Điều dưỡng sản Bài 12 CHĂM SÓC SẢN PHỤ NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: 1.. Nhiễm trùng hậu sản là trong 5 tai biến sản khoa có khả
Trang 1Điều dưỡng sản
Bài 12 CHĂM SÓC SẢN PHỤ NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được định nghĩa và mô tả được các triệu chứng của nhiễm trùng hậu sản
2 Mô tả được những hình thái của nhiễm trùng hậu sản
3 Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch điều dưỡng cho sản phụ bị nhiễm khuẩn sau đẻ
1 Đại cương
1.1 Định nghĩa
Nhiễm trùng hậu sản là trong 5 tai biến sản khoa có khả năng gây tử vong cho mẹ và đứng hàng thứ hai sau băng huyết sau sinh Nhiễm trùng hậu sản là nhiễm trùng xuất phát từ bộ phận sinh dục xảy ra trong thời kì hậu sản
Vi khuẩn có thể lây lan từ bàn tay người đỡ đẻ, từ những dụng cụ sinh đẻ, từ những vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong đường sinh dục người phụ nữ, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương nơi rau bám hay qua các sang chấn ở đường sinh dục do cuộc sinh đẻ gây ra
1.2 Những yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng hậu sản
Cơ địa kém, chuyển dạ kéo dài, ối vỡ non, ối vỡ sớm
Ra huyết trong thai kì, khi chuyển dạ hay sau khi sinh
Cơ sở vật chất trang thiết bị không đảm bảo vô khuẩn
Thực hiện các thủ thuật sản khoa nhất là các thủ thuật trong lòng tử cung
Các sang chấn đường sinh dục: rách tầng sinh môn, âm đạo, cổ tử cung
Sót rau
2 Các hình thái lâm sàng của nhiễm trùng hậu sản
2.1 Nhiễm trùng ở tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung
Nguyên nhân:
Do nhiễm trùng cũ như viêm nhiễm âm đạo cổ tử cung cũ
Do rách hoặc cắt tầng sinh môn mà không khâu hoặc khâu không đúng cách, chăm sóc sau sinh không tốt
Do bỏ quên gạc trong âm đạo
Triệu chứng:
Xuất hiện sau đẻ 3-4 ngày, thể trạng trung bình, có thể sốt nhẹ 38-38, 5oC
Tại vết rách hay chỗ khâu viêm tấy, sưng đỏ, vết khâu hở, bầm tím, tiết dịch máu mủ, cảm giác đau khó chịu
Sản dịch không hôi, tử cung co hồi bình thường
Điều trị:
Vệ sinh tại chỗ bằng dung dịch Lactacid, băng vệ sinh vô khuẩn
Ăn uống tốt, chống táo bón, chống bí tiểu
Trang 2Điều dưỡng sản
Kháng sinh toàn thân, nếu phù nề chỗ khâu nên cắt chỉ sớm
2.2 Viêm nội mạc tử cung
Đây là hình thái nhẹ, thường gặp, nếu không điều tri kịp thời có thể dưa đến các biến chứng trầm trọng hơn như: viêm phúc mạc tiểu khung, viêm tử cung, nhiễm trùng huyết…
Nguyên nhân:
Bế sản dịch, sót rau, nhiễm trùng ối
Chuyển dạ kéo dài, can thiệp thủ thuật không vô khuẩn, mổ lấy thai không đảm bảo vô trùng Sót gạc khi mổ lấy thai
Triệu chứng:
Xuất hiện sau đẻ, sau mổ 3-4 ngày
Người mệt mỏi, sốt 38-39oC, da xanh thiếu máu
Sản dịch hôi, đôi khi có lẫn mủ hoặc máu đỏ tươi
Tử cung co hồi chậm, mềm, ấn đau, cổ tử cung hé mở
Túi cùng âm đạo không đau
Điều trị:
Ăn uống với chế độ đầy đủ để tăng sức đề kháng
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng thuốc sát khuẩn
Dùng thuốc kháng sinh thích hợp dựa theo kháng sinh đồ cấy sản dịch
Thuốc tăng co bóp tử cung
Trong trường hợp nhiễm trùng do bế sản dịch cần nong cổ tử cung
Nếu có sót rau cần nạo lai sau khi cho kháng sinh và hết sốt
2.3 Viêm tử cung toàn bộ
Nguyên nhân: giống như nguyên nhân của viêm nội mạc tử cung
Triệu chứng: nặng hơn viêm nội mạc tử cung
Sốt cao 39-40 oC, sản dịch rất hôi thối, màu nâu đen
Tử cung to mềm, ấn đau, đôi khi có tiếng lạo xạo như có hơi
Có thể có triệu chứng xuất huyết vào ngày thứ 8-10
Hình 12.1 Viêm nội mạc tử cung.
Viêm nội mạc tử cung
Trang 3Điều dưỡng sản
Điều trị:
Sử dụng kháng sinh mạnh, liều cao phối hợp
Đôi khi phải cắt bỏ tử cung nếu điều trị nội khoa không hữu hiệu
2.4 Viêm phúc mạc tiểu khung sau đẻ
Nguyên nhân:
Thường do tình trạng nhiễm trùng từ tử cung có thể lan rộng sang các cơ quan phụ cận như dây chằng rộng, vòi tử cung, buồng trứng…
Triệu chứng:
Thời gian xuất hiện chậm, khoảng ngày thứ 8-10 sau sinh
Mệt mỏi, xanh xao, vẻ mặt hốc hác, toàn trạng ngày càng nặng hơn
Sốt tăng dần kèn rét run, nhiệt độ 38-40 oC
Đau vùng bụng dưới âm ỉ, có thể có bí trung đại tiện, buồn nôn có hội chứng giả lị
Sản dịch có mùi hôi, tử cung còn to, co hồi chậm, ấn đau
Khám trong đến tuần thứ 2 cổ tử cung vẫn còn mở, các túi cung nắn đau, sản dịch theo kèm có mùi hôi
Bên cạnh tử cung xuất hiện khối u cứng, đau, bờ không rõ rệt, nếu viêm dây chằng rộng phía trên hoặc viêm phần phụ thì khối viên nằm cao, ngược lại sẽ thấy khối viên nằm thấp ở túi cùng bên Xét nghiệm thấy bạch cầu tăng
Điều trị:
Chăm sóc dinh dưỡng tốt, ăn nhiều chất đạm để chống suy kiệt và chống mất nước, trường hợp nặng có thể cho bồi phụ nước điện giải bằng cho uống Oresol
Vẫn cho con bú để duy trì khả năng tiết sữa
Dùng kháng sinh toàn thân, liều cao phối hợp, dùng thuốc co tử cung
Dẫn lưu mủ từ túi cùng sau qua ngã âm đạo (tốt nhất hướng dẫn siêu âm)
Hình 12.2 Viêm phúc mạc tử cung sau đẻ.
Trang 4Điều dưỡng sản
2.5 Viêm phúc mạc toàn thể sau đẻ
Nguyên nhân:
Thường bắt đầu từ vị trí rau bám, nhiễm trùng tử cung lan ra xung quanh rồi ra khắp ổ bụng Thường gặp trong mổ lấy thai do nhiễm trùng ối
Sau mổ lấy thai do vỡ tử cung
Sau mổ lấy thai đóng tử cung không kín chỉ, do rạch tử cung theo hình chữ T ngược, do khi lấy thai làm rách tử cung
Mổ lấy thai chạm vào ruột mà không biết
Do sót gạc trong mổ lấy thai
Triệu chứng:
Bệnh nhân sốt cao 38-40 oC kèm rét run
Mạch nhanh, cảm giác ớn lạnh, chán ăn, mệt mỏi, thờ ơ với ngoại cảnh
Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô lưỡi bẩn, thở ra mùi hôi, thở nhanh và nông
Nôn và buồn nôn, thường có biểu hiện ỉa chảy
Đau vùng hố chậu, nắn bụng có phản ứng phúc mạc, bụng chướng nhẹ
Tử cung mềm, ấn đau, máu ra từ tử cung nhiều, sản dịch có mùi hôi
Bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu, bạch cầu tăng cao trong máu
Cấy máu hoặc cấy dịch trong tử cung để tìm vi khuẩn trong vòng 38-48 giờ đầu
Điều trị: kết hợp nội khoa và ngoại khoa
Nội khoa: chống shock nhiễm trùng, chống mất nước, nâng cao thể trạng, chống nhiễm trùng toàn thân
Ngoại khoa: mổ cắt tử cung bán phần, lau sạch ổ bụng và dẫn lưu ổ bụng qua túi cùng Douglas, khi mổ nên lấy dịch viêm ổ bụng để cấy tìm vi khuẩn gây viêm phúc mạc rồi so sánh với với vi trùng gây bệnh từ tử cung qua cấy sản dịch
2.6 Nhiễm trùng huyết sau đẻ
Đây là hình thái nhiễm trùng nặng nề nhất sau đẻ
Nguyên nhân:
Xuất phát từ nhiễm trùng tử cung sau đẻ có kiểm soát tử cung, bóc rau nhân tạo
Từ sau mổ lấy thai mà đặc biệt là sau mổ vỡ tử cung
Triệu chứng:
Thường xuất hiện vào tuần thứ hai sau đẻ thường và tuần thứ nhất sau mổ đẻ
Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao liên tục 39-40 oC kèm rét run, vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, nhịp thở nhanh nông, thể trạng suy sụp nhanh
Hội chứng shock nhiễm trùng: mạch nhanh nhỏ khó bắt, vã mồ hôi, HA giảm có thể dẫn đến hôn
mê
Hội chứng tan huyết: da xanh, thiếu máu, hồng cầu giảm, Hb giảm, nước tiểu có thể có màu hồng
Hội chứng nhiễm trùng hậu sản: tử cung co hồi chậm, sản dịch có mùi hôi
Trường hợp nhiễm trùng huyết nặng có thể có những ổ abces nhỏ ở thận, phổi, tim và viêm phúc mạc toàn thể
Điều trị:
Cho bệnh nhân nằm ở phòng riêng, dùng dụng cụ riêng
Cho bệnh nhân ăn uống tốt để nâng cao thể trạng
Làm kháng sinh đồ để điều trị đúng, cần dùng kháng sinh liều cao phối hợp mạnh
Trang 5Điều dưỡng sản
Hồi sức tích cực: chống shock, chống rối loanj điện giải và kiềm toan
Loại bỏ ổ nhiễm trùng: cắt tử cung bán phần
3 Chăm sóc sản phụ nhiễm trùng hậu sản
3.1 Nhận định
3.1.1 Nhận định qua hỏi bệnh
Thời gian xuất hiện các triệu chứng lâm sàng
Tình trạng ăn uống của sản phụ
Vấn đề vệ sinh chống bội nhiễm
Mẹ vẫn tiếp tục cho con bú sữa mẹ hay không?
3.1.2 Nhận định qua thăm khám
Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn than, mức độ nhiễm trùng
Tình trạng hiễm trùng có ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu…
Về sản khoa: đánh giá tình trạng co hồi tử cung, sản dịch
Những dấu hiệu cận lâm sàng về nhiễm trùng
3.1.3 Nhận định bằng thu nhập thông tin
3.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Đau do nhiễm trùng tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo
Lo lắng do không phục hồi được bệnh tật
3.3 Lập kế hoạch chăm sóc
3 3 1 Chăm sóc cơ bản
Lập kế hoach chăm sóc cho sản phụ về tinh thần , chế độ ăn uống
Lập kế hoạch cho con bú hoặc giữ sữa để sau khi hết nhiễm trùng là tiếp tục cho con bú
Kế hoạch chăm sóc vệ sinh vùng sinh dục ngoài, chăm sóc vết mổ, vết cắt tầng sinh môn để chố bội nhiễm
3.3.2 Thực hiện y lệnh
Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cho sản phụ
Thực hiện y lệnh dùng thuốc cho sản phụ
3.3.3 Theo dõi nhiễm trùng hậu sản
Kiểm tra toàn trạng, màu sắc da niêm mạc, DHS của sản phụ
Theo dõi và đánh giá mức độ nhiễm trùng thông qua các dấu hiệu tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
Theo dõi và đánh giá mức độ nhiễm trùng của sản khoa thông qua sự co hồi tử cung và sản dịch Theo dõi và đánh giá sự tiến triển nặng lên hay nhẹ đi, xuất hiện thêm những biến chứng khác Theo các kết quả xét nghiệm ở những mẫu bệnh phẩm để đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau đẻ
3.3.4 Giáo dục sức khỏe
Giải thích cho người nhà và bệnh nhân biết tình trạng bệnh tình của họ để họ cùng phối hợp nhằm chăm sóc tốt
Trang 6Điều dưỡng sản
Hướng dẫn cho người nhà bênh nhân biết cách chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ khi mẹ chúng bị nhiễm trùng
3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
3.4.1 Chăm sóc cơ bản
Khuyên sản phụ nghỉ ngơi nhưng hạn chế nằm nhiều để lưu thông sản dịch, khi có biểu hiện nên cách ly mọi người kể cả con
Chế độ ăn giàu đạm để bù lại lượng Protein đã bị phá hủy do sốt
Uống đủ nước khoảng 1, 5 lít/ngày
Cần cho con bú sữa mẹ đầy đủ trừ trường hợp nhiễm trùng huyết Tuy nhiên trong trường hợp này cần vắt bỏ sữa để sau khi hết nhiễm trùng tiềp tục cho con bú
Thường xuyên vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng các dung dich sát khuẩn nhẹ
3.4.2 Thực hiện y lệnh
Thực hiện y lệnh thuốc chống nhiễm trùng, thuốc co tử cung, dịch truyền, theo dõi các tác dụng phụ của thuốc nếu có
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng
Thực hiện y lệnh về chuẩn bị mổ hoặc nạo buồng tử cung
3.4.3 Theo dõi nhiễm trùng hậu sản
Quan sát toàn trạng, màu sắc da, niêm mạc, môi lưỡi, sắc thái và tinh thần thai phụ
Theo dõi đánh giá về hô hấp: tần số thở, kiểu thở, màu sắc da Nhiễm trùng càng nặng tần số thở càng tăng, càng thiếu oxi càng tím tái
Tiết niệu: số lượng nước tiểu càng ít thì nhiễm trùng càng nặng Nước tiểu có màu hồng rong nhiễm trùng huyết sau đẻ do tụ cầu tan, nếu nước tiểu có tế bào bach cầu tăng có thể đã có biến chứng viêm thận do nhiễm trùng
Tiêu hóa: thường có biểu hiện chán ăn hay táo bón, viêm phúc mạc sản khoa thường ỉa chảy, phân mùi thối khắm
Đánh giá co hồi tử cung: đo chiều cao tử cung trên xương vệ, mật độ cảm giác đau Trong trường hợp di động tử cung sang 2 bên, bệnh nhân có cảm giác đau thường gặp trong viêm tử cung đã lan tỏa ra xung quanh tử cung
Đánh giá về sản dịch: số lược màu sắc mùi Nếu sản dịch có mùi hôi thường là viêm niêm mạc
tử cung Sản dịch có mùi hôi và nắ tử cung đau là đã viêm tới cơ tử cung
3.5 Đánh giá
Sau khi thực hiện kế hoạch chăm sóc, tiến triển bệnh tốt nếu:
Sản phụ hết sốt, ăn uống tốt hơn, vết khâu nhanh liền
Sản phụ có kến thức cơ bản về bệnh
Sản phụ biết cách tự chăm sóc
LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Trang 7Điều dưỡng sản
A Ngày thứ 3-4
B Ngày thứ 5-7
C Ngày thứ 8-10
D Ngày thứ 12-14
Câu 2 Nhiễm trùng ở tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo thường xuất hiện sau sinh vào các ngày:
A Ngày thứ 3-4
B Ngày thứ 5-7
C Ngày thứ 8-10
D Ngày thứ 12-14
Câu 3 Theo dõi và đánh giá nhiễm trùng hậu sản thông qua các dấu hiệu sau ngoại trừ:
A Sự co hồi của tử cung và sản dịch
B Kết quả xét nghiệm ở các mẫu bệnh phẩm
C Các dấu hiêu tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa
D Theo dõi tình trạng sức khỏe và các bệnh lý của sản phụ
Câu 4 Triệu chứng của viêm phúc mạc toàn bộ sau sinh ngoại trừ:
A Sốt cao 39-40 oC, kèm rét run
B Túi cùng không đau
C Cổ tử cung còn mở
D Sản dịch có mùi hôi
Câu 5 Triệu chứng của viêm nội mạc tử cung sau sinh ngoại trừ:
A Sốt cao 39-40 oC, kèm rét run
B Túi cùng không đau
C Cổ tử cung còn mở
D Sản dịch có mùi hôi
Câu 6 Chọn câu đúng khi nói về nhiễm trùng hậu sản:
A Là một trong 2 tai biến sản khoa thường gặp
B Là các nhiễm trùng xuất phát từ bộ phận sinh dục trong 4 tuần đầu sau đẻ
C Ối vỡ non, ối vỡ sớm là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra bệnh
D Các sang chấn đường sinh dục không ảnh hưởng đến sản phụ
Câu 7 Chọn câu sai khi nói về nhiễm trùng hậu sản:
A Là một trong 5 tai biến sản khoa thường gặp
B Là các nhiễm trùng xuất phát từ bộ phận sinh dục trong 6 tuần đầu sau đẻ
C Ối vỡ non, ối vỡ sớm là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra bệnh
D Các sang chấn đường sinh dục không ảnh hưởng đến sản phụ
Đáp án: 1.C 2.A 3.D 4.B 5.A 6.C 7.D