1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt

195 1,2K 11
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu Âm Chẩn Đoán Tử Cung
Tác giả Nguyễn Quang Trọng
Trường học Bệnh Viện FV - TP.HCM
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh y học
Thể loại Tài liệu môn học
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 22,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho hình ảnh chỉ tiết hơn về nội mạc và cấu trúc cơ tử Cung.. ._ Dị tật tử cung thường không kết hợp với bất thường nhiém sặc thê hoặc bát thường Về giới tính... Trên siêu ám 3D, TC b

Trang 1

World Class Healthcare in Vietnam ry

"People only see what they are prepared to see."

Ralph Waldo Emerson

SIEU AM CHAN DOAN

Trang 2

NỘI DUNG

Giải phẫu

KỸ thuật

Tử cung bình thường

Di tat bam sinh

Tac nghẽn đường sinh dục

Bệnh lý nội mạc tử cung

— Tăng sản nội mạc tử cung

— Polyp nội mạc tử cung

— CarcInoma nội mạc tử cung

— Viêm nội mạc tử cung

Ung thư cô tử cung

Tài liệu tham khảo

Trang 3

GIẢI PHẦU

TU CUNG VA PHAN PHU NHIN TU PHIA SAU

Trang 4

—— Vòi trứng

Trang 5

¢ TC øập trước (anteflexIon) khi rực cua than TC hợp với frục

của cô TC một góc 909 — 1209 mở về phía trước

¢ Gọi là hyper-anteflexion khi góc này < 90/0

an

~-` _—.Ặ _ -

aly-abbara com

Trang 6

¢ TC gap sau (retroflexion) khi #rục của thân TC hợp với frục

của cô TC một góc 909 — 1209 mở về phía sau

°Ò - Gọi là hyper-retroflexion khi góc này < 900,

Trang 7

TC trung gian (intermedial position) khi truc cua than TC hop

vỚI frục của cô TC một góc 1800, tức là trục của thân TC cũng là trục của cô TC

TC ngả trước (anteversion) khi truc của cô TC hop với frục

của âm đạo một góc 900 mở về phía trước

TC ngả sau (retroversion) | khi truc cua cô TC hợp với frục của

âm đạo một góc 909 mở về phía sau

Ở 80% phụ nữ, tử cung có tư thế sập trước (anteflexion) và nga trước (anteversion), Ady là tu thé I† có nguy cơ bị sa sinh

Trang 8

Vé phương diện thực hành siêu ám, ta chỉ su dung cac khai niém

oập trước (anteflexion), gap sau (retroflexion) va trung gian

(intermedial position)

el ee

e » .ˆ

ae Pai int va Angle d@tavéteetlexfon utérine

ngle dela antéflexion utérine aaa : $ " Utếrus rétrofle€hi SPS si

“°1jtérus añtéflechi "

Trang 10

KY THUAT

¢ Siéu 4m cé thé thuc hién qua nga bung voi dau do tan

sô 3,5 — 5 MHz Bénh nhan can phai cé bang quang đây nước tiểu (lý tưởng là phải phủ toàn bộ đáy TC)

*° Ngoài ra, tử cung còn được khảo sát tốt hơn qua ngã

âm đạo với đâu dò có tân số 7,5 — 10 MHz Bénh

nhân cân phải có bàng quang không nước tiểu đê các

cơ quan vùng chậu không bi day ra xa dau do

Trang 11

° TC nam trong khung chậu, giữa bàng quang phía

trước và trực tràng phía sau

° _ Cô TC cô định ở đường giữa, nhưng thân TC thường lệch nhẹ sang (P) hay sang (T) so với đường g1ữa

° Hai hướng cat co ban 1a cac lat cat doc (sagittal

plane) va cac lat cat ngang (coronal plane)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 12

CÁC LỢI ĐIÊM CỦA SIÊU ÂM QUA NGÃ ẤM ĐẠO

Bệnh nhân không phải chờ cho bàng quang đây nước tiểu

Khảo sát tốt hơn siêu âm qua ngã bụng ở bệnh nhân béo phì

Khảo sát tốt hơn siêu âm qua ngã bụng khi tử cung gdp sau

(retroflexion)

Sử dụng tân số cao hơn, cho độ phân giải hình ảnh tốt hơn

- Cho hình ảnh chỉ tiết hơn về nội mạc và cấu trúc cơ tử Cung

- Cho hình ảnh chỉ tiết hơn về buông trứng và vòi trứng (bệnh ly)

- Cho hình ảnh chỉ tiết hơn về các tồn thương vùng chậu

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 13

S⁄4 qua ngã âm đạo: Bàng quang có nước tiêu sẽ đáy các cơ

quan vùng chậu ra ngoài vùng khảo sat cua dau do.

Trang 14

CAC NGUYEN TAC CAN PHAI TUAN THỦ KHI

THUC HIEN SIEU AM QUA NGA AM DAO

I BS phai giai thích và đạt được sự đồng thuận của bệnh nhán trước khi tiễn hành thăm khám

2 Nếu là BS nam, buộc phải có một nữ nhán viên có mặt trong

phòng siêu ám trong suôt thời gian thăm khảm cho bệnh

nhán, như là người giám sát

3 Chong chỉ định ở bệnh nhân con trinh hoặc khi bệnh nhán

không đông ÿ thực hiện cuộc thăm khám

4 Nếu khó khăn trong việc đưa đấu dò vào trong âm đạo (do

am đạo qua hep), cân phải ngưng ngay cuộc thăm khám

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 15

TU CUNG BINH THUONG

¢ TC 6 tré so sinh (neonatal uterus) có hình quả lê

ngược, tức là tỷ lệ đáy TC / cô TC = 1/2

Trang 16

© TC trudc day thi (prepubertal uterus) cé hinh 6ng, ttre

Trang 17

° TC tuôi dậy thì (pubertal uterus) và người lớn có hình quả lê, tức là tỷ lệ đáy TC / cô TC = 2/1 — 3/1

TC hình quả lê, nội mạc TC là

đường hồi âm dày ở trung tâm

Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective

Radiographics 2001;21:1393-1407.

Trang 18

‹ - Cơ tử cung g6m 3 lớp, có thể phân biệt trên siêu âm:

— Lớp giữa: dày nhất, có hôi âm trung bình

— Lớp trong: mỏng, có hồi ầm kém, bao quanh nội mạc

— Lớp ngoài: mỏng, có hôi âm kém hơn lớp giữa, ngăn cách với lớp giữa băng các ĐM vòng cung (những câu trúc ngoăn ngoéo nhu ran bo

(serpIginous sfructures), có tín hiệu Doppler màu

Trang 19

° Sau tuôi mãn kinh, đôi khi ta có thê thây vôi hoá ở các động mạch vòng cung

Trang 20

¬

> Thời kỳ ra kinh (N,-N,): nội mạc rất mỏng, < 4mm, hồi âm dày

Thời kỳ tăng sinh (N,-N,;): nội mạc day lén, 4-Smm, hồi âm có 3 lóp

Thời ky rung trứng (N, ): nội mạc dày hon, 6-10mm, hôi âm có 3 lóp

Thời kỳ sau rụng trứng (N, Sa = noin mac cap nhất, 7-I4mm, hôi âm dày

Trang 21

° Nang Naboth thường thấy ở vùng cô TC, kích thước từ vài

mm đến 4cm Chúng có thê đơn độc hoặc nhiêu nang

Thường phát hiện tình cờ, tuy nhiên chúng có thể kết hợp với

Trang 22

DI TAT TU CUNG

- Tuân thứ 7-9 của thai kỳ: Hai ông Muller (ông cận trung thận - màu đỏ) hợp nhất với nhau tại đường giữa đề hình thành tử cung Đoạn gân (proximal) trở thành vòi trứng

- Hai ông Wolff (ông trung thận - màu xanh) thoái hóa Phân xa (distal) của ông

Wolff hinh thanh ống Gartner

Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective

Radiographics 2001;21:1393-1407

Trang 23

-Kênh tử cung-âm đạo (vùng đỏ) vươn tới xoang niệu-dục (vùng hông) (1)

-Quá trình hình thành âm đạo được minh họa từ hình 2 >hình 5 Như vậy âm đạo

được tạo thành từ ông Muller (3/4 trên) và xoang niệu-dục (1/4 dưới)

Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective

Radiographics 2001;21:1393-1407.

Trang 25

1 Giai đoạn 1 (6-9 tuân): thất bại trong sự phát triển của 2

ong Muller dua dén bát sản tứ cung (uterine aplasia)

2 Giai doan 2 (10-13 tuan): that bai trong su hợp nhất 2 ống

Muller cho di tét TC d6i (uterine duplications), bao gôm:

a Uterus didelphys (2 sieng, 2 c6 TC)

b Bicornuate uterus (2 sieng, 1 cé TC)

3 Giai doan 3 (14-18 tuan): that bại trong việc xoá vách ngăn cho ra di tat TC co vach ngan (septate uterus), TC vong cung

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 26

LƯU Ý:

Vì 3⁄4 trên âm đạo có nguôn ốc hình thành như tử cung,

cho nên di] tát ở tứ cung thường kêt hợp với dị tật phản

ám đạo

._ Dị tật tử cung thường không kết hợp với bất thường

nhiém sặc thê hoặc bát thường Về giới tính

Trang 27

TU CUNG BINH THUONG

Trước đáy, HSG ( hysterosalpingography) la phuong tién duy nhat

để Khao sat di tat TC, ngoai danh gid budng TC, no con đánh gid được vòi trứng 2 bên Trên HSG, ta không thấy được bờ

nooài của TC

Trang 28

Trên siêu ám 3D, TC bình thường có bở ngoài hình quả lê, khoạng nỘi mạc có

hình tam giác được hình thành bởi 2 sửng và I cô TC

Tử cung bình thường: bờ nội mạc vùng đáy lôi hoặc phẳng

Trang 29

PHAN LOAI CUA AMERICAN FERTILITY SOCIETY — (AFS — 1988)

Type I: bat san 6ng Muller hai bén (bat san TC - uterine aplasia)

Type II: bat san ống Muller một bên (TC mét sing — unicornuate uterus)

Type II: khéng hop nhất 2 ông Muller (TC 2 sừng, 2 cổ - uterus didelphys) Type IV: khong hop nhất 2 ông Muller (TC 2 sừng, 1 cổ - bicornudte uferu$) Type V: khong xoa duoc vach ngan (TC co vach ngan — septate uterus)

Type VI: không xóa một phân vách ngăn (TC vong cung — arcuate uterus)

Type VII: thiểu sản TC —do tiếp xúc DES (diethylstilbestrol-related uterus)

Trang 30

CHAN DOAN DI DANG TU CUNG

Type I (uterine aplasia): khéng thay tir cung

Type II (unicornuate uterus): néi mac TC không có hình tam giác với đáy năm ở

đáy TC như bình thường mà có hình cung uốn cong qua mot bén (1 sung, I cd)

Type III (uterus didelphys): TC với hai nội mạc và hai kênh cổ riêng biệt, thay ro

trén SA 3D va MRI (2 sừng, 2 côi)

Type IV (bicornuate uterus): TC với hai nội mạc và một kênh cổ chung, cung lõm ở

mặt ngoài vùng đáy TC có độ sâu 3 lcm (2 sừng, I cod)

Type V (septate uterus): TC voi hai noi mac va mot kénh c6 chung, bờ ngoài vùng day TC bình thường, nhưng cũng có thê có cung lõm, cung lõm bở ngoài này có

độ sâu < lem, cung lỗm ở nội mạc vùng đáy tạo một góc < 90”

Type VI (arcuate uterus): TC vong cung co bo ngoai vung day TC binh thuong,

chán đoán dựa vào cung lõm ở nội mạc vùng đáy TC có độ sâu < lcm và tạo một

goc > 90"

Type VII (diethylstilbestrol-related uterus): TC co bo ngoai binh thuong nhung

khoang nội mạc có hình chữ T

Trang 31

DI TAT BAM SINH

TYPE I

Bất sản ông Muller 2 bên hoàn toàn rất hiểm, thai nhỉ

khong thé song sot, vi di tat nay két hop voi bat san

than 2 bén

Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective

Radiographics 2001;21:1393-1407

Trang 32

¢ Bat san 6ng Muller 2 bén khong hoàn toàn

hay còn gọi là hội ching Mayer-Rokitansky-

Kuster-Hauser

¢ Di tat nay la nguyén nhan thường gặp gây

vô sinh tiên phát đứng hàng thứ 2 sau

gonadal dysgenesis

— Su teo bit am dao — vaginal atresia (mii

tén mo)

— Không có TC hoặc TC sơ khai —

rudimentary uterus (mui tên trang)

— Buông trứng 2 bên bình thường (mũi tên

đen)

— 50% có bắt thường ở thận

— Bộ NT bình thưởng

Trang 33

Nữ, 17 tuôi, vô kinh tiên phát, bộ Buông trứng (P) (mũi tên) bình phận sinh dục ngoài bình thường thường Buông trứng (T) cũng Lát cắt dọc cho thây TC sơ khai bình thường

Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspe

Radiographics 2001;21:1393-1407 U

Trang 34

Chẩn đoán TC một sừng (uincornuate uterus) là sân như không

thê với siêu âm 2Ù) Trước đáy người ta chân đoán dựa vào

Trang 35

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-1T

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 36

Chấn đoán uterus didelphys dựa vào: 2 sừng TC riêng biệt, cách

xa nhau, 2 cô TC với kênh cô riêng DIỆP

Trang 37

ae nN

TYPE Il: UTERUS DIDELPHYS

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 40

ae \FV HOSPITAL SOPHAL PHEANG, MI0.24 Tis0.4 3C eT FV HOSPITAI SOPHAL PHEANG, MI0.24 IlIs0.4 3C

CÁC }02/28 11 3:51:27 PM ADM US280311 Abdomen Ty, 28/11 3:53:51 PM ADM US280311 Abdomen

GE 5 nad ST ee en ier

Gn 22 H1

EA 1/3 Map C/O COR VESSIE

Trang 41

Chấn đoán bicornuate uferus dựa vào: 2 sừng TC riêng biệt, l cô

ƑC, chỗ lõm o mat ngoai đáy †C có độ sáu tôi thiêu là lcm

Trang 42

Siêu âm 3D và MRI có ưu thể hơn hắn HSG khi vừa đánh giá được

long TC lan bo ngoài TC

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 43

TYPE IV: BICORNUATE UTERUS

Trang 44

Đây là dị tật TC thường gặp nhất, thường có bờ ngoài vùng đáy TC bình thường, nhưng cũng có thê có vêt lõm, vêt lõm này có độ sáu dưới Icm, cunø lõm ở nội mạc vùng đáy tạo một góc < 900

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 45

TYPE V: SEPTATE UTERUS

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 46

TYPE V: SEPTATE UTERUS

Trang 48

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 49

TC thiểu sản do tiếp xúc với DES có bờ ngoài bình thường, nhưng

khoang nội mạc có phán trên teo hẹp, tạo hình chí T Vòi

(trứng có những đoạn hẹp và những đoạn phinh dang tui

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 50

TYPE VH: DES-RELATED UTERUS

George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography In Gynecology-Tt

Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269

Trang 51

TAC NGHEN DUONG SINH DUC

U DICH TRONG LONG TU CUNG VA/HOAC AM DAO

¢ _ Tắc nghẽn đường sinh dục gây chứng ứ dịch (trước tuôi hành kinh) hoặc máu (sau tuôi hành kinh) trong lòng AD, TC-AÐ hoặc TC-AĐ-vòi trứng (Lưu ý về mặt thuật ngữ y học)

¢ Neuyén nhan:

— Bam sinh: hau hét do mang trinh khong có lỗ thủng

(imperforate hymen), it gap hon la 4m dao cé vach ngan | (vaginal septae), chtmng teo bit âm đạo ( vaginal atresia), rat hiém gap 1a di tat uterus didelphys kèm âm đạo có vách

ngăn không thủng (dị tật này thường kèm loạn sản hoặc bất sản thận một bên)

— Mắc phải: do hẹp kênh cô vì U nội mạc TỢ, U cô TC và xơ

hóa sau xạ trỊ, lạc nội mạc trong cơ vùng cô tử cung

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 52

°_ Trước tuổi hành kinh:

— Hydromefra: ử dịch trong lòng TC

— Hydrometrocolpos: ứ dịch trong lòng TC và AĐ

— Hydrometrocolpos and hydrosalpinx: t dich trong long TC,

AD va voi trung

© Sau tuoi hành kinh:

— Hematometra: u mau trong long TC

— Hematometrocolpos: & mau trong long TC va AD

— Hematometrocolpos and hematosalpinx: & mau trong lòng

TC, AD va voi tring

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Ngày đăng: 26/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

KHOA CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN FV - TP.HCM - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
KHOA CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN FV - TP.HCM (Trang 1)
• TC ở trẻ sơ sinh (neonatal uterus) có hình quả lê ngược, tức là tỷlệđáy TC / cổTC = 1/2. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
tr ẻ sơ sinh (neonatal uterus) có hình quả lê ngược, tức là tỷlệđáy TC / cổTC = 1/2 (Trang 15)
• TC trước dậy thì (prepubertal uterus) có hình ống, tức là tỷlệđáy TC / cổTC = 1/1. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
tr ước dậy thì (prepubertal uterus) có hình ống, tức là tỷlệđáy TC / cổTC = 1/1 (Trang 16)
• TC tuổi dậy thì (pubertal uterus) và người lớn có hình quảlê, tức là tỷlệ đáy TC / cổTC = 2/1 – 3/1. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
tu ổi dậy thì (pubertal uterus) và người lớn có hình quảlê, tức là tỷlệ đáy TC / cổTC = 2/1 – 3/1 (Trang 17)
-Quá trình hình thành âm đạo được minh họa từ hình 2 Ỉhình 5. Như vậy âm đạo - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
u á trình hình thành âm đạo được minh họa từ hình 2 Ỉhình 5. Như vậy âm đạo (Trang 23)
• Dị tật hình thành do ngưng phát triển hoặc thất bại trong quá trình hợp nhất của 2 ống Muller. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
t ật hình thành do ngưng phát triển hoặc thất bại trong quá trình hợp nhất của 2 ống Muller (Trang 24)
Trên siêu âm 3D, TC bình thường có bờ ngồi hình quả lê, khoang nội mạc có hình tam giác được hình thành bởi 2 sừng và 1 cổTC. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
r ên siêu âm 3D, TC bình thường có bờ ngồi hình quả lê, khoang nội mạc có hình tam giác được hình thành bởi 2 sừng và 1 cổTC (Trang 28)
trứng có những đoạn hẹp và những đoạn phình dạng túi. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
tr ứng có những đoạn hẹp và những đoạn phình dạng túi (Trang 49)
• Hình ảnh siêu âm là khối hồi âm dày, kèm giảm âm phía sau. - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
nh ảnh siêu âm là khối hồi âm dày, kèm giảm âm phía sau (Trang 90)
Hình ảnh giả dày nội mạc TC - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
nh ảnh giả dày nội mạc TC (Trang 105)
Hình ảnh thu được ngay sau khi rút sonde ra khỏi TC - Tài liệu SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TỬ CUNG ppt
nh ảnh thu được ngay sau khi rút sonde ra khỏi TC (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN