Quản lý chất lượng LOGOwww themegallery com BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA LOGO Nội dung Kiểm tra, đánh giá5 Phân tích môi trường kinh doanh1 Chức[.]
Trang 1BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Trang 2Lựa chọn chiến lược kinh doanh Thực hiện chiến lược
Trang 3Bộ phận sản xuất
Hà Thị Cẩm Vân
Bộ phận R&D
Hà Thị Cẩm Nhung
Trang 4I Phân tích môi trường kinh doanh.
Ma trận SWOT
Nguyễn Trung Tâm
Trang 51 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Trang 6• Quy mô
- Vốn điều lệ
- Lao động: 1.070 cán bộ công nhân viên
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Trang 72 Phân tích môi trường vĩ mô
- Sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam sẽ đạt khoảng 706.000 tấn (2012)
- Tổng giá trị bán lẻ là 1.446 triệu USD.
- Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người chỉ khoảng 2kg/năm.
( Tổ chức điều phối IBA (GHM))
1 Tăng trưởng kinh tế:
- Nhu cầu về bánh kẹo có xu hướng tăng.
- GDP tăng từ 715USD năm 2006 lên 1000USD năm 2009.
Khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu của thị trường đối với bánh kẹo đòi hỏi phải thoả mãn về số lượng, chất lượng , mẫu mã tốt hơn, bảo đảm vệ sinh, an toàn cao hơn.
Trang 92.4 Yếu tố xã hội
Đa dạng hóa sản
Phong trào “ Người VN
dùng hàng VN”
2 Phân tích môi trường vĩ mô
Trang 10Nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo thay đổi theo mùa
Diễn biến thời tiết phức
tạp
2.5 Yếu tố tự nhiên
Là sản phẩm
khó bảo quản, dễ hư
hỏng
2 Phân tích môi trường vĩ mô
Trang 113 Phân tích môi trường ngành
5 yếu tố cạnh tranh của M Porter
Đối thủ xâm nhập tiềm tàng
SP thay thế
Đối thủ cạnh
tranh
Trang 12Công ty Thị trường chủ yếu Sản phẩm cạnh tranh Thị phần Điểm mạnh Điển yếu
Hải Hà Miền Bắc Kẹo các loại, bánh kem xốp, biscuit 6,5% Uy tín, hệ thống phân phối rộng, quy mô lớn, giá hạ Chưa có sản phẩm cao cấp, hoạt động quản cáo kémHải Châu Miền Bắc Kẹo hoa quả, sôcôla, bánh kem xốp 3% Uy tín, hệ thống phân phối rộng, giá hạ Chất lượng chưa cao, mẫu mã chưa đẹpKinh Đô Cả nước Snack, bánh tươi, biscuit, sôcôla, bánh mặn 20%
Chất lượng tốt, bao bì đẹp, quảng cáo và hỗ trợ bán tốt, kênh phân
Hoạt động xúc tiến kém, giá
còn cao Tràng An Miền Bắc Kẹo hương cốm 3% Giá rẻ, chủng loại kẹo hương cốm phong phú Chủng loại bánh kẹo còn ít, quảng cáo kém
Quảng Ngãi Miền Trung
Miền Nam Kẹo cứng, snack, biscuit 5%
Giá rẻ, chủng loại phong phú, hệ thống phân phối rộng
Bao bì kém hấp dẫn, quảng cáo
kém Lubico Miền Nam Kẹo cứng, biscuit các loại 3,5% Giá rẻ, chất lượng khá,, hệ thống phân phối rộng Chủng loại còn hạn chế, mẫu mã chưa đẹpHữu Nghị Miền Bắc Bánh hộp, cookis, kẹo cứng 2,5% trung bình, chất lượng trung bìnhHình thức phong phú, giá bán Chất lượng bánh và chủng loại còn hạn chế, uy tín chưa caoHải Hà
Giá cao, hệ thống phân phối kém, nhiều sản phẩm có nguồn gốc không rõ ràng
Trang 13Biểu đồ biểu diễn thị phần
3 Phân tích môi trường ngành
Trang 144 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Công ty sử dụng
3 loại kênh phân phối.
- Thường xuyên tham gia các hoạt động hội chợ, tổ chức các chương trình lấy ý kiến khách hàng
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng còn rất hạn chế
B i b i c a
N T D
Đại
lý Bán lẻ Bán lẻ
Trang 15Biểu đồ doanh thu Biểu đồ lợi nhuận
• Tình hình doanh thu, Lợi nhuận
Trang 165 Xây dựng ma trận SWOT
SWOT
Cơ hội -Việt Nam nhập WTO
năm 2007
- VN đang có những bước hồi phục kinh tế và tăng trưởng GDP ổn
định,
- Các DN bánh kẹo được cổ phần hóa
- Người dân có xu hướng tiêu dùng SP sản xuất trong nước
- Thị trường tiêu dùng nội địa lớn
Nguy cơ
- Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nước
và nước ngoài
- Giá bột mỳ và đường
có xu hướng tăng cao
- Đồng VND có xu hướng ngày càng giảm giá trị
Trang 17- Được sự hậu thuẫn
của đối tác chiến lược
Lotte Confectionery,
Phối hợp S/O
Tăng thu nhập
Công ty dễ dàng nhập khẩu sản phẩm của Lotte, cũng như xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước mà tập đoàn này có kênh phân phối.
Tăng lợi nhuận từ thị trường nội địa
Phối hợp S/T
- S: Chất lượng SP cao.
T: cạnh tranh gay gắt từ các công ty cùng ngành
và các SP nhập khẩu
- S: Lực lượng lao động dồi dào và chi phí nhân công thấp
T: Chi phí NVL đầu vào tăng cao
CP cho nhân công có thể bù đắp một phần CP NVL đầu vào
Trang 18- W: giá NVL đầu vào tăng.
O: Người tiêu dùng tăng mức chi tiêu của mình cho SP bánh kẹo
Phối hợp W /T
- W: Cơ sở hạ tầng kém phát triển
Trang 196 Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu
-Nâng mức sản lượng bán
-Đầu tư hợp lý về các vấn đề xã hội và góp phần vào sự phồn vinh của cộng đồng mà hang đang hoạt động kinh doanh
Mục tiêu DH
1.Đầu tư cho các hoạt động Marketing tại các cửa hàng, siêu thị đông khách tới mua hàng mà
có SP của Bibica ở đó
2 Mở thêm các đại lý bán lẻ SP của Bibica ở các tỉnh, TP trong cả nước
3 Có các chính sách giảm giá, khuyến mại
để kích thích người tiêu dùng sử dụng SP
Trang 20
6 Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu
2 Đầu tư 10% doanh thu cho công tác nghiên cứu phát triển, 10% cho công tác đào tạo nhân lực và 10% cho công tác marketing
3 Máy móc thiết bị sản xuất luôn được quan tâm, sửa chữa, nâng cấp cải tiến
Trang 21Lựa chọn chiến lược
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Trang 22II Thực hiện tại các bộ phận
Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu các bộ phận Xây dựng chiến lược các bộ phận
Thực hiện chiến lược
Trang 23Bộ phận Marketing
Mục tiêu dài hạn
Đưa Bibica trở thành thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam
Trở thành công ty có số đại lý trải dài
khắp 64 tỉnh thành trong cả nước
Trở thành công ty cung cấp sản phẩm
bánh kẹo cho các hội nghị quan trọng
Là Công ty xuất khẩu bánh kẹo chủ chốt
Luôn có các hoạt động, quảng cáo nhắc
khách hàng nhớ về SP Bibica
Trang 24Mục tiêu ngắn hạn
Tăng doanh
Thông qua quảng
cáo, tăng sự quan
Chính sách giá hợp lý
Trang 25Mỗi năm một
sản phẩm mới
Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thị hiếu KH thông qua bán hàng trực tiếp
- Có các cuộc thăm dò ý kiến khách hàng
- Để KH dùng thử sản phẩm mới, sau đó lấy ý kiến
Quảng cáo
- Tăng thời lượng quảng cáo trên tivi
- Tăng chi phí cho quảng cáo
- Có dịch vụ đưa quà đến các em nhỏ là sản phẩm của Công ty trong những dịp lễ tết
Chính sách giá hợp lý
- Tùy từng khu vực, đối tượng mà có chính sách giá tăng, giảm hợp lý
Trang 26Chiến lược Marketing
1
Luôn tìm kiếm những thị trường mới, khách hàng mới.
Tăng khả năng giao tiếp, marketing SP cho nhân viên bán hàng
Trang 27 Mục tiêu tăng trưởng doanh thu
Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Tăng trưởng dự kiến 18.3% 19.4% 20% 20% 20% 20%
Mức tăng trưởng sản lượng dự kiến qua các năm
Sản phẩm Bánh Kẹo Nha SP dinh dưỡngTăng trưởng dự kiến 24% 14.5% 5% 20%
Dự kiến tăng trưởng nhờ Marketing
Trang 28Dự kiến tăng chi phí cho Marketing
Chi phí bán hàng tăng, nguyên nhân :
- Số lượng nhân viên bán hàng tăng (công ty dự kiến tăng lên 400 đại lý)
- Chi phí cho đào tạo nhân viên bán hàng
- Lương trả cho nhân viên tăng 12%, thưởng theo doanh thu
- Chi phí quảng cáo dự kiến tăng 10%, thu hút khách hàng, đăng ký bản quyền,
…
Chi phí bán hàng 47,237,853,404 54,803,850,007 63,675,022,270 73,864,439,268 85,786,269,172
Trang 29Chiến lược
o Cố gắng huy động vốn có sẵn, giảm thiểu tối đa vốn vay
o Luôn có một khoản chi phí cho công tác Nghiên cứu phát triển khi công ty muốn mở rộng thị trường.
o Lập kế hoạch tài chính tổng hợp, tính đến mọi khả năng có thể xảy ra.
o Phân tích nhu cầu vốn đầu tư.
o Kết hợp với các bộ phận khác để sẵn sàng cung cấp vốn khi
Trang 30Bộ phận sản xuất
Trang 31Năng lực sản xuất sản phẩm của công ty:
Hàng năm, công ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 15000 tấn sản phẩm các loại
Trang 32CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT
- Nâng cao công tác lập kế hoạch sản xuất, dự báo chính
xác nhu cầu thị trường để xác lập nên các phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất.
Trang 33tranh với công nghiệp sản
xuất bánh kẹo của các nước
trong khu vực
Mục tiêu ngắn hạn:
- Kiểm soát hàng tồn kho.
Tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công
- Tăng tỷ trọng sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, giảm dần tỷ trọng sản phẩm cấp thấp
Mục tiêu
Trang 34Lựa chọn chiến lược cho bộ phận sản xuất :
1 Chiến lược đầu tư phát triển chiều sâu về công nghệ
2 Chiến lược phát triển sản phẩm
Cải tiến sản phẩm mới dựa trên cơ sở sản phẩm cũ
Nghiên cứu các sản phẩm mới hoàn toàn
Trang 352009 2010 2011 2012 2013 2014 Đầu tư mới TSCĐ 401,366,010,120 61,880,000,000 32,380,000,000 200,000,000 200,000,000 0
Tổng khấu hao 24,034,767,173 25,762,767,173 25,779,433,839 25,799,433,839 25,799,433,839
TSCĐ
Nguyên giá 401,366,010,120 463,246,010,120 495,626,010,120 495,826,010,120 496,026,010,120 496,026,010,120 Khấu hao lũy kế 20,234,467,173 44,269,234,345 70,032,001,518 95,811,435,357 121,610,869,197 147,410,303,036
Giá trị còn lại 381,131,542,947 418,976,775,774 425,594,008,602 400,014,574,762 374,415,140,923 348,615,707,084
Dự kiến chi phí
Trong đó:
- Năm 2010 : đầu tư mới chủ yếu là xây thêm NM ở Hưng Yên (68%), mua máy móc
thiết bị cho NM Bibica mới mở ở Bình Dương.
- Năm 2011: tiếp tục chi cho xây NM ở Hưng Yên (89%).
- Năm 2012 – 2014: chủ yếu là chi cho sửa chữa những máy móc thiết bị cũ.
Trang 36Bộ phận nhân sự
Tình hình nhân công lao động
động là 1218 người.
- Về mặt chất lượng: toàn Công ty có 173 người có trình độ đại học và 441 người có trình độ Cao đẳng và Trung cấp.
Trang 37Cơ cấu lao động hiện nay
Trang 39Mục tiêu dài hạn
- Có chính sách lương, thưởng hợp lý, đảm bảo mức sống cho người lao động
- Có các hoạt động thu hút nhân tài.
- Có các chuyên gia về việc kiểm tra chất lượng, hương vị,…cho các sản phẩm của Công ty.
- Thường xuyên cho nhân viên đi đào tạo nghiệp vụ, nâng cao trình
độ chuyên môn
- Với công nhân sản xuất, mỗi khi công nghệ phát triển, mở những lớp hướng dẫn về cách thức sử dụng, tiếp cận công nghệ đó
Trang 40Chiến lược
Luôn sẵn sàng nguồn nhân lực cho các chiến lược phát triển SP
Có đội ngũ công nhân đáp ứng đủ về trình độ khoa học công
nghệ
Liên kết với một trường đại học địa phương, mở lớp đào tạo
nguồn nhân lực cho công ty
Tạo điều kiện về mọi mặt để nhân viên tập trung vào công việc
Trang 41Dự kiến chi phí nhân công
Trang 42Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý tăng, nguyên nhân:
- Chi phí nhân công tăng: lương, thưởng theo doanh thu, chi phí đào tạo chuyên môn, tuyển thêm những nhân viên trẻ có năng lực,…
- Khấu hao cho máy móc thiết bị quản lý
Chi phí quản lý 19,130,223,074 21,748,843,217 24,686,060,035 27,884,779,672 31,517,512,522
Trang 43Chức năng -Nhiệm vụ của R&D
Chức năng:
Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trong các
lĩnh vực về công nghệ chế biến bánh- kẹo- nha.
Xuất khẩu các sản phẩm bánh- kẹo- nha và các loại
hàng hóa khác.
Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên liệu để nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh phục vụ
cho sản xuất công ty.
Trang 45Chiến lược tăng trưởng tập trung
Kết hợp với bộ phận marketing chủ động phát triển
hệ thống phân phối vững mạnh hiệu quả trên toàn quốc
Kết hợp cùng với 2 bộ phận : marketing và sản xuất
để nắm bắt xu hướng tiêu dùng của thị trường từ đó tìm kiếm khai các mặt hàng có nguyên liệu đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người.
Khai thác và phát triển triệt để một hệ thống thương
hiệu mạnh.
Trang 46Phát triển chiến lược theo chiều sâu
Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu.
Đầu tư về ngành thực phẩm mang tính chiến lược lâu dài, tìm tòi các ngành kinh doanh dịch vụ có tích chất ảnh hưởng đến mặt hàng về bánh kẹo.
Trang 47Giá vốn/Doanh thu
Biểu đồ tỷ lệ giá vốn với doanh thu
Trang 48Bánh/GV Kẹo/GV Nha/GV SPDD/GV CPkhac
Tỷ lệ ảnh hưởng của các chỉ tiêu chi phí đến giá vốn
2011 2012 2013 2014
Trang 50Tỷ lệ các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn
Trang 52Xin chân thành cảm ơn !