Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: - Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: - Doanh thu thuần * Doanh thu một số ngành đặc thù: - Đối với sản phẩm hàng hóa thuộc diện
Trang 1Chương 7: CHI PHÍ, DOANH THU, THUẾ VÀ LỢI NHUẬN
CỦA DOANH NGHIỆP
7.1 Chi phí của doanh nghiệp
7.1.1 Khái niệm
7.1.2 Phân loại chi phí của doanh nghiệp
7.1.3 Giá thành sản phẩm
7.2 Doanh thu
7.2.1 Khái niệm
7.2.2 Xác định doanh thu
5.1.1.1 Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu thuần
* Doanh thu một số ngành đặc thù:
- Đối với sản phẩm hàng hóa thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT, nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu được tính theo giá bán không bao gồm thuế GTGT Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp hoặc trả chậm: doanh thu tính theo giá bán trả ngay, lãi trả góp hoặc trả chậm tính vào doanh thu tài chính
- Đối với hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo doanh thu
- Đối với hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi được coi là một giao dịch tạo doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương trả tiền thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương trả thêm hoặc thu thêm
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng: doanh thu tính theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng
Tổng doanh
Số lượng sản phẩm hay dịch
vụ được xem là tiêu thụ x Đơn giá bán
Doanh thu
Tổng doanh
-Các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có)
+
Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán
Trang 2- Đối với sản phẩm xuất dùng nội bộ: doanh thu là giá thành sản xuất hay giá vốn sản phẩm
- Đối với gia công hàng hóa: doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hoá đơn của khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hoạt động tín dụng, doanh thu là tiền lãi cho vay đến hạn phải thu trong kỳ
- Đối với hoạt động cho thuê nhà, thuê tài sản: doanh thu là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng, trong trường hợp trả nhiều năm thì chia cho số năm cho thuê tài sản
- Đối với đại lý nhận bán hàng hóa theo đúng giá, hưởng hoa hồng thì doanh thu là hoa hồng được hưởng
- Đối với hoạt động bảo hiểm, tái bảo hiểm: doanh thu là phí bảo hiểm gốc, phí đại
lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác
- Đối với hàng xuất khẩu, doanh nghiệp bán giá nào thì phản ánh theo giá đó, không phân biệt giá bán tại nước xuất hay nước ngoài
5.1.1.2 Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từngkỳ
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở hợp đồng
- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
7.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
7.3 Lợi nhuận
7.3.1 Phương pháp tính lợi nhuận
Bước 1: Xác định doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ.
Bước 2: Tính doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
Bước 3: Tính lợi nhuận gộp về bán hàng:
Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Bước 4: Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Bước 5: Tính lợi nhuận từ các hoạt động khác
Lợi nhuận
từ hoạt động tài
chính
= Doanh thu tài
-Chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận = Thu nhập bất - Chi phí hoạt
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng - bán hàngChi phí - Chi phí QLDN
Trang 3từ hoạt động bất
Bước 6: Tính tổng lợi nhuận trước thuế
Bước 7: Tính tổng lợi nhuận sau thuế
Chú ý:
- Về nguyên tắc, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán hết vào sản phẩm hàng hóa tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Trường hợp những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ khôngcó hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ tính toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang kỳ sau
- Không được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
+ Các khoản phạt do vi phạm pháp luật: luật giao thông, luật thuế, luật môi trường, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế toán và các luật khác Nếu do tập thể hoặc cá nhân phạm luật thì tập thể hoặc cá nhân phảu nộp phạt Ngoài khoản đền
bù nói trên, phần nộp phạt còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế
+ Các khoản đầu tư XDCB, chi mua sắm TSCĐ, chi ủng hộ các tổ chức xã hội + Chi phí đi công tác nước ngoài vượt quá định mức của doanh nghiệp
+ Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ
- Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh vượt mức quy định của chế độ tài chính thì được bù đắp bằng quỹ khen thưởng và phúc lợi
7.3.2 Phân phối lợi nhuận
Tổng lợi nhuận
trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận hoạt động tài chính +
Lợi nhuận hoạt động bất thường
Tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận trước thuế
-Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 47.4 Một số loại thuế chủ yếu của doanh nghiệp
7.4.1 Thuế GTGT
5.3.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là thuế gián thu
- Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Gọi là thuế GTGT vì thuế này chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, và tổng số thuế thu được qua các khâu sẽ bằng chính số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh
Tổng lợi nhuận
Chuyển lỗ các năm trước
Lợi nhuận khác
Thu nhập chịu thuế
Nộp
thuế Thu
nhập
Doanh
nghiệp
Bù lỗ các năm trước không được trừ lợi nhuận trước thuế
Bù đắp các khoản chi không được tính vào chi phí
Trích các quỹ doanh nghiệp và chia lợi tức cổ phần
Để lại
bổ sung vốn kinh doanh
Trích quỹ dự phòng tài chính
Trích quỹ đầu
tư phát triển
Trích quỹ đặc biệt
Chia lãi
cổ phần cho cổ đông
Trích quỹ khen thưởng, phức lợi
Trang 5- Về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ cho người tiêu dùng thông qua việc tính thuế này gộp vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán
Do vậy thuế GTGT là loại thuế gián thu
5.3.1.2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
a) Đối tượng chịu thuế: Các hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam Ngoại trừ một số mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT được quy định trong luật thuế GTGT
b) Đối tượng nộp thuế: Là cá tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT
5.3.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT
- Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán
+ Đối với hàng nhập khẩu: là giá nhập tại cửa khẩu (CIF) + thuế nhập khẩu (nếu có)
+ Đối với hàng dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tăng: là giá tính thuế của hàng cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
+ Đối với hoạt động cho thuê tài chính là số tiền đã trả (1 lần hay nhiều kỳ)
+ Đối với hàng bán theo phương thức trả góp: là giá bán trả một lần, không tính số tiền trả từng kỳ
+ Đối với hàng gia công: là giá gia công
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù giá thang toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa thuế được xác định như sau:
Lưu ý:
+ Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định trên bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phụ thu mà cơ sở kinh doanh được hưởng
+ Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mau bán bằng ngoại tệ phải quy đổi
ra tiền đồng Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số
- Thuế suất: gồm 3 loại thuế suất sau:
+ Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ các trường hợp sau: vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vậntải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài…
+ Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phân bón, thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, thuốc chữa bệnh…
Giá chưa có
Giá thanh toán
1 + Thuế suất của hàng hoá đó
Trang 6+ Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như dầu mỏ, khí đốt, điện, sản phẩm điện tử, may mặc; dịch vụ bưu chính viễn thông…
5.3.1.4 Phương pháp tính thuế: có 2 phương pháp
a) Phương pháp trực tiếp
- Điều kiện áp dụng:
+ Các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh người Việt Nam và nười nước ngoài kinh doanh tại VN không theo luật đầu tư nước ngoài tại VN chưa thực hiện đầu đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ làm căn cứ tính thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạac, đá quý
b) Phương pháp khấu trừ thuế
Trong đó
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hay chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
Điều kiện áp dụng: đối với các doanh nghiệp có đầy đủ sổ kế toán, hoá đơn chứng
từ về thuế GTGT
7.4.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
5.3.2.1 Khái niệm
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, đánh vào một số mặt hàng chưa thực sự cần thiết đối với nhu cầu thiết yếu của nhân dân
5.3.2.2 Đối tượng chịu thuế
- Là các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất trong nước: thuốc lá, rượu các loại, bia các loại, các chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng, ô tô đến 24 chỗ ngồi, hàng mã, bài lá, các dịch vụ vũ trường, karaoke, massage, casino, golt, kinh doanh sổ xố, trò chơi bằng máy Jackpot
- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB chỉ chịu một lần tại nơi sản xuất
- Sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB
5.3.2.3 Phương pháp tính thuế
Số thuế
GTGT phải
Giá thanh toán của hàng hoá
-Giá thanh toán của hàng hoá mua vào
Thuế suất thuế GTGT tương ứng
Thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT
Số lượng hàng hóa được tiêu thụ x
Giá tính thuế
Thuế suất
Trang 7- Đơn giá tính thuế: là giá bán tại cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB
Thuế suất: quy định tùy theo mặt hàng
7.4.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp
5.3.3.1 Khái niệm
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, mà đối tượng tính thuế và chịu thuế là thu nhập của doanh nghiệp
5.3.3.2 Phương pháp xác định thuế TNDN
- Thu nhập chịu thuế: bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập chịu thuế khác, kể cả hoạt động kinh doanh ở nước ngoài
- Thuế suất:
+ Đối với cơ sở kinh doanh là 25%
+ Đối với cơ sở kinh doanh tìm kiếm, khai thác, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28-50% phù hợp với từng dự án đầu tư
Bài tập
Thuế TTĐB phải
nộp trong kỳ =
Số lượng hàng hóa tiêu
Thuế suất Thuế TTĐB x
Đơn giá tính thuế
Thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế x
Thuế suất thuế thu nhập
=
Doanh thu để tính thuế thu nhập
Thu nhập
chịu thuế
Doanh thu để tính thuế thu
-Các khoản chi phí hợp
lệ liên quan đến thu nhập chịu thuế +
Thu nhập chịu thuế khác tính trong kỳ
=