Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã kim quan thạch thất hà nội và một số yếu tố liên quan Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã kim quan thạch thất hà nội và một số yếu tố liên quan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC -
CẤN HẢI HÀ
THỰC TRẠNG VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI
Ở PHỤ NỮ 15 - 49 TUỔI CÓ CHỒNG TẠI XÃ KIM QUAN - THẠCH THẤ -
M
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC -
CẤN HẢI HÀ
THỰC TRẠNG VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI
Ở PHỤ NỮ 15 - 49 TUỔI CÓ CHỒNG TẠI XÃ KIM QUAN - THẠCH THẤT -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Cấn Hải Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Y tế Công cộng - Trường ĐHYD - ĐHTN đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Thạch Thất, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
UBND xã, Trạm Y tế xã, các ban ngành đoàn thể xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Mạnh, người Thầy
đã tận tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về phương pháp nghiên cứu cũng như kiến thức chuyên ngành
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã
đ ng g p cho tôi nhiều ý kiến qúy báu, đã đánh giá và ghi nhận sự nỗ lực của tôi trong học tập
Để hoàn thành luận văn này c sự đ ng g p, động viên khích lệ, giúp đỡ rất lớn, sự chia sẻ và tạo điều kiện của những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Cấn Hải Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 3
1.1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh 3
1.1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới 5
1.2 Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Tại Việt Nam 10
1.3 Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 12
1.3.1 Nhóm yếu tố cá nhân 12
1.3.2 Nhóm yếu tố về dịch vụ y tế 15
1.3.3 Nhóm yếu tố điều kiện vệ sinh môi trường 16
1.4 Một vài nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu 16
1.5 Khung lý thuyết của nghiên cứu 17
1.6 Giả thuyết nghiên cứu 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Các biến số nghiên cứu và định nghĩa các biến số chủ yếu 21
2.6 Nội dung nghiên cứu 23
Trang 62.6.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 23
2.6.2 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1 23
2.6.3 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2 24
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá 24
2.7.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh 24
2.7.2 Đo lường đánh giá kiến thức thái độ và thực hành 27
2.8 Công cụ thu thập số liệu 28
2.9 Nguồn lực cho nghiên cứu 28
2.10 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.11 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 31
2.12 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 32
2.13 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
3.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu 35
3.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 35
3.2.2 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo các hình thái 35
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 39
3.3.1 iến thức về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 39
3.3.2 Thái độ của đối tượng nghiên cứu hướng đến phòng bệnh dục 42
3.3.3 Thực hành của đối tượng nghiên cứu 43
3.4 Các yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 48
Chương 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 52
4.2 Thực trạng mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 53
4.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 53
4.2.2 Hình thái mắc bệnh 55
Trang 74.2.3 Các tác nhân gây bệnh 57
4.3 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 57 4.3.1 Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục 57
4.3.2 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 58
4.3.3 Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 59
4.3.4 Mối liên quan giữa việc sử dụng dịch vụ y tế với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 60
4.3.5 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 60
KẾT LUẬN 63
KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8(Lower Genital Tract Infection - LGTI)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả 12
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (SL=420) 33
Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và số con hiện c 34
Bảng 3.3 Tiền sử sản khoa và kế hoạch h a gia đình 34
Bảng 3.4 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo đặc điểm nhân khẩu học 35
Bảng 3.5 Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới theo tiền sử sản khoa của đối tượng 36 Bảng 3.6 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới theo các yếu tố môi trường 37
Bảng 3.7 Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới theo sử dụng dịch vụ y tế 37
Bảng 3.8 Hiểu biết về khả năng lây và biến chứng viêm nhiễm đường sinh dục 39
Bảng 3.9 Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày của đối tượng 43
Bảng 3.10 Thực hành về vệ sinh khi c kinh nguyệt 44
Bảng 3.11 Đặc điểm về điều kiện môi trường 46
Bảng 3.12 hám phụ khoa của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 48
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 49
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 49
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin, dịch vụ y tế với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 50
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 51
Trang 10
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Đặc điểm giải phẫu và liên quan âm đạo - cổ tử cung 5
Sơ đồ 2.2: hung l thuyết nghiên cứu 18
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 35
Biểu đồ 3.2 Các hình thái mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới 38
Biểu đồ 3.3 Bảng phân bố một số tác nhân gây bệnh/kết quả tìm thấy tác nhân gây bệnh 38
Biểu đồ 3.4 Hiểu biết về nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới 39
Biểu đồ 3.5 Biểu hiện viêm nhiễm đường sinh dục dưới 40
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ đối tượng biết về phòng ngừa bệnh 40
Biểu đồ 3.7 Mức độ hiểu biết của đối tượng về cách phòng ngừa bệnh 41
Biểu đồ 3.8 Phân loại kiến thức về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 41
Biểu đồ 3.9 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về vệ sinh bộ phận sinh 42
Biểu đồ 3.10 Thái độ của đối tượng về phòng ngừa viêm nhiễm đường sinh dục dưới 42
Biểu đồ 3.11 Phân loại thái độ của đối tượng về phòng VNĐSDD 43
Biểu đồ 3.12 Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục và QHTD của đối tượng 44
Biểu đồ 3.13 Thực hành phòng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng 45
Biểu đồ 3.14 Đã từng tiếp cận thông tin về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 46
Biểu đồ 3.15 Nguồn thông tin nhận được về viêm nhiễm đường sinh dục dưới 47
Trang 11Tại Việt Nam, một trong những thách thức không nhỏ của chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) là tình trạng VNĐSD còn khá phổ biến [41] [46] Nghiên cứu trên 960 phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện phụ sản trung ương (2011) cho thấy có tới 798 người mắc bệnh VNĐSDD, chiếm tỷ lệ rất cao 83,1% [10] Theo số liệu điều tra của Lê Thị Oanh - Đại học Y Hà Nội (2009) cho thấy tỷ
lệ VNĐSD của phụ nữ ở các khu vực Hà Nội, vùng núi Nghệ An, đồng bằng Hải Dương và nông thôn ven biển là rất cao, chiếm tỷ lệ từ 42%- 64% [30]
Các nghiên cứu cho thấy, VNĐSDD chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm các bệnh VNĐSD vì n là cửa ngõ của sự xâm nhập vào đường sinh sản Bệnh VNĐSDD c thể do nhiều nguyên nhân, trong đ điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo và thực hành vệ sinh cá nhân của phụ nữ yếu kém là nhóm nguyên nhân chủ yếu [28], [15] Ngoài ra, các nguyên khác như yếu tố kinh tế, môi trường làm việc và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cũng đáng quan tâm [21]
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới tác động đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống không chỉ của người phụ nữ mà còn của người chồng vì phần lớn các bệnh này
có thể lây nhiễm Nhưng nguy hiểm hơn nữa VNĐSDD c thể dẫn tới vô sinh, sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh làm cho người phụ nữ mất đi thiên chức làm mẹ Hơn nữa, bệnh lâu ngày dẫn đến nhiễm khuẩn vùng tiểu khung, viêm tử cung, viêm phần phụ mạn tính,…thậm chí dẫn đến ung thư cổ tử cung Đặc biệt,
Trang 12VNĐSDD còn tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh lây truyền qua đường tình dục phát triển như lậu, giang mai, HIV/AIDS, viêm gan B….[14]
Thạch Thất là một huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây thành phố
Hà Nội Hàng năm, Trung tâm Y tế huyện phối kết hợp với Trung tâm Dân số - Kế hoạch h a gia đình huyện tổ chức khám và điều trị phụ khoa cho chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại 23 Trạm y tế xã Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tế huyện, năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của phụ nữ độ tuổi 15 - 49 trung bình của huyện là 42,8% [11] Kim Quan là một xã bán sơn địa dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề nông nghiệp, năm 2013 tỷ lệ mắc bệnh VNĐSD của phụ nữ 15 – 49 tuổi chiếm tỷ lệ 57% cao nhất so với toàn huyện Yếu tố nào ảnh hưởng đến VNĐSDD ở phụ nữ nơi đây vẫn là câu hỏi để ngỏ Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi
có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan”
Với 2 mục tiêu như sau:
1 Xác định tỷ lệ, nguyên nhân và các hình thái gây bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan- Thạch Thất -
Hà Nội
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.1.1 Các khái niệm, phân loại, tác nhân gây bệnh
* Khái niệm: Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục
bao gồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễm khác không lây qua quan hệ tình dục cả phụ nữ và nam giới đều có thể bị mắc [13], [28], [70]
* Phân loại
- Dựa vào vị trí giải phẫu, người ta chia nhiễm khuẩn đường sinh dục ra làm
2 loại:
+ Viêm sinh dục dưới (Từ âm hộ đến cổ tử cung)
+ Viêm sinh dục trên (Từ tử cung lên buồng trứng): Viêm niêm mạc tử cung
và viêm phần phụ
- Theo cơ chế lây truyền: Gồm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường
tình dục, các nhiễm khuẩn nội sinh và các nhiễm khuẩn do VSV xâm nhập từ ngoài vào thông qua đường tình dục
- Theo căn nguyên gây bệnh: Viêm nhiễm do vi khuẩn, virus hoặc ký
sinh trùng
- Theo hình ảnh tế bào bệnh học: Viêm cấp và viêm mạn [17]
* Sinh lý bệnh của nhiễm khuẩn sinh dục: Nhiễm khuẩn sinh dục không chỉ là
vấn đề vi khuẩn, đ là tương quan, kết hợp của 3 yếu tố:
- Vật chủ: Cơ quan sinh dục nữ với các phương tiện bảo vệ
- Các tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng
- Yếu tố lây truyền
Vật chủ
Bình thường âm đạo dễ dàng tự chống lại các tác nhân gây bệnh bằng nhiều cơ chế Các tế bào biểu mô và lactobaccilli (trực khuẩn Doderlein) duy trì pH âm đạo dưới 5,5 không thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển [56] Mặt khác ở niêm mạc âm đạo có dịch thấm từ mạng tĩnh mạch, bạch mạch có sẵn tính bảo vệ tự nhiên
Trang 14Các tác nhân gây bệnh: gồm 2 nh m
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn đặc hiệu: Các tác nhân này nói chung lây truyền bằng tiếp xúc sinh dục và gây ra các thương tổn đặc hiệu, bao gồm
+ Chlamydia trachomatis: Gây viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vòi
trứng, bệnh hột xoài, hội chứng đi tiểu khó, loạn sản cổ tử cung, sảy thai tự nhiên
+ Trichomonas Vaginalis: Gây bệnh viêm âm đạo, viêm niệu đạo
+ Nấm Candida: Gây bệnh viêm âm hộ, âm đạo
+ Neisseria gonorhoeae: Gây viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung,
viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm kết mạc, hội chứng nhiễm khuẩn nước ối, nhiễm lậu cầu toàn thân v v
+ Gardnerella vaginalis: Gây viêm âm đạo
+ HIV: Gây hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS)
- Tác nhân gây nhiễm khuẩn không đặc hiệu: Mầm bệnh không gây ra thương tổn đặc hiệu, có thể tìm thấy ở cổ tử cung - Âm đạo trong trạng thái bình thường với
số lượng ít, khi môi trường âm đạo ở trạng thái không bình thường thì các tác nhân này mới c cơ hội gây nên tình trạng viêm nhiễm tại đường sinh dục
Yếu tố lây truyền
Điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển là mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, vệ sinh không đúng cách khi có kinh nguyệt, không vệ sinh trước và sau khi giao hợp
Do kiến thức, thái độ và thực hành của bản thân người PN cũng như người chồng về phòng ngừa VNĐSD
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn đặc hiệu chủ yếu là do lây truyền qua đường tình dục, nhất là c quan hệ với người mang bệnh
Yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn không đặc hiệu c thể gây ra từ phía dịch
vụ y tế khi làm các thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo điều kiện vô khuẩn Các yếu tố trong cơ thể người bệnh bao gồm:
- Dị dạng đường sinh dục
- Đặt dụng cụ tử cung
- Các khối u lành tính hay ác tính
Trang 15- Đái tháo đường, thiểu năng estrogen, suy giảm miễn dịch
- Thể trạng suy kiệt, dinh dưỡng kém
- Môi trường sống, nhà ở, nguồn nước, ánh sáng, bụi
- Tuổi tác
- Sự thay đổi tâm sinh lý: quan hệ tình dục, có thai
* Đặc điểm viêm nhiễm VNĐSD: Là nhóm bệnh hay gặp (80% bệnh phụ khoa
có liên quan VNĐSD), thường gặp độ tuổi sinh đẻ Tất cả các bộ phận của đường sinh sản đều có thể bị viêm nhiễm Có thể gặp cấp hoặc mạn tính (mạn tính hay gặp nhiều hơn) Gây hậu quả đối với nữ giới nhiều hơn và nặng nề hơn [8] Viêm nhiễm đường sinh dục bao gồm rất nhiều vấn đề nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ
đề cập đến VNĐSDD ở PN có chồng
1.1.2 Đặc điểm viêm nhiễm đường sinh dục dưới
* Cấu tạo đường sinh dục dưới bao gồm:
Âm hộ, âm đạo và phía ngoài cổ tử cung (CTC)
Hình 1.1 Đặc điểm giải phẫu và liên quan âm đạo - cổ tử cung [7]
Viêm sinh dục dưới là viêm đường sinh dục từ âm hộ đến cổ tử cung dưới
vòng bám âm đạo gồm: viêm cổ tử cung, viêm âm hộ, viêm âm đạo và tuyến sinh dục Cụ thể gồm: Viêm âm hộ, âm đạo do tạp khuẩn; viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung do trichomonasvaginalis; viêm âm đạo do nấm candida albricans, trobicalis, krusei; viêm sinh dục do lậu; viêm tuyến Bartholein và viêm loét cổ tử cung
Trang 16Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường biểu hiện bằng 4 triệu chứng lâm sàng chính như: hí hư, ngứa rát, viêm loét và đau bụng dưới Trong đ khí hư và viêm loét là hai triệu chứng quan trọng nhất [38]
- hí hư: hi bị viêm niêm mạc đường sinh dục phản ứng lại các tác nhân gây bệnh bằng phản ứng viêm hí hư chính là dịch viêm của đường sinh dục Số lượng, màu sắc và mùi khí hư khác nhau vì n phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng tác nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm Ngứa rát kh chiụ khi quan hệ tình dục, hay tự nhiên
Viêm loét đường sinh dục dưới biểu hiện lâm sàng là tình trạng tấy đỏ, ngứa
và c thể loét
* Chẩn đoán
Hiện nay, chẩn đoán VNĐSDD được xác định thông qua khám lâm sàng để xác định vị trí tổn thương và cận lâm sàng để chẩn đoán xác định cụ thể từng dạng bệnh VNĐSDD Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, những hạn chế riêng và có phạm vi ứng dụng khác nhau [42]
- Về lâm sàng có 2 cách tiếp cận: Chẩn đoán theo căn nguyên gây bệnh và chẩn đoán theo hội chứng Phương pháp chẩn đoán lâm sàng c ưu điểm là dễ áp dụng nhưng độ chính xác thấp, chỉ đạt khoảng 40 - 60% vì nó phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm của người thầy thuốc Tuy nhiên, đối với chẩn đoán viêm âm đạo, viêm
cổ tử cung hiện nay ở các tuyến y tế cơ sở vẫn phải dựa vào lâm sàng là chính
- Về cận lâm sàng c các phương pháp: Chẩn đoán VSV, chẩn đoán miễn dịch, chẩn đoán mô tế bào, chẩn đoán hình ảnh… v…v [18]
- Các thể lâm sàng [7]:
* Viêm Âm hộ
- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ
- Có thể thấy mủ màu vàng, màu xanh chảy ra từ các lỗ của tuyến Skene, tuyến Bartholin
- Các nguyên nhân gây viêm âm hộ là do vi khuẩn từ đường tiêu hóa, tiết niệu lan sang như: Coli, liên cầu, tụ cầu hoặc do vi khuẩn lậu cầu [59]
Trang 17* Viêm Âm đạo
+ Viêm Âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis): Bệnh lây truyền qua
quan hệ tình dục là chủ yếu, ngoài ra bệnh có thể lây qua bồn tắm, khăn tắm
ẩm ướt, ngâm hoặc giặt chung quần áo với người bị bệnh Khoảng ¼ số người mắc không có biểu hiện bệnh lý
- hí hư: Số lượng nhiều, loãng, có bọt như bọt xà phòng màu vàng xanh mùi hôi (mùi hôi không mất đi khi rửa)
- Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu kh và đau khi giao hợp
- Khám âm hộ, âm đạo, CTC viêm đỏ, phù nề có nhiều khí hư màu vàng hoặc màu xanh loãng và có bọt ở cùng đồ Lau sạch khí hư thấy âm đạo, CTC có những chấm đỏ hồng to nhỏ không đều Nếu bôi dịch Lugol thấy bắt màu rất rõ
- Khám âm hộ, âm đạo viêm đỏ có thể bị xây xước, nhiễm khuẩn do gãi, trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi hí hư thường nhiều, màu trắng như váng sữa thành mảng dày dính vào thành âm đạo, CTC ở dưới có vết trợt đỏ
Trang 18+ Viêm Âm đạo do vi khuẩn : Là viêm âm đạo không đặc hiệu do các vi
khuẩn kỵ khí nội sinh tăng sinh tại âm đạo Người bệnh ra khí hư nhiều hoặc ít nhưng không c biểu hiện đau, không c viêm âm hộ, viêm âm đạo bệnh không phải lây truyền do quan hệ tình dục nên không cần điều trị cho chồng hoặc bạn tình Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và có thể phối hợp với một
số vi khuẩn yếm khí khác
- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi
- hám: hí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vào thành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo
+ Viêm Cổ tử cung mủ nhầy do lậu hoặc C.trachomatis: Bệnh lậu ở PN
(viêm CTC và viêm niệu đạo do lậu)
- Đặc điểm bệnh lậu ở PN không có triệu chứng rõ ràng mà thường kín đáo, thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp) Vì vậy họ không biết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạn tình
- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ CTC Mủ có màu vàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp
- Khám thấy CTC đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu, mủ chảy ra từ ống CTC
Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, mủ từ trong chảy ra hoặc có khi chỉ có dịch đục
- Xét nghiệm lỗ niệu đạo, ống CTC:
+ Lấy bệnh phẩm ở lỗ niệu đạo và ống cổ tử cung Đây là 2 vị trí có nhiều lậu cầu + Nhuộm Gram, song cầu khuẩn lậu hình hạt cà phê bắt màu Gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân, nhiều tế bào mủ
+ Viêm CTC và niệu đạo do Chlamydia ở nữ: Nhiễm Chlamydia sinh dục -
tiết niệu ở PN nói chung không có triệu chứng (70%) thông thường được phát hiện
khi bạn tình (là nam giới) có viêm niệu đạo
Trang 19- Triệu chứng bệnh: Dịch nhầy, hơi đục chảy ra từ lỗ CTC, số lượng ít CTC
đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu Có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó Ngoài ra còn
có thể viêm niệu đạo, viêm tuyến Bartholin, hậu môn và nhiễm khuẩn cao hơn ở buồng tử cung, vòi tử cung, buồng trứng…
- Về điều trị: Việc điều trị gặp nhiều kh khăn h khăn chính trong điều trị
VNĐSDD ở PN nước ta hiện nay đã được một số tác giả đề cập bao gồm: Tính chất phức tạp của mô hình bệnh tật với đặc điểm tổn thương ở nhiều cơ quan với nhiều loại căn nguyên cùng một lúc, sự kháng thuốc khá phổ biến của nhiều loài VSV, thường phải điều trị nhiều ngày, kết hợp đặt thuốc tại chỗ với kháng sinh theo đường uống, đường tiêm, phần lớn phải điều trị cả 2 vợ chồng hoặc cả bạn tình cùng một lúc, mặc dù có thể không có triệu chứng, cộng với những kh khăn trong chẩn đoán, giám sát, thói quen lạm dụng kháng sinh của người dân [5] Vì vậy, điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây [8]
+ Phát hiện và điều trị sớm có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng [8]
- Về phía dịch vụ y tế: Cần chẩn đoán bệnh chắc chắn, xác định rõ căn nguyên, điều trị thuốc đặc hiệu Phải điều trị đồng thời cho cả 2 vợ chồng hoặc bạn tình theo nguyên nhân Mặc dù có thể không có triệu chứng
- Về phía người bệnh: Điều trị đúng phác đồ, không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị Sau điều trị nên tái khám theo đúng thời hạn (khám phụ khoa 6 tháng/lần) đề phòng tái nhiễm và phải có biện pháp dự phòng tái phát
1.2 Tình hình mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
1.2.1 Trên thế giới
Đã c nhiều nghiên cứu khác nhau được thực hiện về tình hình VNĐSD n i chung và VNĐSDD n i riêng trên thế giới Có thể n i đây là một vấn đề đã và đang được quan tâm trong vấn đề sức khỏe của toàn cầu và là một vấn đề Y tế Công
cộng [36], [54], [58]
Bên cạnh đ , các nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc chung của mỗi Quốc gia về các N ĐSDD thường ít được thực hiện mà phổ biến là các nghiên cứu được tiến hành ở các khu vực, hay một số vùng của một quốc gia và với các nghiên cứu đ , các đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau
Trang 20Ở một số nước phát triển như Italia, theo Boselli F, Chiossi G (2004) nghiên cứu với 1644 phụ nữ Italia thì tỷ lệ VNĐSD khá cao, nấm âm hộ- âm đạo chiếm tỷ
lệ 51,3%; viêm âm đạo do vi khuẩn là 19,9%, do T vaginalis là 6,7%
Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Zhang X.J (2009) cho thấy tỷ lệ mắc viêm âm đạo do vi khuẩn và do T vaginalis lần lượt là 12,0% và 4,5% [71] Theo nghiên cứu của Yogiun và Zhang (2009) tại Tây Tạng, Trung Quốc, tỷ lệ VNĐSDD là 30,8% [64] tại tỉnh Anh Huy là 58,1%, có 3 loại VNĐSDD hay gặp nhất là viêm ống CTC, viêm âm đạo do tạp khuẩn và do trùng roi với tỷ lệ lần lượt là 41,7%; 12,0% và 4,5% [71] Savita Sharma và BP Gupta tại Ấn Độ tìm thấy tỷ lệ VNĐSDD ở nhóm đối tượng PN nông thôn tương đối cao (51,9%) [65]
Viêm nhiễm đường sinh dục nói chung hiện nay rất phổ biến trên thế giới mà chủ yếu là VNĐSDD với các tỷ lệ mắc bệnh qua các nghiên cứu tuy khác nhau nhưng rất cao Các nguyên nhân và các hình thái viêm cũng rất khác nhau (viêm CTC, viêm âm đạo, viêm âm hộ - âm đạo, viêm CTC - âm đạo ) Bệnh VNĐSD ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của phụ nữ, nhất là ở độ tuổi sinh sản và làm tăng gánh nặng bệnh tật của mỗi quốc gia và toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của từng quốc gia
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Lê Thị Oanh- Đại học y Hà Nội (2009) cho thấy tỷ lệ VNĐSD của PN ở các khu vực Hà Nội, vùng núi Nghệ An, đồng bằng Hải Dương
và nông thôn ven biển là rất cao (42%- 64%) [30] Về VNĐSDD, năm 2011 một cuộc khảo sát có quy mô lớn trên 960 PN khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản Trung ương đã được tiến hành Kết quả, tỷ lệ VNĐSDD rất cao, lên tới 83,1%,
trong đ viêm âm đạo chiếm tỉ lệ cao nhất Viêm âm đạo kết hợp với viêm cổ tử
cung chiếm tỉ lệ 33,8% [10]
Tại Hà Nội, khám sức khỏe bà mẹ trẻ em- kế hoạch hóa gia đình năm 2003 xác định tỷ lệ VNĐSDD với nấm Candida, Trichomonas vaginalis, Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, và nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ có triệu chứng và không có triệu chứng Tỷ lệ bị bệnh do nấm Candida là 11,1%; T vaginalis, 1,3%, không có nhiễm trùng do lậu cầu, sự phổ biến của C trachomatis là
Trang 214,4% và viêm âm đạo do vi khuẩn là 3,5% VNĐSDD phổ biến ở những phụ nữ đã lập gia đình, sử dụng dụng cụ tử cung nhiều lần có thể làm tăng nguy cơ biến chứng
và nguy cơ mắc VNĐSDD Nghiên cứu cũng nhấn mạnh những thách thức của việc chẩn đoán xác định VNĐSDD là sự thiếu liên kết giữa các triệu chứng và các xét nghiệm cận lâm sàng [49] Kết quả từ một nghiên cứu năm 2004 trên 8880 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của 8 vùng sinh thái khác nhau trong cả nước cho thấy tỷ lệ
N ĐSS là 60%, trong đ chủ yếu là viêm âm đạo và viêm cổ tử cung [43] Nghiên cứu của Trần Thị Đức và Cao Ngọc Thành (2007) trên nh m đối tượng phụ nữ thuần nông tại một số xã ở huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa cho thấy tỷ lệ N ĐSS tương đối cao 47,9% Trong nghiên cứu chỉ ra căn nguyên gây bệnh hay gặp nhất là nấm, tiếp đến là vi khuẩn, trùng roi [12]
Cũng tại quận Cầu Giấy-Hà Nội, là vùng dân cư c đặc điểm thành thị và nông thôn xen lẫn với khoảng 3000 PN có chồng trong độ tuổi sinh đẻ, năm 2005 Nguyễn Duy Ánh đã tìm hiểu về tình trạng VNĐSDD nhưng với nh m đối tượng khác là trên 588 PN có chồng độ tuổi 18-49 Các đối tượng tham gia nghiên cứu được phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn, khám lâm sàng và xét nghiệm theo quy trình chuẩn Tỷ lệ VNĐSDD của đối tượng ở mức cao 70,1%, tập trung ở nh m tuổi 25-40 (48,3%), nhóm thanh niên trẻ cũng chiếm đến 11,9% [2] Nguyên nhân do Bacterial vaginosis chiếm tỷ lệ cao nhất 47,9%), tiếp đến là Chlamydia trachomatis (29,8%), nấm Candida (24,8%) HPV (7,5%), và thấp nhất là Trichomonas (2,4%) Tại huyện Thạch Thất - Hà Nội, theo số liệu báo cáo của Trung tâm Y tế huyện năm 2013 tỷ lệ VNĐSD của PN độ tuổi 15 - 49 là 42,8% Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh VNĐSD cao nhất ở PN độ tuổi 15 - 49 có chồng (chiếm 53,7%), trong đ , Kim Quan là xã có tỷ lệ VNĐSDD ở PN 15 - 49 tuổi có chồng cao nhất 57 (%)
Để xác định tỷ lệ, hình thái và tác nhân chủ yếu gây VNĐSDD ở PN độ tuổi 18- 49 có chồng tại huyện Thới Bình- Cà Mau (2010), Võ Văn Thắng đã xác định chẩn đoán qua thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm soi tươi, nhuộm gram, đo pH,
và Sniff test trên 603 đối tượng từ các xã, thị trấn trong huyện Kết quả: Tỷ lệ VNĐSDD là 47,3%, các hình thái viêm bao gồm: viêm âm đạo - viêm cổ tử cung có
tỷ lệ cao nhất 56,1%, viêm âm đạo đơn thuần 22,2%, viêm cổ tử cung đơn thuần
Trang 2219,3%, viêm âm hộ âm đạo và viêm âm hộ đơn thuần 0,4% cho mỗi hình thái, không có tổn thương thực thể là 1,6% Nhiễm một tác nhân đơn thuần chiếm đa số 96,14%, trong đ nhiễm tạp khuẩn là cao nhất chiếm 62,8% [5]
Bảng 2.1 Tỷ lệ VNĐSDD của một số tác giả
mẫu
Tỷ lệ(%) VNĐSDD
Vũ Bá Thắng (2001) Yên Phong- Bắc Ninh 361 63,7 Trần Thị Trung Chiến và
độ khác nhau [7], [14], [25], [29] Từ tìm hiểu các yếu tố liên quan, đi sâu vào từng yếu
tố hay nghiên cứu về bệnh [20,37] Đối tượng nghiên cứu cũng rất đa dạng từ lứa tuổi, đến ngành nghề và các thông tin cá nhân khác [21,24] Cũng c nhiều yếu tố mới được
đề cập như di cư, VNĐSDD ở trẻ vị thành niên…[3, 21] và đã có những can thiệp góp phần cải thiện tình trạng VNĐSDD [33]
1.3 Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
Trang 23- Một số yếu tố về sản khoa như: Số lần sinh; sử dụng biện pháp tránh thai; đang
có thai hay tiền sử nạo hút; tiền sử mắc các bệnh VNĐSDD [15], [21, 24], [47] Tuổi và nghề nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạng VNĐSDD Phạm Thị Khanh tìm hiểu tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa (2010),
c đến 82% PN mắc bệnh nằm trong nhóm tuổi từ 20 - 40 [19] Trong đ , chủ yếu mắc lại là cán bộ (28,6%) và nông dân (24,7%) Tác giả chứng minh nghề nghiệp có mối tương quan chặt ch với tình trạng nhiễm khuẩn do ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc người PN Công việc phải ngồi nhiều hay tiếp xúc với môi trường không sạch s tăng nguy cơ mắc VNĐSDD ết luận của Nguyễn Duy Ánh về mối liên quan đến VNĐSDD cũng c đề cập đến hai yếu tố
này [2] Cũng theo nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội giai
đoạn 2009 - 2011, tỷ lệ VNĐSDD ở nhóm PN mại dâm rất cao (67,1%) [34] Yếu tố này còn là điều kiện thuận lợi cho các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục gia tăng Thêm vào đ , điều kiện kinh tế cũng s ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, sử dụng các sản phẩm vệ sinh cá nhân cũng như
cải tạo nguồn nước để thực hành vệ sinh phòng bệnh [21]
Ngoài ra, nhóm yếu tố kiến thức về bệnh, thái độ và thực hành trong việc phòng chống bệnh cũng c liên quan đến khả năng mắc bệnh Kiến thức, thực hành trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai liên quan đến việc mắc VNĐSD đã được chứng minh qua đề tài của Đoàn Huy Hậu (2007) Nghiên cứu tiến hành trên
634 PN vạn chài mắc các triệu chứng/bệnh VNĐSDD, tỷ lệ những người biết sử dụng các biện pháp tránh thai trong nhóm PN này rất thấp Chỉ có 32,4% biết cách
sử dụng vòng tránh thai; 49,3% biết cách sử dụng bao cao su; 32,1% biết sử dụng thuốc uống tránh thai; 2,1% biết cách tính vòng kinh Không những hiểu biết về lĩnh vực này còn yếu, mà thái độ của họ chưa tích cực và hành vi thực hành còn rất thấp Chính vì vậy, tỷ lệ PN vạn chài mắc các bệnh VNĐSDD là khá cao 63,7% [16] Đánh giá nhận thức về cách phòng chống bệnh của PN 15- 49 tuổi tại Hải Phòng về VNĐSDD c vẻ khả quan hơn khi c 70% trả lời để phòng bệnh phải vệ sinh bộ phận sinh dục; 64% trả lời dùng nước sạch; trên 54% trả lời cần khám phụ khoa định kỳ và trên 44% trả lời cần phải vệ sinh kinh nguyệt [15] Về cơ bản, đối
Trang 24tượng hiểu được cách phòng mắc các bệnh VNĐSDD Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức về bệnh có mối tương quan nghĩa với tình trạng mắc bệnh
Ngoài ra, một nghiên cứu khác còn cho thấy thói quen thụt rửa âm đạo, âm hộ bằng dung dịch sát khuẩn; quan hệ tình dục khi bị viêm âm đạo c liên quan đến thực hành phòng bệnh VAĐ [25] Theo Hoàng Minh Hằng, nghiên cứu trên 800 PN 15- 49 tuổi tại Hải Phòng có chồng hoặc đã quan hệ tình dục, nguy cơ mắc bệnh VNĐSDD chủ yếu là do thiếu vệ sinh kinh nguyệt (65, 2% nhóm viêm và 69,0%
nh m không viêm) [15] Điều này cũng được khẳng định qua đề tài của bệnh viện Phụ sản Trung ương khi kết luận th i quen vệ sinh PN c liên quan đến tình trạng VNĐSDD ở PN [10] Điều đ càng khẳng định vệ sinh là yếu tố rất quan trọng góp
phần gây ra bệnh, nhưng cũng c thể hạn chế bệnh nếu thực hành đúng
Về sản khoa, nghiên cứu tại Trung Quốc đã chỉ ra có mối liên quan giữa
N ĐSS và tình trạng nạo phá thai [64] Nghiên cứu tại Ghana (2008) còn chỉ ra yếu
tố liên quan đến VNĐSD trong hoạt động tình dục của nữ thanh niên bao gồm việc
sử dụng bao cao su để tránh thai và thảo luận về kế hoạch h a gia đình với đối tác [61] Dr Ujházy András cũng đã chứng minh số lượng bạn tình cũng ảnh hưởng đến VNĐSDD trong nh m phụ nữ trẻ tuổi [67]
Đề tài nghiên cứu của Phạm Thị Khanh về tình hình VNĐSDD trên 150 bệnh nhân là PN từ 18 - 45 tại bệnh viện Phụ sản Thanh H a cũng đã chỉ ra một số yếu tố liên quan Thứ nhất là tiền sử sinh đẻ: Số PN mắc bệnh đã sinh từ 3 lần trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%) gấp 4,8 lần so với số bệnh nhân chưa c con Thứ hai
là tiền sử nạo hút thai: Số PN mắc bệnh đã nạo hút thai từ 2 lần trở lên chiếm 52,7% Ngoài ra, đặt dụng cụ tử cung làm tăng nguy cơ viêm nhiễm cổ tử cung - âm đạo: Số PN áp dụng biện pháp này có tỷ lệ mắc VNĐSDD cao nhất, chiếm 62,7% [27] Kết luận này cũng trùng với nhận định của Lê Hoài Chương khi khảo sát các yếu tố liên quan đến VNĐSDD ở PN khám phụ khoa tại Bệnh viện phụ sản TW cho thấy tiền sử nạo thai, sẩy thai, sinh đẻ liên quan đến khả năng bị mắc bệnh [10] Ngoài ra một số nghiên cứu còn chú đến yếu tố đang mang thai, tiền sử viêm nhiễm, uống thuốc tránh thai kéo dài,… hoặc nghề nghiệp của người chồng đối tượng có thể gây ra VNĐSDD [5]
Trang 251.3.2 Nhóm yếu tố về dịch vụ y tế
Bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ khám, tư vấn và tuyên truyền Năm 2007,
nghiên cứu về nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm s c S SS của PN trong
nh m dân cư vạn chài du canh tại Hà Nội cho thấy có 32,7% số người có nhu cầu thực hiện dịch vụ CSS SS/ HHGĐ và 36,1% cần được cung cấp dịch vụ, chỉ có 8,3% cho rằng có rất ít nhu cầu Như vậy nhu cầu chăm s c S SS là rất cao Các địa chỉ được lựa chọn là trạm y tế xã, phường 67,6%, đến phòng khám tư nhân 28,9% L do khách hàng đến với các cơ sở chăm s c S SS/ HHGĐ là gần nhà (82,11%), do đã từng đến thực hiện dịch vụ thấy hiệu quả (23,21%), tin tưởng chuyên môn (9,37%) [16] Kết quả tương tự đề tài của Vũ Hoàng Lan khi chỉ ra yếu
tố niềm tin vào dịch vụ y tế ảnh hưởng đến việc người PN đi khám và điều trị các bệnh VNĐSD [21] Kết quả tương tự được tìm thấy ở một số nghiên cứu khác [50], [55] Nghiên cứu ở 8 vùng sinh thái khác nhau trên cả nước cho thấy việc tư vấn các bệnh VNĐSD được thực hiện tại 14/24 cơ sở y tế nhưng chỉ c 10/14 cơ sở y tế có khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh Tỷ lệ này nhìn chung vẫn còn thấp [9]
Nghiên cứu với đối tượng là PN di cư làm việc tại khu công nghiệp Sài Đồng Gia Lâm năm 2011 hầu hết họ còn trẻ và chưa lập gia đình, thì chỉ c 19,0% đối tượng có sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh VNĐSD tại các cơ sở y tế Việc sử dụng dịch vụ này liên quan đến 1 số yếu tố như (i) tự đánh giá bản thân mình có mắc VNĐSD không và (ii) việc biết được các cơ sở y tế có dịch vụ khám chữa VNĐSD tại Hà Nội, cũng như (iii) sự e ngại khi đi khám bệnh [3]
Riêng đối với PN đồng bào dân tộc Hmông - Tỉnh Hà Giang, có nhiều nhân tố tác động đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSS SS, trong đ c công tác khám chữa các bệnh VNĐSD, bao gồm: Các nhân tố về văn hoá xã hội (giáo dục, tôn giáo, tập tục, truyền thông, mạng lưới cộng đồng) và các nhân tố liên quan đến dịch vụ (khoảng cách/giao thông đi lại, bất đồng ngôn ngữ, thái độ kỳ thị của nhân viên y tế, thiếu trang thiết bị và thuốc men, các vấn đề về chẩn đoán và kê đơn, chi phí gián tiếp) [44] Ngoài ra, yếu tố kinh tế cũng g p phần tác động đến việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh VNĐSD [37, 44]
Trang 26Về công tác truyền thông, đề tài mô tả cắt ngang trên 1.459 cặp vợ chồng tuổi
từ 15- 49 tại 7 tỉnh trong toàn quốc để xác định hiểu biết của người dân về các bệnh VNĐSD, hậu quả và điều trị các bệnh này Kết quả: Kiến thức hiểu biết của người dân về các bệnh VNĐSD, hậu quả của bệnh cũng như về điều trị các bệnh này thấp, đều dưới 60% Các nguồn cung cấp thông tin cho người dân chủ yếu là ti vi chiếm 71,3%, tiếp theo là từ đội ngũ cộng tác viên dân số và y tế thôn, bản (60,6%), còn lại các nguồn thông tin khác chiếm tỷ lệ thấp dưới 50% như phim ảnh, họ hàng, bạn
bè và các tổ chức quần chúng Tuy nhiên, tác giả cũng khẳng định sự hiểu biết của khách hàng có tầm quan trọng trong việc phòng và điều trị bệnh Những khách hàng
có hiểu biết thường đến các Trung tâm Y tế để khám bệnh và tư vấn Vai trò của truyền thông qua thông tin đại chúng và cơ sở y tế là rất quan trọng Đặc biệt, tư vấn trực tiếp cho khách hàng có hiệu quả cao hơn so với các phương pháp khác Nghiên cứu cũng đề xuất việc tuyên truyền giáo dục SKSS, nhất là truyền thông thay đổi
hành vi cho người dân rất quan trọng trong việc dự phòng và điều trị VNĐSD [32]
1.3.3 Nhóm yếu tố điều kiện vệ sinh môi trường
Năm 2009, Nguyễn Trọng Bài và Võ Văn Thắng chỉ ra một số yếu tố liên quan đến VNĐSDD ở PN 18-49 tuổi có chồng tại huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau Trong đ , c nguồn nước tắm, giặt, nếu dùng nước giếng tỷ lệ mắc bệnh s cao hơn
so với dùng nước máy [5] Với PN di cư làm việc tại khu công nghiệp Sài Đồng Gia Lâm năm 2011- hầu hết còn trẻ và chưa lập gia đình, thì điều kiện sống còn hạn chế: 25,8% sử dụng nước giếng khoan và 25, 4% sử dụng chung nhà vệ sinh Đề tài tại huyện Khoái Châu, Hưng Yên của Nguyễn Hữu Quốc chỉ ra rằng những gia đình c nhà tắm gần với nơi nhà ở, hoặc có nhà tắm khép kín ở trong nhà thì s có
tỷ lệ thực hành vệ sinh phòng chống VNĐSDD đạt cao hơn [35]
1.4 Một vài nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu
Thạch Thất là một huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây thành phố
Hà Nội, phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ, phía Đông Nam và Nam giáp huyện Quốc Oai, phía Tây Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Tây giáp thị xã Sơn Tây
Trang 27Huyện gồm: 1 thị trấn và 22 xã, phân bố dân cư chia làm 3 vùng gồm 11 xã vùng đồng bằng, 9 xã vùng đồi gò, 3 xã vùng miền núi; có 2 dân tộc sinh sống chủ yếu là dân tộc Kinh và dân tộc Mường Với tổng diện tích là: 202,5 ha Dân số 199,470 người, tổng số PN 15 - 49 tuổi có chồng là 35.712 người (qu 3 năm 2013)
Kim Quan là một xã của huyện, nằm ven sông Tích Giang Dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề nông nghiệp, địa hình của xã chia làm 2 vùng rõ rệt là vùng đồi
gò và vùng bán sơn địa gồm 7.801 người Tổng số PN 15 - 49 tuổi là 1.797 người, trong đ số PN 15 - 49 tuổi có chồng là 1.331 người
ẢN ĐỒ IM QUAN- THẠCH THẤT- H N I
1.5 hung lý thuyết của nghiên cứu (Conceptual framework)
Dựa vào kết quả nghiên cứu tài liệu, chúng tôi xây dựng khung l thuyết nghiên cứu thể hiện mối quan hệ của biến số phụ thuộc (VNĐSDD) và nh m các biến số độc lập như sau:
Trang 28Sơ đồ 2.2: hung lý thuyết nghiên cứu
1.6 Giả thuyết nghiên cứu
Qua phân tích khung lý thuyết, chúng tôi xây dựng giả thuyết trong nghiên cứu này như sau:
1 Có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, số con hiện có, tiền sử sản khoa như:
Sử dụng biện pháp tránh thai
Đặc điểm đối tượng
Nhân khẩu họcTiền sử sản khoa
Sử dụng các biện pháp tránh thai
Mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ
iến thức, thái độ, thực hành
viêm nhiễm đường sinh dục dưới
Điều kiện vệ sinh m i trường
Nguồn nước Công trình vệ sinh
Trang 292 Có mối liên quan giữa sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh, điều kiện vệ sinh yếu kém và nhà vệ sinh/ nhà tắm khép kín với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục
3 Có mối liên quan giữa KAP với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục
Nhóm các yếu tố liên quan đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế bao gồm:
+ Tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh phụ khoa của phụ nữ, tiếp cận thông tin
và dịch vụ tư vấn về dự phòng và điều trị bệnh VNĐSDD
+ Nguồn cung cấp thông tin và nhu cầu nhận thông tin về bệnh
+ Hiệu quả của công tác khám chữa bệnh tại địa phương
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ từ 15- 49 tuổi có chồng đang sinh sống, cư trú trên địa bàn xã Kim Quan- Thạch Thất- Hà Nội
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Phụ nữ từ 15- 49 tuổi có chồng
- Có hộ khẩu thường trú, hiện đang sinh sống tại xã Kim Quan
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đang c thai
- Đang hành kinh
- Đã sử dụng thuốc đặt âm đạo (Trong vòng 01 ngày trước khi đến khám)
- Đã sử dụng thụt rửa âm đạo trong vòng 03 ngày trước khi đến khám
Những người mắc bệnh về thần kinh (Động kinh, tâm thần, thiểu năng trí tuệ), câm, điếc
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 9/ 2013 – 9/ 2014
Địa điểm: Xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu mô tả cắt ngang cho một tỷ lệ (theo
sách Dịch tễ học của Vũ Hoàng Lan, năm 2011):
2
2
) 1 ( ) 2 / 1 (
d
p p Z
Trong đ :
n: Cỡ mẫu tối thiểu
) 2 /
1
(
z = 1,96: Là giá trị tra bảng thu được tương ứng với mức nghĩa
thống kê α = 0,05
Trang 31p = 0,536 tỷ lệ mắc VNĐSDD từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên tại xã Đồng Tĩnh- Tam Dương- Vĩnh Phúc năm 2009 [22]
d = 0,05 độ chính xác kì vọng ± 0,05
Thay vào công thức, ta tính được cỡ mẫu của nghiên cứu: n = 378 Dự phòng 10% phòng việc đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu, như vậy tổng cỡ mẫu của nghiên cứu là n = 420 người
Cách chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo
các bước:
Bước 1: Lập danh sách của 1.331 phụ nữ tuổi 15- 49 c chồng trong tổng số
1.797 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15 - 49
Bước 2: Tính khoảng cách mẫu k bằng cách lấy số PN c chồng của xã chia
cho số mẫu cần chọn (k = 1.331/420 = 3)
Bước 3: Chọn ngẫu nhiên một PN trong danh sách Từ PN đ chọn các đối
tượng khác bằng cách cộng với k= 3 cho đến khi đủ 420 đối tượng Trường hợp đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu hoặc c tiêu chuẩn loại trừ, s lấy người đứng ngay phía sau người đ cho đến khi đủ cỡ mẫu của nghiên cứu
Bước 4: Lập danh sách các đối tượng được lựa chọn tham gia nghiên cứu
2.5 Các biến số nghiên cứu và định nghĩa các biến số chủ yếu
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
Liên tục
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câu hỏi
2 Trình độ học vấn Cấp học cao nhất đã hoàn
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câu hỏi
Trang 32TT Biến số Định nghĩa biến Phân
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
3 Thu nhập trung
bình/ tháng
Thu nhập trung bình 1 tháng
từ tất cả các nguồn, kể cả hỗ trợ từ người khác
Phân loại Phỏng vấn
trực tiếp
Bộ câu hỏi
Phân loại Phỏng vấn
trực tiếp
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Kiến thức về khả năng phòng ngừa VNĐSDD
Bộ câu hỏi
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câu hỏi
II NHÓM YẾU TỐ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Bộ câu hỏi
Nhị phân Phỏng vấn
trực tiếp
Bộ câu hỏi
Điều trị VNĐSDD
10 Mắc VNĐSDD ĐTNC đã từng mắc
VNĐSDD lần nào chưa Phân loại
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câu hỏi
Trang 33TT Biến số Định nghĩa biến Phân
loại biến
Phương pháp thu thập
Công
cụ thu thập
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
13 Tuân thủ điều trị Dùng đủ liều, đúng hướng
dẫn của y bác sĩ Nhị phân
Phỏng vấn trực tiếp
Bộ câu hỏi
2.6 Nội dung nghiên cứu
2.6.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
1 Đặc điểm nhân khẩu học:
2.6.2 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1
1 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh VNĐSDD
2 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh theo nh m tuổi
Trang 343 Tỷ lệ phần trăm đối tượng mắc bệnh theo tác nhân gây bệnh
4 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo nghề nghiệp
5 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo tình trạng hôn nhân
6 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo thu nhập
7 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo tình trạng nạo phá thai
8 Tỷ lệ phần trăm phụ nữ mắc bệnh theo tình trạng sử dụng các BPTT
9 Các hình thái viêm nhiễm đường sinh dục
2.6.3 Các nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2
1 Phân bố tỷ lệ về kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh
2 Tỷ lệ sử dụng nguồn nước vệ sinh của đối tượng
3 Tỷ lệ sử dụng hệ thống lọc nước của đối tượng
4 Tỷ lệ khám chữa bệnh VNĐSDD đối tượng
5 Tỷ lệ đối tượng phụ nữ được tư vấn và tiếp cận thông tin về bệnh
6 Mối liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập trung bình/ tháng với bệnhVNĐSDD
7 Mối liên quan giữa tiền sử sản phụ khoa và bệnh VNĐSDD
8 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành và bệnh VNĐSDD
9 Mối liên quan giữa tần suất khám bệnh và bệnh
10 Mối liên quan giữa nơi điều trị, việc tuân thủ điều trị, tái khám sau điều trị và được tư vấn với bệnh VNĐSDD
11 Mối liên quan giữa nguồn nước sử dụng vệ sinh bộ phận sinh dục và điều kiện vệ sinh với bệnh VNĐSDD
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá
2.7.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
Thông tin về tình trạng mắc hay không mắc các bệnh VNĐSDD được đánh giá thông qua khám xác định của cán bộ y tế có chuyên môn lâm sàng và cận lâm sàng về chẩn đoán VNĐSDD (theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm s c sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế 2009) Cụ thể, các tiêu chuẩn chẩn đoán các dạng bệnh VNĐSDD trên lâm sàng và cận lâm sàng như sau [6]:
Trang 35* Viêm Âm hộ
- Âm hộ viêm đỏ, ngứa, xung huyết, phù nề, loét hoặc vết trắng âm hộ
- Có thể thấy mủ màu vàng hoặc màu xanh chảy ra từ các lỗ của tuyến Skene, tuyến Bartholin
- Các nguyên nhân gây viêm âm hộ là do vi khuẩn từ đường tiêu hóa, tiết niệu lây lan sang như: Coli, liên cầu, tụ cầu hoặc do vi khuẩn lậu
* Viêm Âm đạo
- Viêm Âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis)
- Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục là chủ yếu, bệnh còn có thể lây qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt, ngâm hoặc giặt chung quần áo với người bị bệnh
- Khoảng ¼ số người mắc không có biểu hiện bệnh lý (mùi hôi không mất đi khi rửa)
+ Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu kh và đau khi giao hợp
- Khám âm hộ, âm đạo, CTC viêm đỏ, phù nề có nhiều khí hư màu vàng hoặc màu xanh loãng và có bọt ở cùng đồ Lau sạch khí hư thấy ÂĐ, CTC c những chấm đỏ hồng to nhỏ không đều Nếu bôi dịch Lugol thấy bắt màu rất rõ
-Viêm Âm đạo do nấm
Căn nguyên do nấm Candida (chủ yếu là Candida albicaris)
- Biểu hiện triệu chứng thường ngứa nhiều ở âm hộ do vậy người bệnh thường phải gãi làm xây xước âm hộ và có thể làm nấm lan rộng cả tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi hí hư c màu trắng đục như váng sữa, không hôi, số lượng nhiều Có thể kèm theo đi tiểu kh , đau khi giao hợp
- Khám âm hộ, âm đạo viêm đỏ có thể bị xây xước, nhiễm khuẩn do gãi, trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn, vùng bẹn, vùng đùi hí hư
Trang 36thường nhiều, màu trắng như váng sữa thành mảng dày dính vào thành âm đạo, CTC ở dưới có vết trợt đỏ
- Viêm Âm đạo do vi khuẩn
Là viêm âm đạo không đặc hiệu do các vi khuẩn kỵ khí nội sinh tăng sinh tại
âm đạo Người bệnh ra khí hư nhiều hoặc ít nhưng không c biểu hiện đau, không
có viêm âm hộ, viêm âm đạo bệnh không phải lây do quan hệ tình dục nên không cần điều trị cho chồng hoặc bạn tình Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và có thể phối hợp với một số vi khuẩn yếm khí khác
- Biểu hiện triệu chứng bệnh là ra khí hư nhiều, mùi hôi
- hám: hí hư mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất như kem phết đều vào thành âm đạo một lớp mỏng, không viêm âm đạo
* Viêm Cổ tử cung mủ nhầy do lậu và C.trachomatis
* Bệnh lậu ở PN (viêm CTC và viêm niệu đạo do lậu)
Đặc điểm bệnh lậu ở PN không có triệu chứng rõ ràng mà thường kín đáo, thậm chí không biểu hiện triệu chứng bệnh (trên 50% trường hợp) Vì vậy họ không biết mình đang bị bệnh nên không để ý dễ dẫn đến lây lan cho bạn tình
- Biểu hiện cấp tính: Đái buốt, mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo, lỗ CTC Mủ có màu vàng đặc hoặc màu vàng xanh, đau bụng dưới và đau khi giao hợp
- Khám thấy CTC đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu, mủ chảy ra từ ống CTC
Có thể thấy lỗ niệu đạo đỏ, mủ từ trong chảy ra hoặc có khi chỉ có dịch đục
Trang 37- Xét nghiệm
+ Lấy bệnh phẩm ở lỗ niệu đạo, ống CTC Đây là 2 vị trí có nhiều lậu cầu + Nhuộm Gram, song cầu khuẩn lậu hình hạt cà phê bắt màu Gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân, nhiều tế bào mủ
* Viêm CTC và niệu đạo do Chlamydia ở nữ
Nhiễm Chlamydia sinh dục- tiết niệu ở PN nói chung không có triệu chứng (70%) thông thường được phát hiện khi bạn tình (là nam giới) có viêm niệu đạo
Triệu chứng bệnh: Dịch nhầy, hơi đục chảy ra từ lỗ CTC, số lượng ít CTC
đỏ, phù nề, chạm vào dễ chảy máu Có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó Ngoài ra còn
có thể viêm niệu đạo, viêm tuyến Bartholin, hậu môn và nhiễm khuẩn cao hơn ở buồng tử cung, vòi trứng, buồng trứng…
2.7.2 Đo lường đánh giá kiến thức thái độ và thực hành
* Kiến thức
Đo lường kiến thức là các câu hỏi từ 11-16 (phụ lục 4) Điểm tối đa cho phần
kiến thức là là 20 điểm và được phân chia làm 3 loại (kém, khá và tốt) như sau:
Đo lường thái độ gồm 8 câu hỏi (phụ lục 4) Mỗi câu hỏi được đánh giá bởi
thang điểm Likert 5 mức độ Mỗi câu hỏi được cho điểm như sau:
Trang 38Đo lường thực hành là các câu hỏi từ 25-33 (phụ lục 5) Điểm tối đa cho phần
là là 10 điểm và được phân chia làm 3 loại (kém, khá và tốt) như sau:
Bao gồm 2 loại: Bộ câu hỏi phỏng vấn và Phiếu ghi kết quả xét nghiệm
Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế bao gồm 3 phần như sau:
Phần I: Nhóm yếu tố cá nhân
Mục A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Mục B: Thông tin sản phụ khoa của đối tượng nghiên cứu
2.9 Nguồn lực cho nghiên cứu
Công tác chuẩn bị:
- Về phía Trung tâm y tế
Trang 39+ Nhân lực:
Bác sỹ , nữ hộ sinh: 5 người
Xét nghiệm viên: 3 người
Điều tra viên: 10 người (SV năm thứ 4 trường ĐHYTCC- HN) + Trang thiết bị:
Kính hiển vi: 2 cái
Giấy mời ĐTNC: 450 giấy
Phiếu điều tra: 500 phiếu
Phiếu xét nghiệm: 500 phiếu
Đơn thuốc: 400 đơn
Quà tặng : 430 suất
Giấy bút…v…v…
Trang 40- Trước khi tổ chức thực hiện:
Cách 1 tuần phỏng vấn thử với 10 bộ câu hỏi
Cách 5 ngày tập huấn đội ngũ điều tra viên về công tác phỏng vấn ĐTNC/
bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn
Cách 3 ngày gửi giấy mời đến đối tượng phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan
Cách 2 ngày tập huấn nhân viên y tế về công tác khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm xét nghiệm
Cách 1 ngày gọi điện hỏi ĐTNC xem họ có thể tham gia được không
* Tổ chức thực hiện:
- Khám lâm sàng (2 bàn) gồm: 2 bác sỹ, 2 NHS, 1 thư k
- Xét nghiệm cận lâm sàng gồm: 2 xét nghiệm viên, 2 thư k
- Phỏng vấn: 10 điều tra viên
- Phát thuốc: 2 người
- Mời đối tượng, quản l đối tượng, phát quà tặng: 10 người/ 9 thôn
- Khử nhiễm, hấp sấy dụng cụ: 3 người
2.10 Phương pháp thu thập số liệu
Các phương pháp được sử dụng trong việc thu thập số liệu bao gồm: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng tham gia nghiên cứu, khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng để xác định tình trạng mắc bệnh VNĐSDD
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng tham gia nghiên cứu:
Nh m điều tra viên được lựa chọn được tập huấn về các kỹ thuật phỏng vấn, trước khi tiến hành thu thập thông tin từ những người tham gia nghiên cứu
Sau khi đối tượng đồng tham gia nghiên cứu, điều tra viên sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn về thông tin cá nhân, các thông tin liên quan về bệnh VNĐSDD
và các thông tin liên quan đến tiếp cận thông tin, sử dụng dịch vụ về dự phòng, điều trị bệnh VNĐSDD
Tất cả các thông tin thu được được tuyệt đối giữ bí mật Sau khi kết thúc phỏng vấn, người tham gia nghiên cứu nhận được một khoản kinh phí (quà) để cảm
ơn sự hợp tác và nhận được phiếu mời tham gia khám lâm sàng và xét nghiệm cận