1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giai tích 2: Tích phân bội

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,93 MB
File đính kèm Tích phân bội.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI 1 Tích phân hai lớp 1.1. Định nghĩa và cách tính tích phân hai lớp 2 Tích phân 3 lớp 1.1. Định nghĩa và cách tính tích phân hai lớp File đầu đủ lý thuyết, bài tập và lời giải chi tiết

Trang 1

Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI 2.1 Tích phân hai lớp

2.1.1 Định nghĩa và cách tính tích phân hai lớp

2.1.1.1 Định nghĩa

Bài toán dẫn đến khái niệm tích phân hai lớp

Giả sử có một vật thể hình trụ, phía trên giới hạn bởi mặt cong được biểu diễn bằng phương trình z

= f(x,y), mặt xung quanh là mặt của hình trụ có đường sinh song song với trục Oz, còn phía dưới giới hạn bởi hình phẳng đóng D nằm trong mặt phẳng tọa độ Oxy và được gọi là đáy của của hình trụ Yêu cầu tính thể tích V của vật thể hình trụ này với giả thiết f(x,y) là hàm không âm, xác định và liên tục trên miền đóng D

Bài giải Chia D thành n miền nhỏ không dẫm lên nhau (giao của 2 hai miền nhỏ bất kỳ bằng rỗng) Gọi diện tích của n miền nhỏ đó là S1, S2, …, Sn Lấy mỗi miền nhỏ là đáy của hình trụ mà mặt xung quanh có đường sinh song song với trục Oz và phía trên giới hạn bởi mặt cong được biểu diễn bằng phương trình f(x,y)

Như vậy, vật thể hình trụ đã được chia thành n hình trụ nhỏ Trong mỗi miền nhỏ Si (1  i  n) ta lấy một điểm tùy ý Mi(xi,yi) Ta có tích zi.Si = f(xi,yi).Si là thể tích hình trụ có diện tích đáy Si và chiều cao zi = f(xi,yi) Nếu miền nhỏ Si khá bé, thì do hàm f(x,y) liên tục trên

D nên giá trị của z = f(x,y) xấp xỉ bằng giá trị của zi = f(xi,yi) nên có thể coi thể tích của hình trụ nhỏ thứ i là Vi

 f(xi,yi).Si Như vậy, nếu mọi miền nhỏ Si (1  i  n) đều khá bé thì có thể coi thể tích của hình trụ là i

1 i

i

i,y ) Sx

i i 0

d (x ,y ) Slim

=

n i

maxd

= , trong đó di là đường kính của mỗi miền nhỏ Si (1  i  n) (đường kính của một miền được định nghĩa là khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm trên biên của miền ấy)

Định nghĩa tích phân hai lớp

Cho hàm số f(x,y) xác định trên miền đóng D Chia miền D một cách tùy ý thành n miền nhỏ không dẫm lên nhau Gọi diện tích của n miền nhỏ đó là S1, S2, …, Sn Trên mỗi miền nhỏ Si (1  i  n) ta lấy một điểm tùy ý Mi(xi,yi) và lập tổng n i

1 i

i i

=

 (trong đó di là đường kính của miền nhỏ Si) mà In dần đến một giá trị hữu hạn không phụ thuộc vào cách chia miền D và cách lấy điểm Mi(xi,yi) trên mỗi miền nhỏ Si, thì giá trị hữu hạn này được gọi là tích phân hai lớp của hàm số f(x,y) trên miền D và ký hiệu là

D

dS)y,

x

( , khi đó D, f(x,y), dS, x và y lần lượt được gọi là miền tính tích phân, hàm số dưới dấu tích phân, vi phân diện tích, các biến tính tích phân

Trang 2

Như vậy, ta có i

1 i

i i 0

d max n n D

S.)y,x(limI

limdS)y,x(

i n i 0

nếu giới hạn này tồn tại và hữu hạn, khi

đó ta nói rằng hàm số f(x,y) khả tích trên miền đóng D

Định lý Nếu hàm số f(x,y) liên tục trong miền đóng D thì nó khả tích trên đó

Vì tích phân hai lớp nếu tồn tại thì không phụ thuộc vào cách chia miền D, nên ta có thể chia D bởi lưới các đường thẳng song song với các trục tọa độ Ox, Oy Khi đó, mỗi miền nhỏ Si (1  i  n) nói chung là hình chữ nhật, do đó dS = dxdy (x,y)dS (x,y)dxdy

D

Nhận xét Bản chất của phép tính tích phân là tính giới hạn, tuy nhiên việc tính tích phân bằng cách

dùng định nghĩa không phải đơn giản, do đó các nhà toán học đã dùng định nghĩa để đưa ra các công thức tích phân cơ bản để việc tính tích phân đơn giản hơn

Ý nghĩa hình học của tích phân hai lớp

Nếu hàm số z = f(x,y) > 0, xác định và liên tục với (x,y)D thì giá trị của tích phân hai lớp

Đặc biệt, nếu f(x,y) = 1 với (x,y)D thì giá trị của tích phân = =

D D

D

dxdydxdy

.1dxdy)y,x(

là diện tích S của miền D

Các tính chất của tích phân hai lớp

D D

D

dxdy)y,x(gdxdy)y,x(dxdy)y,x(g)y,x(

D D

dxdy)y,x(kdxdy)y,x(

dxdy)y,x(dxdy)y,x(dxdy

)y,x

2 1DD

DDD

D D

dxdy)y,x(gdxdy)y,x

D D

dxdy)y,x(dxdy

)y,x(

= và M max (x,y)

D ) y , x ( 

2.1.1.2 Cách tính tích phân hai lớp trong hệ tọa độ Descartes

- Miền tính tích phân là hình chữ nhật D = {(x,y)R2a  x  b và c  x  d}

Trang 3

x

a

dx)y,x( thì coi y là hằng số, khi

a D

dy)y(hdx)x(gdxdy)y,x(

1x0D

xdx2

xdx2

xyxydy

dxdxxydyxydxdy

I

1

0

2 1

0 1

0

2

1

2 1

0 2

1 1

0 2

1 D

14

44

ydy2

ydy2

yxxydx

dydyxydxxydxdy

I

1

0

2 2

1 2

1 1

0

2 2

1 1

0 2

1 1

0 D

3.2

12

12

4.2

12

y2

xydyxdx

xydxdyI

2

1

2 1

0

2 2

1 1

0 D

- Miền tính tích phân là không phải là hình chữ nhật

+ Trường hợp 1 Trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy đồ thị của miền D có dạng

Chiếu miền D lên trục Ox thì D = {(x,y)R2a  x  b, y1(x)  y  y2(x)}

) x ( y D

2

1

dy)y,x(dxdxdy)y,x

+ Trường hợp 2 Trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy đồ thị của miền D có dạng

Trang 4

Chiếu miền D lên trục Oy thì D = {(x,y)R2c  y  d, x1(y)  x  x2(y)}

) y ( x D

2

1

dx)y,x(dydxdy)y,x

I trên miền D xác định bởi tam giác ABC với A(0,0), B(1,0), C(1,1)

1x0D

10

110

xx2

1dx2

yxydyxdxydxdyx

I

1

0

5 1

0 4 1

0

x

0

2 2 1

0 x

0 2 D

1y0D

10

15

y2

y3

1dy)yy(3

1dy3

xydxyxdyydxdyx

I

1

0

5 2 1

0

4 1

0

1

y

3 1

y 2 1

0 D

) x ( y D

2

1

dy)y,x(dxdxdy)y,x

) y ( x D

2

1

dx)y,x(dydxdy)y,x

Ví dụ 2.3 Tính tích phân =

D 2

2

dxdyy

x

I trên miền D giới hạn bởi các đường thẳng x = 2, y = x và đường hypecbol

Trang 5

4

92

x4

xdx)xx(dxy

1xdy

y

xdxdxdyy

x

2

1

2 4 2

1 3 2

1

x

x 2 x

x 2

2 2

1 D

1y)21(

y

2y

1

D2

=+

=+

=

=

y 2

2 2

1 2

y 2

2 1

2 D

2 2

D 2 2

D

2

2

dxy

xdydxy

xdydxdy

y

xdxdyy

xdxdyy

xI

2 1

2

5 2 2

1

2

y

3 2 1

1dyy

1y

83

1dy3

xy

1dy3

xy

1

4

96

512

172

yy

83

1y

4

1y

) y ( x D

2

1

dx)y,x(dydxdy

) x ( y D

2

1

dy)y,x(dxdxdy)y,x

2 4

x2

dy)y,x(dxI

Trang 6

4

x 2

2 2

nên đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

Đường thẳng y = 4 cắt đường parabol y = x2 tại 2 điểm (–2,4) và (2,4)

Chiếu miền D lên trục tung Oy thì miền D được mô tả bằng cách khác là

4y0

Ví dụ 2.5 Tính tích phân +

D

3y1

xdxdy trên miền đóng D = {(x,y)R2|0 ≤ x ≤ 1, x ≤ y ≤ 1}

Bài giải

Đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

1

dyxdxy

1

xdydx

I1yx

1x0D

dyy

1

xdxdy

Iyx0

1y0D

Rõ ràng là, tính = + 

y

0 1

0

3 xdxy1

dy

=+

=+

=+

0

3

3 1

0

3

2 1

0

y

0

2 3 y

0 1

0

3

y1

)y(d3

1.2

1y1

dyy2

1dy2

xy1

1xdx

y1

dyI

3

12y

13

1)

y1(1)21(

16

1)y1(dy16

0 3 1

0 1 ) 2 ( 3 1

0

3 2

1

=+

=+

+

=++

Ví dụ 2.6 Tính tích phân = 1

0 2

y

x

dxedy

Bài giải

Các nhà toán học đã chứng minh rằng, biểu thức dưới dấu tích phân trong tích phân ex2dx không

có nguyên hàm sơ cấp, tức là nguyên hàm của tích phânex2dxkhông thể biểu diễn qua các hàm số sơ cấp được, mặc dù về mặt lý thuyết thì tích phân  x 2

Trang 7

Từ các cận của tích phân = 

1

0 2

y

x

dxedy

1y0

D nên đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

Bây giờ, ta chiếu miền D lên trục Ox thì miền D được mô tả bằng cách khác là

2x0D

4

1ee

4

1)x(de4

1dxxe2

1dxyedyedxI

4 2 0 x 2

0

2 x 2

0 x 2

0

2 0 x 2

0

2 x

y

x

dxedy

I 2 theo thứ tự đã cho (tính theo biến x trước, tính theo

biến y sau) thì không tính được, nhưng nếu đổi thứ tự tính tích phân thành = 2

0

2 x

0

x

dyedx

I 2 (tính theo biến

y trước, tính theo biến x sau) thì tích phân này tính được

2.1.2 Phép đổi biến trong tích phân hai lớp

2.1.2.1 Công thức đổi biến trong tích phân hai lớp

Xét tích phân hai lớp

D

dxdy)y,x( , trong đó hàm số f(x,y) liên tục trên miền đóng D Giả sử ta

thực hiện phép đổi biến

)v,u(xx

thỏa mãn các điều kiện sau đây

)v,u(xx

là ánh xạ 1-1 từ miền D lên miền D’ (miền D’ là ảnh của miền D qua phép đổi biến này);

(2) Các hàm x(u,v), y(u,v) là các hàm số liên tục và có các đạo hàm riêng cấp 1

,v

)v,u(x)v,u(x,u

)v,u(x

)v,u(y

v

)v,u(xu

)v,u(xdet)v,u(y)v,u(y

)v,u(x)v,u(xdet

v '

u

' v '

)v,u(xx

là nghịch đảo giá trị của định thức Jacobi của phép đổi biến ngược

Trang 8

1)

v,u(y)v,u(y

)v,u(x)v,u(xdetJ

' y '

x

' y '

x '

v '

u

' v '

)y,x(u)y,x(u

y '

x

' y '

I trên miền D là hình bình hành giới hạn bởi các đường thẳng {x + 2y = 2, x + 2y = 4, 3x – y = 0, 3x – y = 3}

=

3yx0

4y2x2

D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

Nếu tính tích phân này trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy thì việc chia miền D thành các miền nhỏ bởi các đường song song với các trục tọa độ là phức tạp (phải tìm tọa độ điểm giao của các đường thẳng chứa các cạnh của hình bình hành, sau đó chiếu miền D lên trục Ox hoặc trục Oy), dẫn đến việc tính toán cồng kềnh, do đó ta thực hiện đổi biến sao cho miền D là hình bình hành trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy chuyển thành miền D’ là hình chữ nhật trong hệ tọa độ Descartes vuông góc

Ouv bằng phép đổi biến

=

)v,u(yv7

1u7

3y

)v,u(xv7

2u7

1x

)y,x(vyxv

)y,x(uy2xu

4u2'

=

3yx

0

4yx

2

Để tìm định thức Jacobi J=detxy ((uu,,vv)) xy'((uu,,vv))

v '

u

' v '

y2xu

ta có thể thực hiện bằng hai cách sau đây

- Cách thứ nhất

71

7

1737

271

v

)v,u(yu

)v,u(y

v

)v,u(xu

)v,u(xdetJv7

1u7

3y

v7

2u7

1x

yxv

y2xu

1J713

21)y,x(v)y,x(v

)y,x(u)y,x(udety

xv

y2xu

' y '

x

' y '

2

dudvJ)v,u(y)v,u(x4)v,u(xdxdy

)xy4x(I

2

dv7

1v7

1u7

3v7

2u7

14v7

2u7

13du

Trang 9

3 3

0

2 2

vu32vu157

1dv)vuv32u15(du

=+

4

2 2 4

2

3

0

3 2 2

2

u1443

u45343

1du)36u144u

45(343

1du3

v4uv16vu15

7

1

343

1776)

u36u72u15

(

343

2 2

2.1.2.2 Tính tích phân hai lớp trong tọa độ cực

Tọa độ cực

Hệ tọa độ cực là một hệ tọa độ hai chiều, trong đó mỗi điểm M bất kỳ trên một mặt phẳng được

biểu diễn duy nhất bằng hai thành phần: Khoảng cách từ điểm đó tới một điểm gốc O (được gọi là gốc

cực) gọi là bán kính r  0 (r = 0 khi điểm M trùng với điểm gốc O) và góc  tạo bởi hướng gốc cho trước

(được gọi là trục cực) với đường thẳng chứa OM (gọi là đường thẳng OM) theo chiều dương (trục cực

quay quanh gốc cực theo chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ, cho đến khi trùng với đường thẳng OM), trục cực thường được vẽ theo chiều ngang và hướng về bên phải

Hình sau đây thể hiện mối quan hệ giữa tọa độ Descartes (x,y) với tọa độ cực (r,) của cùng một

điểm trong mặt phẳng R2 trong trường hợp gốc của hai hệ tọa độ này trùng nhau và trục hoành Ox của hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy trùng với trục cực của hệ tọa độ cực cả phương và hướng

Khi đó, phép biến đổi từ tọa độ Descartes (̣x,y) sang tọa độ cực (r,) là

cosr),rxx

0r

thì phép biến đổi này xác định một ánh xạ 1-1 giữa tọa độ Descarter (x,y) và tọa độ cực (r,) của cùng một điểm trong

mặt phẳng R2, riêng điểm gốc tọa độ O(0,0) tương ứng với r = 0 và  tùy ý Còn phép biến đổi từ tọa độ cực (r,) sang tọa độ Descartes (x,y) là

y,x(

yx)y,x(

cũng xác định một ánh xạ 1-1 giữa tọa

độ cực (r,) và tọa độ Descartes (x,y) của cùng một điểm trong mặt phẳng R2

Nhận xét Hệ tọa độ cực có ích trong những trường hợp mà trong đó, quan hệ giữa hai điểm được

mô tả dưới dạng khoảng cách và góc Trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy, quan hệ này được biểu diễn dưới dạng công thức lượng giác

Khi tính tích phân

D

dxdy)y,x( , nếu các hàm số mô tả biên của miền D là các hàm số của biến

Trang 10

khác 1) thì nên đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) hoặc tọa độ cực (r,) mở rộng, khi

đó, việc tính tích phân này, nói chung sẽ đơn giản hơn

Đổi biến từ tọa độ Descarter (x,y) sang tọa độ cực (r,)

Công thức đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) của cùng một điểm M(x,y) là

+

=

=

+

=

=

sinry)

=

=

+

=

=

sinry),ryy

cosrx),rxx

=

=

)xx()yy(arctan)

y,x(

)yy()xx()y,x(r

0 0

2 0 2

=

=

+

=

=

sinry),ryy

cosrx),rxx

0

0

xác định một ánh xạ 1-1 giữa tọa độ Descarter (x,y) và tọa độ cực (r,), riêng điểm gốc cực có tọa độ (x0,y0) trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy, tương ứng với r = 0 và  tùy ý

cosrsin

sinrcos)

sinry(r

)sinry(

)cosrx(r

)cosrx(

),ryr

),ry

),rxr

),rxdetJ

0 0

0 0

+

+

+

0 0

' D

0 0

D

drd)sinry,cosrx(rfdrd

J)sinry,cosrx(dxdy)y,x

trong hệ tọa độ cực (r,) là ảnh của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy

Để đơn giản, nhưng không mất tính tổng quát, các trình bày sau đây khi đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,), ta cho (x0,y0) = (0,0), tức là sử dụng công thức đổi biến

Có 3 trường hợp khác nhau sau đây, khi đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,)

Trường hợp 1 Điểm gốc cực của hệ tọa độ cực nằm ngoài miền D

) ( g D'

D 2

1

2

1

)drrsin,rf(rcosd

)drdrsin,rf(rcosy)dxdy

f(x,)

(gr)(g

'

Trường hợp 2 Điểm gốc cực của hệ tọa độ cực nằm trên biên của miền D

Trang 11

)drrsin,rf(rcosd

)drdrsin,rf(rcosy)dxdy

f(x,)

(gr0

0 2

0 D'

D

)drrsin,rf(rcosd

)drdrsin,rf(rcosy)dxdy

f(x,)

(gr0

20

Đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

Nếu đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) theo công thức

cosrx

2 1

cosrx

vào các bất đẳng thức –x ≤ y ≤ x  –rcos ≤ rsin ≤ rcos  –1 ≤ tan ≤ 1

 arctan(–1) ≤  ≤ arctan(1)   4    3  4  = 4 và =3 4, hoặc bằng cách khác: đường thẳng y = x có hệ số góc tan=1=arctan1= 4, còn đường thẳng y = –x có hệ số góc

434

43)1arctan(

cosrx

vào các bất đẳng thức 4 ≤ x2 + y2 ≤ 9  22 ≤ (rcos)2 + (rsin)2 ≤ 32 

434

'D3)(g

2)(g

drdJ)sinrydxdyI

3

4 3

2 2 4

3

4

) ( g

) ( g 2 D'

drrdsindr

rdsindr

sinrddrdr(rsin

3

12

22

2)23(3

14

3cos4

cos3

Trang 12

thì điểm gốc cực của hệ tọa độ cực nằm trên biên của miền D (Trường hợp 2), đồng thời trùng với điểm gốc của

hệ tọa độ Descartes, khi đó

cosrx

0sin

0cos0

sinr

0cosr0y

0x

cosrx

vào bất đẳng thức x2 + y2 ≤ R2  (rcos)2 + (rsin)2 ≤ R2  r2 ≤ R2  0 ≤ r ≤

20

'DR)(

Ta có |J| = r và vì f(x,y) = y nên f(rcos,rsin) = rsin  = =  =

' D D

drdJ)sinrydxdyI

0 R

0 2 2

0

) ( g

0 2 D'

drrdsindr

rdsindr

sinrddrdr(rsin

3

R3

R)10(3

rcos

3 3 R

0

3 2

I trên miền D = {(x,y)R2|x2 + y2 ≤ –2y, x ≤ 0, y ≤ 0} Bất đẳng thức x2 + y2 ≤ –2y  x2 + y2 – 2y ≤ 0  x2 + y2 + 2y + 1 ≤ 1  x2 + (y + 1)2 ≤ 12 là hình tròn có tâm tại điểm (0,–1) và bán kính R = 1, do đó đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là

Trang 13

Cách thứ nhất Nếu đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) theo công thức

thì điểm gốc cực của hệ tọa độ cực nằm trên biên của miền D (Trường hợp 2), đồng thời

trùng với điểm gốc của hệ tọa độ Descartes, khi đó

cosrx

0sin

0cos0

sinr

0cosr0y

0x

cosrx

vào bất đẳng thức x2 + y2 ≤ –2y  (rcos)2 + (rsin)2 ≤ –2rsin  r2 + 2rsin

≤ 0  r(r + 2sin) ≤ 0  0 ≤ r ≤ –2sin (vì r  0)  g() = –2sin

2'

Dsin

2)(

=

+

=+

=

' D '

D D

rdrd)sinr3cosr2(drd

J)sinr3cosr2(3y)dxdy(2x

I

=

+

=

+

0

2 2

) (

g

0

2

drrsin3cos2(ddrrsin3cos2(d

=

+

8d

3

r)sin3cos2

4 3

d8

4cos32

2cos38

94

4sin2

2sin3

8d

)sin3sincos2(3

+

2cos4d4sin3

2d2sin3

4d

3

2 2

2 2

+

2)2(d2sin2.3

43

2 2

2 2

+

4sin4.4

12

sin24

cos6

12

cos3

22

2

33

40.16

10.20.6

1)2.(

3

22

thì điểm gốc cực của hệ tọa độ cực vẫn nằm trên biên của miền D (Trường hợp 2),

nhưng ở điểm (0,–1) trong hệ tọa độ Descartes, khi đó

Trang 14

Để xác định các góc ,  (tạo bởi đường thẳng y = 1 với đường thẳng x = 0 tương ứng, với chiều dương là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ) và hàm g() ta thực hiện như sau

- Thay x = rcos vào các bất đẳng thức x ≤ 0  rcos ≤ 0  cos ≤ 0 (vì r  0)

23

cosrx

vào bất đẳng thức x2 + y2 ≤ –2y  (rcos)2 + (–1 + rsin)2 ≤ –2.(–1 + rsin)  r2 – 1 ≤ 0  (r – 1)(r + 1) ≤ 0  0 ≤ r ≤ 1 (vì r + 1  0)  g() = 1

232

'D1)(

+

=

+

+

=+

=

' D '

D D

rdrd)sinr3cosr23(drd

J)sinr3cosr23(3y)dxdy(2x

+

=

+

+

0

2 3

2

) (

g

0

drr)sin3cos2(rdr3drdr)sinr3cosr23(d

+

0

2

d3

sin3cos22

3d

3

r)sin3cos2(2

r3

2

33

4)00()11(3

222

32

3cos

sin3

22

dxdyyx4

I trên miền D = {(x,y)R2|x2 + y2 ≤ 4}

cosrx

20

cosrx

vào bất đẳng thức x2 + y2 ≤ 4  (rcos)2 + (rsin)2 ≤ 22

20

'D2)(

Ta có |J| = r và vì (x,y)= 4−x2 −y2 nên   = −  2 −  2 =

)sinr)cosr4)sinr,cosrf

2 2

D

2 2 2

drdJ)sinr)cosr4dxdy

yx4I

r

4

Trang 15

2 0 2

0

2 2

0 2

0

2 2

0 D'

2

)r4d(

r42

1dr

r4rddrr4rddrdrr4

3

16)8.(

3

2)

r4(3

2)

r4(1)21(

1)

r4d(

)r4(2

1

2

2

0 2

3 2 2

0

1 2

1 2 2

0

2 2

Đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) mở rộng

Công thức đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) mở rộng của cùng một điểm M(x,y) là

+

=

=

+

=

=

sinqry),ryy

cosprx),rxx

0

0

, trong đó (x0,y0) là tọa độ (trong hệ tọa độ Descartes vuông góc

Oxy) của điểm gốc tọa độ của hệ tọa độ cực, đối với các tham số p  0 và q  0 phải có ít nhất một tham

số có giá trị khác 1 Khi đó

0pqrcos

qrsin

q

sinprcos

p)sinqry(r

)sinqry(

)cosprx(r

)cosprx(

),ryr

),ry

),rxr

),rx

det

J

0 0

0 0

+

+

+

=

=

+

=

=

sinqry),ryy

cosprx),rxx

=

=

)xx(q)yy(parctan)

y,x(

q)yy(p)xx()y,x(r

0 0

2 2 0 2

2 0

Đặc biệt, khi p = q = 1 thì công thức đổi biến trên trở lại công thức đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) và ngược lại

Ví dụ 2.12 Tính tích phân =

D

2

dxdyx

4

y9

xR)y,x(D

2 2 2

Bài giải

Đồ thị của miền D trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là hình ellips 1

2

y3

x

2 2 2

2

+ có tâm tại gốc tọa độ O(0,0), hai bán trục có độ dài là 3 và 2

Nếu đổi biến từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) mở rộng theo công thức

cosr3x

thì điểm gốc của hệ tọa độ cực là điểm trong của miền D, khi đó

20

cosr3x

2

)sinr2(3

)cosr3(12

y3

x

2 2 2

2 2

2 2 2

1r01r1r1sinrcos

20

'

Vì |J| =|2.3r| = 6r và f(x,y) = x2    =  2 = 2 2

cosr9)cosr3()sinr2,cosr3(

0 2 '

D

2 2 '

D

2 2 D

2

drrdcos54rdrd6cosr9drd

Jcosr9dxdyxI

.2

272.4

272

2sin4

274

1.d)2cos1(274

rd2

2cos1

54

2

0 2

0 1

0

4 2

Trang 16

2.1.3 Ứng dụng hình học của tích phân hai lớp

S là diện tích của miền tính tích phân D

Ví dụ 2.13 Tính diện tích S của miền phẳng giới hạn bởi các đường y = x và y = 2 – x2

1x2

D nên diện tích S của miền D là

2

92

x3

xx2dx)xx2(dxy

dydxdxdyS

1

2

3 1

2 2 1

2

x 2 x

x 2

x 1

2 D

2 2

)y,x(

liên tục trên miền D thì diện tích S của mặt cong z

= f(x,y) được tính bằng công thức

=

D

2 '

y 2 '

x D

2 2

dxdy)y,x(f)y,x(f1dxdy

y

)y,x(x

)y,x(1

)z,y(

=

D

2 '

z 2 '

y D

2 2

dydz)y,x(f)y,x(f1dydz

z

)y,x(y

)y,x(1

)z,x(

=

D

2 '

z 2 '

x D

2 2

dxdz)y,x(f)y,x(f1dxdz

z

)y,x(x

)y,x(1

2.1.3.3 Tính thể tích vật thể

Trang 17

Trường hợp 1 Thể tích V của hình trụ có đường sinh song song với trục Oz, có mặt đáy là hình

phẳng D trong mặt phẳng Oxy và mặt trên là mặt cong z = f(x,y)  0 liên tục trên miền D, được tính bằng công thức =

D

dxdy)y,x(

Trường hợp 2 Thể tích V của vật thể có đường sinh song song với trục Oz, còn mặt dưới và mặt

trên của vật thể tương ứng là mặt cong z  z1(x,y)  f1(x,y) và mặt cong z = z2(x,y)  f2(x,y), trong đó f1(x,y) và f2(x,y) là các hàm số liên tục trên miền D, với D là hình chiếu vuông góc của vật thể lên mặt

D

1 2

D

1

2(x,y) z (x,y)dxdy f (x,y) f (x,y)dxdyz

(3) Vì vai trò của x, y và z là như nhau nên nếu hình trụ có các đường sinh song song với trục Ox hoặc Oy thì đổi vai trò x với z hoặc y với z trong các công thức trên

Ví dụ 2.14 Tính diện tích mặt cầu 2 2 2 2

Rzy

x + + = và thể tích của hình cầux2 +y2 +z2 R2bằng tích phân 2 lớp

Bài giải

Đồ thị của mặt cầu 2 2 2 2

Rzy

x + + = và đồ thị của hình cầu 2 2 2 2

Rzy

x + +  có bán kính R và tâm tại gốc O(0,0,0) của hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là

Hình chiếu của hai nửa mặt cầu hoặc của hình cầu này lên mặt phẳng tọa độ Oxy là D =

{(x,y)R2|x2 + y2 ≤ R2} (tương ứng với z = 0)

+

0zkhiyxR

0zkhiy

xR)

y,x(zRzyx

2 2 2

2 2 2 2

2 2 2

tương ứng với nửa mặt cầu phía trên và nửa mặt cầu phía dưới mặt phẳng tọa độ Oxy

- Tính diện tích mặt cầu Hai nửa mặt cầu có diện tích bằng nhau nên diện tích của mặt cầu là

y 2 '

x(x,y) f (x,y) dxdyf

1

2

yxR)y,x

Trang 18

xR

y22

1y

xR

x22

112S

Để tính tích phân  − −

D

2 2 2

yxR

cosrx

từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) có định thức Jacobi J = r, khi đó miền D là hình tròn x2 + y2 ≤ R2 trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy trở thành miền

Rr0'

'

rdrd

R2rR

rdrdR

2)sinr)cosrR

drdJR

1 2 2 2

2 R

0

2

1 2 2 2

121

)rR(2

12.R2)rR(d)rR(2

1R

1

2 2 2 2

2

yxR)

y,x(f)y,x(z

yxR)y,x(f)y,x(z

1

2(x,y) f (x,y)dxdy 2 R x y dxdyf

V

Để tính tích phân  − −

D

2 2 2

dxdyyx

cosrx

từ tọa độ Descartes (x,y) sang tọa

độ cực (r,) có định thức Jacobi J = r, khi đó miền D là hình tròn x2 + y2 ≤ R2 trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy trở thành miền

Rr0'

0 '

D

2 2 '

D

2 2

2

drrRrd2drdrRr2drdJ)sinr)cosrR2V

( )

3

R41

)21(

)rR(2

12.2)rR(d)rR(2

12

3 R

0

1 2

1 2 2 2

2 R

0

2

1 2 2 2

Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền hữu hạn V của không gian R3 Chia miền V một cách tùy

ý thành n miền nhỏ không dẫm lên nhau Gọi thể tích của n miền nhỏ đó là V1, V2, …, Vn Trong mỗi miền nhỏ Vi (1  i  n) ta lấy một điểm tùy ý Mi(xi,yi,zi) và lập tổng n i

1 i

i i i

n (x ,y,z ) V

=

In được gọi là tổng tích phân của hàm số f(x,y,z) trên miền V nếu khi n →  sao cho d maxdi 0

n i

=

 (trong đó di

là đường kính của miền nhỏ Vi) mà In dần đến một giá trị hữu hạn không phụ thuộc vào cách chia miền

V và cách lấy điểm Mi(xi,yi,zi) trên mỗi miền nhỏ Vi, thì giá trị hữu hạn này được gọi là tích phân ba lớp của hàm số f(x,y,z) trên miền V và ký hiệu là

V

dV)z,y,x( ; khi đó V, f(x,y,z), dV, x, y và z lần lượt được gọi là miền lấy tích phân, hàm số dưới dấu tích phân, vi phân thể tích, các biến tính tích phân

Trang 19

Như vậy, ta có i

1 i

i i i 0

d max n n V

V.)z,y,x(limI

limdV)z,y,x(

i n i 0

nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn

và khi đó ta nói rằng hàm số f(x,y,z) khả tích trên miền V

Nếu hàm số f(x,y,z) liên tục trong miền V thì nó khả tích trên miền V

Tích phân ba lớp có đầy đủ các tính chất của tích phân hai lớp

Vì tích phân ba lớp nếu tồn tại thì không phụ thuộc vào cách chia miền V, nên ta có thể chia V bởi lưới các mặt phẳng song song với các mặt phẳng tọa độ Oxy, Oxz, Oyz Khi đó, mỗi miền nhỏ Vi (1  i

 n) nói chung là hình hộp chữ nhật, do đó dV = dxdydz  =

V V

dxdydz)

z,y,x(dV

)z,y,x

2.2.1.2 Cách tính tích phân ba lớp trong hệ tọa độ Descartes

Giả sử miền V giới hạn bởi các mặt có các phương trình z = z1(x,y), z = z2(x,y) tương ứng Gọi miền phẳng D là hình chiếu của V lên mặt phẳng tọa độ Oxy Giả sử z1(x,y), z2(x,y) là các hàm số liên tục và z1(x,y)  z2(x,y) với (x,y)D

Nếu từ một điểm bất kỳ M(x,y)D vẽ một đường thẳng song song với trục tọa độ Oz, đường thẳng này sẽ cắt các mặt z = z1(x,y), z = z2(x,y) tại các điểm P1, P2 tương ứng; khi điểm M thay đổi trong miền

D thì các điểm P1, P2 thay đổi tương ứng với độ cao P1P2 = z với z1(x,y)  z  z2(x,y)

Nếu f(x,y,z) là hàm số liên tục với (x,y,z)V thì  = 

) y , x ( z

) y , x ( z D V

2

1

dz)z,y,x(dxdydxdydz

)z,y,x

) y , x ( z D

y,x(Fdz)z,y,x(

2

1 2

a f

e b

a f

e d

c f

e d

c b

a V

dy)z,y,x(dxdzdx)z,y,x(dzdydz)z,y,x(dydxdxdydz)

z,y,

x

(

Ví dụ 2.15 Tính tích phân =

Vzdxdydz

I , V = {(x,y,z)R3|x = 0, y = 0, z = 0 và x + y + z = 1}

Bài giải

Đồ thị của miền V trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là

Trang 20

Ta có z = z1(x,y) = 0, z = z2(x,y) = 1 – x – y và nếu gọi D là hình chiếu của mặt phẳng x + y + z = 1

xuống mặt phẳng tọa độ Oxy thì D = {(x,y)R20  x  1, 0  y  1 – x}

y x 1

0

2 y

x 1

0 D

V

dxdy)yx1(2

1dxdy2

zzdz

dxdyzdxdydz

1

0

2 1

0

x 1

0

2 1

0

dx)yx1(3

12

1)yx1(d)yx1(dx2

1dy)yx1(dx

2

1

24

1)

x1(4

1.6

1)x1(d)x1

(

6

0 4 1

z,y,x( , trong đó hàm số f(x,y,z) liên tục trên miền đóng V Giả sử

ta thực hiện phép đổi biến

)w,v,u(yy

)w,v,u(xx

với các giả thiết (1) Các hàm x(u,v,w), y(u,v,w), z(u,v,w) là các hàm số liên tục và có các đạo hàm riêng cấp 1

,w

)w,v,u(x)w,v,u(x,v

)w,v,u(x)w,v,u(x,u

)w,v,u(x)w,v

)w,v,u(y)w,v,u(y,v

)w,v,u(y)w,v,u(y,u

)w,v,u(y)w,v

)w,v,u(z)w,v,u(z,u

)w,v,u(z)w,v

đóng V’ = {(u,v,w)R3} nào đấy;

)w,v,u(yy

)w,v,u(xx

là ánh xạ 1-1 từ miền V lên miền V’;

)w,v,u(z)w,v,u(z)w,v,u(z

)w,v,u(y)w,v,u(y)w,v,u(y

)w,v,u(x)w,v,u(x)w,v,u(xdetJ

' u '

u '

u

' u '

u '

u

' w '

v '

dudvdwJ

)w,v,u(z),w,v,u(y),w,v,u(xfdxdydz)

z,y,x(

Lưu ý

(1) Nếu phép đổi biến là ánh xạ 1-1 thì một điểm trong của miền V tương ứng với một điểm trong của miền V’ và ngược lại, một điểm trên biên của miền V tương ứng với một điểm trên biên của miền V’

và ngược lại

(2) Nhà toán học Carl Gustav Jacob Jacobi (người Đức) đã chứng minh: Giá trị của định thức

Jacobi của phép đổi biến

)w,v,u(yy

)w,v,u(xx

là nghịch đảo giá trị của định thức Jacobi của phép đổi biến

w

)w,y,x(v

v

)w,y,x(u

)w,v,u(y)w,v,u(y)w,v,u(y

)w,v,u(x)w,v,u(x)w,v,u(xdetJ

' u '

u '

u

' u '

u '

u

' w '

v '

u

Trang 21

y '

x

' z '

y '

x

' z '

y '

x

và ngược lại

J1

)z,y,x(w)z,y,x(w)z,y,x(w

)z,y,x(v)z,y,x(v)z,y,x(v

)z,y,x(u)z,y,x(u)z,y,x(udet

' z '

y '

x

' z '

y '

x

' z '

y '

−+

++

=

2zy4x

2

1zyx

1

3zyx

+

=

)z,y,x(wzy

4

x

w

)z,y,x(vzy

2

x

v

)z,y,x(uz

1v1

3u3'

trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Ouvw

Để tìm định thức Jacobi, ta không cần phải tìm

)w,v,u(yy

)w,v,u(xx

từ phép đổi biến trên rồi suy ra

)w,v,u(y)w,v,u(y)w,v,u(y

)w,v,u(x)w,v,u(x)w,v,u(xdet

J

' u '

u '

u

' u '

u '

u

' w '

v '

=

−+

=

++

=

)z,y,x(wzy4xw

)z,y,x(vzy2xv

)z,y,x(uzyxu

ta tính được

6141

121

111

)z,y,x(w)z,y,x(w)z,y,x(w

)z,y,x(v)z,y,x(v)z,y,x(

v

)z,y,x(u)z,y,x(u)z,y,x(

u

det

' z '

y '

x

' z '

y '

x

' z '

y '

)z,y,x(w)z,y,x(w)z,y,x(w

)z,y,x(v)z,y,x(v)z,y,x(v

)z,y,x(u)z,y,x(u)z,y,x(udet

1J

' z '

y '

x

' z '

y '

x

' z '

y '

1 3

3 '

V '

V V

dwdv

du6

1dudvdw6

1dudvdw

Jdxdydz

V

( )( )( ) 6.2.4 8

6

1u

uu

6

2 1 1 3

2.2.1.4 Tính tích phân ba lớp trong tọa độ trụ

Trang 22

Tọa độ trụ của một điểm M(x,y,z) trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là bộ ba số (r,,z) trong đó (r,) là tọa độ cực của điểm M’(x,y) (là hình chiếu của điểm M xuống mặt phẳng tọa độ Oxy) Khi đó, ta có công thức liên hệ giữa tọa độ Descartes (x,y,z) và tọa độ trụ (r,,z) của cùng một điểm

sinry

cosrx

20

0r

, còn miền V trong hệ tọa độ Descartes (x,y,z) biến thành miền V’ trong hệ tọa độ trụ (r,,z)

100

0cosrsin

0sinrcos

zzz

yyy

xxxdetJ

, z , , r

, z , , r

, z , , r

, do đó theo công thức đổi

biến trong tích phân ba lớp từ trường hợp tổng quát áp dụng cho trường hợp này là





' V '

V V

dzdrd)z,sinr,cosrrfdz

drdJ)z,sinr,cosrfdxdydz

dxdydz)

yx(

I với V là miền giới hạn bởi mặt trụ x2 + y2 = 2x, y  0 và các mặt phẳng z = 0, z = 2

sinry

cosrx

từ tọa độ Descartes (x,y,z) sang tọa độ trụ (r,,z), định thức Jacobi J = r

Hình chiếu D của miền V xuống mặt phẳng tọa độ Oxy trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz

là nửa trên của hình tròn (x – 1)2 + y2  1 (y  0) có đồ thị là

cos2r0'

- Đối với tọa độ r: Thay

cosrx

vào phương trình hình tròn (x – 1)2 + y2  1 ta được

r2 – 2rcos  0  r(r – 2cos)  0  0  r  2cos (vì r  0)

- Đối với tọa độ : 0    /2

Còn đối với tọa độ z: 0  z  2

20

cos2r0

2z0

'D'

2 2 2

2

=

Trang 23

0 2

0 2

0 3 2

0

cos 2

0 2

0 2 '

D 2

0 ' D

drrddzdzrddrdz

rrdrddz

J)sinr,cosrfdrdI

0 2

0

2 2 2

0 2

0

4 2

0 2

0

cos 2

0

4 2

0

d2

2cos1z

4dcosdz

4dcos16dz4

1d4

rdz

0

2

d2

4cos12cos212d)2cos2

cos21(4

+

0 2

0 2

0

)4(d4cos8

1)2(d2cosd

2

32d2

4cos2

cos22

3

2

2

30.8

104

324

sin8

12

sin2

2.2.1.5 Tính tích phân ba lớp trong tọa độ cầu

Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là bộ ba số (r,,) trong đó r = OM,  là góc giữa trục Ox và OM' (M’ là hình chiếu của M lên mặt phẳng tọa độ Oxy),  là góc giữa trục Oz và OM Khi đó, ta có công thức liên hệ giữa tọa độ Descartes (x,y,z) và tọa độ cầu

(r,,) của cùng một điểm M(x,y,z)R3 là

sinsinry

cossinrx

0

0r

, còn miền V trong hệ tọa độ

Descartes (x,y,z) biến thành miền V’ trong hệ tọa độ cầu (r,,)

0sin

rcos

cossinrsincosrsinsin

sinsinrcoscosrcossin

zzz

yyy

xxxdet

, , , r

, , , r

, , , r

ddrdJ)cosr,sinsinr,cossinrfdxdydz)

I với V là miền giới hạn bởi {1  x2 + y2 + z2  4, z  0}

Bài giải

x2 + y2 + z2 ≤ 12 và x2 + y2 + z2 ≤ 22 là phương trình của hai hình cầu cùng có tâm O(0,0,0) có bán kính tương ứng bằng R = 1 và R = 2, do đó đồ thị của miền V trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz

Trang 24

cossinrx

từ tọa độ Descartes (x,y,z) sang tọa độ cầu (r,,), định thức Jacobi J =

2r1'

- Đối với tọa độ r: Thay

sinsinry

cossinrx

vào các bất đẳng thức 1  x2 + y2 + z2  4 ta được 1  r2

 4  1  r  2 (vì r  0)

- Đối với tọa độ : 0    2

Còn đối với tọa độ : 0    /2 (vì z  0)

20

2r1

20

'D'

D 2

0

3 3 '

D

d)sinrcosrdrdd

JcosrdrdI

0 2

1 5 2

0

3 5 2

0

2

1

)(cosdcosd

drrd

sincosrd

dr

( )

4

214

10.2.6

124

cos6

0

4 2

0 2

2.2.2.2 Tính khối lượng của vật thể

Ý nghĩa vật lý của tích phân ba lớp Nếu hàm số f(x,y,z) > 0 xác định và liên tục với (x,y,z)V, là

khối lượng riêng của miền V tại điểm (x,y,z) thì 

V

dxdydz)

z,y,x( là khối lượng của miền V

Ví dụ 2.19 Vật thể là hình chóp tam giác giới hạn bởi các mặt phẳng {x = 0, y = 0, z = 0, x + y + z

= 1}

(a) Tính thể tích của vật thể;

Trang 25

(b) Tính khối lượng m của vật thể nếu khối lượng riêng tại điểm (x,y,z) của vật thể là f(x,y,z) = xy

Bài giải

Đồ thị của vật thể trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là

Dễ thấy rằng z1(x,y) = 0 và z2(x,y) = 1 – x – y tương ứng là phương trình của mặt dưới và mặt trên của hình chóp tam giác Hình chiếu của mặt phẳng x + y + z = 1 lên mặt phẳng tọa độ Oxy là miền D và nếu chiếu miền D lên trục Ox thì D = {(x,y)R20  x  1, 0  y  1 – x}

(a) Theo ý nghĩa hình học của tích phân 3 lớp thì thể tích của hình chóp tam giác là  =

Vdxdydz

0

x 1

0

y x 1 0 1

0

y x 1

0

x 1

0 1

0

y x 1

0 D

) y , x ( z

) y , x ( z D

dy)yx1(dxdyz

dxdzdydxdzdxdydz

0

2 1

0

x 1

0

2 x

1

0 1

0

)x1(d)x1(2

1dx)x1(2

1dx2

)yx1()

yx1(d)yx1(dx

6

13

1.2

13

)x1

V

dzxydxdyxydxdydz

1

0

x 1

0 1

0 D

D

y x 1

0 dxdy xy(1 x y)dxdy dx xy(1 x y)dy dx (xy x y xy )dyz

2 2 1

0

x 1

0

3 2

2 2

dx3

)x1(x2

)x1(x2

)x1(xdx3

yx2

yx2

y

x

120

130

x8

x6

x12

x5

x4

x.33

x.32

x6

1dx)xxxx

0

5 4 3

2 1

0

4 3

=

−+

Ví dụ 2.20 Tính thể tích của hình cầu 2 2 2 2

Rzy

x + +  bằng tích phân 3 lớp

Bài giải

Đồ thị của hình cầu 2 2 2 2

Rzy

x + +  có bán kính R và tâm tại gốc O(0,0,0) của hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz là

Hình chiếu của hình cầu lên mặt phẳng tọa độ Oxy là D = {(x,y)R2|x2 + y2 ≤ R2} (tương ứng với z

Ngày đăng: 23/07/2022, 20:29

w