File đầy đủ lý thuyết, bài tập và lời giải chi tiết PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 1. Các khái niệm cơ bản Một số bài toán dẫn đến phương trình vi phân 2. Phương trình vi phân cấp 1 3. Phương trình vi phân cấp 2 Bài tập và lời giải
Trang 1Chương 4 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 4.1 Các khái niệm cơ bản
4.1.1 Một số bài toán đơn giản dẫn đến phương trình vi phân
Bài toán 1 Cho một vật thể có khối lượng m rơi tự do trong không khí vào lúc không có gió
Giả sử sức cản của không khí tỷ lệ với vận tốc rơi v(t) của vật thể tại thời điểm t với hệ số tỷ lệ là k >
0 Tìm v(t)
Với giả thiết của bài toán, khi vật rơi thì F là lực tổng hợp các lực tác dụng lên vật thể gồm có: Lực hút của trái đất mg (g là gia tốc rơi tự do) và lực cản của không khí kv(t), hai lực này là ngược chiều nhau Theo định luật 2 Newton ta có mw(t) = F, trong đó w(t) là gia tốc rơi của vật thể và F =
mg – kv(t) Từ đây, ta nhận được phương trình mw(t) = mg – kv(t) với
dt
)t(dv)t('v)t(
mv’(t) = mg – kv(t), để xác định v(t)
Bài toán 2 Tìm phương trình y = f(x) của một đường cong phẳng, biết rằng tiếp tuyến tại mỗi
điểm của đường cong cắt trục tung tại một điểm khác có tung độ bằng hai lần tung độ tiếp điểm Phương trình tiếp tuyến với đường cong y = f(x) tại điểm (x0,y0) (x0,f(x0)) là y – y0 = f’(x0)(x – x0) hay y = y0 + f’(x0)(x – x0) Giao điểm của tiếp tuyến với trục tung (x = 0) có tung độ y = y0 + f’(x0)(0 – x0) = y0 – f’(x0)x0 Theo giả thiết thì y = 2y0, suy ra 2y0 = y0 – f’(x0).x0 hay y0 = –f’(x0)x0 Vì (x0,y0) là một điểm bất kỳ nên không mất tính tổng quát ta có thể viết y = –f’(x)x = –xy’ hay
x
y'
y=−
là phương trình để xác định phương trình y = f(x) của đường cong
4.1.2 Định nghĩa phương trình vi phân và nghiệm của nó
Khi nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, … không phải bao giờ cũng xác định được ngay quy luật liên hệ của biến độc lập với hàm số phải tìm, nhưng có thể xác định được mối liên
hệ giữa hàm số phải tìm với (các) đạo hàm của nó, trong đó có thể không có hoặc có biến độc lập
(xem Bài toán 1 và Bài toán 2)
Phương trình liên hệ giữa biến số độc lập x, hàm số y = y(x) phải tìm và các đạo hàm y’, y”, …,
y(n) của nó, được gọi là phương trình vi phân
Cấp cao nhất của đạo hàm của hàm số y = y(x) có trong phương trình vi phân, được gọi là cấp của phương trình vi phân
Như vậy, trong trường hợp tổng quát nhất, phương trình vi phân cấp n có dạng sau đây:
(1) y = y(x) có các đạo hàm y’,y”, …, y(n) trong khoảng (a,b) nào đó;
(2) khi thế y = y(x) vào hàm số F(x,y,y’,y”, …, y(n)) thì F(x,y,y’,y”, …, y(n)) 0 với x(a,b)
Đồ thị của hàm số y = y(x) là nghiệm của phương trình vi phân F(x,y,y’,y”, …, y(n)) = 0, được gọi là đường cong tích phân của phương trình đó
Giải phương trình vi phân F(x,y,y’,y”, …, y(n)) = 0 là tìm tất cả các nghiệm y = y(x) của nó Quá
trình tìm nghiệm của phương trình vi phân được gọi là tích phân phương trình vi phân
4.2 Phương trình vi phân cấp 1
4.2.1 Đại cương về phương trình vi phân cấp 1
Trang 2Dạng tổng quát của phương trình vi phân cấp 1 là F(x,y,y’) = 0
Nếu giải được phương trình trên đối với y’ thì phương trình vi phân cấp 1 có thể viết dưới dạng y’ = f(x,y) hay (x,y)
= hay y(x0) = y0, trong đó (x0,y0)R2
Định lý (sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy) Giả sử hàm số f(x,y) cùng với đạo
hàm riêng
y
)y,x(
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân y’ = f(x,y) là hàm số y = (x,C), trong đó C là một
hằng số tùy ý, thỏa mãn các các điều kiện sau:
(1) thỏa mãn phương trình vi phân y’ = f(x,y) với C;
(2) với (x0,y0) các giả thiết và điều kiện của định lý trên được thỏa mãn, có thể tìm được một giá trị C = C0 sao cho hàm số y = (x,C0) thỏa mãn điều kiện ban đầu 0
x
)x(y
0
=
Về mặt hình học, nghiệm tổng quát của phương trình vi phân y’ = f(x,y) được biểu diễn bởi một
họ đường cong tích phân y = (x,C) phụ thuộc vào tham số C
Nghiệm riêng của phương trình vi phân y’ = f(x,y) là hàm số y = (x,C0) nhận được bằng cách cho tham số C trong nghiệm tổng quát một giá trị xác định C0
Lưu ý
(1) Có khi ta không tìm được nghiệm tổng quát của phương trình vi phân y’ = f(x,y) dưới dạng tường minh y = (x,C) mà chỉ tìm được một hệ thức có dạng (x,y,C) = 0 xác định nghiệm tổng quát dưới dạng ẩn Khi đó, hệ thức (x,y,C) = 0 được gọi là tích phân tổng quát của phương trình vi phân y’ = f(x,y) Trong trường hợp này, hệ thức (x,y,C0) = 0 nhận được bằng cách cho tham số C trong tích phân tổng quát một giá trị xác định C0, được gọi là tích phân riêng
(2) Phương trình vi phân y’ = f(x,y) có thể có một số nghiệm không thuộc nghiệm tổng quát, khi
đó, những nghiệm này được gọi là nghiệm kỳ dị Trong chương này, ta không xem xét các nghiệm kỳ
dị
Ví dụ 4.1 Có thể dễ dàng kiểm tra được phương trình vi phân 2
y1'
y= − có nghiệm tổng quát
là y(x) = sin(x + C) với C là hằng số bất kỳ Tuy nhiên, hàm số y(x) = 1 cũng là nghiệm của phương trình vi phân đang xét, nhưng nghiệm này không thể suy ra được từ nghiệm tổng quát với một hằng số
C nào đấy Như vậy, nghiệm y(x) = 1 là nghiệm kỳ dị của phương trình vi phân đang xét
4.2.2 Phương pháp giải một số phương trình vi phân cấp 1 đơn giản nhất
Nói chung, không tồn tại một phương pháp tổng quát nào để tìm nghiệm của phương trình vi phân F(x,y,y’) = 0 cấp 1
4.2.2.1 Phương trình vi phân có biến số phân ly
Phương trình vi phân F(x,y,y’) = 0 cấp 1 được gọi là phương trình vi phân có biến số phân ly nếu nó có thể biến đổi về dạng g(x)dx = h(y)dy
Trang 3Phương pháp giải Lấy tích phân hai vế của phương trình g(x)dx = h(y)dy ta được
Cdy)y(h
hay G(x) = H(y) + C, trong đó G(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x), H(y)
là một nguyên hàm của hàm số h(y), còn C là hằng số tùy ý
Ví dụ 4.2 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân
)1y(x
y)1x('y
y)1x(dx
dy)1y
(
x
y)1x
của phương trình trên cho xy ta được dy
y
11dxx
11dxx
quát phải tìm, trong đó C là hằng số tùy ý
Ví dụ 4.3 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân x(1 + y2) + y(1 + x2)y’ = 0
Bài giải
x(1 + y2) + y(1 + x2)y’ = 0 x(1 + y2)dx + y(1 + x2)dy = 0
Chia cả hai vế của phương trình x(1 + y2)dx + y(1 + x2)dy = 0 cho (1 + x2)(1 + y2) 0
1
2 2
1 2
2 2
2
)y1ln(
2
)x1ln(
Cdyy1
ydx
x1
x0
dyy1
ydxx
1
+
++
=+
++
C1 = thì có thể viết nghiệm tổng quát vừa tìm được là (1 + x2)(1 + y2) = C với C là hằng số tùy ý
Ví dụ 4.4 Tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân exdx – (1 + ex)ydy = 0 với điều kiện ban đầu y(0) = 1
Bài giải
Chia cả hai vế của phương trình vi phân trên cho 1 + ex 0
C2
y)e1ln(
Cydydx
e1
eydy
dxe
1
x x x
x
+
=+
+
=+
=+
0x1)0(
y vào nghiệm tổng quát vừa tìm được
2
12ln
12ln2
y)e1ln(
x 2
2 x
++
=
2 2 2
1 1 1
cybxa
cybxaf'
ba
ba
2 2
có thể biến đổi được về phương trình vi phân có biến số phân ly nhờ phép đổi biến t = a1x + b1y
Ví dụ 4.5 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (x + y + 2)dx + (2x + 2y – 1)dy = 0 Bài giải
Phương trình vi phân đã cho tương đương với
1yx
2yx'y
−+
++
−
22
11det =
nên đổi biến t
= x + y dy = dt – dx, khi đó phương trình vi phân đã cho trở thành (t + 2)dx + (2t – 1)(dt – dx) = 0
Trang 4 (3 – t)dx + (2t – 1)dt = 0 Khi t 3, chia cả hai vế của phương trình cho t – 3 ta được
C3tln5t2xCdt3t
52dxC
dtt3
1t2dx0
Quay lại biến x, y ban đầu, ta được nghiệm tổng quát x + 2y + 5lnx + y – 3 = C
4.2.2.2 Phương trình vi phân thuần nhất
Hàm số f(x,y) được gọi là hàm số thuần nhất bậc m nếu f(x,y) = mf(x,y)
Phương trình vi phân F(x,y,y’) = 0 cấp 1 được gọi là phương trình vi phân thuần nhất nếu nó có thể biến đổi được về dạng P(x,y)dx + Q(x,y)dy = 0, trong đó các hàm số P(x,y), Q(x,y) là các hàm số thuần nhất cùng bậc
Phương pháp giải Đặt y = tx, phương trình vi phân thuần nhất sẽ biến đổi được phương trình vi
phân có biến số phân ly
Ví dụ 4.6 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (x2 + 2xy)dx + xydy = 0
=++
)1t(
tdtx
dx0
)1t(
tdtx
dx
2
C1t
11tlnxlnC)1t(
dt1
t
dtx
dxC
)1t(
dt)11t(x
dx
2
++++
=+
−++
=+
−+
xyx
+++ với C là hằng số tùy ý
Ví dụ 4.7 Tìm dạng của gương hội tụ được tất cả các tia sáng song song vào một điểm
Bài giải
Gương cần phải có dạng một mặt tròn xoay có trục song song với
phương của các tia tới Lấy trục này làm trục Ox và tìm phương trình
đường cong y = y(x) mà khi quay nó quanh trục Ox tạo thành mặt cần
tìm
Lấy gốc O hệ tọa độ Oxy tại điểm mà tại đấy các tia sáng hội tụ
vào Ký hiệu tia tới là KM, tia phản xạ là MO Kẻ tiếp tuyến TT1 và pháp
tuyến MN tại điểm M của đường cong y = y(x) phải tìm Khi đó, dễ thấy
rằng MOT là tam giác cân có đỉnh tại O nên OM = OT, với
2 M 2
x
OM= + ; còn OT được xác định theo phương trình đường tiếp
tuyến với đường cong y = y(x) tại điểm M(xM,yM), cụ thể như sau:
Ta có phương trình đường tiếp tuyến với đường cong y = y(x) tại điểm M(xM,yM) là y – yM = y’(xM).(x – xM) Đường tiếp tuyến này cắt trục Ox tại điểm T(xT,0) nên 0 – yM = y’(xM) (xT – xM), suy
M
M T
)x('y
yx
x
Trang 5Từ OM = OT M
M
M 2
M 2
)x('y
yy
yy
x2+ 2 = − để tìm y = y(x)
Ta biến đổi phương trình vi phân vừa tìm được về dạng (x+ x2+y2)dy−ydx=0, để việc biến đổi các biểu thức được đơn giản, ta xem y là biến, còn x = x(y) là hàm số của y Dễ thấy rằng phương trình này là phương trình vi phân thuần nhất, nên để tìm nghiệm của nó ta đặt x = ty dx = tdy + ydt
và khi đó ta được (ty+ t2y2+y2)dy−y(tdy+ydt)=0 Nếu y 0 thì phương trình trên trở thành
Cln1t
dty
dy1
t
dty
dy0ydt
dy
1
t
2 2
+
=
+
=
=
−
thức trong đẳng thức trên ta đượclny =lnt+ t2+1 +lnC y=C(t+ t2+1) với hằng số C 0
Trở về biến x và y ban đầu ta được
C
yyxx
2 2
y'
y= + với điều kiện ban đầu y(1)
= /2
Bài giải
Đặt y = tx, dy = xdt + tdx Khi đó, phương trình vi phân đã cho trở thành xdt = sintdx
Clnxln2
ttanlnClnx
dxt
sin
dtx
với hằng số C 0 Trở về biến x và y ban đầu ta được nghiệm tổng quát y = 2xarctan(Cx)
Thay điều kiện ban đầu
1x2)1(
y vào nghiệm tổng quát y = 2xarctan(Cx) ta được
1C4Carctan2
C
arctan
2 = = = , do đó nghiệm riêng phải tìm là y = 2xarctanx
Lưu ý Phương trình vi phân có dạng = ++ ++
2 2 2
1 1 1
cybxa
cybxaf'
ba
ba
2 2
=
+
=vy
ux
=++
0cybxa
0cybxa
2 2 2
1 1 1
Ví dụ 4.9 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (2x + y + 1)dx + (x + 2y – 1)dy = 0
Trang 6Phương trình vi phân đã cho tương đương với
1y2x
1yx2'y
−+
++
−
21
12det =
=
+
=++
01yx
01yx2
1ux
và phương trình vi phân đã cho trở thành (2u + v)du + (u + 2v)dv = 0
Phương trình vừa nhận được là phương trình vi phân thuần nhất nên ta có thể đổi biến v = tu
dv = udt + tdu và phương trình vi phân đang xét được đưa về dạng phương trình vi phân có biến số
++
+++
=++
++
=++
+
2 1
2
1tt
)1tt(d2
1u
duC
1tt
dt)1t2(2
1u
du0
1tt
dt)1t2(2
1u
du
1 2
1 2
e)1tt(ue1ttuC1ttulnC)1tt
u + + = , quay lại các biến x, y ban đầu, ta được nghiệm
e1yxxyy
x + + + − + = hay x2+y2 +xy+x−y=Cvới hằng số C=e2 C 1−1
4.2.2.3 Phương trình vi phân tuyến tính
Phương trình vi phân y’ + p(x)y = q(x) trong đó p(x), q(x) là các hàm số liên tục với x(a,b), được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1
Nếu q(x) 0 với x(a,b) thì phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 nói trên trở thành y’ + p(x)y = 0 được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất, còn nếu q(x) 0 thì phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 nói trên được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất
Định lý Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất [y’ +
p(x)y = q(x)] bằng nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất tương ứng [y’ + p(x)y = 0], cộng với một nghiệm riêng nào đó của phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất [y’ + p(x)y = q(x)]
lndx)x(pv
dvdx
)x(pv
dv
(với hằng số C1 0) hay = − p ( x ) dx
Ce
v với C=C1 Mặt khác, v(x) = 0 cũng là nghiệm của phương trình v’ + p(x)v = 0, nghiệm này ứng với hằng số
C = 0 của biểu thức = − p ( x ) dx
Ce)x(
v Do đó = − p ( x ) dx
Ce)x(
v với hằng số C tùy ý, là nghiệm tổng quát của phương trình v’ + p(x)v = 0
Chọn = − p ( x ) dx
e)x(
v (ứng với C = 1) thay vào phương trình u[v’ + p(x)v] + u’v = q(x) ta được
)x(v
)x(qdudx
)x(v
)x(q
Trang 7x
(
của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất y’ + p(x)y = q(x)
Như vậy, khi tìm nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất ta có thể thay các hàm số p(x), q(x) vào biểu thức −
)x(q)x(
trong đó; hoặc có thể trực tiếp tìm nghiệm y(x) = u(x)v(x) tuần tự theo các bước như trên
Ví dụ 4.10 Giải phương trình vi phân y’ – y = sinx
Thay p(x) = -1 và q(x) = sinx vào biểu thức nghiệm = p(x)dx + −p ( x ) dx
eCdxe
)x(q)x(
dx dx
eCdxxesine
Cdxxe
phân từng phần ta được (cosx sinx)
2
edxxesin
1Ce
)
x
(
Hoặc tìm y(x) = u(x)v(x) y = u’v + uv’ u’v + uv’ – uv = sinx u(v’ – v) + u’v = sinx
- Tìm nghiệm của phương trình v’ – v = 0 dv – vdx = 0 dx v ex
exdxsin
e)x(v)x(u)x(
−
=
Phương pháp Lagrange (phương pháp biến thiên hằng số)
Để giải phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất y’ + p(x)y = q(x), đầu tiên ta giải phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) thuần nhất tương ứng y’ + p(x)y = 0 Nếu y 0 ta có phương trình tương đương p(x)dx lny p(x)dx lnC1
y
dydx
)x(py
y hay = −p ( x ) dx
Ce
y với hằng số C=C1 Mặt khác, y(x) = 0 cũng là nghiệm của phương trình y’ + p(x)y = 0, nghiệm này ứng với hằng số
C = 0 của biểu thức = − p ( x ) dx
Ce)x(
y Do đó = − p ( x ) dx
Ce)x(
y với C là hằng số tùy ý, là nghiệm tổng quát của phương trình y’ + p(x)y = 0
Tiếp theo, xem C = C(x) là hàm số của x, ta tìm C(x) để = − p ( x ) dx
e)x(C)x(
trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất y’ + p(x)y = q(x)
Muốn vậy, thay = − p ( x ) dx
e)x(C)x(
y vào phương trình y’ + p(x)y = q(x) ta được
dC)
x(qe
)x(C)x(pe
)x(p)x(Ce
)x(q)
)x(qe
)x(C)
x
(
quát của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất y’ + p(x)y = q(x)
Trang 8Như vậy, khi tìm nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất ta có thể
)x(q)x(
trong đó; hoặc có thể trực tiếp tìm nghiệm y(x) tuần tự theo các bước như trên
Ví dụ 4.11 Giải phương trình vi phân ở Ví dụ 4.10 bằng phương pháp Lagrange
Phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất tương ứng là y’ – y = 0
x 1 1
Clndxy
Mặt khác, y(x) = 0 cũng là nghiệm của phương trình y’ – y = 0, nghiệm này ứng với hằng số C
= 0 của biểu thức x
Ce)x(
Ce)x(
y = là nghiệm tổng quát của phương trình y’ – y = 0 với
C là hằng số tùy ý
Bây giờ, trong nghiệm y(x) = Cex nếu xem C = C(x) thì y(x) = C(x)ex y’ = C’(x)ex + C(x)ex
và thay vào phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất y’ – y = sinx ta được
C’(x)ex + C(x)ex – C(x)ex = sinx =e− sinxdC=e− sinxdx dC=e− sinxdx
dx
K)xsinx(cos2
ee
)x(C)x(
+
1x
1y1x
x'
1)x(
x)x(
+
1x
1)x(
)x(q)x(y
xdx 2
1 x xdx
2 2
eCdx1x
e)
)1x(d2
11x
2 2
=+
1x
1.C1x
dx1
x
1.Cdx1x
1xe
Cdx1x
2 2
2 1
x ln 2
1 x ln
2 2
1x
C1xxln1x
1.C1
x
x
ln
2 2 2
2
+
+++
=++
+
Từ điều kiện ban đầu y(0) = 2 suy ra ( ) 2
10
C100ln)0(y
2
2
=+
+++
1x
21xxln)x(y
2
2
+
+++
Sử dụng phương pháp Lagrange: Phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) thuần nhất tương ứng
2 1
2
2
1ylnCln1x
xdxy
dy1
x
xdxy
−
Trang 9hằng số C1 0) hay
1x
Cy
2+
= với hằng số C=C1 Mặt khác, dễ thấy rằng y = 0 cũng là nghiệm
của phương trình (x2 + 1)y’ + xy = 0, nghiệm này ứng với C = 0 của biểu thức
1x
Cy
= là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) thuần nhất
Bây giờ, nếu trong nghiệm
1x
Cy
2+
= xem C = C(x) thì
1x
)x(xC1x
)x('C'y1x
)x(Cy
2 2
1x
dxdC
11x)x('C
2 2
K1xxln1x
)x(C)x(y
2 2
+++
=+
= là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) không thuần nhất
Từ điều kiện ban đầu y(0) = 2 suy ra ( ) 2
10
K100ln)0(y
2
2
=+
+++
1x
21xxln)x(y
2
2
+
+++
)q(x) là phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) đã biết phương pháp giải ở trên
Ví dụ 4.13 Giải phương trình vi phân y (x 1) y 0
1x
2'
++
Nếu y 0, chia cả hai vế của phương trình cho y2 ta được y (x 1) 0
1x
2'y
)1x(z1x
2'
+
− là phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) đối với biến z
Phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) thuần nhất tương ứng là
1x
dx2dx
dz0z1x
2'z
+
=
=+
2'
)1x()x(C1xdx
)x(
dC = + = + 2 + với K là hằng số
Trang 10tùy ý Do đó ta có 4 2
2 4
2 2
)1x(K)1x(
2y
2
)1x(K)1x()1x(2
K2
)1x(z
+++
=
+++
=+
Ngoài ra, ta thấy y = 0 cũng là nghiệm của phương trình vi phân ban đầu, nghiệm này không suy
ra được từ nghiệm tổng quát vừa tìm được ở trên, nên y = 0 là nghiệm kỳ dị
Chú ý Khi tìm nghiệm của một phương trình Bernoulli, không cần biến đổi nó về dạng phương
trình vi phân tuyến tính mà áp dụng ngay phương pháp Bernoulli hoặc phương pháp Lagrange
Ví dụ 4.14 Giải phương trình vi phân 2 4
yxx
y'
y+ =Phương trình 2 4
yxx
y'
y+ = là phương trình Bernoulli với = 4 Ta tìm nghiệm của nó bằng phương pháp Lagrange, cụ thể là: Phương trình vi phân tuyến tính (cấp 1) thuần nhất tương ứng
)x('C'yx
)x(C
y= = − và thay vào phương trình vi phân tuyến tính
4 4
2 2 2
x
)x(Cx
)x('Cx
)x(Cxx
)x(Cx
)x(Cx
)x('C
)x(C3
1K
lnx
dx)
x(C
)x(dCx
1x
)x(C
4.2.2.4 Phương trình vi phân toàn phần
Phương trình vi phân toàn phần (cấp 1) là phương trình vi phân có dạng P(x,y)dx + Q(x,y)dy =
0, trong đó P(x,y), Q(x,y) là các hàm số liên tục cùng với các đạo hàm riêng cấp 1 của chúng trong một miền đơn liên D và thỏa mãn điều kiện
x
)y,x(Qy
)y,x(P
Để tìm hàm số u(x,y) ta có thể thực hiện bằng một trong hai cách
y
y x
x
0
0 0
++
Kdt)t,x(Qdt)y,t(
++
= , trong đó x0, y0 là hai số được chọn tùy ý sao cho việc tính toán các biểu thức liên quan là đơn giản nhất, còn K là hằng số tùy ý
x
)y,x(udy)y,x(Qdx)y,x(Pdyy
)y,x(udxx
)y,x(u)y,x(
+
=
+
Trang 11- hoặc là, đầu tiên từ dx (y) P(x,y)dx (y)
x
)y,x(u)y,x(u)y,x(Px
)y,x(
y,x(Qdy
)y(d)y,x(Qdy
)y(dy
dx)y,x(Py
hàm số (y) và cuối cùng ta được u(x,y)=P(x,y)dx+(y);
y
)y,x(u)y,x(u)y,x(Qy
)y,x(
y,x(Pdx
)x(d)y,x(Pdx
)x(dx
dy)y,x(Qx
)y,x(P
eex
)y,x(P
x
0
0 0
++
= , khi chọn x0 = 0 và y0 = 0 ta được P(t,0) = (1 + t + 0)et + e0 = (1 + t)et + 1 và Q(x,t) = ex + xet u(x,y)= (1+t)e +1dt+(e +xe )dt+K=
y
0
t x x
0
t
Kxee)yx()xxeye
)y,x(
)y(dxeey
)y,x(
K là hằng số tùy ý Suy ra u(x,y)=(x+y)ex+xey+Kvới K là hằng số tùy ý
Do đó, ta có du(x,y) = 0 nghiệm tổng quát của phương trình là x y
xee)yx( + + = C với C là hằng số tùy ý
Lưu ý Phương trình P(x,y)dx + Q(x,y)dy = 0 trong trường hợp
x
)y,x(Qy
)y,x(P
Việc tìm thừa số tích phân (x,y) không phải là bài toán dễ Có hai trường hợp đơn giản mà ta
có thể tìm được hàm số (x,y), cụ thể như sau:
Trang 12- Nếu (x,y) chỉ phụ thuộc x, tức là (x,y) = (x) thì (x) được xác định từ phương trình
)y,x(Q
x
)y,x(Qy
)y,x(P
với vế phải chỉ phụ thuộc vào x (hoặc không phụ thuộc vào y)
- Nếu (x,y) chỉ phụ thuộc y, tức là (x,y) = (y) thì (y) được xác định từ phương trình
)y,x(P
x
)y,x(Qy
)y,x(P
với vế phải chỉ phụ thuộc vào y (hoặc không phụ thuộc vào x)
Ví dụ 4.16 Giải phương trình (x2 – sin2y)dx + xsin2ydy = 0
Ta có P(x,y) = x2 – sin2y và Q(x,y) = xsin2y
x
)y,x(Qy
)y,x(P
nên phương trình vi phân
trên không phải là phương trình vi phân toàn phần Tuy nhiên, ta thấy
x
2)
y,x(Q
x
)y,x(Qy
)y,x(P
2dx
)x(lnd
Nhân thừa số tích phân 2
x
1)x( =
với cả hai vế của phương trình (x2 – sin2y)dx + xsin2ydy = 0
x
y2sindxx
ysin
2
=+
x
y2sin)y,x(
)y,x(u)y,x(ux
ysin1)y,x(Px
)y,x(u
2 2 2
2
)y(
ycosysin2y
)y,x(u
K)y(0dy
)y(
2
++
2
+ = C với C là hằng
số tùy ý
4.3 Giới thiệu phương trình vi phân cấp cao và hệ phương trình vi phân
Như đã biết, phương trình vi phân F(x,y,y’,y”, …, y(n)) = 0 được gọi là phương trình vi phân cấp
n Nghiệm của phương trình này là mọi hàm số y = (x) khả vi n lần và làm cho phương trình đã cho trở thành đồng nhất thức, tức là F[x, ’(x), ”(x), …, (n) (x)] 0
Bài toán Cauchy đối với phương trình này là tìm nghiệm của nó sao cho khi x = x0 thì y = y0, ,
Trang 13Hàm số y = (x,C1,C2, …,Cn) được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân cấp n đã cho nếu chọn tương ứng được các hằng số tùy ý C1, C2, …, Cn để hàm số này trở thành nghiệm của bài toán Cauchy bất kỳ đã đặt ra đối với phương trình đã cho
Mọi nghiệm nhận được nghiệm tổng quát với các giá trị cụ thể của các hằng số C1, C2, …, Cn (nói riêng, mọi nghiệm của bài toán Cauchy) được gọi là nghiệm riêng của phương trình này
)y, ,y,y,x(fdxdy
)y, ,y,y,x(fdxdy
n 2 1 n n
n 2 1 2 2
n 2 1 1 1
trong đó y1, y2, …, yn là các hàm số chưa
biết của biến số độc lập x, được gọi là hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 Nếu vế phải của hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 là các hàm số tuyến tính đối với y1, y2, …, yn thì khi đó, hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 được gọi là hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 tuyến tính Mọi phương trình vi phân cấp n dạng y(n) = f(x,y,y’,y”,y(n-1)) đều có thể đưa về một hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 bằng cách đặt y = y1, y’ = y2, …, y(n-1) = yn ta được
dy
ydx
dy
ydx
dy
ydx
dy
n 2 1 n
n 1
n
3 2
2 1
Ngược lại, một hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 có thể đưa được về một phương trình vi phân cấp cao đối với một hàm số chưa biết bằng cách khử các hàm số chưa biết còn lại từ những phương trình của hệ Giải phương trình vi phân cấp cao đó, rồi tìm các hàm số chưa biết còn lại Phương pháp giải hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 như vậy, được gọi là phương pháp khử Trong một số trường hợp, bằng cách tổ hợp các phương trình của hệ, sau hữu hạn phép biến đổi không phức tạp, ta nhận được các phương trình dễ tích phân cho phép tìm nghiệm của hệ Phương pháp này được gọi là phương pháp tổ hợp tích phân
Nói chung, chỉ có thể giải phương trình vi phân cấp n (hữu hạn) trong một số trường hợp riêng nào đó
(1) Phương trình dạng y(n) = f(x) Nghiệm của phương trình này tìm được bằng tích phân bội n lớp, cụ thể là
) 1 n (
C)x(fCdx)x(y
dx)x(dy
)x(dx
n
(
CxC)x(fdxC)x(f
n 1 n 2
n 2 1
n 1
)!
2n(
Cx
)!
1n(
C)x(f
−
+
−+
=
n
n(x) (x)dxf
Trang 14Bởi vì ,
)!
2n(
C,)!
1n(
k n k n
n 1 n 2
n 2 1 n 1
(3) Phương trình vi phân không chứa biến độc lập dạng F(y,y’,y”, …, y(n)) = 0 Có thể hạ cấp của phương trình này bằng cách đặt y’ = z lấy y làm đối số Khi đó, y”, y(3), … được biểu diễn qua z
và các đạo hàm của z theo y bằng các công thức ,
dy
dzz
"
dy
dzdy
dzzzy
2 )
3 (
tính theo quy tắc đạo hàm hàm hợp), đồng thời cấp của phương trình được hạ xuống 1 đơn vị
(4) Phương trình vi phân dạng F(x,y,y’,y”, …, y(n)) = 0 thuần nhất đối với hàm chưa biết và các đạo hàm của nó y,y’,y”, …, y(n) Phương trình dạng này chỉ cho phép hạ cấp một đơn vị bằng phép đổi biến z = y’/y
4.3.1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp cao thuần nhất và không thuần nhất
Phương trình vi phân tuyến tính cấp n là phương trình vi phân có dạng
y(n) + a1(x)y(n-1) + a2(x)y(n-2) + … + an-1(x)y’ + an(x)y = f(x), trong đó các hàm số a1(x), a2(x), …, an(x) là các hàm số đã cho và liên tục với x(a,b)
Nếu f(x) 0 với x(a,b) thì phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) nói trên được gọi là phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) thuần nhất, còn nếu f(x) 0 thì phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) nói trên được gọi là phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) không thuần nhất
Nếu tất cả các hàm số a1(x), a2(x), …, an(x) đều là hằng số, tức là ai(x) = i với i (1 i n) thì phương trình y(n) + 1y(n-1) + 2y(n-2) + … + n-1y’ + ny = f(x) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) có hệ hệ số hằng số
Nếu biết một nghiệm riêng y1 của phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) thuần nhất tương ứng thì bằng phép đổi biếny=y1zdxta có thể hạ cấp của phương trình vi phân tuyến tính (cấp n) không thuần nhất xuống 1 đơn vị và phương trình vi phân nhận được đối với biến mới z là phương trình vi phân tuyến tính (cấp n-1) không thuần nhất
4.3.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất có hệ số hằng số
Hệ phương trình vi phân chuẩn tắc cấp 1 có dạng
=
+++
=
+++
=
n nn 2
2 1 1 n
n n 2
22 1 21 2
n n 2
12 1 11 1
ya
yayadxdy
ya
yayadxdy
ya
yayadxdy
trong đó các
hệ số aij (1 j, j n) là các hằng số, được gọi là hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất có hệ
số hằng số
Trang 15Có thể viết hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất có hệ số hằng số dưới dạng ma trận
AY
dx
dY = với
t n 2
1
dx
dy
dx
dydx
dydx
1
n 22
21
n 12
11
a
aa
aa
a
aa
y
yy
Có thể giải hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất có hệ số hằng số mà không cần đưa nó
về phương trình vi phân cấp cao
Bài tập 4.1 Tìm nghiệm tổng quát của các phương trình vi phân sau đây
(a) x(1 + y2)2dx + y(1 + x2)2dy = 0 (b) (x2 – yx2) y’ + y2 + xy2 = 0
(c) y’cos2y – siny = 0 (d) y’ + sin(x + y) = sin(x – y)
(e)
1xsinxcos
1ysinycos'
1'
−
=
4.2 Tìm nghiệm riêng của các phương trình vi phân sau đây
(a) x 1+y2dx+y 1+x2dy=0 với y(0) = 1
(b) (1 + e2x)y2dy = exdx với y(0) = 0
(c) sinxdy – ylnydx = 0 với y(0) = 1
(d) (x2 + 1)y’ = y2 + 4 với y(1) = 2
4.3 Tìm nghiệm tổng quát của các phương trình vi phân thuần nhất (đẳng cấp) sau đây
(a) (y – x)dx + (y + x)dy = 0 (b)xdy−ydx= x2 +y2dx
(c) xyy’ + x2 – 2y2 = 0 (d) (3x2 + y2)y + (y2 – x2)xy’ = 0
x
ysiny)xdyydx(x
ycos
(f)
3yx
1yx'
y
++
2y2'
+
=
4.4 Giải các phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 sau đây
(a) 2x(x – 1)y’ + (2x – 1)y + 1 = 0 (b) x(1 + x2)y’ – (x2 – 1)y + 2x = 0
(c)y'+2xy=xe−x2 (d) (1 + x2)y’ – 2xy = (1 + x2)2
(e) 2ydx + (y2 – 6x)dy = 0 (f) xy’ – y = x2arctanx
(g) y'− y (x+1)=(x+1)3 với y(0)=12 (h) (1 + x2)y’ + xy = 1 với y(0) = 0
4.5 Giải các phương trình vi phân toàn phần sau đây
(a) (x + y + 1)dx + (x – y2 + 3)dy = 0 (b) 2(3xy2 + 2x3)dx + 3(2x2y + y2)dy = 0
)yx(
xy
1dxx
1)yx
(
y
2 2 2
+
++
y
1y
xsiny
xx
ycosx
1dx1x
ycosx
yy
xsin
y
1
2 2
4.6 Giải các phương trình vi phân sau đây, bằng cách tìm thừa số tích phân
(a) (2xy+x2y+y3 3)dx+(x2 +y2)dy=0
(b) y(1 + xy)dx – xdy = 0
(c) (x2y2 + y)dx + (y2 – x)dy = 0
Trang 16(d) (x2 – y)dx + (x2y2 + x)dy = 0
(e) (2xy2 – 3y3)dx + (7 – 3xy2)dy = 0
4.7 Giải các phương trình vi phân Bernoulli sau đây
(a) y’ + y = 2y2 (b) y’ + xy = x3y3 (c) xy’ + y = y2lnx
(d) y'− y x=x y (e) y'−y x= x2y5 (f)y'+y x= x3y4
(g) y'+y=ex2 y
Đáp án bài tập 4.1 (a) Chia cả hai vế của phương trình cho (1 + y2)2(1 + x2)2 ≠ 0 với x và y, ta được
0dy)y1(
ydx
)x1(
x0
dy)x1(ydx)y
=+
++
=+
++
=+
++
2 2
2 2 0
2 2 2
)y1(
)y(d2
1)x1(
)x(d2
1Cdy)y1(
ydx
)x1
(
x
=+
−+
−
=+
++
2
2
C2y1
1x
1
1C
2)y1(
)y1(d)x1
(
)x1
(
d
Cy1
1x
dx
dy)y1(x0)x1(y'y)y1
0x0y
x2 2 , chia cả 2 vế của phương trình cho x2y2 ta được dx 0
x
x1dyy
y1
−
x
1x
1dy
y
1y
1C
dxx
x1dyy
y1
2 2
2 2
Cy
1x
1y
xlnCxlnx
1ylny
1C
x
dxx
dxy
dyy
dy
2
tùy ý) là nghiệm tổng quát
(c) y’cos2y – siny = 0 cos y siny 0 cos2ydy sinydx 0
dx
- Khi siny=0y=k(kZ) dy = 0 1.0−0.dx =00=0, đẳng thức này chứng tỏ
(x,y) = (x,k) (kZ) là nghiệm kỳ dị của phương trình
- Khi siny 0 y k (kZ), chia cả hai vế của phương trình cho siny ≠ 0 y ≠ k (kZ) ta
ysin
ysin21Cdxdyysin
y2cos0
dxdy
ytanlnCxydysin2ysin
dyC
xdyysin2y
hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát
Ở đây ta đã sử dụng nguyên hàm cơ bản
2
ttanlntsindt =
dx
dy)yxsin(
)yxsin(
dx
dy)yxsin(
)yxsin(
'
y
Trang 17dy=−
- Khi siny=0y=k(kZ) dy = 0 0=−2cosx.0.dx0=0, đẳng thức này chứng tỏ
(x,y) = (x,k) (kZ) là nghiệm kỳ dị của phương trình
- Khi siny 0 y k (kZ), chia cả hai vế của phương trình cho siny ≠ 0 y ≠ k (kZ) ta
2
ytanlnCxdxcos2y
sin
dyxdx
cos2y
sin
dy
=+
+
(e)
1xsinxcos
dy1
ysinycos
dy1
xsinxcos
1ysinycosdx
dy1xsinxcos
1ysinycos'
−
01ysiny
cos
01xsinx
xsinx(cos2
21xsinxcos0
1xsinx
3cosxsin2
2xcos
+
+
kx
k4
34
x4
3cos4
21ysinycos0
1ysiny
cosysin2
2ycos
+
kyk
244
y4
cos4
+
−
k22x
kx
và
+
ky
dx1
ysiny
dxI
1ysinycos
dyI
x y
- Tính tích phân = − −
1ysinycos
dy
Iy
u1
du2du)'uarctan2(dyuarctan2y2
ytanu
−
=
2
2 2
u1
uysin
u1
u1ycos
−
=
−+
−+
1)
1u(udu1
u1
uu
1
u1
u1
du21
ysinycos
dyI
2 2
2 2 y
Trang 18+
=+
−+
=
−+
du1
u
)1u(dduu
1du1
u
1
2
ytan2
ytan1elnu
)1u(
e
ln
1 1
- Tính tích phân = − +
1xsinxcos
dx
Ix
v1
dv2dv)'varctan2(dxvarctan2x2
ytanv
−
=
2
2 2
v1
v2xsin
v1
v1xcos
−+
=+
−
=
1v1
vv
1
v1
v1
dv21
xsinxcos
dxI
2 2
2 2 x
2
xtan1
elnv1
elnCv1
ln
2
C 2
−
=
−
=+
2
ytan2
ytan1e
2
xtan1
eln
2
ytan2
ytan1eln
2 1
2 1
C C
C C
ytan1C2
ytan2
xtan12
ytan1e2
ytan
eC( = − là hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát
1'
y
phương trình y’ = cos(x – y) thỏa mãn, do đó (x,y) = (x, x – 2k) (kZ) là
nghiệm kỳ dị của phương trình
- Khi 1 – cosz 0, chia cả hai vế của phương trình dz=(1−cosz)dx cho (1 – cosz) ta được
Czcos1
dzdx
zcos1
du2du)'uarctan2(dzuarctan2z2
ztanu
uzcos1
+
=
−
C2
yxcotC
2
zcotC
2
ztan
1C
u
1Cu
duCu1u
u1
du2
2 2
−
=+
−
=+
−
=+
=++
+
=
C2
yxcot
(C là hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát
Trang 19(g) y’ = x2 + 2xy – 1 + y2 y’ = (x + y) 2 – 1
Đổi biến z = x + y z’ = 1 + y’ z’ = 1 + z2 – 1 z’ = z2 z dz z dx
1xCz
1xCz
dzdxz
dz
++
+
−
=
+
1'
dzz
11yx
11y'1
)yx(xC2
zxCzdzdx
2 2
=
−+
=+
=+
4.2 (a) Chia cả hai vế của phương trình x 1+y2dx+y 1+x2dy=0 cho 1+y2 1+x2 0 với x
y1
ydyx
1
xdx0
y1
ydyx
1
xdx
2 2
2
+
++
=+
+
C)y1(d)y1(2
1)x1(d)x1(2
1Cy1
)y1(d2
1x1
)x1(d
2
2 2 2
2
=++
+++
=+
++
−
+++
−
+
1)21(
)y1(2
11)21(
)x1
(
2
1 2 ( 2)1 2 ( 2)1
Cy1x
1+ 2 + + 2 = (C là hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát
Để tìm nghiệm riêng của phương trình với điều kiện y(0) = 1, thay x = 0 và y = 1 vào biểu thức của nghiệm tổng quát, ta được 1+02 + 1+12 =CC=1+ 2 Vậy, nghiệm riêng của phương trình là 1+x2 + 1+y2 =1+ 2
(b) (1 + e2x)y2dy = exdx với y(0) = 0
Chia cả hai vế của phương trình cho 1 + e2x ≠ 0 với x ta được
C)e(1
)e(d3
yCdxe1
edy
ydxe1
edy
x 3
x
x 2
=
+
uarctanC
u1
du3
+
=
là hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát
Để tìm nghiệm riêng của phương trình với điều kiện y(0) = 0, thay x = 0 và y = 0 vào biểu thức
4C0C4C1arctan30Cearctan3
(c) Điều kiện để phương trình sinxdy – ylnydx = 0 xác định được là y > 0
1y0xsinylny
- Khi y = 1 dy = 0 sinx.0 – 1.0.dx = 0 0 = 0, chứng tỏ (x,y) = (x,1) là nghiệm kỳ dị của phương trình
Trang 20- Khi 0.dy ylny.0 0 0 0
0y
0dx
0xsin
0y
Zk,kx
1y00xsinyln
xsin
dxylny
dx)
y(lnydlnC
xsin
dxy
lny
dy
2
x tan
e c
eyC2
xtany
ln
ln = = (C là hằng số tùy ý) là nghiệm tổng quát của phương trình
Ở đây, ta đã dùng nguyên hàm cơ bản
2
xtanlnxsindx =
Để tìm nghiệm riêng với điều kiện y(0) = 1, thay x = 0 và y = 1 vào biểu thức của nghiệm tổng quát, ta được 1 e 2 1 e0 1 1
0 tan
1C1x
dx4
y
dy1
x
dx4
y
dy
2 2
2
+
=+
+
1at
.2
1C1arctan2
2arctan2
4xarctan22
yarctan8
xarctan2
yarctan
2
=+
1)xarctan2tan(
4tan)
xarctan2tan(
1
4tan)xarctan2tan(
4xarctan2tan2
y
1x2x
1xx1x.x1
xx
1x.x1
xx
1)xtan(arctan)
xtan(arctan1
)xtan(arctan)
xtan(arctan
1)xtan(arctan)
xtan(arctan1
)xtan(arctan)
xtan(arctan
1)xarctanx
tan(arctan
1)xarctanx
tan(arctan
2
2
++
−
−+
=+
−+
−
−
+
=+
−+
1xx
)1xx(2
2
++
−
−+
tantan
)tan(
4.3 (a) Đổi biến y = tx dy = tdx + xdt