Bài 21 Điều dưỡng sản Bài 21 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN CÓ KHỐI U SINH DỤC Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng; 1 Mô tả được dấu hiệu của khối u vú và cách chăm sóc khối u vú 2 Liệt kê được các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung và kế hoạch chăm sóc ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung 3 Trình bày được các biến chứng của khối u buồng trứng 1 Đại cương Các cơ quan của bộ máy sinh dục buồng trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ đều có khả năng phát triển thành khối u Ở các tạng.
Trang 1Bài 21 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN CÓ KHỐI U SINH DỤC Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng;
1 Mô tả được dấu hiệu của khối u vú và cách chăm sóc khối u vú
2 Liệt kê được các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung và kế hoạch chăm sóc ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung
3 Trình bày được các biến chứng của khối u buồng trứng
1 Đại cương
Các cơ quan của bộ máy sinh dục:buồng trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ đều có khả năng phát triển thành khối u Ở các tạng đó, những tế bào đang phát triển bình thường đột nhiên phát triển mạnh lên và trở thành một khối ngay ở tạng đó Đó chính là khối u ùy theo quá trình đột biến phát triển của tế bào đó mà có những khối u kích thước to hay nhỏ, lành tính hay ác tính
Nếu khối u ở tạng đó lành tính: còn khả năng cứu chữa Nếu khối u đã trở thành ác tính lại phát hiện muộn thì tỉ lệ tử vong cao Theo thong báo của Tổ chức y tế thế giới, cũng như ở trong nước ta, tỉ lệ tử vong do ung thư ngày càng tăng Vì vậy, công tác chăm sóc trong các bệnh khối u đường sinh dục ngày càng đóng vai trò quan trọng và rất được quan tâm
2 Sinh bệnh học
2.1 Khối u vú
Phát triển từ tuổi dậy thì, dưới ảnh hưởng của nội tiết tố estrogen
Estrogen và proesteron kích thích làm cho các tế bào tuyến vú phát triển để làm chức năng chế tiết sữa khi sinh
Trên thế giới cũng như ở nước ta, tỉ lệ mắc bệnh ngày một tăng
2.1.1 Nguyên nhân
Chưa rõ
Các yếu tố thuận lợi:
Khối u tuyến vú thường phát sinh sau một viêm tuyến vú hay áp xe tuyến vú liên quan đến thời kì cho con bú
Viêm tuyến vú do sang chấn như sau một va đập, thậm chí do mặc áo lót quá chặt
Tiền sử gia đình có u vú hay ung thư vú
Thai nghén muộn
Tiền sử bệnh xơ nang tuyến vú có kèm quá sản biểu mô
2.1.2 Phân loại u tuyến vú
Viêm tắc tuyến sữa và áp xe tuyến vú khi cho con bú
Viêm tắc tuyến vú có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất ở tuổi 30 – 40
U xơ tuyến vú xuất iện tự nhiên hay sau một áp xe
Ung thư vú
2.1.3 Triệu chứng lâm sàng
Trang 22.1.3.1 Cơ năng
Thường không có triệu chứng, bệnh nhân phát hiện tình cờ do khám phụ khoa hay một khám xét nào đó Thường những trường hợp này là do u xơ tuyến vú hay ung thư vú giai đoạn sớm
Đau:
Hội chứng trước kinh nguyệt: đau bắt đầu 2-3 ngày trước khi có kinh, thể tích vú không tăng rõ rệt, khám thấy vú mềm và đều đặn Trường hợp này là đau do nội tiết tố
Đau một hay cả hai bên vú: do viêm khi đang nuôi con hoặc do sang chấn
Đau và sưng phù nề một cánh tay: dấu hiệu muộn của ung thư vú
Sưng to một hoặc hai bên vú
Nổi hạch ở nách: ngoài thời gian nuôi con nếu sờ thấy hạch ở nách, nắn đau thường do viêm vú, nhưng nắn không đau phải cảnh giác với hạch di căn do ung thư vú
Tiết dịch ra ở núm vú: dịch trong, mủ, máu, lẫn máu
2.1.3.2 Thực thể
Nhìn:
U xơ tuyến vú: hai vú không cân xứng, một bên sưng to hơn
Ung thư vú: đầu vú tụt, da đỏ, phù, sẩn da cam, co rút da
Nắn:
Nằm ngửa, dùng 4 ngón tay áp nhẹ nhàng vào tuyến vú trên thành ngực để tìm khối u Khi khám theo thứ tự ¼ trên trong rồi quay vòng ngược chiều kim đồng hồ Khám vú bên phải thì ngược lại
Đánh giá khối u: đường kính khối u bao nhiêu, bờ, ranh giới, di động, cảm giác đau (viêm) hay không đau (u), số lượng khối u
Khám hạch: hạch hố thượng đòn, hạch hõm nách, vùng dưới xương đòn
Hình 21.1 (A) Một số bệnh lý thường gặp của tuyến vú.
(B) Các dấu hiệu bất thường của tuyến vú
(B)
Trang 32.1.3.3 Cận lâm sàng
Xét nghiệm dịch tiết đầu núm vú: vi trùng, tế bào
Chọc dò kim nhỏ: lấy dịch trong khối u để xét nghiệm tế bào
Chụp X quang vú: tìm khối u vú
2.1.4 Xử trí
Viêm: kháng sinh + chống tắc tia sữa
Viêm do nội tiết: progesterone ngoại sinh + kháng sinh
Áp xe tuyến vú: chích dẫn lưu + kháng sinh
U xơ tuyến vú: cắt bỏ khối u
Ung thư vú: cắt bỏ vú
2.1.5 Phòng bệnh
Hướng dẫn cách tự khám vú Nếu thấy nghi ngờ phải đến bác sĩ chuyên khoa
Tổ chức truyền thông phát hiện sớm u vú
Tổ chức khám định kì và làm xét nghiệm dịch tuyến vú
2.2 Khối u ở cổ tử cung
2.2.1 Định nghĩa
Các tế bào ở cổ tử cung phát triển bình thường, tăng về số lượng: u lành: polyp nhầy tử cung, polyp cổ tử cung
Các tế bào cổ tử cung tăng sinh về số lượng và phá vỡ cấu trúc bình thường: ung thư cổ
tử cung
2.2.2 Nguyên nhân
Thông thường là do viêm nhiễm đường sing dục mạn tính
2.2.3 Triệu chứng
2.2.3.1 Cơ năng
Khí hư: mùi hôi lẫn máu
Ra huyết sau giao hợp, màu đỏ tươi
Đau
2.2.2.3 Thực thể
Khám bằng mỏ vịt:
Polyp cổ ngoài tử cung (dạng nhầy): ở cổ tử cung có một khối nhỏ bằng hạt ngô, màu đỏ mọng có cuống từ cổ tử cung ra…
Polyp cổ trong tử cung: từ cổ tử cung có một khối to hơn, cuống cũng to hơn, có kho to bằng quả táo, màu đỏ chạm vào chảy máu
Ung thư cổ tử cung: không thấy khối u nhưng trên mặt ngoài cổ tử cung có tồn thương loét sùi chạm nhẹ chảy máu
Khám bằng tay: khám trong
Polyp nhầy cổ tử cung: ít khi thấy được vì nhỏ và mềm
Polyp cổ trong tử cung: cảm giác chạm vào khối u thực thể to nhỏ tùy cỡ nhưng có cuống đính vào cổ tử cung hay lỗ trong cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung: các túi cùng hẹp và chắc
Cận lâm sàng:
Polyp cổ tử cung: lành tính
Ung thư cổ tử cung:
Soi cổ tử cung: xác định vùng mô lành tính và ác tính
Tế bào âm đạo: tìm tế bào ung thư cổ tử cung bng rơi lẫn vào khí hư
Trang 42.2.4 Tiến triển và biến chứng
2.2.4.1 Tiến triển
Polyp nhầy cổ tử cung: tự rụng sau khi hành kinh hoặc sau đẻ
Polyp cổ tử cung: phát triển ngày càng to gây chảy máu, ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân Khả năng gây khó có thai, gây sẩy thai, ung thư hóa, nhiễm trùng
Ung thư cổ tử cung: giai đoạn càng muộn càng không có khả năng điều trị
2.2.4.2 Biến chứng
U lành tính: gây nhiễm trùng tại chỗ rồi đến toàn thân: gây sẩy thai, đẻ non, u tiền đạo Ung thư cổ tử cung: chèn ép các tạng xung quanh gây đau, rối loạn chức năng về tiết niệu hay tiêu hóa, chết do suy kiệt
2.2.5 Điều trị
Polyp nhầy: xoắn bỏ polyp
Polyp cổ tử cung: cắt bỏ polyp
Ung thư: cắt bỏ + lấy hạch + tia xạ
2.3 Khối u tử cung
2.3.1 Định nghĩa
Nếu tế bào cơ tử cung đột biến quá sản mạnh sẽ tạo thành bệnh u xơ tử cung
Nếu tế bào niêm mạc tử cung đột biến quá sản mạnh sẽ tạo thành ung thư niêm mạc tử cung
2.3.2 Triệu chứng
2.3.2.1 Cơ năng
U xơ tử cung:
Thường gặp tuổi đang sinh đẻ
Ra máu: lượng nhiều, máu đỏ lẫn cục
Khí hư: màu hồng
Thường không có triệu chứng đau trừ u xoắn dưới thanh mạc
Ung thư tử cung:
Thường gặp tuổi đã mãn kinh
Ra máu lượng nhiều thường lẫn mủ có mùi hôi
Khí hư lẫn mủ có mùi hôi
Đau để co bóp tống máu và dịch ra ngoài, Có trường hợp đau do chèn ép
2.3.2.2 Thực thể
U xơ tử cung: thể tích tử cung to, mật độ chắc, có chỗ gồ lên, đó là nhân xơ
Ung thư tử cung: thể tích tử cung bình thường, mật độ mềm
2.3.2.3 Cận lâm sàng
U xơ tử cung:
Siêu âm chẩn đoán
Chụp buồng tử cung có thuốc cản quang
Nạo sinh thiết buồng tử cung để chẩn đoán phân biệt
Thử HCG trong nước tiểu để phân biệt có thai
Ung thư tử cung:
Làm tế bào âm đạo ở cổ tử cung
Nạo sinh thiết buồng tử cung
Chụp buồng tử cung
Trang 52.3.3 Hướng xử trí
2.3.3.1 U xơ tử cung
Phụ nữ trẻ chưa có con: bóc nhân xơ bảo tồn tử cung
Phụ nữ trẻ có đủ con: cắt tử cung để lại cổ tử cung và buồng trứng
Phụ nữ có u xơ và cổ tử cung nghi ngờ: cắt tử cung toàn phần
2.3.3.2 Ung thư tử cung
Hóa xạ trị
Phẫu thuật Werthein
2.4 Khối u buồng trứng
2.4.1 Phân loại
2.4.1.1 U buồng trứng có vỏ bọc (u nang)
U nang cơ năng: nang bọc noãn, nang hoàng tuyến, nang hoàng thể
U nang thực thể: nang bì, nang nhầy, nang nước
2.4.1.2 Các khối u buồng trứng khác
Khối u chế tiết lien quan đến nội tiết
Khối u không chế tiết
Khối u ác tính nguyên phát
Khối u ác tính thứ phát
2.4.2 Triệu chứng
Nghèo nàn
2.4.3 Hướng xử trí
U cơ năng: không mổ
U thực thể: mổ cắt bỏ u nang hay toàn bộ buồng trứng
2.4.4 Tiên lượng
Khó tiên lượng
(A) (B)
Hình 21.2 (A) U xơ tử cung (B) Ung thư tử cung và ung thư CTC.
Ung thư CTC
Ung thư tử cung
Trang 63 Chăm sóc bệnh nhân có khối u sinh dục
3.1 Nhận định
Qua hỏi bệnh:
Trường hợp phát hiện khối u: Có đau không? Tình trạng khí hư? Ra máu âm đạo?
Qua thăm khám: khám phát hiện các dấu hiệu lâm sàng có thể có (nắn, khám hạch, nhìn), đánh giá các xét nghiệm cán lâm sàng
Qua thu thập thông tin
3.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Đau do chèn ép
Ra máu âm đạo do bệnh lý ung thư cổ tử cung
Lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh tật
Khó ngủ do lo lắng về bệnh tật
3.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc về tinh thần cho bệnh nhân
Chăm sóc về vệ sinh ăn uống
Kế hoạch thực hiện y lệnh về liều thuốc tia xạ, thời gian dùng thuốc
Thực hiện quy tắc lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán và theo dõi bệnh
Kiểm tra DHS
Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật nếu có chỉ định
Theo dõi tiến triển của các dấu hiệu lâm sàng: đau, ra máu âm đạo, khí hư
Theo dõi các biến chứng của bệnh, của phẫu thuật, của tia xạ, hay hóa trị liệu
Kế hoạch tư vấn khi chưa phát hiện bệnh
Kế hoạch tự phát hiện và khám định kì
3.4 Thực hiện kế hoach chăm sóc những bệnh nhân có khối u sinh dục
3.4.1 Chăm sóc cơ bản
3.4.1.1 Đối với khối u vú
Không mặc áo nịt ngực chặt gây cản trở tuần hoàn hô hấp
Vệ sinh thân thể thường xuyên, không để viêm da
3.4.1.2 Đối với khối u cổ tử cung và buồng trứng
Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước xà phòng hay nước sát trùng hàng ngày Mặc quần án lót riêng, quần áo lót nên giặt sạch, phơi nơi khô thoáng có ánh sáng mặt trời Không nên dung loại vải tổng hợp hóa học khi đã bị dị ứng
3.4.2 Thực hiện y lệnh
Kiểm tra DHS của bệnh nhân ngày 2 lần
Thực hiện nghiêm túc y lệnh về thuốc, tia xạ, thời gian dung thuốc đảm bảo hiệu quả cảu điều trị
Thực hiện quy tắc lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán và theo dõi bệnh: mẫu bệnh phẩm sau khi lấy phải đưa đến phòng xét nghiệm
Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật nếu có chỉ định, bao gồm:
Trấn an bệnh nhân trước phẫu thuật để bệnh nhân yên tâm, tin tưởng vào kế hoạch điều trị
Vệ sinh thân thể đặc biệt là bộ phận sinh dục: cạo lông thông tiểu thụt tháo
Dặn bệnh nhân nhịn ăn uống trước phẫu thuật 6 giờ
Thực hiện đầy đủ hồ sơ, bệnh án, xét nghiệm
Thực hiện y lệnh dùng thuốc trước mổ: dịch truyền, kháng sinh
Trang 73.4.3 Thực hiện kế hoạch theo dõi
Theo dõi sự tiến triển của các dáu hiệu lâm sàng:
Tình trạng đau kéo dài không? Đau có hướng lan không?
Tình trạng ra máu âm đạo: có mùi, có mủ, ra máu nhiều không?
Khí hư có mùi? Có lẫn mảu và mủ không?
Theo dõi các biến chứng của bệnh, của phẫu thuật, tia xạ hay hóa trị liệu:
Bệnh có biến chứng nào không?
Biến chứng của phẫu thuật: chảy máu, nhiễm trùng
Biến chứng của tia xạ: với liều cao có thể gây tổn thương các mô bên cạnh, làm loét mô bên cạnh, mô lành bị hoại tử Tia xạ ở u vú có thể dẫn đến viêm xương sườn, làm gãy hở xương sườn, xơ phổi, viêm màng tim
3.4.4 Giáo dục sức khỏe
3.4.4.1 Tư vấn về những yếu tố nguy cơ có khối u sinh dục
Với khối u vú:
Khả năng mắc bệnh từ tuổi dậy thì khi tuyến vú bắt đầu hoạt động
Khả năng từ viêm tắc tuyến sữa
Khả năng từ cản trở tuần hoàn: áo nịt vú quá chặt
Với khối u cổ tử cung:
Khả năng mắc các bệnh tăng dần từ tuổi dậy thì
Tỷ lệ mắc u ác tính tỷ lệ thuận với tỷ lệ người tình hay tỷ lệ và thời gian viêm nhiễm cổ
tử cung
Chống viêm nhiễm cổ tử cung tốt có khả năng dự phòng, ngăn ngừa khối u cổ tử cung Với khối u tử cung:
Thường gặp ở tuổi 40
Lứa tuổi tiền mãn kinh
Với khối u buông trứng:
Khả năng mắc ở mọi lứa tuổi
3.4.4.2 Tư vấn về cách dự phòng và khả năng tự phát hiện để đi khám bệnh
Với bệnh u vú:
Không để viêm tắc tuyến sữa trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ
Tự khám vú thường xuyên mỗi khi tắm
Hướng dẫn cách tự khám vú:
Khám trước gương
Dùng 4 ngón tay dàn đều, áp nhẹ tuyến vú lên thành ngực, nếu thấy ở vùng nào đó có nổi hạt, cần đến bác sĩ khám ngay
Nhìn thể tích vú: hình dáng có cân đối không, màu sắc da
Núm vú: bình thường cao 1 cn, đường kính 1 cm, khô không tiết dịch
Khám hõm nách, hõm trên đòn và dưới xương đòn
Với khối u cổ tử cung:
Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài
Mặc quần áo lót riêng
Nếu thấy một trong những dấu hiệu bất thường sau thì khám chuyên khoa:
Tiểu buốt, tiểu khó
Ra khí hư nhiều, màu bất thường, mùi hôi
Đau ngứa vùng sinh dục
Ra máu sau quan hệ tình dục
Trang 8Với khối u ở tử cung và buồng trứng:
Dấu hiệu báo động sớm là rối loạn kinh nguyệt hay rong huyết
Tốt nhất là phát hiện sớm để loại bỏ khối u
Từ tuổi 30 trở lên nên khám chuyên khoa hàng năm
Nếu có dấu hiệu đau là đã có biến chứng
Dấu hiệu bụng to lên là giai đoạn muộn
Hình 21.3 Hướng dẫn cách tự khám vú.
3.5 Đánh giá
Sau khi lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch, bệnh nhân tốt lên khi:
Yên tâm điều trị
Bệnh nhân ăn uống tốt, nghỉ ngơi hợp lý
Các dấu hiệu lâm sàng thuyên giảm sau phẫu thuật hay sau điều trị nội khoa
LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Chọn câu sai khi nói về các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân có khối u vú:
A Sưng to một hay hai bên vú
B Tiết dịch ra ở núm vú
C Đau một hay hai bên vú do nội tiết
D Nổi hạch ở nách
Trang 9Câu 2 Chọn câu sai khi nói về các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân có khối u vú:
A Sưng to một hay hai bên vú
B Tiết dịch ra ở núm vú
C Đau do nội tiết ở vú thường có hội chứng đau trước kinh nguyệt
D Nổi hạch ở nách Hạch di động nắn đau do di căn của ung thư vú
Câu 3 Chọn câu đúng khi nói về tiến triển và biến chứng của bệnh nhân có khối u ở
cổ tử cung:
A Polyp cổ trong tử cung thường tự rụng sau khi sinh, hành kinh
B Polyp nhầy cổ tử cung phát triển ngày càng to gây chảy máu, ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
C Ung thư cổ tử cung giai đoạn càng muộn càng không có khả năng điều trị
D U lành tính chèn ép các tạng xung quanh gây đau, rối loạn các chức năng, chết do suy kiệt
Câu 4 Chọn câu sai khi nói về tiến triển và biến chứng của bệnh nhân có khối u ở
cổ tử cung:
A Polyp cổ ngoài tử cung thường tự rụng sau khi sinh, hành kinh
B Polyp cổ tử cung phát triển ngày càng to gây chảy máu, ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
C Ung thư cổ tử cung giai đoạn càng muộn càng không có khả năng điều trị
D U lành tính chèn ép các tạng xung quanh gây đau, rối loạn các chức năng, chết do suy kiệt
Câu 5 Chọn câu đúng khi nói về các triệu chứng của bệnh nhân có khối u tử cung:
A Ung thư tử cung thường gặp ở tuổi sinh đẻ
B U xơ tử cung thường gặp ở tuổi đã mãn kinh
C Nếu có dấu hiệu đau là đã có biến chứng muộn
D Dấu hiệu báo động sớm là ra khí hư lẫn mủ và máu
Câu 6 Chọn câu sai khi nói về các triệu chứng của bệnh nhân có khối u tử cung:
A Ung thư tử cung thường gặp ở tuổi đã mãn kinh
B U xơ tử cung thường gặp ở tuổi sinh đẻ
C Nếu có dấu hiệu đau là đã có biến chứng muộn
D Dấu hiệu báo động sớm là ra khí hư lẫn mủ và máu
Câu 7 Chọn câu sai khi nói về bệnh nhân có khối u sinh dục:
A Đau do nội tiết ở vú thường có hội chứng đau trước kinh nguyệt
B Polyp nhầy cổ tử cung thường tự rụng sau hành kinh, sau đẻ
C U xơ tử cung thường gặp ở độ tuổi sinh đẻ
D Dấu hiệu báo động sớm u ở tử cung là ra khí hư
Đáp án: 1 C 2 D 3 C 4 D 5 C 6 D 7 D