Điều dưỡng sản Bài 19 CHĂM SÓC PHỤ NỮ BỊ VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC Mục tiêu học tập Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng 1 Mô tả được các hình thái viêm nhiễm sinh dục thông thường ở phụ nữ 2 Lập được kế hoạch chăm sóc cho phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục 3 Thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục 1 Đại cương Viêm nhiễm sinh dục thông thường ở phụ nữ là một bệnh phụ khoa thường gặp, với một triệu chứng chung trong hầu hết các trường hợp là khí hư Tùy.
Trang 1Bài 19
CHĂM SÓC PHỤ NỮ BỊ VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH
DỤC Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Mô tả được các hình thái viêm nhiễm sinh dục thông thường ở phụ nữ
2 Lập được kế hoạch chăm sóc cho phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục
3 Thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục
1 Đại cương
Viêm nhiễm sinh dục thông thường ở phụ nữ là một bệnh phụ khoa thường gặp, với một triệu chứng chung trong hầu hết các trường hợp là khí hư Tùy theo nguyên nhân gây bệnh và các nguyên nhân gây bệnh mà viêm sinh dục có thể thể hiện dưới nhiều bệnh cảnh khác nhau Bệnh không gây tử vong nhưng lại ảnh hưởng đến sinh hoạt và khả năng lao động của người phụ nữ, đôi khi ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Nếu người phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục được chăm sóc tốt có thể phòng tránh và giảm các tỷ lệ mắc bệnh
2.1 Viêm âm hộ
Viêm âm hộ là nhiễm trùng khu trú từ màng trinh đến 2 môi lớn
2.1.1 Nguyên nhân
Do vi trùng: thường là các vi trùng như E coli, liên cầu, tụ cầu, protetus, diphteroid…
Điều kiện thuận lợi: vệ sinh cá nhân kém, giao hợp thô bạo gây xước niêm mạc tiền đình
2.1.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
2.1.2.1 Viêm âm hộ cấp tính
Thường gặp ở người trẻ, không giữ vệ sinh trong sinh hoạt tình dục
Biểu hiện lâm sàng: thường xuất hiện đau khó chịu sau giao hợp trog một hai ngày đầu và ra nhiều khí hư Khí hư màu vàng, lẫn mủ đôi khi có mùi hôi Sau đó quan hệ tình dục đau và rất khó chịu Tiểu nóng, rát và đau
Khám: vùng tiền đình có màu đỏ, có nhiều khí hư màu vàng lẫn mủ
Cấy hoặc soi nhuộm gram có thể thấy vi trùng gây bẹnh, cần dùng kháng sinh đồ để lự chọn kháng sinh cho phù hợp
2.1.2.2 Viêm âm hộ mãn tính
Xuất hiện sau viêm âm hộ cấp tính điều trị không tích cực hoặc không điều trị trở thành viêm âm
hộ mãn tính
Biểu hiện lâm sàng: triệu chứng đau giảm nhưng khí hư không giảm Khí hư vẫn ra nhiều nên
Trang 22.1.3 Xử trí
Hạn chế hoạt động tình dục
Vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong hoạt động tình dục, vệ sinh trong khi hành kinh
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng các dung dịch sát trùng như: Lactacid, Mercryl lauryl
Dùng kháng sinh dựa vào kháng sinh đồ
2.2 Viêm hay áp xe tuyến Bartholin
Viêm hay áp xe tuyến Bartholin thường là hậu quả của viêm âm hộ
2.2.2 Triệu chứng lâm sàng
2.2.2.1 Cấp tính
Đau, ra khí hư và ngứa
Vùng âm hộ viêm đỏ, vùng cửa tuyến Bartholin viêm đỏ, nắn và vùng tuyến này bệnh nhân kêu đau, đôi khi thấy mủ từ trong tuyến chảy ra
2.2.2.2 Mạn tính
Tuyến Bartholin thường có biểu hiện viêm mạn tính bằng áp xe tuyến Bartholin Ssau một thời gian điều trị viêm tuyến Bartholin cấp tính không tích cực hoặc không điều trị thì vieem nhiễm này sẽ trở thành áp xe tuyến Bartholin
Biểu hiện lâm sàng: tình trạng viêm âm hộ giảm dần nhưng vẫn còn ra khí hư và đau Một bên
âm hộ (môi lớn hoặc môi bé) gần phía sau ngày càng nổi to lên Khi đi lại hoặc giao hợp bệnh nhân thấy đau
Khám: niêm mạc âm hộ viêm đỏ, đặc biệt vùng cửa tuyến Nắn khối áp xe có thể thấy mủ chảy ra qua cửa tuyến và bệnh nhân đau
2.2.3 Xử trí
2.2.3.1 Trường hợp viêm cấp tính
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng các dung dịch sát trùng như: Lactacid, Mercryl lauryl nhiều lần trong ngày
Dùng kháng sinh liều cao và kết hợp
2.2.3.2 Trường hợp viêm mãn tính
Điều trị nội khoa: dùng dung dịch sát trùng như viêm cấp tính, kháng sinh toàn thân như viêm cấp tính
Điều trị ngoại khoa: sau khi điều trị nội khoa một vài ngày tình trạng viêm đã ổn định, tiến hành phẫu thuật bóc bỏ khối áp xe ở tuyến Bartholin
2.3 Viêm âm đạo, cổ tử cung
2.3.1 Nguyên nhân
Do vệ sinh cá nhân, vệ sinh giao hợp hay vệ sinh kinh nguyệt kém
Do nấm Candida albican
Do Gardnerella vaginalis, Trichomonas vaginalis
Do các loại vi khuẩn : Staphylococcus, Enterococci, Hemophilus vaginalis
Do giảm estrogen ở người nhiều tuổi đã mãn kinh
Trang 32.3.2 Các hình thái viêm âm đạo và cổ tử cung
2.3.2.1 Viêm âm đạo do tạp trùng ở người trẻ
Triệu chứng cơ năng: ra khí hư màu trắng đục hay màu vàng như lẫn mủ Khí hư ra nhiều hơn vào những ngày hành kinh Đôi khi đi kèm theo ngứa và hôi
Đặt mỏ vịt:
Nếu viêm âm đạo cấp tính bệnh nhân kêu đau, toàn bộ niêm mạc âm đạo và cổ tử cung có màu
đỏ Trong âm đạo có nhiều khí hư loãng, có màu trắng đục hoặc màu vàng loãng lẫn mủ
Nếu viêm âm đạo – cổ tử cung mạn tính thì khi đặt mỏ vịt bệnh nhân đau ít hơn Niêm mạc âm đạo và cổ tử cung có chỗ hồng và đỏ không đều, trong đó có ít khí hư nàu trắng đục hoặc vàng lẫn mủ, mùi ít hôi hơn
Nhuộm gram hoặc cấy tìm vi trùng gây bệnh, làm kháng sinh đồ để có phương hướng điều trih thích hợp
Hướng xử trí: Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng dung dịch sát trùng như Lactacid, Mercryl laurylee
Đặt thuốc kháng sinh theo kháng sinh đồ
2.3.2.2 Viêm âm đạo, cổ tử cung ở người già (đã mãn kinh)
Triệu chứng cơ năng: ngoài triệu chứng đã mãn kinh bệnh nhân thấy ngứa ở âm đạo âm hộ do ra khí hư màu vàng số lượng ít, mùi hơi hôi
Đặt mỏ vịt: bệnh nhân đau, niêm mạc âm đạo màu hơi đỏ hoặc có vùng đỏ, cổ tử cung nhỏ hơn bình thường, có chỗ bị xước Trong âm đạo có khí hư loãng màu hơi vàng
Nhuộm gram hoặc cấy tìm vi trùng gây bệnh hoặc tìm những tế bào bất thường để phát hiện sớm ung thư sinh dục
Hướng xử trí:
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng dung dịch sát trùng
Bôi hay đặt thuốc kháng sinh
Bôi hay đặt viên thuốc estrogen
2.3.2.3 Viêm âm đạo do nấm Candida albican
Triệu chứng lâm sàng: ra khí hư màu trắng, sánh đặc, màu trắng lợn cợn đóng thành mảng, gây ngứa rát nhiều, giao hợp đau Khí hư thường tăng nhiều trong ngày hành kinh Trong trường hợp viêm mạn tính thì khí hư hơi loãng, màu vàng, mức độ ngứa giảm
Đặt mỏ vịt: niêm mạc âm đạo và cổ tử cung bám nhiều khí hư màu trắng đặc thường không có mùi Trường hợp viêm mạn tính có thể thấy khí hư ít hơn, màu không trắng đôi khi có mùi hơi hôi, khi bội nhiễm
Nhuộm gram hay soi tươi có hòa tan giọt dịch âm đạo (khí hư) bằng một giọt hydroxyd natri sẽ nhận biết được loại nấm Candida albican
Hướng xử trí:
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng dung dịch sát trùng
Làm thuốc âm đạo bằng dung dịch kiềm Natri bicarbonate 1% để làm thay đổi môi trường PH âm
Trang 4Nystain viên đặt âm đạo 100000 đơn vị, 1viên/ngày trong 14 ngày
Clotrimazol viên đặt âm đạo 200 mg, 1 viên/ngày trong 3 ngày
Clotrimazol viên đặt âm đạo 500mg, đặt một viên duy nhất
Itraconazol (Sporal) 100 mg uống 2 viên/ngày trong 3 ngày
Fluconazol 150 mg uống 1 viên duy nhất
2.3.2.4 Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
(Xem bài chăm sóc bệnh lây truyền qua đường tình dục)
2.4 Viêm tử cung: thường là viêm niêm mạc tử cung
2.4.1 Nguyên nhân
Thường xảy ra sau đẻ, sau sẩy, sau nạo hay sau hút điều hòa kinh nguyệt, đặt và tháo dụng cụ tử cung
Sau những thủ thuật thăm dò đường dưới như bơm hơi vòi tử cung, chụp buồng tử cung, thăm dò buồng tử cung (nạo sinh thiết, bơm thụ tinh nhân tạo, đo buồng tử cung)
Viêm niêm mạc tử cung sau viêm cổ tử cung, viêm âm đạo
Viêm niêm mạc tử cung, viêm dính do lao
2.4.2 Triệu chứng
2.4.2.1 Viêm niêm mạc tử cung cấp tính
Thường xảy ra sau 1 biến cố sản khoa: sau đẻ vài ngày, sản phụ mệt mỏi, da xanh xao, thiếu máu, sốt cao 390 – 400, mạch nhanh, sản dịch hôi, tử cung co hồi chậm
2.4.2.2 Viêm niêm mạc tử cung mạn tính
Triệu chứng: ra nhiều khí hôi, đôi khi lẫn mủ vàng hoặc lẫn máu Khám âm đạo thể tích tử cung bình thường, nắm tử cung không thấy gì đặc biệt
Xét nghiệm: nạo sinh thiết buồng tử cung có thể thấy hình ảnh viêm: tế bào viêm (bạch cầu) Chụp buồng tử cung có thể thấy tổn thương viêm dính tử cung Siêu âm có thể thấy âm vang bất thường trong tử cung
2.4.3 Hướng xử trí
Nghỉ ngơi
Dùng thuốc chống viêm, kháng sinh toàn thân, hay đặc hiệu
Điều trị theo nguyên nhân nếu tìm thấy nguyên nhân
2.5 Viêm phần phụ (viêm vòi tử cung, buồng trứng và dây chằng rộng)
2.5.1 Viêm phần phụ cấp tính thường do tụ cầu, Chlamydia tracomatis (xem bài chăm sóc bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
2.5.2 Viêm phần phụ mạn tính
2.5.2.1 Nguyên nhân
Viêm do lậu cầu, Chlamydia tracomatis điều trị không tích cực, dễ trở thành mạn tính
Viêm do lao, thường do lao mắc phải
Viêm do các vi trùng khác, nguyên nhân và điều kiện gây viêm mạn tính giống viêm niêm mạc tử cung
Trang 52.5.2.2 Triệu chứng
Cơ năng: bệnh nhân thường thấy mệt mỏi, sốt, một bên hố chậu hay hai bên đau tự nhiên hoặc nắn đau Khi đau hố chậu bệnh nhân thường thấy ra khí hư màu vàng
Khám âm đạo kết hợp với nắn tay ngoài thấy âm đạo bình thường, nhưng một hay cả hai bên cạnh tử cung nắm thấy có một khối nhỏ, bờ không rõ, mật độ không chắc, nắn đau
2.5.2.3 Hướng xử trí
Nghỉ ngơi
Chườm lạnh hay chườm nóng
Lý liệu pháp, sóng ngắn hay hồng ngoại để chống viêm
Kháng sinh toàn thân, phối hợp hay đặc hiệu theo kháng sinh đồ nếu có kết quả cấy dịch âm đạo
3 Chăm sóc phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục
3.1 Nhận định
Mức độ lo lắng và sự không thoải mái của người bệnh
Điều kiện nơi sinh sống, thói quen của người bệnh
Toàn trạng: màu sắc da, niêm mạc, DHS
Hình thái viêm nhiễm đường sinh dục: cần nắm vững tính chất khí hư của từng hình thái và những dấu hiệu kèm theo như ra máu, tính chất kinh nguyệt
Tác nhân gây bệnh: ngoài những dấu hiệu lâm sàng, thì việc gởi bệnh phẩm làm xét nghiệm xác định đặc biệt quan trọng
Chế độ ăn uống, vệ sinh của người bệnh
3.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Nguy cơ bội nhiễm do chẩn đoán và điều trị không kịp thời
Nguy cơ lây truyền bệnh do chăm sóc và phòng bệnh không tốt
Nguy cơ tái phát bệnh do điều trị dự phòng không tốt
3.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc về tinh thần
Hướng dẫn chế độ vệ sinh, ăn uống
Theo dõi toàn trạng: màu sắc da, niêm mạc, DHS
Theo dõi toàn trạng hình thái viêm liên quan đến các chức năng khác (tiết niệu, tiêu hóa, ra huyết, hoạt động sinh dục, khả năng sinh sản)
Lấy các mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm và lấy kết quả xét nghiệm để bác sĩ xác định chẩn đoán và theo dõi kết quả điều trị
Thực hiện y lệnh nghiêm túc, tránh lây chéo cho bệnh nhân khi chăm sóc
Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và phòng tái phát sau điều trị
3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin về bệnh cho bệnh nhân: nguyên nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể
áp dụng, động viên, giải thích cho người bệnh yên tâm
Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý, giàu chất dinh dưỡng để nâng cao thể trạng
Trang 6Vệ sinh cá nhân: người điều dưỡng cần giải thích lợi ích cua vệ sinh cá nhân sau mỗi lần đại hay tiểu tiện cần rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng các dung dịch sát khuẩn nhẹ như Lactacid để hạn chế bội nhiễm
Vệ sinh kinh nguyệt: rong thời gian hành kinh, cơ thể người phụ nữ bị mất máu, sức đề kháng giảm, máu kinh lại là môi trường thuận lợi cho viêm nhiễm và càng dễ bị bội nhiễm Do đó người bệnh cần giữ vệ sinh trong thời gian hành kinh, dùng dung dịch sát khuẩn để rửa vùng sinh dục ngoài, không được đưa tay vào sâu trong âm đạo để rửa vì dễ gây bội nhiễm
Vệ sinh giao hợp: khi bị viêm nhiễm đường sinh dục không nên giao hợp Trước và sau khi giao hợp vợ chồng đều phải làm vệ sinh Không giao hợp khi đang hành kinh hoặc đang ra máu Theo dõi toàn trạng: màu sắc da niêm mạc, DHS và ghi vào phiếu theo dõi
Đưa mẫu bệnh phẩm đi xét nghiệm và lấy kết quả xét nghiệm báo cáo cho bác sĩ
Theo dõi sự tiến triển các dấu hiệu lâm sàng của từng hình thái viêm
Thực hiện y lệnh chính xác cho từng hình thái viêm: đặt thuốc âm đạo phải đúng cách, dùng kháng sinh toàn thân phải đúng liều, đúng giờ
Giáo dục bệnh nhân tthay đổi cách sống để đảm bảo điều trị có kết quả như dinh dưỡng hợp lý, chế độ vệ sinh, thói quen sống Quần áo, đặc biệt là đồ lót phải bảo đảm diệt trùng
3.5 Đánh giá kết quả chăm sóc
3.5 Kết quả chăm sóc tốt khi
Người bệnh thoải mái
Kết quả lâm sàng và cận lâm sàng giảm
Không xảy ra các biến chứng
3.5.2 Kết quả chăm sóc không tốt khi
Người bệnh mệt mỏi, lo lắng, khó chịu
Các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng không giảm
Xảy ra biến chứng
LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Tính chất khí hư trong viêm âm đạo cấp tính do nấm Candida albican:
A Dịch đặc, màu trắng, không hôi
B Dịch loãng, màu vàng, hôi
C Dịch loãng, màu trắng, hôi
D Dịch đặc, màu trắng, hôi
Câu 2 Tính chất khí hư trong viêm âm đạo, cổ tử cung ở người đã mãn kinh:
A Màu vàng, mùi hơi hôi, không ngứa
B Màu trắng, mùi hơi hôi, ngứa
C Màu trắng, không hôi, ngứa
D Màu vàng, mùi hơi hôi, ngứa
Trang 7Câu 3 Tính chất khí hư trong viêm âm hộ cấp tính:
A Khí hư ra nhiều, màu vàng, có lẫn mủ
B Khí hư ra ít, màu trắng, lẫn mủ
C Khí hư ra nhiều, màu trắng, lẫn mủ
D Khí hư ra ít, màu vàng, có lẫn mủ
Câu 4 Tính chất khí hư trong viêm âm đạo mạn tính do nấm Candida albican:
A Dịch đặc, màu trắng, không hôi
B Dịch loãng, màu vàng, hôi
C Dịch loãng, màu trắng, hôi
D Dịch đặc, màu trắng, hôi
Câu 5 Tính chất khí hư trong viêm niêm mạc tử cung mạn tính:
A Khí hư ra nhiều, không lẫn mủ hoặc máu
B Khí hư ra ít, không lẫn mấu hoặc mủ
C Khí hư ra nhiều, đôi khi lẫn máu hoặc mủ
D Khí hư ra nhiều, không lẫn máu hoặc mủ
Câu 6 Thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm nhiễm đường sinh dục ngoại trừ:
A Sau mỗi lần tiểu tiện cần vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng các dung dịch sát khuẩn nhẹ
B Khi đang bị viêm nhiễm đường sinh dục không nên giao hợp
C Hướng dẫn chế độ vệ sinh, ăn uống
D Dùng dung dịch sát khuẩn để rủa vùng sinh dục ngoài, đưa tay vào âm đạo rửa thật sạch
Câu 7 Thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm nhiễm đường sinh dục:
A Sau mỗi lần tiểu tiện không cần vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng các dung dịch sát khuẩn
B Giao hợp khi đang bị viêm nhiễm sinh dục
C Hướng dẫn chế độ vệ sinh, ăn uống
D Dùng dung dịch sát khuẩn để rửa vùng sinh dục ngoài, đưa tay vào âm đạo rửa thật sạch
Đáp án: 1 D 2 D 3 A 4 B 5 C 6 D 7 C