Hai loại nang chức năng của buông trứng nang noãn và nang hoàng thê thường có kích thước không qua 25 mm.. Dày thành vòi trứng giữa các mũi tên, buông trứng to ra, có nhiễu nang nhỏ ở ng
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
SIEU AM CHAN DOAN
PHAN PHU
(TRU BUGU BUONG TRUNG)
BS NGUYEN QUANG TRONG
(Last update 07/06/2011)
World Class Healthcare in Vietnam
Trang 2NỌI DUNG
Giải phẫu (anatomy)
Nang chức năng buông trứng (functional cyst)
Viêm nhiễm vùng chậu (pelvic inflammatory disease)
Nang boc mang bung (peritoneal inclusion cyst)
Xoắn buông trứng (ovarian torsion)
Xoan voi tring don thuan (isolated Fallopian tube torsion)
U mau vòi trứng (hematosalpinx)
Ung thư nguyên phát vòi trig (primary Fallopian carcinoma)
Ung thu di can voi tring (metastasis to Fallopian tube)
Tac nghén voi trig (obstruction of the Fallopian tube)
Kêt luan (conclusion)
Trang 4
HỒ BUÔNG TRỨNG Ở THÀNH SAU-BÊN VÙNG CHAU
DM&TM buông trứng (chạy Niệu quản
trong d chang treo b eee
Trang 6»° - Hai buông trứng có hình bâu dục năm ở hai bên hoặc sau-bên
TC, có giới hạn khá rõ trên siêu âm
¢ Binh thuong ta thay ở buông trứng có hôi âm đông dạng và có nhiêu nang rất nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3mm năm ở ngoại
vi buông trứng Nhờ nó mà ta nhận biết được buông trứng
SA qua ngã thành bụng SA qua nga am dao
Trang 8© O thoi ky mãn kinh, do buông trứng teo lại và không còn
những nang nhỏ ở ngoại vI buông trứng cho nên rât khó thây
buông trứng
Trang 9^
Ở lát cắt theo trục dọc của buông trứng, ta đo chiêu dài (L) và bê
dày (T) của buông trứng
Ở lat cắt theo trục ngang của buông trứng ta đo chiêu ngang (W) của buông trứng
Kích thước mỗi buông trứng khoảng 1,5 x2,5 x 4cm
Thể tích mỗi buông trứng được tính theo công thức:
V=1⁄2L „.xW,.„xT (cm) (cm) (cm)
Trang 10NANG BUÔNG TRỨNG NANG CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL CYST)
- _ Từ tuân thứ II của chu kỳ kinh, có 1 nang noãn phát triển trội lên (gọi là nang trội khi có kích thước > 10mm)
° Đặc điểm của nang noan (follicular cyst) là không vách,
khong chéi, gia tang kich thwéc trung binh 2mm/ngay dé dat kich thước khoảng 30 24mm tại thời điểm chuẩn bị rụng
trung
Trang 11Nang noãn đang phát triển (Developing follicles) Nang noãn trưởng thành
“ (Mature follicle — Graafian)
Hinh thanh hoang thé Rung trimg (Discharged ovum) (Corpus luteum)
Trang 12NANG BUÔNG TRỨNG NANG CHỨC NĂNG (FUNCTIONAL CYST)
° - Sau khi rụng trứng, nang hoàng thê (corpus luteal cyst) hình thành, nang này có vách dày hơn, giàu tưới máu, tạo thành ring-oƒ-flire Nang hoàng thê thoái triên vào cuôi chu kỳ kinh
ROVLONG
R OV LONG :
bó
Trang 14tốt hơn qua ngã âm đạo, tuy nhiên đôi khi ta vẫn không thầy
được buông trứng vì nó ở ngoài vùng khảo sát của đâu đò
2 Thể tích buông trứng ở trẻ chưa dậy thì # 3 ml, ở phụ nữ trong
độ tuôi sinh de # 8 ml va o phu nit man kinh < 6 ml
3 Hai loại nang chức năng của buông trứng (nang noãn và nang hoàng thê) thường có kích thước không qua 25 mm
Faysal A Saksouk, MD et al Recognition of the Ovaries and Ovarian Origin of Pelvic
Masses with CT RadioGraphics 2004;24:S133-S146
Trang 15VIEM NHIEM VUNG CHAU
(PELVIC INFLAMMATORY DISEASE — PID)
¢ Bénh ly viém nhiém ving chau (pelvic inflammatory disease — PID) gap khá nhiêu ở phụ nữ
‹ Bệnh thường lan truyền qua đường tình dục, lậu câu
(gonorrhea) va chlamydia la 2 tac nhan thuong gap
¢ Nhiém tring thuodng di vao tru tiép qua kênh cô và
nội mạc TC Đôi khi nhiễm trùng qua một ỗ viêm
nhiễm kế cận
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 16° Nhiễm trùng qua đường máu rất hiêm gap va thường
đo lao (tuberculosis)
© Ton thwong thường ở cả hai bên (trừ trường hop lan truyén tu 0 nhiém trung ké can)
¢ Su hién diện của vòng tránh thai làm tăng nguy cơ
viêm nhiêm vùng chậu
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 17¢ Hau qua lau dai cua bénh ly nay la tinh trang dau
vung chau man tinh (chronic pelvic pain), vo sinh va tăng nguy cơ thai lạc chỗ
‹ _ Viêm nhiễm khởi đâu ở cô TC, lan vào nội mạc TC
(endometritis), rôi vòi trứng (acute salpingitis) và
cuôi cùng là vùng buông trứng hai bên và màng bụng
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 18
Vòi trứng bình thường dài khoảng I0cm, có đường kính từ T-4imm, thường
không tháy trên siêu ám, trữ khi có dịch bao quanh
Trang 19
°Ổ Lâm sàng: bệnh nhân thường đau, sôt, căng tức vùng
chậu ra mủ âm đạo
° Siêu âm qua ngã bụng thường khó chân đoán bệnh lý phân phụ Siêu âm qua ngã âm đạo đóng vai tro quan trọng trong chân đoán bệnh Ta có 2 thê chính:
Trang 20
VIEM NHIEM VUNG CHAU (thé cp tinh)
- Giai đoạn đấu cĩ thé khong phat hién duoc trén siéu am
- Cúc hình ảnh cĩ thể thấy:
+ Thành vịi trứng dày > 5mm ở lát cắt ngang vịi trứng ta cĩ dau hiệu bánh răng (còwheel sien) do thành vịi trứng cùng các nếp niêm mạc phù nề tạo thành Cĩ thể bắt đầu cĩ 1 dịch tai vịi (hydrosalpinx)
+ Viém noi mac tu cung: day hoac tu dich noi mac
+ Buơng trứng to ra, cĩ nhiều nang nhỏ (cĩ thể lâm với buơng trứng đa nang)
+ Thâm nhiễm mỡ mạc treo vùng hạ vị, quanh tử cung
+ Dịch ở túi cùng cĩ hơi âm kém (mủ)
Trang 22
Cắt dọc theo vòi trứng: Dày thành vòi trứng hai bên
Trang 23
FV HOSPITAL Dr TRONG FV HOSPITAL Dr TRONG
Trang 26
Endometritis
Trang 27
Tụ dịch trong lòng TC có thê thây ở
BN viêm nội mạc TC nhưng không
Map 3
170dB/C 4
Persist Med 2D Opt:Gen
Fr Rate:Max
Trang 30
Dày thành vòi trứng (giữa các mũi tên), buông trứng to ra, có nhiễu
nang nhỏ ở ngoại vị (V = 23ml) (polycystic ovary appearance —
biêu hiện buông trứng đa nang)
đ
Trang 31
Thâm nhiễm mỡ vùng hạ vị quanh tử cung (các mũi tên) / PID
Trang 33
VIEM NHIEM VUNG CHAU (thé man tinh)
+ Ú dịch hoặc ứ mủ vòi trứng (hydrosalpinx or pyosalpinx), trén lat
cat doc, voi trung dan ra, thanh mong, biểu hiện là nhữnơ cầu trúc hình
bầu dục với những vách ngăn không hoàn toàn Khi ta thực hiện nghiêm
pháp đè ép đâu dò lên cầu trúc này, bệnh nhân thường bị đau chói Trên lát cắt ngang những nốt ở vách (do cắt ngang nếp niêm mạc) tạo thành
dâu hiệu chuôi hạt (beads-on-string siøn) Dịch bên trong có thể hồi âm trồng (hydrosalpinx) hoặc có hồi âm (oyosalpinx) đôi khi có hình ảnh
mức dịch-mủ (ffuid-pus level) hoặc có khí trong dịch (những đốm hồi âm day voi bong lung do)
+ Phức hợp vòi-buông trứng (tubo-ovarian complex): do su viém dính giữa vol (rứng dan va buông trứng kế cận, cho hình anh khoi phitc hop da
6 voi nhiều vách ngan (chinh là thành của vòi trứng uốn cong ngoan
ngoèo, giao nhau nhiêu lần với lát cắt), ta còn dùng nghiệm pháp đầy đâu
dò ra vào để chẩn đoán sự viêm dinh giữa vòi trứng và buông trứng
+ Áp xe vòi-buông trứng (tubo-ovarian abscess): phức hợp vòi-buông trứng hôi âm kém
+ Dịch ở túi cùng có hôi âm kém (mủi)
Trang 35
Dr TRONG
Trang 36BEADS-ON-STRING SIGN — SIGNE DES PERLES SUR UN FIL
đi kèm với hydrosalpinx hoặc pyosaÌpInx
Trang 37
BEADS-ON-STRING SIƠN
Trang 38
Hydrosalpinx với beads-on-string sign
Trang 39
Cogwheel sign ở đoạn gân và beads-on-string sign ở đoạn xa
Trang 41
Hydrosalpinx với beads-on-string sign
Trang 42
BEADS-ON-STRING SIƠN
Trang 44
Hydrosalpinx voi beads-on-string sign
Trang 45LT ADNEXA LONG
x
Trang 46
Pyosalpinx
Trang 49
Right pyosalpinx
Left pyosalpinx, RI = 0,49 (tang tuoi mau,
trở kháng thâp)
Trang 50
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 51SAG L OV
Pyosalpinx bén (T) v6i muc dich-mu
Trang 52
Pyosalpinx với mức dịch-mủ
Trang 53
Ứ dịch vòi trứng T với những đốm hồi
âm dày (bóng khi)
Ứ dịch vòi trứng hai bên với mức khí-
dịch (gas-fluid level) bên T
Trang 57
VY
Dan TM vung chau do tang ap TMC
Trang 59
Lát cắt ngang: câu trúc nang năm cạnh vòi trứng (T) ứ dịch (tube) Nang xuat phat từ phần loa vòi (fimbriated portion) của vòi trứng (T)
Hydatid of Morgagni: nang lành tính hình thành
từ di tích của ống Muller
Trang 60
3
LƯU Ÿ
- Đôi khi hydrosalpinx có thể lâm với nang buông trứng có vách
- Dãn tĩnh mạch vùng cháu cũng cho ra những cáu trúc ngoăn
ngoeo gidng nhu hydrosalpinx
- Cầu trúc nang cạnh vòi trứng hiểm gặp đó là Hydatid of
Morgaeni
Trang 61
Phức hợp vòi-buông trứng
Ofer Benjaminov et al Sonography of the Abnormal Fallopian Tube
AJR 2004; 183:737-742
Trang 62
Phức hợp vòi-buông trứng
Ofer Benjaminov et al Sonography of the Abnormal Fallopian Tube
AJR 2004; 183:737-742
Trang 63
TOA: tubo-ovarian abscess, T:
pyosalpinx, OV: left ovary
Trang 64
Cắt ngang thấy vòi trứng ứ dịc dính vào mô buông trứng phù nê Cat doc thay có
lớp dịch-dịch (mủ)
Trang 70
Áp xe vòi-buông trứng (P) (mũi tên chỉ buông trứng P)
Trang 72
Áp xe vòi-buông trứng (T): có khí
Trang 73
Câu trúc dạng nang buông trứng P với MRI, T2: nang khà năng thông nối với
hoi 4m mat kinh mo Endometriosis voi trứng (mũi tên) > Pyosalpinx
Trang 78NANG BỌC MÀNG BỤNG
(PERITONEAL INCLUSION CYST)
‹ Viêm nhiễm gây dính ở tiểu chậu, có nguy cơ phát triển nang dịch có vách ngăn ở cạnh buông trứng, được gọi là perItoneal inclusion cyst (nang boc mang bung) = benign encysted fluid (dich dong kén lành tính)
° Dịch tiết ra từ hoạt động của buông trứng, bình thường được hấp thu bởi phúc mạc Trong trường hợp có dính ở vùng chậu, dịch có thê không được hấp thu và đóng kén quanh buông
Trang 81
PERITONEAL INCLUSION CYST
Trang 82
Mũi tên chỉ buông trứng T bị biên dạng, hai bên là peritoneal 1nclusion
cysfs (các mũi tên xanh), nang bên T buông trứng T có vách
Trang 83XOẮN BUÔNG TRỨNG (OVARIAN TORSION)
¢ Xoan buông trứng là nguyên nhân =
cầp cứu phụ khoa đứng hàng thứ 5 nh left ovary
¢ Bệnh thường thây ở buông trứng có
u nang, nhưng cũng có thê xảy ra ở
Trang 84WL,
Ze
Ureter~ a fe~) Arcuate artery \ 4 Ae
Spiral artery Radial artery
Trang 85
Pho động mạch ở buông trứng P,
buong tring ngu (dormant ovary):
RI=0,75 (tro khang cao)
Pho động mạch ở buông trứng T, buông trứng ưu thế (dominant ovary): RI=0,375 (tro khang thap)
Trang 86
CHAN DOAN XOAN BUONG TRUNG
1 Dau hiéu tai buong tring
2 Dau hiéu tai cuong xoan
Trang 87
XOAN BUONG TRUNG (OVARIAN TORSION)
1 Dau hiệu tại buông trứng:
- Buông trứng to ra gap nhiéu lan (dai > 4cm) so với buông trứng đôi bên, dày vỏ bao trắng của buông trứng, có những nang noãn (§-12mm)
ở ngoại vi tạo dẫu hiệu chuỗi ngoc (“string of pearls” sign), hoi âm
buông trứng có thê không đồng nhất do xuất huyết hoặc hoại tử
- Có thê có u nang cùng tôn tại ở buông trứng xoắn
- Buông trứng có thể năm ở vị trí bất thường (phía trước hoặc đáy TC, trên bàng quang)
- Có dịch ở túi cùng
- Doppler mạch máu buông trứng:
+ Không có phỏ ĐML - Xoăn hoàn toàn
+ EDV=0 > Xoan không hoàn toàn
+ Pho tardus-parvus Xoăn không hoàn toàn
* Buông trứng có khả năng được bảo tôn nếu ta bắt được phd Doppler
Trang 90
Nữ, 27 tuổi, đau dữ dội từng cơn đã 2 ngày: buông
trứng T to ra có những nang noãn ở ngoại vI
Trang 91
Buông trứng (T) to ra, có một vùng tăng hôi âm do
xuât huyết (đâu mũi tên)
Y Kaakaji et al Sonography of Obstetric and Gynecologic Emergencies Part II,
Gynecologic Emergencies AJR 2000; 174:651-656
Trang 92EV-$C4 8.0HHz UL Pelvic
NTH! General
SEE:
LO a RR
By eee TRANS ML/ LT
Xoắn buông trứng/Nang buông
trứng trái xuât huyết
“
LÌ
Trang 93
Flow Opt: Med V
Trang 94
Buông trứng năm ở mặt trước tử cung, trên
đường giữa, có kích thước rất lớn so với
TC Có những nang nhỏ trong buông trứng
Có ít dịch túi cùng
Trang 100B TRV RT ADX
Phụ nữ trẻ, đau bụng cấp, CT có chích Buông trứng P to ra, nằm ở đường giữa thuốc tương phản: vùng hạ vị thấy buông trước TC, có những nang 6 ngoai vi,
trứng to ra, năm ở đường giữa trước TC không thây tưới máu Xoăn buông
> Kha nang xoăn buông trứng trứng P
Trang 102
Xoắn không hoàn toàn: không có phô tâm trương
A C Fleischer et al Sonography in Obstetrics and Gynecology 6th Edition 2001
Trang 105TRANS RT OVARY
A | s - Ộ 7 „ rm ý
eae yey y '!HẠI ie PA hs Wh ae
Trang 106SV AnsIie 0*
Dep 43 cm sixeZ.0 mi
BN có thai với buông trứng bị kích thích quá mức (hyperstimulated), vào viện
vì đau bụng cap: SA thay buông trứng T rất to, Doppler có phô tardus-parvus
Mô: xoăn 3 vòng
⁄ `
Trang 107
2 Dau hiéu tai cuéng xoan:
Dau hiệu xoay nudc (whirlpool sign) duoc xem la dau hiéu dac hiéu:
+ Dâu hiệu thấy được trên siêu âm trắng-đen khi di chuyên đâu dò tới-lui
(to and fro) dọc theo trục của cuông xoắn Đó là hình ảnh xoáy nước cùng hoặc ngược chiêu kim đông hô > Chân đoán xác định xoăn buông trứng + Nếu siêu âm Doppler thấy được tín hiệu màu hoặc bắt được phô của
mạch máu trong xoắn nước > Buong trứng còn khả năng bảo tôn
Trang 108
Dâu hiệu xoáy nước kèm theo u nang buông trứng > xoăn buông trứng
S Boopathy Vijayaraghavan, MD Sonographic Whirlpool Sign in Ovarian Torsion
J Ultrasound Med 2004 23:1643-1649
Trang 110a A ag
BL
S Boopathy Vijayaraghavan, MD Sonographic Whirlpool Sign in Ovarian Torsion
J Ultrasound Med 2004 23:1643-1649
Trang 112
Cần phải phân biệt giữa xoắn buông trứng
và hội chứng buông trứng đa Hang
- Xoắn buông trứng đến khám với bệnh cảnh lâm sàng cấp tính, tổn thương
thường chỉ một bên, có hình ảnh chuỗi ngọc và thể tích buông trứng tăng lên
nhiễu lần Và nhất là ta có thể thấy dấu hiệu xoáy nước
- Bệnh lý buông trứng da nang bao gio ciing anh huong hai bén, cé hinh anh
chuỗi ngọc nhưng thể tích buông trứng chỉ tăng vừa phải, không có dẫu hiệu xoáy NUOC
Trang 113
XOAN VOI TRUNG DON THUAN
(ISOLATED FALLOPIAN TUBE TORSION)
Xoắn vòi trứng đơn thuân là bệnh lý
Bệnh thường xảy ra ở thiêu nữ và phụ “ \ `
vòi (hydrosalpinx) Sự phông lớn của
loa vòi (fñimbrial end) thường là điểm
dẫn (lead point) của xoắn
`
Ñ Fg
Day chang ror os
Giống như xoắn buông trứng, xoắn
VÒI trứng phải thường gặp hơn tráI