CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 4 1 Chi phí của doanh nghiệp 4 1 1 Khái niệm chi phí của DN Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định 4 1 2 Phân loại chi phí SXKD của DN 4 1 2 1 Theo yếu tố chi phí SX (chú ý đặc thù DN) Sắp xếp các khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế.
Trang 1Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.1
CHƯƠNG IV: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 4.1 Chi phí của doanh nghiệp
4.1.1 Khái niệm chi phí của DN
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định
4.1.2 Phân loại chi phí SXKD của DN
4.1.2.1 Theo yếu tố chi phí SX (chú ý đặc thù DN)
Sắp xếp các khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế vào một loại Theo cách phân loại này CPSX của các doanh nghiệp sản xuất có thể chia thành các yếu tố sau đây:
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài gồm giá trị tất cả những nguyên liệu và vật liệu chính dùng vào sản xuất mà doanh nghiệp phải mua từ bên ngoài
2 Vật liệu phụ mua ngoài: bao gồm giá trị của tất cả của vật liệu phụ mua ngoài dùng vào SXKD của doanh nghiệp như bao bì đóng gói, phụ tùng thay thế cho sửa chữa thiết bị máy móc, vật rẻ tiền mau hỏng
3 Nhiên liệu mua ngoài: bao gồm giá trị của nhiên liệu (than, củi, dầu đốt…) mua từ bên ngoài phục
vụ sản xuất của doanh nghiệp
4 Năng lượng mua ngoài: bao gồm giá trị của năng lượng (điện, hơi,nước, khí nén…) mua ngoài nhằm phục vụ sản xuất của doanh nghiệp
5 Tiền lương: bao gồm tiền lương chính, lương phụ của CNVC trong doanh nghiệp
6 Các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước: Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Kinh phí công đoàn; là số tiền trích trước theo một tỷ lệ so với quỹ tiền lương để hình thành quỹ phụ cấp về mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn như: hưu trí, tử tuất, ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, …
7 Khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ tính trích trong kỳ của doanh nghiệp
8 Các chi phí khác bằng tiền: bao gồm những chi phí bằng tiền nhưng theo tính chất thì không thuộc các yếu tố đã nêu trên nên như: tiền công tác phí, văn phòng phí, chi phí về bưu điện, tiền thuê TSCĐ bên ngoài, …
4.1.2.2 Theo công dụng của chi phí (chú ý đặc thù DN)
Căn cứ vào công dụng kinh tế (và địa điểm phát sinh) của chi phí để sắp xếp chi phí thành những khoản mục Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những khoản mục sau đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị của toàn bộ nguyên nhiên vật liệu, … trực tiếp sử dụng
để sản xuất sản phẩm Khoản mục này thường được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là giá trị của những nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm không bao gồm giá trị vật liệu hỏng và phế liệu do sản xuất loại ra đã được thu hồi
- Nguyên vật liệu phụ: là giá trị của chi phí về nguyên vật liệu phụ, về công cụ lao động nhỏ dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Nhiên liệu: là giá trị về chi phí về các loại nhiên liệu (than, của, dầu đốt…) dùng trong quá trình sản xuất
- Năng lượng: là giá trị các chi phí về năng lượng (điện lực, hơi nước, khí nén…) dùng trong quá trình sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản trích theo lương (DN phải nộp) của công nhân sản xuất sản phẩm Khoản mục này bao gồm:
- Tiền lương công nhân sản xuất: bao gồm tiền lương chính, phụ của công nhân sản xuất
- Bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất mà doanh nghiệp phải nộp cho người lao động
Trang 2Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.2
Một số loại hình đặc biệt như xuất nhập khẩu, thăm dò và khai thác dầu khí…để hạn chế rủi ro còn phải trích bảo hiểm tài sản nộp cho các tổ chức bảo hiểm Nên trong khoản mục giá thành còn có thêm khoảm mục “Bảo hiểm tài sản”
Chi phí sử dụng máy: Toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc sử dụng MMTB chuyên dùng (trừ các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy) Khoản mục chi phí sử dụng máy chỉ có trong XDCB
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm (còn gọi là chi phí phân xưởng)
Trong đó: Khấu hao máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất
Tổng hợp 4 khoản mục trên ta được giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí bán hàng (hay chi phí lưu thông ): Là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: Như chi phí đóng gói sản phẩm, hao hụt thành phẩm tại kho thành phẩm; chi phí chuyên chở sản phẩm đến kho của người mua; chi phí bảo quản sản phẩm kể từ lúc xuất kho gửi đi bán, chi phí bốc dỡ ở ga, bến tàu; tiền thuê kho bến bãi; tiền phạt lưu kho, lưu bãi… Những chi phí kể trên có thể là những chi phí tiêu thụ mà doanh nghiệp phải chịu hoặc có thể không phải chịu tuỳ thuộc vào điều kiện giao hàng và thoả thuận trong hợp đồng tiêu thụ ký kết giữa đôi bên + Chi phí tiếp thị: bao gồm những chi phí về điều tra nghiên cứu thị trường; chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí bảo hành… nhằm tạo sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh chung trong toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính: Lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương của nhân viên quản
lý hành chính, Các chi phí hành chính
- Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí sửa chữa thường xuyên, bảo quản kho tàng, công trình kiến trúc dụng cụ chung của doanh nghiệp; Chi phí KHTSCĐ chung của doanh nghiệp; Chi phí về bảo quản phòng thí nghiệm, phát minh sáng kiến hoàn thiện quy trình kỹ thuật; …
- Chí phí khác bằng tiền:
- Ngoài ra theo một số quy định của cơ quan cấp trên yêu cầu doanh nghiệp trích nộp để hình thành nguồn chi phí quản lý để duy trì hoạt động và đào tạo cán bộ cho ngành Khoản chi phí này cũng được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Cộng tất cả các khoản mục trên là giá thành sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đã tiêu thụ
* Lưu ý: Các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm: thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại về ngừng sản xuất
Thiệt hại về sản phẩm hỏng không được tính khi lập giá thành (trừ một số trường hợp đặc biệt như phế phẩm các ngành đúc, thuỷ tinh và một số XN mới đưa vào sản xuất thì có thể tính vào kế hoạch giá thành một tỷ lệ nhất định )
Thiệt hại về ngừng sản xuất cũng không được tính khi lập giá thành (trừ những ngành sản xuất theo mùa được các Bộ, Tổng cục chủ quản cho phép thì được tính vào kế hoạch giá thành một tỷ lệ nhất định)
Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm toàn bộ các chi phí cho các hoạt động kinh doanh vốn và các hoạt động kinh doanh các tài sản tài chính của doanh nghiệp như: Lãi vay VKD phải trả, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí cho thuê tài sản tài chính, chi phí môi giới mua bán các loại chứng khoán, …
Chi phí khác: Bao gồm những chi phí chưa được xếp vào các loại trên, những chi phí này có đặc điểm
là phát sinh không thường xuyên vì vậy còn gọi là chi phí bất thường như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng, …
Trang 3Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.3
* Việc phân loại chi phí theo công dụng giúp cho doanh nghiệp tính được các loại giá thành các loại sản phẩm đồng thời căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để giúp ta phân tích nguyên nhân tăng giảm giá thành nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giá thành
Hai cách phân loại trên rất quan trọng để phụ vụ cho công tác quản lý của các doanh nghiệp, Nhà nước
có thể đưa ra các chỉ tiêu và phương pháp xác định có tính chất hướng dẫn để các cơ quan nhà nước có thể tổng hợp, so sánh đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô
4.1.2.3 Theo mối quan hệ của chi phí với sản lượng
Theo mối quan hệ với sản lượng ta thấy toàn bộ chi phí (TC) của doanh nghiệp bao gồm 2 loại:
* Chi phí cố định FC: Là những chi phí không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp như chi phí khấu hao TSCĐ ( Trừ phương pháp khấu hao theo sản lượng), Chi phí quản lý doanh nghiệp,…
* Chi phí biến đổi VC : Là những khoản chi phí thay đổi theo sản lượng như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,… Những chi phí này biến đổi tỷ lệ thuận theo sản lượng sản xuất của doanh nghiệp Vậy tổng chi phí: TC = FC + VC
4.1.2.4 Theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất
Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất thì chi phí được chia thành các 2 loại :
* Chi phí cơ bản: Là những khoản chi phí chủ yếu cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm kể từ khi đưa NVL vào sản xuất cho đến khi sản phẩm được chế tạo xong; Những chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, thuộc loại này gồm : Chi phí NVL chính , phụ, nhiên liệu, năng lượng dùng vào sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí sử dụng máy móc thiết bị
* Chi phí chung : Là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm song rất cần thiết cho quá trình sản xuất như : Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý phân xưởng,…
Kết cấu chi phí sản xuất
* Khái niệm : Kết cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phí sản xuất Giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất vật chất có kết cấu chi phí sản xuất không giống nhau ở các doanh nghiệp khác nhau trong cùng 1 ngành, kết cấu chi phí sản xuất cũng không giống nhau Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu chi phí sản xuất đó là: đặc điểm sản xuất của từng loại doanh nghiệp, các giai đoạn sản xuất khác nhau, trình độ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất, loại hình quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, công tác quản lý và cung tiêu
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu kết cấu chi phí :
+ Kết cấu chi phí sản xuất cho biết được tỷ trọng của các chi phí về nhân công, chi phí vật chất chiếm trong tổng số chi phí sản xuất
+ Kết cấu chi phí sản xuất còn là tiền đề cần thiết để kiểm tra đánh giá SP và xác định phương hướng cụ thể cho việc phấn đấu hạ giá thành
* Kết cấu chi phí sản xuất không phải là cố định, với cuộc cách mạng KHKT trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp, chi phí vật chất thường có xu hướng tăng lên so với chi phí về nhân công Nghiên cứu trong
1 thời kỳ tương đối dài ta thấy xu hướng chung của sự thay đổi kết cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng chi phí NVL và khấu hao tăng lên, tỷ trọng chi phí tiền lương tương ứng giảm bớt; Xu hướng này nẩy sinh do các nguyên nhân sau:
- Nhờ sự phân công sản xuất mà lao động trở nên ngày càng chuyên môn hoá, một khối lượng vật chất càng nhiều hơn được đưa vào hoạt động
- Do sự phát triển của KHKT, số lượng những MMTB phức tạp và có tính năng cao Những chi phí
để sản xuất MM tăng lên, do đó kỹ thuật và NSLĐ tăng lên nhanh chóng, nhờ vậy sản xuất SP được mở rộng và chi phí cho 1 đơn vị SP hạ xuống
Trang 4Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.4
- Với sự phát triển chuyên môn hoá hơn nữa, tự động hoá, tiêu chuẩn hoá, việc hạ chi phí sản xuất 1 đơn vị SP không chỉ do giảm bớt phần tiền lương, mà hạ thấp tỷ trọng chi phí những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng
Việc này càng chính tỏ kết cấu chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn do kết quả của tiến bộ KHKT
4.1.3 Lập dự toán chi phí SXKD
(1) Ý nghĩa và nội dung lập kế hoạch chi phí của doanh nghiệp
Tiết kiệm chi phí SXKD là điều kiện để hạ giá thành SP Để quản lý tốt chi phí SXKD hàng năm cùng với việc lập KHSX, doanh nghiệp phải lập KH chi phí nhằm làm căn cứ để xác định nhu cầu vốn trong quá trình SXKD, xác định mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, phát hiện và động viên mọi khả năng tiềm tàng đưa vào SXKD Lập KH chi phí tức là dùng hình thức tiền tệ tính trước mọi chi phí cho SXKD trong kỳ KH của DN
Kế hoạch chi phí của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:
* KH chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
* KH giá thành sản xuất tính theo khoản mục giá thành
(2) Phương pháp lập kế hoạch chi phí
a Kế hoạch chi phí sản xuất theo yếu tố
Bảng này gồm 2 phần:
- Phần tổng hợp 8 yếu tố chi phí sản xuất
- Phần điều chỉnh
Phần tổng hợp 8 yếu tố chi phí sản xuất có 3 phương pháp lập:
* Phương pháp 1: Căn cứ vào các bộ phận KH để lập dự toán chi phí sản xuất
Theo phương pháp này các yếu tố nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng được tính bằng cách lấy định mức tiêu hao nhân với đơn giá KH (Căn cứ vào KH cung cấp vật tư, kỹ thuật), yếu tố tiền lương căn cứ vào KH lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội tính theo tỷ lệ nhất định so với tiền lương, Yếu tố hao mòn TSCĐ căn cứ vào KH khấu hao, các yếu tố chi phí khác căn cứ vào các dự toán chi tiêu trong kỳ KH của các bộ phận khác trong đơn vị
Phương pháp này tương đối đơn giản, bảo đảm cho KH giá thành nhất trí với các KH khác nhưng có nhược điểm là không có sự liên hệ giữa dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp với dự toán chi phí sản xuất của các phân xưởng Vì vậy, thông thường chỉ dùng trong trường hợp kiểm tra lại mức độ chính xác của KH giá thành
* Phương pháp 2: Căn cứ vào dự toán chi phí của các phân xưởng, các bộ phận, đơn vị nội bộ để lập
Trình tự:
- Lập dự toán chi phí sản xuất cho các phân xưởng sản xuất phụ, phụ trợ, lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để làm căn cứ theo dõi kiểm tra các chi phí của phân xưởng trong quá trình thực hiện KH, các dự toán trên là điều kiện không thể thiếu được để xác định giá thành SP và lao vụ của các phân xưởng sản xuất phụ, phụ trợ Trên cơ sở đó xác định giá trị SP và lao vụ phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính cũng như quy định giá cả SP và lao vụ bán ra ngoài doanh nghiệp
- Dựa vào quy trình công nghệ lần lượt lập dự toán chi phí sản xuất cho các phân xưởng sản xuất chính Dự toán chi phí cho các phân xưởng sản xuất chính gồm tất cả các chi phí trực tiếp phát sinh trong phân xưởng, chi phí lao vụ và bán thành phẩm của các phân xưởng sản xuất khác cung cấp, chi phí quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho phân xưởng
- Tổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tổng chi phí của toàn doanh nghiệp = Tổng chi phí của các phân xưởng – Chi phí luân chuyển nội
bộ
Trang 5Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.5
Lập dự toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có lợi cho việc mở rộng và củng cố chế độ hạch toán kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp Đây là một phương pháp tốt cần tạo điều kiện để áp dụng rộng rãi Tuy nhiên cách này phức tạp, phải tính nhiều khâu mới tổng hợp được và dễ trùng lắp Để tránh trùng lắp khi tổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất cuả doanh nghiệp thì các khoản bán thành phẩm tự chế và lao vụ được coi là các khoản lưu thông nội bộ (phải loại trừ ra) không được tổng hợp vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp
* Phương pháp 3: Căn cứ vào KH giá thành tính theo khoản mục để lập dự toán chi phí sản xuất
Theo phương pháp này thực chất là đưa những chi phí đã phân loại theo khoản mục trở về yếu tố chi phí Vì vậy, một mặt phải dựa vào những khoản mục trực tiếp như khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, mặt khác phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung để sắp xếp lại thành các yếu tố chi phí Phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm tra tính chính xác giữa các phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất
Các phương pháp đã trình bầy trên chỉ giúp chúng ta tổng hợp được các yếu tố chi phí sản xuất, tính được toàn bộ chi phí bỏ vào sản xuất trong kỳ KH của doanh nghiệp Từ tổng số chi phí sản xuất (A) này phải điều chỉnh thành tổng chi phí sản xuất tổng sản lượng (B) và giá thành sản xuất SP hàng hoá (C) thì phải thêm hoặc bớt một số khoản sau đây:
- Trừ phế liệu thu hồi: Giá trị phế liệu thu hồi có thể sử dụng lại bán ra ngoài hoặc sử dụng sản xuất
SP phụ nên cần phải loại trừ khỏi CPSX tổng sản lượng ( tổng giá thành)
- Trừ chi phí về các công việc không nằm trong tổng sản lượng: Các chi phí này không dùng để sản xuất SP mà làm những công việc có tính chất công nghiệp Nên giá thành tổng sản lượng không chứa đựng chi phí này
- Trừ chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm các chi phí trả trước (hoặc các chi phí đợi phân bổ) Đây là những khoản đã chi trước theo KH nhưng chưa phân bổ hết vào giá thành trong năm, vì những chi phí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành để cho giá thành ổn định Số dư đầu năm của chi phí này là số đã chi năm trước nhưng chuyển sang năm nay để tính vào chi phí sản xuất năm nay nên phải cộng thêm vào Số dư cuối năm của chi phí này là số chi năm nay nhưng sẽ phân bổ vào giá thành của những năm sau nên phải trừ khỏi chi phí sản xuất năm nay
- Trừ chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm chi phí trích trước ( Cộng chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm chi phí trích trước): Chi phí trích trước là những khoản chi phí doanh nghiệp định kỳ phải trích trước
để đưa vào giá thành SP để giữ cho giá thành không tăng giảm đột biến rồi lần lượt sẽ chi sau (tức thực tế chưa chi ra trong kỳ) Vì vậy số dư đầu năm của chi phí trích trước là số trích của năm trước mà năm nay phải chi nên phải cộng thêm vào chi phí sản xuất, số dư cuối năm là số đã trích trong năm nay sẽ tính vào giá thành năm sau nên phải trừ khỏi chi phí sản xuất của năm nay
- Cộng chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm SP đang chế tạo không tính trong giá trị sản xuất công nghiệp: Ở những doanh nghiệp mà những SP dở dang ở đầu năm và cuối năm không chênh lệch với nhau nhiều thì được xem như không có SP dở dang, mà tính tất cả vào giá thành SP Trường hợp số chênh lệch tương đối lớn thì phải tính số chênh lệch này để cho giá thành được chính xác
Các chi phí trên đây cộng lại thành chi phí sản xuất tổng sản lượng (B)
- Cộng chênh lệch cuối năm, đầu năm công cụ và phụ tùng tự chế, SP dở dang và nửa thành phẩm được tính vào giá trị tổng sản lượng: Đối với những doanh nghiệp (thường là những doanh nghiệp có chu
kỳ sản xuất dài) theo quy định mức chênh lệch được tính vào giá trị tổng sản lượng thì phải cộng hay trừ mức chênh lệch giữa số dư đầu năm và số dư cuối năm vào khoản này
- Trừ chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ mục (B) chi phí tổng sản lượng, cộng hay trừ chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm công cụ và phụ tùng tự chế tạo, SP dử dang và nửa thành phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp ta được giá thành sản xuất
Trang 6Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ CHI PHÍ SẢN XUẤT
( Đơn vị tính : đồng )
Yếu tố
Ước thực hiện năm trước
Kế hoạch năm nay
1 Nguyên vật liệu chính mua ngoài
2 Vật liệu phụ mua ngoài
3 Nhiên liệu mua ngoài
9 Trừ phế liệu thu hồi
10 Cộng chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ)
11 Cộng chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm chi phí trích trước
12 Cộng chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm SP đang chế tạo và những chi phí không
nằm trong tổng sản lượng
B Cộng chi phí sản xuất tổng sản lượng
13 Cộng (trừ) chênh lệch số dư cuối năm, đầu năm SP dở dang được tính trong tổng giá
trị sản lượng
14 Trừ chi phí quản lý doanh nghiệp
C Giá thành sản xuất SP hàng hoá
15 Chi phí bán hàng (hoặc chi phí lưu thông)
16 Cộng chi phí quản lý doanh nghiệp
D Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá tiêu thụ
DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
năm BC Kế hoạch
1 Tiền lương chính và lương phụ của công nhân phục vụ và nhân viên phân xưởng
2 BHXH của công nhân phụ và nhân viên phân xưởng
3 Nhiên liệu, VL phụ, năng lượng dùng trong quá trình sản xuất
4 Chi phí sửa chữa thường xuyên bảo quản nhà của, vật kiến trúc, dụng cụ SX
5 KH nhà cửa, Vật kiến trúc, MMTB, dụng cụ SX và TSCĐ khác thuộc phân xưởng
6 Phân bổ vật rẻ tiền mau hỏng
7 Chi phí bảo hộ lao động
8 Chi phí nghiên cứu khoa học phát minh sáng kiến
Trang 7Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
- Lương chính, lương phụ của công nhân quản lý hành chính
- BHXH của công nhân quản lý hành chính
- Các chi phí hành chính
Trong đó tiếp tân, tiếp khách, hội nghị
2 Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, bảo quản kho tàng, công trình kiến trúc,
dụng cụ chung của doanh nghiệp
- Chi phí KHTSCĐ chung của doanh nghiệp
- Chi phí về bảo quản phòng thí nghiệm, phát minh sáng kiến hoàn thiện
quy trình kỹ thuật
- Chi phí về bảo hộ lao động
3 Chí phí khác
Cộng 4.2 Giá thành sản phẩm
4.2.1 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
(2) Phân biệt chi phí và giá thành
Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có sự giống nhau và khác nhau biểu hiện ở mức độ và phạm
vi chi phí Nội dung giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất, nhưng không phải mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ Giá thành sản phẩm biểu hiện lượng chi phí
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm nhất định (Giá thành gắn liền với kết quả sản xuất); còn chi phí sản xuất thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ trong một kỳ nhất định.k
(3) Các loại giá thành sản phẩm
* Theo phạm vi tính:
+ Giá thành cá biệt: Giá thành của 1 doanh nghiệp cụ thể
+ Giá thành bình quân toàn ngành:
* Theo đối tượng tính toán:
+ Giá thành đơn vị: Toàn bộ chi phí, tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm
+ Tổng giá thành: Toàn bộ chi phí, tiêu thụ 1 loại sản phẩm
+ Tổng giá thành toàn DN: Toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của DN
* Theo quá trình sản xuất kinh doanh:
Trang 8Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.8
+ Giá thành sản xuất: Toàn bộ chi phí để sản xuất 1 hoặc 1 loại sản phẩm nhất định;
+ Giá thành tiêu thụ: Toàn bộ chi phí để sản xuất và tiêu thụ 1 hoặc 1 loại sản phẩm nhất định
* Theo mục đích:
+ Giá thành kế hoạch: …
+ Giá thành thực tế: …
+ Giá thành dự toán: Chỉ có trong XDCB
(4) Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành
Trong quản lý kinh tế, giá thành là chỉ tiêu có vai trò rất quan trọng thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Giá thành là thước đo mức hao phí (dưới dạng tiền) trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Là căn cứ để quyết định sản xuất kinh doanh và xác định hiệu quả kinh tế
- Là công cụ quan trọng để kiểm soát tình hình SXKD, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức, kỹ thuật
4.2.2 Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ
Theo quy định của Nhà nước, giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong sản xuất, kinh doanh và trong quản lý; Các khoản trích theo lương của người lao động ( mà DN phải nộp); Các khoản thiệt hại trong sản xuất, hao hụt trong kinh doanh trong tỷ lệ cho phép kể cả các khoản tái phân phối thuần tuý như lãi vay trong hạn Cụ thể:
* Giá thành sản xuất: Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, bao gồm:
Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy ( nếu có), Chi phí sản xuất chung
* Giá thành tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ giá thành sản xuất của số sản phẩm tiêu thụ ( giá vốn hàng bán),
chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ của DN
4.2.3 Lập kế hoạch giá thành SP và dịch vụ
1 Lập kế hoạch giá thành theo yếu tố chi phí
2 Kế hoạch giá thành theo khoản mục
* Để quản lý giá thành mỗi doanh nghiệp đều cần phải lập KH giá thành Lập KH giá thành tức là dùng hình thức tiền tệ quy định trước mức độ hao phí lao động sống và lao động vật hoá trong sản xuất ở kỳ
KH, mức và tỷ lệ hạ thấp giá thành SP so sánh được của kỳ KH so với kỳ báo cáo Bởi vậy KH giá thành
là mục tiêu phải phẩn đấu giảm chi phí của doanh nghiệp đồng thời là căn cứ thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến quản lý SXKD, thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất để hạ giá thành SP
* Nhiệm vụ chủ yếu của việc lập KH giá thành là phát hiện và khai thác mọi khả năng tiềm tàng trong doanh nghiệp để không ngừng giảm bớt chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ SP, tăng lợi nhuận làm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống của công nhân viên chức trong doanh nghiệp
* KH giá thành sản xuất bao gồm KH giá thành sản xuất đơn vị SP, KH giá thành sản xuất SP hàng hoá,
KH giảm giá thành của những SP so sánh được
2.1 Lập kế hoạch giá thành đơn vị SP : Để lập kế hoạch giá thành, trước hết phải xác định giá thành
đơn vị SP Cách lập kế hoạch giá thành đơn vị SP như sau:
* Đối với những khoản mục độc lập ( khoản mục trực tiếp) như: NVL chính, phụ, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương của công nhân sản xuất ta tính bằng cách lấy định mức tiêu hao cho đơn vị SP nhân với đơn giá
kế hoạch Để đảm bảo tính chất đúng đắn của KH cần phải hệ thống định mức KT - KT tiên tiến và hệ thống đơn giá hợp lý
Chi phí trực tiếp chế tạo SP
(1.000 đ)
Giá thành đơn vị Định mức tiêu hao Số tiền
Trang 9Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
Tiền lương công nhân sản xuất Giờ công
BHXH của công nhân sx %
Cộng chi phí trực tiếp
* Đối với những khoản mục chi phí tổng hợp (chi phí gián tiếp) như: Chi phí phân xưởng, chi phí quản lý, chi phí tiêu thụ trước hết phải lập dự toán chung sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp phân bổ cho môĩ đơn vị SP;
+ Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung, đối với những khoản có định mức thì căn cứ vào tiêu chuẩn tiêu hao và đơn giá để tính Đối với những khoản khác có thể căn cứ vào số thực tế kỳ báo cáo kết hợp với tình hình cụ thể kỳ KH để ước tính ra số KH
+ Các tiêu thức thường được lựa chọn để phân bổ là: giờ công định mức, tiền lương chính của công nhân sản xuất, giờ máy chạy, Chi phí NVL chính, …
Chẳng hạn, Nếu phân bổ theo giờ công chế tạo SP ta có:
ci = Cgt x ti
t Tổng chi phí gián tiếp phân bổ cho loại SP i: Ci = ci.Sxi
Trong đó:
- Ci: là chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp) phân bổ cho 1 SP i nào đó;
- Cgt: Là tổng số chi phí gián tiếp (chi phí chung hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp);
- t: Là tổng giờ công định mức: t = ti.Sxi Với ti là giờ công định mức để sản xuất 1 SP i;
- Sxi: sản lượng sản xuất SP i
Phân bổ theo các tiêu chuẩn khác nhau như tiền lương của công nhân sản xuất hoặc giờ máy chạy, theo chi phí nguyên vật liệu, … công thức tính cũng tương tự, chỉ cần thay giờ công định mức bằng tiền lương, giờ máy chạy, …
* Chi phí tiêu thụ cũng phải lập dự toán, nhưng khi phân bổ thường tính theo tỷ lệ % nhất định so với giá thành công xưởng SP hàng hoá tiêu thụ
Trang 10Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.10
(1) Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm được chia thành giá thành cá biệt và giá thành bình quân toàn ngành Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trên thực tế cùng một loại sản phẩm trên thị trường có thể do nhiều doanh nghiệp sản xuất nhưng ở mỗi doanh nghiệp do điều kiện cụ thể do nhiều doanh nghiệp sản xuất nhưng ở mỗi doanh nghiệp do điều kiện
cụ thể không giống nhau cho nên giá thành của các doanh nghiệp về loại sản phẩm đó cũng khác nhau Giá thành hình thành ở từng doanh nghiệp gọi là giá thành cá biệt của sản phẩm Nếu đứng trên giác độ của cả nền kinh tế quốc dân mà xem xét thì mỗi loại sản phẩm
+ Việc hạ giá thành sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để tiêu thụ nhanh SP, thu hồi vốn nhanh
+ Hạ giá thành là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tăng lợi nhuận Trong cơ chế thị trường có điều tiết giá cả, Sp được hình thành trên thị trường Nếu giá thành SP của doanh nghiệp càng thấp so với giá bán trên thị trường thì doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận trên 1 đơn vị SP càng cao, Mặt khác, khi giá thành
SP thấp, doanh nghiệp có thể bán hạ giá để có thể tiêu thụ SP với khối lượng lớn và thu được lợi nhuận lớn hơn
+ Hạ giá thành còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm bớt lượng VLĐ sử dụng vào sản xuất hoặc
có thể mở rộng sản xuất SP khi hạ giá thành SP doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí về nguyên nhiên, vật liệu và chi phí quản lý
(2) Kế hoạch hạ giá thành SP so sánh được
a/ Mức hạ giá thành Công thức: Mz =
n
1 i
[(qi x z1) (qi x zo)]
MzK =
n
1 i
(zK qK )
n
1 i
(zo qK ) = (zK qK z0 qK) = (zK z0 ) qK
M
0
Trong đó: TZ %: là tỷ lệ hạ thấp giá thành
Trang 11Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.11
KH giảm giá thành so sánh được lập biểu như sau:
Trong biểu này tỷ trọng sản lượng hàng hoá so sánh được so với toàn bộ sản lượng hàng hoá
SSK
Z
Z
x100
Trong đó: ZSS: Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá so sánh được
ZKH: Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá kỳ KH
Kế hoạch giảm giá thành của những SP so sánh được
1 Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá Ngđ
2 Tỷ lệ giữa giá thành của SP hàng hoá so sánh được với
giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá
%
3 Sản lượng hàng hoá so sánh được năm nay
- Tính theo giá thành năm trước
- Tính theo giá thành năm nay
Ngđ
4.Mức giảm giá thành sản lượng hàng hoá so sánh được Ngđ
5.Tỷ lệ hạ thấp giá thành sản lượng hàng hoá so sánh được %
4.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Sau khi doanh nghiệp đã lập song KH giá thành theo khoản mục, cần soát lại xem những nhân tố chủ quan
và khách quan nào có ảnh hưởng lớn đến việc biến động cuả chỉ tiêu giá thành trong năm KH Những nhân tố đó phải được dự tính đầy đủ khi xây dựng KH biện pháp giảm giá thành những nhân tố này có thể chia làm 2 loại cơ bản: nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan của doanh nghiệp nhưng trong đó chủ yếu là nhóm nhân tố chủ quan của doanh nghiệp như phấn đấu hạ thấp định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, ra sức cải tiến tổ chức lao động, tổ chức quản lý để hạ thấp giá thành SP
4.3 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.1 Doanh thu của doanh nghiệp
(1) Khái niệm: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền doanh nghiệp thu được từ các hoạt
động kinh doanh đem lại trong 1 thời kỳ nhất định
(2) Nội dung: DOANH THU Của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm:
+ Doanh thu bán hàng ( doanh thu tiêu thụ): Là toàn bộ các khoản tiền thu được từ việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ kể cả các giá trị hàng hoá dùng làm quà biếu, tặng và các khoản trợ cấp, trợ giá, phụ thu khi cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho thị trường theo yêu cầu của cơ quan quản lÝ NHà Nước có thẩm quyền;
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu về từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn đem lại như: Thu nhập từ hoạt động liên doanh, liên kết; Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán (chênh lệch giữa giá bán với giá mua), lãi cho vay vốn (Dưới mọi hình thức),
+ Doanh thu khác (doanh thu bất thường): Bao gồm những khoản thu chưa được xếp vào hai loại trên, những khoản này không có tính chất thường xuyên nên cũng gọi là doanh thu bất thường, như: Thu thanh
lý, Nhượng bán TSCĐ; Giá trị vật tư, hàng hoá và tài sản thừa trong SXKD; Nợ vắng chủ, nợ không ai đòi;
4.3.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
(1) Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ
* Đối vớik các doanh nghiệp trong nền KTTT thì sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra mang tính là hàng hoá nên ngoài việc tổ chức sản xuất thì các doanh nghiệp còn phải tổ chức tốt quá trình tiêu thụ, có thực hiện tiêu thụ sản xuất, dịch vụ thì doanh nghiệp mới hoàn thành các quá trình kinh tế của kinh doanh, mới đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên, liên tục
Trang 12Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
* Nói chung nếu không xét đến yếu tố tín dụng thương mại thì thì thời điểm tiêu thụ là thời điểm thu được tiền từ người mua Nếu xét đến tín dụng thương mại thì thời điểm tiêu thụ được coi là thời điểm người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Việc xác định thời điểm tiêu thụ có ý nghĩa là gắn sản xuất với tiêu thụ, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, liên tục cải tiến việc tiêu thụ từ khâu xuất hàng, thu tiền đồng thời giúp cho việc xác định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
* Do đặc điểm của từng ngành khác nhau nên việc tiêu thụ của mỗi ngành cũng có những đặc trưng riêng + Ngành công nghiệp Do sản phẩm đa dạng và sản xuất ít bị lệ thuộc vào thiên nhiên và mùa vụ, sản phẩm được tiêu thụ nhanh do đó tiền thu bán hàng cũng nhanh và thường xuyên hơn
+ Ngành XDCB Là loại hình sản xuất theo đơn đặt hàng với yêu cầu về giá trị sử dụng, chất lượng
đã định của người đặt hàng do đó tiêu thụ sản phẩm xây lắp là bàn giao công trình hoặc HMCT đã hoàn thành cho đơn vị giao thầu và thu tiền về Việc tiêu thụ ảnh hưởng khách quan của chế độ thanh toán nên doanh thu tiêu thụ phụ thuộc vào thời gian và tiến độ hoàn thành công trình
(2) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
* Khi tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền về, các doanh nghiệp sẽ có 1 khoản thu nhập bán hàng hay còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm Vậy Doanh thu tiêu thụ là toàn bộ các khoản tiền thu được từ việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ kể cả các giá trị hàng hoá dùng làm quà biếu, tặng và các khoản trợ cấp, trợ giá, phụ thu khi cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho thị trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của 1 doanh nghiệp gồm :
- Doanh thu do bán sản phẩm hàng hoá, sản phẩm thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính như: Doanh thu bán các thành phẩm, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu về bàn giao khối lượng công trình XDCB hoàn thành, công tác thăm dò địa chất và KSTK, …
- Doanh thu về tiêu thụ khác: Cung cấp lao vụ cho bên ngoài, bán các bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm sản xuất từ phế liệu, phế phẩm,…
- Các khoản trợ cấp, trợ giá khi cung cấp hàng hoá dịch vụ cho thị trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyền
- Giá trị của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu dùng nội bộ, dùng làm quà biếu, quà tặng
(3) Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm
* Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác thanh toán Có doanh thu bán hàng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp đã được thị trường chấp nhận (về chủng loại, chất lượng, giá trị sử dụng,…)
* Doanh thu tiêu thụ là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra – hay các khoản vốn đã ứng ra cho sản xuất kinh doanh như các chi phí NVL, nhiên liệu, tiền lương, khấu hao TSCĐ , … đó tiêu hao trong quá trình sản xuất
* Là nguồn để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, phí và lệ phí, …
* Thực hiện được doanh thu bán hàng đầy đủ, kịp thời sẽ góp phần thúc đẩy tăng nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ, nâng cao hiệu quả SXKD, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy tình hình thực hiện doanh thu bán hàng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính cũng như quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
4.3.3 Lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm
* Theo kế hoạch SXKD thì kế hoạch doanh thu được lập theo trình tự:
năm báo cáo (Scq3) +
Số dự kiến sản xuất quý
4 năm báo cáo ( Sxq4) -
Số dự kiến tiêu thụ quý 4 năm báo cáo ( Stq4)
- Sc: Số sản phẩm dự kiến tồn cuối năm;
Số tồn cuối năm thường dựa vào tỷ lệ kết dư (tỷ lệ tồn) bình quân cuối năm tkd của từng loại sản phẩm:
Trang 13Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp
Scj: Số lượng sản phẩm tồn cuối năm báo cáo thứ j
+ Xác định giá bán dự kiến (bình quân) trong năm kế hoạch của từng loại sản phẩm: gi
+ Xác định doanh thu năm kế hoạch: D =
m
j 1
Sti.gi
+ Tổng hợp thành kế hoạch doanh thu (tiêu thụ)
KẾ HOẠCH TIÊU THỤ NĂM N
Tên SP Đơn vị tính Tồn đầu
năm
Sản xuất trong năm
Tồn cuối năm Số tiêu thụ
Giá bán đơn
vị (…)
Thành tiền (…)
Điểm hoà vốn là điểm có doanh thu bằng chi phí, hay nói cách khác điểm hoà vốn là điểm có lợi nhuận
bằng không ( doanh nghiệp không lãi, không lỗ)
Toàn bộ chi phí hoạt động của 1 doanh nghiệp bất kỳ đều có thể chia thành hai loại:
- Loại 1: Các chi phí không phụ thuộc hoặc phụ thuộc rất ít vào sự thay đổi của sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, Vd chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp TTCĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp Các loại chi phí này được gọi là chi phí cố định (bất biến) : FC (Fixed Cost)
- Loại 2: Các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí NVL, tiền lương cho công nhân sản xuất,…Các chi phí này được gọi là chi phí biến đổi (Khả biến):VC Các chi phí này có thể được biểu diễn dưới dạng hàm số VC = f(q)
Vậy: T C = FC + VC
Doanh thu của doanh nghiệp ta thấy cũng phụ thuộc vào sản lượng sản phẩm tiêu thụ D = g(q)
2 Phương pháp xác định điểm hoà vốn
Để xác định điểm hoà vốn ta có thể sử dụng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp tính toán:
a Phương pháp đồ thị
* Cách xác định
+ Ta có tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
thể biểu diễn theo phương trình
TC = FC + VC
Trong một khoảng sản lượng nhất định ta thấy FC không thay
đổi và là một đường thẳng song song với trục sản lượng Còn chi phí
biến đổi VC là một đường đồng biến bất kỳ Nhưng thông thường
qua thực nghiệm thì người ta thấy rằng VC thường có dạng bậc nhất
với sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ q
Đường tổng chi phí T C có được thông qua việc cộng đồ thị FC và
VC với nhau
+ Doanh thu là một đường bất kỳ qua gốc toạ độ
FC
Sản lượng Sau khi vẽ đường doanh thu và tổng chi phí trên cùng 1 đồ thị ta thấy điểm giao nhau của 2 đường này
chính là điểm hoà vốn
* Ưu, nhược điểm
+ Là phương pháp có thể sử dụng khi doanh thu và chi phí không tỷ lệ bậc nhất với sản lượng sản
xuất và tiêu thụ
+ Có thể xác định được nhiều điểm hoà vốn đối với doanh nghiệp
+ Không xác định được khi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm và dịch vụ
b Phương pháp tính toán
* Các giả thiết cơ bản
+ Doanh nghiệp chỉ sản xuất và kinh doanh 1 loại sản phẩm, dịch vụ
+ Chi phí khả biến phụ thuộc bậc nhất vào sản lượng ==> V C = AVC x q Trong đó AVC là chi
phí khả biến tính trên 1 đơn vị sản phẩm: AVC = VC / q = const
+ Chi phí cố định là bất biến trong khoảng sản lượng đang xét
+ Giá bán không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất và tiêu thụ => D = p x q