1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài 23 bệnh lây truyền qua đường tình dục

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều dưỡng sản Bài 23 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng 1 Mô tả được các đặc lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục 2 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân bị bệnh lây truyền qua đường tình dục 1 Đặc điểm bệnh học của các bệnh lây truyền qua đường tình dục 1 1 Viêm nhiễm sinh dục do Trichomonas Vaginalis (Trùng roi âm đạo) Viêm nhiễm sinh dục do trùng roi là một bệnh thườn.

Trang 1

Bài 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH LÂY TRUYỀN QUA

ĐƯỜNG TÌNH DỤC Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Mô tả được các đặc lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục

2 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân bị bệnh lây truyền qua đường tình dục

1 Đặc điểm bệnh học của các bệnh lây truyền qua đường tình dục

1.1 Viêm nhiễm sinh dục do Trichomonas Vaginalis (Trùng roi âm đạo)

Viêm nhiễm sinh dục do trùng roi là một bệnh thường gặp ở phụ nữ Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục là chủ yếu, ngoài ra bệnh còn có thể lây qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt

1.1.1 Triệu chứng

Thời gian ủ bệnh từ 1 – 4 tuần, khoảng 25% số người mắc khôn có biểu hiện bệnh lý

Khí hư: số lượng nhiều, loãng có bọt, màu vàng xanh, hôi Đặc điểm khí hư do trùng roi âm đạo

có tính chất riệng biệt nên có thể phân biệt với khí hư do nấm và các tác nhân khác

Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó, đau khi giao hợp

Đặt mỏ vịt bộc lộ cổ tử cung: niêm mạc âm đạo và cổ tử cung đỏ, phù nề, có nhiều khí hư màu vàng xanh loãng, có bọt Bôi dung dịch Lugol 3% cổ tử cung bắt màu không đều, xuất hiện những chấm trắng, chỗ nâu chỗ đỏ

Xét nghiệm:

Lấy dịch khí hư cho vào nước muối sinh lí soi tươi thấy có trùng roi âm đạo có hình hạt chanh đang di động

Chứng nghiệm Sniff (Whiff test): nhỏ một giọt KOH 10% vào dịch khí hư thấy mùi cá ươn và mất đi nhanh

Hình 23.1 Trichomonas vaginals.

Trang 2

1.1.2 Điều trị

Vệ sinh vùng sinh dục ngoài bằng dung dịch sát trùng Quần áo lót phải sạch, được phơi nắng hoặc là trước khi dùng

Không giao hợp trong thời gian điều trị, hoặc nếu có thì dùng bao cao su để tránh lây lan

Thuốc đặc trị là Metronidazol:

Metronidazol 2g uống liều duy nhất hoặc Metronidazol 500 mg uống 2 lần/ngày × 7 ngày

Nếu dùng Metronidazol đặt âm đạo thì dùng 1 viên/ngày, đặt liên tiếp trong 15 ngày

Chú ý: Metronidazol không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và căn dặn bệnh nhân không được uống rượu trong khi dùng thuốc và cho đến 24h sau khi ngừng thuốc

1.2 Bệnh giang mai

1.2.1 Đặc điểm sinh bệnh học

Bệnh giang mai là bệnh do xoắn trùng Treponema Pallidum:

Xoắn trùng có nhiều trong các nốt loét giang mai, dịch đường sinh dục, tromg máu và ở trong các tạng cơ thể

Xoắn trùng có thể qua nhau thai gây giang mai bẩm sinh, giang mai di truyền qua bố mẹ

Nếu phát hiện sớm bệnh giang mai, điều trị tích cực sớm, bệnh có thể khỏi

1.2.2 Biểu hiện lâm sàng

Có 3 giai đoạn:

Giang mai giai đoạn I: tổn thương biểu hiện bằng dấu hiệu nổi ban đỏ (săng), xuất hiện khoảng 3 tuần sau lần giao hợp bị nhiễm bệnh Săng là một vét loét tròn, bờ cứng, gờ hơi cao trên một nền

đỏ, không đau kèm với hạch bẹn Xoắn trùng xâm nhập vào máu, vào các tạng, vết săng có thể xuất hiện ở vùng sinh dục, ở cổ, ở miệng, vùng hầu họng gây triệu chứng giống viêm họng Nốt săng này diễn tiến khoảng 2 – 6 tuần rồi lành để lại những sẹo nhỏ, nhưng vẫn còn bệnh nếu không được điều trị

Giang mai giai đoạn II: giai đoạn này bệnh thường diễn tiến từ 3 tuần đến 6 tháng sau tổn thương ban đầu Lâm sàng biểu hiện bằng những chồi, sùi, tròn dính lại thành từng đám, bờ cứng, bề mặt

ẩm, xuất tiết dịch màu xám, hoại tử Bệnh nhân cảm thấy trong người khó chịu, sốt nhẹ, đồng thời nổi nhiều hạch bẹn, có hạch to bằng quả cau, quả trứng và có thể kèm theo rụng tóc

Giang mai giai đoạn muộn: bệnh biểu hiện từ 3 – 10 năm sau tổn thương ban đầu mà không được chẩn đoán, điều trị đúng mức Bệnh thường biểu hiện ở các tạng trong cơ thể

Cận lâm sàng:

Lấy dịch ở nốt săng nhuộm gram tìm xoắn trùng hay soi tươi trên kính hiển vi nền đen có thể thấy xoắn trùng đang hoạt động

Phản ứng BW: lấy máu tìm kháng thể giang mai

1.2.3 Điều trị

Benzathine Penicilin G 2, 4 triệu đơn vị tiêm bắp một lần duy nhất

Procain Penicillin G 1, 2 triệu đơn vị tiêm bắp ngày một lần trong 10 ngày liên tiếp

Doxycillin 100 mg ống 2 lần/ngày trong 15 ngày

Chú ý: không dùng Doxycillin cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ dưới 7 tuổi

Trang 3

1.3 Bệnh lậu

1.3.1 Đặc điểm sinh bệnh học

Bệnh do song cầu gram âm, hình hạt cà phê Đây là một bệnh da liễu thường gặp và khó chữa trị

vì vi trùng dễ kháng thuốc Bệnh lậu có hai loại: cấp tính và mạn tính Mạn tính điều trị khó

1.3.2 Triệu chứng

Biểu hiện cấp tính: đái buốt, mủ chảy ra từ nệu đạo, từ cổ tử cung Mủ có màu vàng hoặc vàng xanh, số lượng nhiều, mùi hôi Bệnh nhân đau khi giao hợp, đau bụng dưới

Đặt mỏ vịt: cổ tử cung đỏ, phù nề, chạm vào chảy máu Mủ chảy ra từ ống cổ tử cung Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, có mủ từ trong chảy ra hoặc có thể chỉ thấy dịch đục

Cận lâm sàng:

Thường lấy bệnh phẩm ở 2 vị trí là cổ tử cung hoặc niệu đạo Hậu môn, vùng họng hầu, tuyến Bartholin cũng là nơi thường có lậu cầu

Nhuộm gram: song cầu khuẩn hình hạt cà phê, bắt màu gram âm, nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân, tế bào mủ

Hình 23.2 Song cầu gây bệnh lậu.

1.3.3 Điều trị

Có thể lựa chọn một trong các thuốc sau:

Cefixime 400 mg uống liều duy nhất

Ceftriaxone 250 mg tiêm bắp liều duy nhất

Cefotaxime 1 g tiêm bắp liều duy nhất

Spectinomycin 2 g tiêm bắp liều duy nhất

Chú ý: điều trị phối hợp + điều trị cho bạn tình

Trang 4

1.4 Nhiễm Chlammydia trachomatis sinh dục

1.4.1 Đặc điểm sinh bệnh học

Chlammydia trachomatis là mầm bệnh virus lây truyền qua đường tình dục Chlamydia có thể gây nhiễm trùng ở mắt, gây tổn thương hệ lympo bào và thường phối hợp gây bệnh với những nhiễm trùng ở đường sinh dục (lậu, giang mai, trichomonas, herpes)

1.4.2 Triệu chứng

Có dịch tiết từ cổ tử cung: màu vàng hoặc xanh, số lượng không nhiều Cổ tử cung đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu

Ngứa âm đạo, tiểu khó

Ngoài ra có thể tỏn thương niệu đạo, tuyến Barthorlin, hậu môn, hoặc nhiễm trùng cao hơn ở buồng tử cung, vòi trứng, buồng trứng

Xét nghiệm:

Cần lấy bệnh phẩm ở cổ tử cung, niệu đạo, hậu môn, tuyến Bartholin

1.4.3 Điều trị

Doxycillin 100 mg uống 2 lần/ngày trong 10 ngày

Erythromycin 500 mg uống 2 lần/ngày trong 10 ngày

Azithromycin 1 g uống liều duy nhất

Chú ý:

Không dùng Doxycillin cho phụ nữ có thai và cho con bú Dùng thay thế bằng Erythromycin 500

mg uống 4 lần/ngày trong 7 ngày

Đề phòng lậu mắt cho trẻ sơ sinh: ngay sau khi trẻ được đẻ ra phải nhỏ mắt cho trẻ bằng dung dịch Nitrat Ag 1 %

Hình 23.3 Chlamydia trachomatis

Trang 5

1.5 Nhiễm Herpes sinh dục

1.5.1 Đặc điểm sinh bệnh học

Có hai loại virus: loại virus herpes simplex virus I gây nhiễm ở nửa người trên và loại herpes simplex virus II (viết tắc HSV II) gây nhiễm và lan truyền qua đường tình dục Cách lây truyền

có thể qua miệng, sinh dục hay vệ sinh cá nhân kém

1.5.2 Biểu hiện lâm sàng

Sau quan hệ tình dục, người bị nhiễm có cảm giác khó chịu và sốt kiểu cảm cúm Xuất hiện những mụn nước ở vùng sinh dục, mụn nước mọc thành từng đám, rất đau có thể kèm hạch bẹn, tiểu khó và rát Ban đầu mụn nước trong, sau đó mụn nước đục rồi vỡ ra trở thành các vết loét nhỏ, rất dễ bị bội nhiễm Các mụn nước sẽ tự lành sau 2 tuần, và không để lại sẹo chỗ có mụn nước

Xét nghiệm:

Thử phản ứng ELISA

Cấy tế bào tìm virus herpes sinh dục II, nhưng khó và tốn kém

Soi tươi dịch lấy từ tổn thương thấy có nhiều tế bào khổng lồ đa nhân và những tế bào mang nhiều ẩn thể trong nhân

1.5.3 Điều trị

Các thuốc điều trị herpes hiện nay không có khả năng diệt virus mà chỉ có hiệu quả làm giảm triệu chứng bệnh và giảm thời gian bị bệnh Có thể dùng một trong các thuốc sau:

Acyclovir 400 mg × 3 lần/ngày trong 7 ngày (nếu mắc lần đầu), trong 5 ngày (với trường hợp tái phát)

Acyclovir 200 mg × 5 lần/ngày trong 7 ngày (nếu mắc lần đầu), trong 5 ngày (với trường hợp tái phát)

Famcyclovir 250 mg × 2 lần/ngày trong 7 ngày (nếu mắc lần đầu), trong 5 ngày (với trường hợp tái phát)

Valacyclovir 1 g × 2 lần/ngày trong 7 ngày (nếu mắc lần đầu), trong 5 ngày (với trường hợp tái phát)

Chú ý: Ở thai phụ thời kì chuyển dạ, nếu chưa nhiễm vào ối, chỉ nhiễm ở âm đạo thì nên mổ lấy thai và không nên bấm ối trước mổ đẻ

2 Chăm sóc bệnh lây truyền qua đường tình dục

2.1 Nhận định

Mức độ lo lắng và không thoải mái của người bệnh

Chế độ ăn uống, vệ sinh, sinh hoạt của người bệnh

Sự hiểu biết của người bệnh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Nhận định loại bệnh và nguồn lây nhiễm

Toàn trạng: màu sắc da, niêm mạc, DHS

Các dấu hiệu bất thường và mức độ tiến triển của bệnh

Mức độ tình trạng bệnh (có thai hay không có thai) để lập kế hoạch chăm sóc cụ thể, kể cả tư vấn sinh đẻ)

Trang 6

2.2 Chẩn đoán điều dưỡng

Thiếu kiến thức do không được tư vấn về bệnh

Nguy cơ lây nhiễm sang trẻ sơ sinh khi có thai, khi đẻ và cho con bú do mẹ bị nhiễm bệnh Nguy cơ thai nhi có thể bị sẩy, đẻ non, quái thai do mẹ bị nhiễm bệnh

2.3 Lập kế hoạch chăm sóc

Giải thích động viên người bệnh

Cung cấp thông tin, tư vấn cho người bệnh

Hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh

Theo dõi toàn trạng: màu sắc da, niêm mạc, DHS

Theo dõi các kết quả cận lâm sàng

Ghi đầy đủ các kết quả theo dõi vào phiếu chăm sóc, theo dõi

Nếu người bệnh có thai phải theo dõi tình trạng thai, phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra khi có thai, sau khi đẻ

Hướng dẫn cách chăm sóc sơ sinh khi trẻ bị lây nhiễm

Thực hiện y lệnh

2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Động viên giải thích để người bệnh yên tâm, cung cấp thông tin về bệnh cho họ: nguyên nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể áp dụng

Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý, giàu chất dinh dưỡng để nâng cao thể chất

Vệ sinh răng miệng thường xuyên, vệ sinh thân thể, vệ sinh vùng sinh dục hằng ngày

Tư vấn tình dục an toàn, lành mạnh, sử dụng bao cao su để phòng lây nhiễm HIV

Tư vấn khả năng lây truyền và tái nhiễm cho bạn tình, hậu quả của bệnh đối với cả nam và nữ

Tư vấn cho bệnh nhân thấy rõ tác hại của nhiễm bệnh khi chưa có thai và khi có thai sẽ ảnh hưởng như thế nào đến con họ

Theo dõi màu sắc da niêm mạc, DHS, ghi vào phiếu chăm sóc

Ghi lại các kết quả cận lâm sàng

Theo dõi tình trạng thai và sự phát triển của thai, phát hiện sớm các biến chứng

Chăm sóc trẻ sơ sinh thật tốt khi trẻ bị lây nhiễm

Thực hiện y lệnh chính xác, kịp thời, đầy đủ

2.5 Đánh giá chăm sóc

2.5.1 Kết quả chăm sóc tốt khi

Người bệnh thoải mái

Các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng giảm

Không xảy ra các biến chứng

Thai nhi phát triển bình thường

2.5.2 Kết quả chăm sóc chưa tốt khi

Người bệnh mệt mỏi, lo lắng khó chịu

Các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng không giảm

Xảy ra biến chứng

Thai nhi không phát triển

Trang 7

LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Đặc điểm khí hư do trùng roi âm đạo:

A Khí hư loãng, dính

B Khí hư có bọt màu vàng xanh

C Khí hư trắng đục như ván sữa

D Khí hư hôi màu trắng xám

Câu 2 Test Sniff dương tính trong trường hợp:

A Viêm âm đạo do trùng roi

B Viêm âm đạo do lậu cầu

C Viêm âm đạo do nấm

D Viêm âm đạo do Chlamydia

Câu 3 Thuốc điều trị đặc hiệu viêm nhiễm sinh dục do trùng roi:

A Metronidazol

B Specnomycin

C Erythromycin

D Cefotaxim

Câu 4 Các đặc điểm của viêm niệu đạo do lậu ngoại trừ:

A Mủ chảy từ trong niệu đạo, số lượng nhiều, màu vàng hoặc xanh

B Biểu hiện sốt, người mệt mỏi

C Đái buốt, có thể kèm theo đái rắt

D Bệnh do xoắn trùng gây ra

Câu 5 Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm các bước sau ngoại trừ:

A Chăm sóc hậu sản như trường hợp hậu sản thường

B Hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt vệ sinh

C Giải thích, động viên người bệnh

D Cung cấp thông tin, tư vấn cho người bệnh

Câu 6 Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở bệnh nhân bị bệnh lây truyền qua đường tình dục ngoại trừ:

A Thiếu kiến thức do không được tư vấn về sức khỏe

B Nguy cơ lây nhiễm sang trẻ sơ sinh khi có thai, khi đẻ và cho con bú do mẹ bị nhiễm bệnh

C Nguy cơ thai nhi bị sẩy, đẻ non, quái thai do mẹ bị nhiễm bệnh

D Nhiễm trùng hậu sản do chăm sóc kém

Câu 7 Các triệu chứng của viêm cổ tử cung và niệu đạo do Chlamydia ngoại trừ:

A Cổ tử cung đỏ, phù nề

B Ngứa âm đạo, đi tiểu khó

C Biểu hiện sốt, người mệt mỏi

D Có dịch nhầy, hơi đục, chảy ra từ cổ tử cung

Đáp án: 1 B 2 A 3 A 4 D 5 A 6 D 7 C

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lấy dịch khí hư cho vào nước muối sinh lí soi tươi thấy có trùng roi âm đạo có hình hạt chanh đang di động - Bài 23   bệnh lây truyền qua đường tình dục
y dịch khí hư cho vào nước muối sinh lí soi tươi thấy có trùng roi âm đạo có hình hạt chanh đang di động (Trang 1)
Bệnh do song cầu gram âm, hình hạt cà phê. Đây là một bệnh da liễu thường gặp và khó chữa trị vì vi trùng dễ kháng thuốc - Bài 23   bệnh lây truyền qua đường tình dục
nh do song cầu gram âm, hình hạt cà phê. Đây là một bệnh da liễu thường gặp và khó chữa trị vì vi trùng dễ kháng thuốc (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w