
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 59,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI 2022 Chiến tranh thế giới thứ I (1914 1918) +Nguyên nhân Chiến tranh bắt nguồn ngay từ giữa thế kỉ XVI ở thời điểm này, các nước châu Âu bắt đầu hình thành Chủ.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI 2022

Chiến tranh thế giới thứ I (1914-1918)

+Nguyên nhân:

● Chiến tranh bắt nguồn ngay từ giữa thế kỉ XVI: ở thời điểm này, các nước châu

Âu bắt đầu hình thành Chủ nghĩa tư bản Để tìm kiếm tài nguyên và lợi nhuận,các nước thực dân bắt đầu bành trướng lãnh thổ, đem quân xâm chiếm cácnước châu Á, châu Phi để biến các nước này thành thuộc địa Đến cuối thế kỉXIX, về cơ bản thì tất cả châu Á, châu Phi đã bị biến thành thuộc địa Nhưng sựphân chia thuộc địa giữa các nước châu Âu là rất không đồng đều

Ngày 28 - 7 - 1914, Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi, là nước được khối Hiệp ướcủng hộ

- Ngày 1-8, Đức tuyên chiến với Nga

- Ngày 3-8, tuyên chiến với Pháp

- Ngày 4-8, Anh tuyên chiến với Đức

=> Chiến tranh bùng nổ và nhanh chóng trở thành chiến tranh thế giới

+Diễn biến:

1 Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)

- Giai đoạn này, chiến tranh chỉ diễn ra giữa các khối nước châu Âu, sau đó lôi kéonhiều nước ở các châu lục khác cùng tham gia

- Nhiều loại vũ khí hiện đại được đưa vào sử dụng Hàng chục triệu nhân dân lao động

bị thương vong vì lợi ích của giai cấp thông trị

2 Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918)

- Tháng 2/1917, Cách mạng tháng Hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vàotham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 - 1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thấtbại

- Cuối năm 1917, Phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh củaĐức lần lượt đầu hàng

- Ngày 11/11/1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh

+ Hậu quả:

-Thiệt hại về người: 13,6 triệu người chết và khoảng 20 triệu người bị tàn phế

Trang 2

- Thiệt hại về vật chất: Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, cầu cống, nhà máy bịphá hủy Thiệt hại vật chất lên tới 338 tỷ USD Số tiền các nước tham chiến chi phícho chiến tranh vào khoảng 85 tỉ USD.

- Làm tổn thương về tâm lý cho nhiều thế hệ tại châu Âu

-Châu Âu tụt hậu và vai trò lãnh đạo mà châu Âu đảm đương trong hơn 300 năm đãdần dần chuyển sang bên kia đại dương cho nước Mỹ

- Trong quá trình chiến tranh, thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) vàviệc thành lập Nhà nước Xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trịthế giới

● Việc phân chia lại thế giới trên cơ sở hệ thống hòa ước mang tính chất tạm thời

● Mâu thuẫn giữa hệ thống XHCN và hệ thống TBCN không ngừng tăng lên

● Liên Xô, nước XHCN đầu tiên trên thế giới ngày càng trở nên vững mạnh

● Hệ thống TBCN thế giới có nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn giữa các nước thắngtrận và các nước bại trận ngày càng gay gắt

● Cuộc khủng hoảng kinh tế lớn 1929-1933 làm suy thoái trọng nền kinh tế nhiềunước tư bản và làm cho hệ thống TBCN thế giới thêm suy yếu

● Được sự giúp đỡ của Hoa Kỳ và các nước phương Tây, chủ nghĩa quân phiệtĐức nhanh chóng được phục hồi, tiềm lực kinh tế và quân sự của nước nàyngày càng được tăng cường

● Sau khi chế độ phát xít Hitle được thiết lập (1933 Đức ngày càng lộ rõ ý đồ đòichia lại thị trường thế một lần nữa và đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranhthếgiới mới

● Trục Beclin – Rôma - Tokyô được thành lập và sau không lâu, các nước phátxít Đức, Ý, Nhật bắt đầu tiến hành xâm chiếm đất đai một số nước

● Ở miền Viễn Đông châu Á, ngay từ năm 1931 Nhật chiếm miền Đông Bắc củaTrung Quốc và đến năm 1937 mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nước này.Năm 1935, quân đội phát xít Ý xâm chiếm Êtiopia 1939, Ý tấn công Anbani

● Bọn phát xít Hitle ngày càng tăng cường những động xâm lược, năm 1938 thôntính nước Áo, năm 1939 chiếm đóng nước Tiệp Khắc và tỉnh Claipct của

● 1/9/1939 chiến tranh TG lần 2, việc phân chia lại trường thế giới giữa các nước

đế quốc đã bắt đầu

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II

Trang 3

- Năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sụp đổ hoàn toàn của phát xítĐức, I-ta-li-a, Nhật

- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chốngchủ nghĩa phát xít

- Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò định trong việc tiêu diệt chủ nghĩaphát xít

- Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệungười chết, 90 người bị tàn phế, thiệt hại vật chất 4000 tỉ đô-la

=>Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổ căn bản của tình hình thế giới

Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế xã hội trên thế giới có nhữngthay đổi lớn:

● Hệ thống TBCN trên thế giới suy yếu do sự bạ của các nước phát xít, do cóhàng loạt nước tách khỏ hệ thống này

● Hệ thống XHCN thế giới bao gồm các nước ở châu Âu và châu Á được hìnhthành Phong trào giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển mạnh mẽ Cácquốc độc lập trẻ tuổi xuất hiện trên thế giới ngày càng nhiều

● Tháng 7, tháng 8 năm 1945 tại Potsdam, các cường Liên Xô, Anh, Mỹ (về sauthêm Pháp) đã thông qua quyết định về biên giới và con đường phát triển saunày của nước Đức

● Hội nghị Potsdam quy định các quân đội Liên Xô, , Anh, Pháp tạm thời chiếmđóng nước Đức Hội nghị còn vạch ra phương hướng biển nước Đức sau chiếntranh thành một nước dân chủ, thống nhất và yêu chuộng hòa bình

● Đức sẽ phải hoàn trả cho Ba Lan những đất đai màu Đức đã chiếm Phần phíanam Đông Phổ của nước Đức bị cắt cho Ba Lan Thành phố Kenichbec (sau đổitên là Kaliningrat) và những vùng phụ cận nằm ở phía bắc Đông Phổ đượcchuyển giao cho Liên Xô

● Không lâu sau hội nghị Potsdam, Mỹ, Anh, Pháp đã vi phạm những điều camkết, âm mưu chia cắt lâu dài nước Đức và phục hồi chủ nghĩa quân phiệt Đức

● Tháng 9 năm 1949, nước Cộng hòa Liên bang Đức (CHLB Đức) được thànhlập trên các phần lãnh thổ chiếm đóng của quân đội Mỹ, Anh, Pháp tại miềnTây nước Đức

● Trước tình hình đó, tháng 10 năm 1949 được sự giúp đỡ của quân đội Liên Xô,

ở miền Đông nước Đức Cộng hòa Dân chủ Đức được thành lập

-> Có hai nước Đức phát triển theo hai con đường nhau

Trong những năm 1946 – 1947 tại Paris, các hòa ước với các nước đồng minh trongchiến tranh của Đức (Ý Hungari, Rumani, Bungari, Phần Lan) đã được ký kết: + Phần

Trang 4

Lan phải trả lại cho Liên Xô tỉnh Pechenge ở miền duyên hải Baren) là phần đất màLiên Xô đã phả lại cho Chính phủ Phần Lan vào năm 1920

+ Bằng một hiệp ước ký với Tiệp Khắc, Liên Xô thu hồi lại vùng Ukraina – Zacacpat.+ Tỉnh Claipcl bị Đức chiếm năm 1939 được trả lại cho Litva

● Nước Nhật thua trận buộc phải trả lại cho Liên Xô quần đảo Curinxcơ và phầnphía nam đảo Xakhalin là vùng lãnh thổ mà Nhật đã chiếm của nước Nga cuộcChiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905)

● Nhật còn bị tước bỏ quyền cai trị các thuộc địa và thân nước Nhật bị quân đội

Mỹ thay mặt quân đội đồng minh chiếm đóng

● Theo quyết định của Liên Hợp Quốc (United Nations Organization - UNO), cácquần đảo Macsan, , Carolin được chuyển cho Mỹ dưới hình thức đất bảo trợ(sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chế độ bảo trợ đối với các nước thuộc địa củacác nước thua trận đã thế các chế độ ủy trị trước đây)

● Tháng 6 năm 1945, tại hội nghị San Francisco tổ chức Liên Hợp Quốc đượcthành lập thay thế cho Hộ Quốc Liên đã ngừng hoạt động từ trước Chiến tranhthế giới thứ hai

● Khi ra đời, Liên Hợp Quốc gồm 51 nước hội viên Bản Hiến chương Liên HợpQuốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì, củng cố nền hòa bình và anninh trên giới, phát triển sự hợp tác giữa các nước hội viên

● 1.2.1.2 Quá trình hình thành và tan rã của hệ thống thế giới

● * Quá trình hình thành

o Trước chiến tranh, Liên Xô là nước duy nhất trên giới tiến theo conđường Chủ nghĩa xã hội (CNXH) XHCN này chiếm 17% lãnh thổ trênTrái Đất gần 9% số dân và 7% sản lượng công nghiệp của thế giới lúcbấy giờ

o Trong và sau chiến tranh, do có những điều kiện quan và khách quanthuận lợi, hàng loạt nước ở châu Âu và châu Á đã tách ra khỏi hệ thốngTBCN

● Tại Đông Âu T

o Từ những năm 1944-1945, trước những thất bại sự của các nước phát xít

và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô nhân dân các nước Ba Lan,Tiệp Khắc, Hungari đã đứng lên lật đổ chế độ tự sản – địa chủ, nhân dânBungari, Rumani, Anbani đã tiêu diệt chế độ quân chủ chuyên chế trongnước, lập chính quyền Dân chủ dân

o Tới những năm 1948 – 1949, công cuộc xây dựng CNXH bắt đầu đượctiến hành ở những nước này

o Tháng 10 năm 1949, nước Cộng hòa Dân chủ Đức đời và sau đó thamgia vào hệ thống các nước XHCN

Trang 5

● Tại châu Á

o Nhân dân Mông Cổ từ năm 1924 bắt đầu thực hiện cuộc Cách mạng Dântộc – Dân chủ sau đó phát triển đá nước theo con đường XHCN vào đầunhững năm 1940

o Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, Cách mạng thángTám năm 1945 đã thành công trên khắp đất nước ta Nhưng sau đókhông lâu thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam Nhân dân ta

đã tiến hành cuộc kháng chiến lâu dài và anh dũng, buộc Pháp phải kýHiệp định Giơnevơ (năm 1954) và rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam.Sau khi giải phóng miền Nam (tháng 4 năm 1975) và hiện thống nhấtnước nhà (năm 1976) cả nước Việt Nam tiến lên CNXH

o Tháng 8 năm 1945, Hồng quân Liên Xô cùng vó nhân dân Triều Tiêntiến hành giải phóng đất nước khở lách thống trị của Nhật

o Theo sự thỏa thuận giữa Liên Xô và Mỹ, Liên X đã tạm thời chiếm đóngnước này từ vĩ tuyến 38 trở lên còn quân đội Mỹ từ vĩ tuyến 38 trởxuống phía nam Ha nước cũng nhất trí rằng, Triều Tiên sau chiến tranh

o Tại Trung Quốc, không lâu sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứtChính phủ Tưởng Giới Thạch tăng cường những hoạt động chống ĐảngCộng sản và tìm cách tiêu diệt các lực lượng vũ trang cách mạng

o Nội chiến bùng nổ đội quân do Tường Giới Thạch lãnh đạo đã bị thất bạiphải chạy ra đảo Đài Loan

o Tháng 10 năm 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, TrungQuốc xây dựng và phát triển đất nước theo đường lối XHCN

*Quá trình tan rã

● Hệ thống XHCN nói chung và Liên xô nói riêng có ảnh hưởng quan trọng trongviệc giải quyết các vấn đề thế giới

● Tuy nhiên, từ giữa thập niên 60, sự rạn nứt của hệ thống XHCN thế giới đã bộc

lộ bởi những bất đồng về tu , quan điểm giữa một số nước thành viên XHCN

● Hệ thống XHCN nói chung và Liên xô nói riêng có ảnh hưởng quan trọngtrong việc giải quyết các vấn đề thế giới

● Tuy nhiên, từ giữa thập niên 60, sự rạn nứt của hệ XHCN thế giới đã bộc lộ bởinhững bất đồng về tu , quan điểm giữa một số nước thành viên XHCN

Trang 6

● Các thế lực thù địch của CNXH ở phương Tây không ngừng thực hiện chínhsách diễn biến hòa bình, nhất là với các nước XHCN châu Âu Rồi cũng chính ởnhững nước này, tình hình chính trị, kinh tế – xã hội ngày càng khó khăn, phứctạp và không còn kiểm soát nổi giai đoạn cuối thập niên 80 đầu thập niên 90

● Chỉ trong một thời gian ngắn, các phần tử tự xưn là dân chủ ở các nước Đông

Âu đã lật đổ CNXH và tạo dựng tại đó các nhà nước tư sản

● Từ năm 1991, Liên Xô tan rã và phân thành 1 quốc gia độc lập Một thời giansau đó 15 nước cộng hò thuộc Liên xô cũ ( trừ 3 nước Extonia, Latvia và Litvacùng nhau thực hiện một sự hợp tác nhất định về kinh t chính trị trong khuônkhổ –Cộng đồng các quốc gia độ lập (SNG)

● Nam Từ từ một nhà nước Liên bang (gồm 6 nướ cộng hòa) cũng tan rã thành 5quốc gia riêng biệt : Liên |bang Nam Tư (mới), Macedonia, Slovenia, Croatia,Bosni và Herzegovina

● Nước Đức từ chỗ bị chia cắt thành 2 quốc gia riên; biệt (CHLB Đức và Cộnghòa Dân chủ Đức) đã tái thốn; nhất

● Các nước XHCN ở châu Á (trừ Mông cổ) vẫn gii vững đường lối phát triểntheo con đường XHCN, nhưng đã thực hiện nhiều chính sách cải cách và đổimới

● Tây bán cầu, mặc dù gặp nhiều khó khăn về kinh tế chính sách cấm vận của

Mỹ, nước Cộng hòa Cuba vẫn kiên cường và tiếp tục theo đuổi mục tiêu màmình đ do chọn

Tổng số các quốc gia trên thế giới là khoảng 204 nước

Trong đó, bao gồm:

- 193 quốc gia được công nhận là thành viên chính thức của Liên Hiệp Quốc

- 2 quốc gia là quan sát viên tại Liên Hiệp Quốc là Thành Vatican và Palestine(Do nhiều quốc gia không công nhận Nhà nước Palestine)

- 2 vùng lãnh thổ được nhiều nước công nhận là Đà Loan (có 19 quốc gia thànhviên Liên Hiệp Quốc và Thành Vatican vẫn duy trì quan hệ chính thức) vàKosovo (11) trên 193 thành viên Liên Hiệp Quốc, 23 trên 28 thành viên Liênminh châu Âu, 24 trên 28 thành viên NATO, 35 trên 61 thành viên Tổ chức Hợptác Hồi giáo công nhận)

- 1 quốc gia được nhiều nước công nhận nhưng khôn độc lập trên thực tế là TâySahara (Liên minh châu Phi về nhất 41 quốc gia nhìn nhận đây là lãnh thổ có chủquyền nhưng đang bị Maroc kiểm soát 80% lãnh thổ và nước Cộng hoà ArabSahrawi Dân chủ (RASD) do Mặt trận |Polisario thành lập kiểm soát 20%)

- 6 quốc gia và vùng lãnh thổ tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận làAbkhazia (chỉ Nga, Nicaragua Venezuela, Nauru, Tuvalu, Vanuatu công nhận);Bắc Sí (chỉ Thổ Nhĩ Kỳ công nhận); Nam Ossetia (chỉ Nga Nicaragua,Venezuela, Nauru công nhận); Somaliland Transnistria và Nagorno - Karabakh(cả 3 quốc gia này chưa được quốc gia hay tổ chức quốc tế nào công nhận)

Trang 7

Châu Á:

- Châu Á có khoảng 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, có diện tích lớn và nhiều quốcgia nhất Trong đó, nước Nga có % diện tích thuộc châu Á Tuy nhiên dựa trênsắc tộc và văn hóa thì nước Nga là nước thuộc khu vực Châu Âu

Khu vực Quốc gia và

vùng lãnh

thổ

Tên quốc gia

Đông Á 6 Đài Loan, Trung Quốc, Mông Cổ,

Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản

Đông

Nam Á

11 Việt Nam, Brunei, Đông Timor,

Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia,Philippines, Myanmar, Singapore, TháiLan

Nam Á 9 Afghanistan, Maldives, Bhutan,

Bangladesh, Ấn Độ, Iran, Nepal,Pakistan, Sri Lanka

Tây Á 18 Armenia, Azerbaijan, Bahrain,

Georgia, Israel, Liban, Oman,Palestine, CH Síp, Ả Rập, Iraq, Jordan,Kuwait, Yemen, Ả Rập Xê Út, Qatar,Thổ Nhĩ Kỳ, Syria

Trung Á 5 Uzbekistan, Turkmenistan, Kyrgyzstan,

Tên quốc gia

Bắc Âu 10 Anh, Latvia, Lithuania , Phần Lan,

Thụy Điên, Estonia, Đan Mạch,Ireland, Na Uy, Iceland

Đông Âu 10 Belarus , Romania, Bulgaria, Hungary,

Slovakia, Nga, Ukraine, Moldova, BaLan, Cộng hòa Séc

Nam Âu 15 Slovenia, Nước Ý, Hy Lạp, Bồ Đào

Trang 8

Nha, Tây Ban Nha, Andorra, Vatican ,San Marino, Albania, Serbia, Bosnia &

Herzegovina, Croatia, Macedonia,Malta, Montenegro

Tây Âu 9 Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Thụy Sĩ, Áo,

Đức, Liechtenstein, Pháp, Monaco

Châu Mỹ

● Danh sách các nước thuộc châu Mỹ được thống kê theo số liệu của Liên hợpquốc, gồm: 3 lục địa tạo thành một châu lục lớn nằm ở phía Tây bán cầu Ba lụcđịa bao gồm Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ

● Trong đó cường quốc kinh tế, quân sự thế giới Hoa Kỳ nằm ở lục địa Bắc Mỹ códiện tích hơn 9.8 triệu km2 Hiện tại châu Mỹ gồm 34 quốc gia độc lập và 19quốc gia và vùng lãnh thổ

Tên quốc gia

Bắc Phi 7 Algeria, Ma-rốc , Tunisia, Ai Cập, Libya,

Sudan, Tây Sahara

Somalia , Comoros, Ethiopia, Kenya ,Madagascar , Mauritius, Nan Sudan,Rwanda, Seychelles, Burundi, Djibouti,Malawi, Tanzania Zimbabwe, Zambia,(Pháp) Uganda, Mozambique, Eritrea

Tây Phi 17 Bờ Biển Ngà, Cape Verde, Gambia,

Guinea, Liberia, Mali Mauritania,Nigeria, Bénin, Burkina Faso, Ghana,Guinea-Bissau Togo, Niger, Senegal,Sierra Leone, Saint Helena

Trang 9

Phi 9 Cameroon , Cộng hòa dân chủ Congo ,Gabon, São Tomé Vi Príncipe Chad,

Angola, Cộng hòa Congo, Cộng hòaTrung Phi Guinea Xích đạo, Chad

CHÂU ĐẠI DƯƠNG

● Có 14 quốc gia độc lập và 11 vùng lãnh thổ thuộc nước ngoài Quốc gia lớn nhất

là , chiếm khoảng 86% tổng diện tích của khu vực

● Nauru là quốc gia nhỏ nhất, bạn có thể đi dạo khắp quốc gia này bằng xe chỉtrong vòng 1h đồng hồ

● Danh sách vùng lãnh thổ ở châu Đại Dương: Samoa (Mỹ), Quần đảo Cook(New Zealand), Polynesia (Pháp), Guam (Mỹ), New Caledonia (Pháp), Niue(New Zealand), Đảo (Úc), Quần đảo Bắc Mariana (Mỹ), đảo Pitcairn (Anh),Tokelau (New ), Wallis và Futuna (Pháp)

Các cuộc cách mạng công nghiệp:

1 Cách mạng công nghiệp lần 1

Cuộc cách mạng nghiệp này công cách mạng nghiệp này được đánh dấu bởi dấumốc quan trọng là việc James Watt phát minh ra động cơ hơi nước năm 1784

2 Cách mạng công nghiệp lần 2

Diễn ra từ năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra

Đặc trưng là việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sảnxuất hàng loạt trên quy mô lớn

3 Cách mạng công nghiệp lần 3

Xuất hiện vào khoảng từ 1969, với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin(CNTT), sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất

4 Cách mạng công nghiệp lần 4

● Bắt đầu xuất hiện từ thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI

● Cuối năm 2015, Giáo sư Klaus Schwab, Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế thế giới, xuấtbản cuốn sách “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”

● Ngày 20-1-2016, Diễn đàn Kinh tế thế giới lần thứ 47 được khai mạc tại Davos(Thụy Sĩ) với chủ đề “Làm chủ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”

Tác động của các cuộc CM KHKT đến kinh tế - xã hội hiện đại

(1) Nền kinh tế thế giới chuyển sang nền kinh tế có cơ sở vật chất kỹ thuật mới

về chất - một nền văn minh hậu công nghiệp

(2) Cách mạng KHKT làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân

● Thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế

● Thay đổi hình thức và cơ chế tổ chức sản xuất

● Thay đổi cơ cấu lao động

Trang 10

(3) Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế quốc tế

Những biến động chính trị xã hội và môi trường đã ảnh hưởng tiêu cực đến kinh

tế xã hội thế giới

● Những bất ổn chính trị xã hội và chủ nghĩa khủng bố

● Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác trên nguyên tắc hai bên cùng

có lợi, cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền

● Vụ khủng bố ngày 11/09/2001 Ở Mỹ làm chết hơn 4.000 người và bị thương hơn10.000 người, thiệt hại về kinh tế hàng nghìn tỷ USD

● Ngày 11/3/2004, hàng loạt các vụ tấn công đã xảy ra nhằm vào hệ thống tàu chởkhách ở Madrid, Tây Ban Nha khiến 191 người thiệt mạng và gần 2.000 người bịthương

● Vụ khủng bố nghiêm trọng nhất năm qua là chuỗi các đợt đánh bom tại SriLanka hồi tháng 4/2019, khiến ít nhất 259 người thiệt mạng và 500 người bịthương

● Cạnh tranh nước lớn leo thang căng thẳng: xát thương mại giữa các nước, đặcbiệt là Mỹ - Quốc, Nhật Bản - Hàn Quốc

● Vai trò của Nga, Ấn Độ gia tăng tại một số khu vực

● Bất ổn chính trị, biểu tình nổ ra ở nhiều nơi, thể hiện phản kháng trước bất bìnhđẳng xã hội và vấn đề của toàn cầu hóa: Mỹ Latinh đối mặt thách thức chính trị -kinh tế, châu Phi xảy ra nhiều chính biến, biểu tình “áo vàng” tại Pháp, biểu tìnhtại Hong Kong (Trung Quốc) phức tạp và bạo lực hóa Sự can thiệp từ bên ngoàilàm gia tăng thêm mâu thuẫn nội tại

● Trung Đông tiếp tục chia rẽ, bất ổn: Căng thẳng vùng Vịnh gia tăng, Mỹ - Iranđứng trước bờ vực chiến tranh, Iran tiếp tục giảm cam kết trong JCPOA, Mỹcông nhận chủ quyền của Israel với cao nguyên Golan Iraq và Afghanistan chìmsâu trong bất ổn Thổ Nhĩ Kỳ tiến hành Chiến dịch “Khởi nguồn Hòa bình” ởSyria, gia tăng can dự vào Libya

Bùng nổ dân số, suy thoái môi trường, đói nghèo tiếp tục gia tăng:

● Liên Hợp Quốc ước tính cả thế giới hiện nay có khoảng 7.5 tỷ người

● Dân số trên thế giới đã tăng gấp đôi (tăng 100%) trong 40 năm từ năm 1959 (3tỷ) đến năm 1999 (6 tỷ)

● Người ta ước tính rằng sẽ mất thêm 39 năm để dân số thế giới tăng thêm 50%nữa, và sẽ đạt đến mốc 9 tỷ người vào năm 2038

● Các dự báo mới nhất của Liên Hợp Quốc dân số thế giới sẽ đạt 10 tỷ người trongnăm 2016 (chậm sáu năm so với dự đoán trước đó)

Suy thoái môi trường

● Diện tích rừng giảm sút

● Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt dần Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao vànguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt

Trang 11

● Hạn hán ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng đến sản xuất lương thực và cuộcsống của nhiều vùng Trái đất đang nóng lên

● Tiêu thụ năng lượng ngày càng gia tăng Trung Quốc -Sức tiêu thụ loại nănglượng hàng đầu này, từ 961 triệu tấn (tương đương dầu mỏ) vào năm 1997 lên1.863 triệu tấn vào năm 2007, tăng gần gấp đôi trong khoảng 10 năm

● Ngành công nghiệp tiêu thụ khoảng 70% năng lượng sử dụng cả nước TrungQuốc đã khuyến khích các công ty nước ngoài kinh doanh tại nước mình với giálao động và đất thấp, làm cho Trung Quốc phát triển thành một “nhà máy thếgiới”

Xu hướng phát triển bền vững

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

● Nằm hoàn toàn ở tây bán cầu, phía đông giáp Đại Tây Dương, phía tây giáp TháiBình Dương, phía bắc có biên giới chung với Canada và phía nam với Mexico

● Lãnh thổ Hoa Kỳ gồm phần đất liền rộng lớn ở trung tâm Bắc Mỹ, bán đảoAlaska và quần đảo Hawaii

Vị trí Phía tây Trong tâm Phía Đông

Phạm vi gồm dãy núi

Coocdie và cácđồng bằng venThái Bình Dương

nằm giữa dãy

Appalachian vàRocky

Gồm dãy núi giàAppalachian vàcác đồng bằng venĐại Tây Dương

Địa

hình

Các dãy núi trẻcao >2000m, xengiữa là các bồnđịa và caonguyên

gò đồi thấp ởphía bắc vàvùng đồng bằngphù sa ở phíanam

Appalachian cónhiều thung lũngcắt ngang

Khí hậu Bồn địa & cao

nguyên: khô hạn

Ven TBD: nhiệtđới và ôn đới hảidương

Phía bắc: ônđới lục địa Phíanam: cận nhiệtđới

Trang 12

Địa hình Có nhiều núi cao, được bao bọc

bởi nước xung quanh

Có nhiều đảo núilửa, san hô

Khí hậu Đông Nam: khí hậu đại dương

Phần còn lại: băng tuyết quanhnăm

Nhiệt đới hảidương

Tài nguyên thiên nhiên:

● Là nước có tài nguyên thiên nhiên trị giá thứ 2 thế giới

● Chiếm 31,2% trữ lượng than đá trên thế giới

● Có hơn 750 triệu hec-ta rừng => khai thác gỗ

● Nằm trong nhóm 5 quốc gia sở hữu nhiều nhất các tài nguyên đồng, vàng và khí

tự nhiên

Dân cư:

● Đứng thứ 3 thế giới: 331.341.132 người (ngày 04/09/2020)

● Đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới

● Thành phần dân cư đa dạng, đa nguồn gốc

Trang 13

● Đề xuất, phủ quyết

● Quyền đối ngoại

● Chỉ định thẩm phánliên bang và cácquan chức khác

● Đứng đầu quân đội

● Lập Pháp (quốc hội) và Tư Pháp (Tòa Án)

o Tòa án có thể tuyên bố luật pháp bất hợp hiến

o Quốc hội phê chuẩn sự bổ nhiệm của tổng thống với thẩm phán tòa án tốicao Quốc hội có quyền luận tội và xét xử thẩm phán

● Lập Pháp (quốc hội) và Hành Pháp (Tổng thống)

o Quốc hội làm luật và bỏ qua sự phủ quyết của Tổng thống, kiểm soát ngânsách, luận tội tổng thống, phê chuẩn hiệp trước và sự bổ nhiệm của Tổngthống

o Tổng thống có quyền phủ quyết luật do quốc hội khởi xướng

● Tư pháp (Tòa Án) và Hành Pháp (Tổng thống)

o Tổng thống có quyền bổ nhiệm các Thẩm phán

o Tòa án có thể tuyên bố một hành động Tổng thống là bất hợp pháp

2.3 Địa lý kinh tế- xã hội của cộng hòa Pháp

2.3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

⮚ Vị trí địa lý:

Trang 14

Pháp (tiếng Pháp: France), quốc danh hiện taị là Cộng hoà Phap (Républiquefrançaise), là một quốc gia nằm tại Tây Âu với phía Tây giáp Đại Tây dương, Bắc giápbiển Măng-sơ, Đông giáp Bỉ, Đứuc, Thuy Sĩ, Italia, Nam giáp biển Địa Trung Hải vàTây Ban Nha Tại một số lãnh thổ hải ngoại của mình, Pháp có chung biên giới trên bộcùng Brasil, Suriname va Sint Maarten (Hà Lan) Pháp còn được nối với Anh Quốcqua đường hầm eo biển Manche, chạy dưới eo biển Manche

⮚ Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: có nhiều dạng khác nhau, đồng bằng và cao nguyên chiếm đa số và cânđối (địa hình không cao, ½ diện tích dưới 200m)

- Đất: Mỗi năm ở Pháp có khoảng 35.000 héc- ta đất tự nhiên trở thành đất đô thị.Thêm vào đó là khoảng 20.000 héc- ta không gian xanh, sân vườn và thảm cỏphục vụ riêng cho nhu cầu của người dân trong đô thị Phần lớn đều là những diệntích đất nông nghiệp màu mỡ

- Khí hậu: Pháp có khí hậu ôn hòa, không quá nóng cũng không quá lạnh, nhưngnhiệt độ giữa các mùa có sự khác nhau rõ rệt

- Sông:

o Pháp có nhiều sông, phân bố đều khắp đất nước và phần lớn đổ ra Đại Tâydương Toàn quốc có 32 con sông lớn và vừa

o Bên cạnh các con sông tự nhiên, Pháp còn có hệ thống kênh đào dày đặc

o Sông ngòi của nước Pháp có giá trị về giao thông, nông nghiệp, thủy điện, dulịch và tạo phong cảnh đẹp góp phần nuôi dưỡng và phát triển nền văn hóaPháp

⮚ Tài nguyên thiên nhiên:

- Rừng của nước Pháp chiếm khoảng 1/3 diện tích đất tự nhiên, tập trung chủ yếu ởphía đông

- Than đá có trữ lượng khoảng 10-12 tỷ tấn, chất lượng không cao, tập trung ởmiền Bắc, vùng Loren và đứng đầu châu Âu về trữ lượng

- Quặng sắt có trữ lượng 8,5 tỷ tấn, tập trung ở Loren, dễ khai thác Pháp giàuquặng boxit, có trữ lượng khoảng trên 60 tỷ tấn, phân bố ở miền Nam

Trang 15

- Trữ lượng kali khoảng 2 tỷ tấn tập trung ở vùng Andat và Loren Pháp còn có trữlượng uran lớn nhất Tây Âu Dầu lửa của Pháp có trữ lượng nhỏ

2.3.2 Dân cư- xã hội và chế độ chính trị

⮚ Chế độ chính trị

- Cơ quan hành pháp:

o Tổng thống

▪ Đứng đầu hội đồng bộ trưởng

▪ Dân bầu trực tiếp ( Nhiệm kỳ 5 năm)

▪ Vai trò thiên về đối ngoại

▪ Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang

▪ Có quyền: Giải tán Hạ viện, quyền đặc biệt khi Tổ quốc lâm nguy, Bổnhiệm chủ tịch & bầu 3 người của hội đồng bảo hiểm,…

o Thủ tướng

▪ Đứng đầu nội các

▪ Được Tổng thống bổ nhiệm ( Quốc hội chấp thuận)

▪ Vai trò thiên về nội bộ

▪ Thủ tướng điều hòa, kiểm tra hoạt động của các Bộ, chỉ đạo việc xây dựngcác văn bản quan trọng

- Cơ quan lập pháp:

o Thượng viện

▪ Bầu gián tiếp

▪ Nhiệm kỳ 6 năm, bầu lại ½ mỗi năm

Trang 16

▪ Vai trò làm luật cao hơn Thượng viện

▪ Bỏ phiếu bất tín nhiệm

o Quốc hội

▪ Có quyền tuyên chiến

▪ Làm luật và thông qua luật

▪ Luận tội với Tổng thống

⮚ Hệ thống đảng phái: Đa đảng

- Cánh tả: Dẫn đầu là Đảng Xã hội

- Bên hữu: Đảng Cộng hòa

- Bầu cử Tổng thống:

o Vòng 1: Lấy ứng viên nhiều phiếu nhất (Đa số tương đối)

o Vòng 2: Lấy đa số tuyệt đối

2.3.3.1 Tổng quan nền kinh tế nước Pháp

- Pháp là một trong những nước đầu tiên trên thế giới phát triển nền kinh tế TBCN

- Dưới tác động của đại dịch Covid- 19:

o Kinh tế Pháp đang trên đà suy giảm 10,3% trong năm 2020

o Dự báo tăng trưởng 6,9% vào năm 2021 và 3,9% vào năm 2022

Trang 17

2.3.3.2 Các ngành kinh tế

- Công nghiệp

o Công nghiệp nặng, đặc biệt là ngành công nghiệp có hàm lượng kÿ thuật caonhư: dầu lửa, sản xuất chât dẻo, sán xuất máy, thiết bị điện tử, hàng không vütrụ, luyện kim được đẩy mạnh, chiếm tới 2/3 số công nhân công nghiêp

o Công nghiêp hàng không vũ trụ của Pháp đứng hàng thứ ba trên thế giới (sau

Mÿ và Liên Bang Nga) về giá trị sản Iượng Các công ty hàng không vũ trụnổi tiếng của Pháp là Airbus và AirFrance Ngoài ra, còn có EADS, Arianespace, Dassault Aviation)

o Công nghiệp sản xuất vũ khí chiến tranh của Pháp tương đối phát triển

o Công nghiệp nhẹ là ngành có nhiều sản phẩm nổi tiếng lâu đời ở Pháp

Vùng Paris là một trong những khu vực kinh tế quan trọng nhất thế giới

Vùng Paris là vùng kinh tế công, nông nghiệp phát triển nhất của nước Pháp Nhữngngành công nghiệp phát triển ở đây là chế tạo cơ khí, hóa chất, công nghiệp nhẹ, côngnghiệp thực phẩm Sản xuất nông nghiệp của vùng có trình độ thâm canh cao, vùngtrông nhiều lúa mì, rau quả, củ cải đường, chăn nuôi bò

(2) Vùng Bắc công nghiệp

Vùng nằm ở phía Bắc vùng Paris, có dân số đông, công nghiệp phát triển các ngànhnhư: dệt, khai thác than, luyện kim đen, hóa chất, chế tạo máy Vùng có thành phốĐoongke và Linlơ

(3) Vùng Đông Bắc

Trang 18

Vùng nằm ở phía Đông nước Pháp, vùng phát triển các ngành khai thác than, luyệnkim đen, chế tạo máy móc nặng, hóa chất, du lịch Vùng có thành phố lướn là Năng tơ(4) Vùng Lion

Lion là đầu tàu kinh tế của vùng Rhône- Alpes, một trong những vùng kinh tế hàngđầu của Pháp chỉ sau vùng Paris với đóng góp hơn 10% tổng sản phẩm quốc nội

(5) Vùng Địa Trung Hải

Vùng có khí hậu địa trung hại, thuận lợi cho việc trồng nho, cam, chanh, hoa,… Vùngphát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, hóa chất, đóng tàu.Các thành phố lớn làcảng Mác xây, thành phố điện ảnh Can nơ vfa thành phố hoa Nitxơ

(6) Vùng Tây Nam

Vùng có địa hình núi, kinh tế còn chậm phát triển, nông nghiệp đóng vai trò lớn.Cácngành nông nghiệp của vùng gồm: khai thác dầu lửa, khí đốt, đóng tàu Các thành phốlớn và trung tâm công nghiệp ở đây là Boocđô và Tuludơ

2.4 Địa lý kinh tế- xã hội của CHLB Đức

2.4.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Trang 19

- Về phía Nam, vùng trung bộ nước Đức có địa hình gồ ghề và các dãy núi, mộttrong số đó hình thành từ hoạt động núi lửa từ thời cổ đại

- Dân số hiện tại 83.782.993 vào ngày 21/07/2020 ( theo số liệu mới nhất từ LHQ)

- Dân số Đức hiện chiếm 1,07% dân số thế giới, đứng thứ 19 trên thế giới trongBXH dân số các nước và vùng lãnh thổ

- Mật độ dân số của Đức là 240 người/km2 Với tổng diện tích đất là 348.520 km2.77,31% dân số sống ở thành thị (63.622.346 người vào năm 2019)

2.4.2 Dân cư- xã hội và chế độ chính trj

⮚ Chính trị

- Nước Đức là một nền dân chủ nghị viện và liên bang Các cơ quan lập pháp gồm:

o Quốc hội Liên bang

o Hội đồng Liên bang

Ngày đăng: 24/09/2022, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình - Đề cương ôn tập địa lý kinh tế thế giới 2022
h ình (Trang 11)
Địa hình Có nhiều núi cao, được bao bọc bởi nước xung quanh - Đề cương ôn tập địa lý kinh tế thế giới 2022
a hình Có nhiều núi cao, được bao bọc bởi nước xung quanh (Trang 12)
● Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như có tất cả các loại khí hậu - Đề cương ôn tập địa lý kinh tế thế giới 2022
oa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như có tất cả các loại khí hậu (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w