1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công Tác Kế Toán Trong Việc Xác Định Doanh Thu,Chi Phí, Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp.pdf

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Trong Việc Xác Định Doanh Thu, Chi Phí, Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
Tác giả Đặng Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 303,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I.......................................................................................................................5 (11)
    • 1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ TOÀN (11)
      • 1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty (11)
      • 1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty (12)
      • 1.1.3 Đặc điểm chi phí của công ty (16)
    • 1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY (18)
  • PHẦN II...................................................................................................................13 (19)
    • 2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC (19)
      • 2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (19)
      • 2.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí khác (32)
      • 2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu (35)
    • 2.2 Kế toán chi phí (41)
      • 2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán (41)
        • 2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (41)
        • 2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán (43)
        • 2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán (44)
      • 2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng (46)
        • 2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (46)
        • 2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng (48)
        • 2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng (49)
      • 2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (51)
        • 2.2.3.1 Chứng từ và thử tục kế toán (51)
        • 2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (54)
      • 2.2.4 Kế toán chi phí tài chính (58)
        • 2.2.4.1 Chứng từ và thử tục kế toan (58)
        • 2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính (60)
        • 2.2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí kế toán tài chính (61)
      • 2.2.5 Kế toán chi phí khác (62)
        • 2.2.5.1 Chứng từ và thử tực kế toán (62)
        • 2.2.5.2 Kế toán chi tiết chi phí khác (65)
      • 3.1.1 Ưu điểm (73)
      • 3.1.2 Nhược điểm (74)
      • 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện (74)
    • 3.2 Giải phát hoàn thiện doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công (75)
      • 3.2.1 Công tác quản lý doanh thu, chi phí (75)
      • 3.2.2 Tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán (75)
      • 3.2.3 Chứng từ và luân chuyển chứng từ (79)
      • 3.2.5 Sổ sách tổng hợp (80)
      • 3.2.6 Báo cáo kế toán liên quan tới bán hàng (80)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤCMỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0 DANH MỤC SƠ ĐỒ 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 2 LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN I 5 1 1ĐẶC ĐIỂM DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ TOÀN 5 1 1 1 Khái quát các hoạt đ[.]

ĐẶC ĐIỂM DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ TOÀN

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Gốm Sứ Toàn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại gốm sứ, với nguồn nguyên liệu được nhập trực tiếp từ các nhà cung cấp đáng tin cậy trong khu vực Do phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp thường nhập nguyên liệu từ các đối tác khác nhau để đảm bảo đáp ứng đơn hàng đa dạng Việc nhập nguyên vật liệu từ nhiều nguồn giúp công ty duy trì chất lượng sản phẩm và linh hoạt trong sản xuất.

Doanh nghiệp sẽ tiến hành phân phối sản phẩn trên 2 kênh là kênh bán lẻ và kênh bán buôn

Kênh bán lẻ doanh nghiệp với cửa hàng giới thiệu và trưng bày sản phẩm giúp doanh nghiệp giới thiệu các mẫu sản phẩm mới tới khách hàng và tìm kiếm các đơn đặt hàng số lượng lớn Ngoài ra, doanh nghiệp còn trưng bày các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ cao cấp như lọ lục bình men rạn, tranh tứ quý, cùng các mặt hàng gia dụng như ấm chén, bát đĩa, lọ hoa nhằm phục vụ khách du lịch và khách vãng lai mua lẻ.

Công ty hoạt động chủ yếu trên kênh bán buôn doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm theo đơn đặt hàng từ đối tác Các sản phẩm theo đơn đặt hàng thường do đối tác tự thiết kế mẫu nhằm đáp ứng yêu cầu riêng biệt Với các đơn hàng số lượng lớn, doanh nghiệp xuất trực tiếp tại nơi sản xuất mà không qua kho trung gian, tối ưu hóa quy trình logistics và giảm chi phí.

Ngoài các sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất, công ty còn nhập khẩu nhiều mẫu sản phẩm thủ công từ các doanh nghiệp để đa dạng hóa mẫu mã Sự phong phú và đa dạng này đã giúp công ty thu hút nhiều đơn hàng lớn từ các đối tác.

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Việc ghi nhận doanh thu đúng cách giúp phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và hỗ trợ các quyết định quản lý Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.

Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu hoặc sẽ thu từ các hoạt động kinh doanh như bán sản phẩm hoặc hàng hóa cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí cộng thêm ngoài giá bán chính Để ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nhất định, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong ghi nhận doanh thu theo quy định kế toán Việc xác định doanh thu đúng quy trình giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

+ DN thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng.

+ DN chuyển giao quyến sở hữu, rủi ro cũng nhu lợi ích cho khách hàng. + DN không còn nắm giữ quyến sử dụng hàng hóa, nắm giữ hàng hóa.

Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng được tính dựa trên tổng giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT.

Doanh thu bán hàng đối với các hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu được xác định là tổng giá thanh toán, bao gồm cả số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.

Doanh thu thuần = Tổng DT – Các khoản giảm trừ DT

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp từ các giao dịch nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay nhập từ các doanh nghiệp khác.

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc thỏa thuận theo hợp đồng phát sinh trong kỳ kế toán.

Bên cạnh đó còn có các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.

Chiết khấu thương mại là khoản tiền doanh nghiệp bán hàng giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng khi mua với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc biên bản cam kết giữa hai bên Trong khi đó, chiết khấu thanh toán là khoản tiền giảm giá dành cho khách hàng do trả trước hoặc mua số lượng lớn, nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm hoặc mua nhiều hơn, không phân biệt đã thanh toán hay chưa Việc áp dụng chiết khấu thương mại giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.

Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm đã được xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc chủng loại Hàng trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do và số lượng, ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng thuần và làm giảm kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp Ngoài ra, hàng bán bị trả lại còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, doanh nghiệp cần quản lý và theo dõi chi tiết các khoản hàng bị trả lại, đưa ra các giải pháp hạn chế, và có thể áp dụng giảm giá hợp lý để thúc đẩy tiêu thụ hàng đã bán.

Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà doanh nghiệp thực hiện trừ trực tiếp vào số tiền khách hàng phải trả do hàng bán không đạt chất lượng, không đúng quy cách hoặc hết hạn sử dụng theo hợp đồng kinh tế Khi nhận hàng, bên mua thường kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện các vi phạm, sau đó yêu cầu giảm giá hoặc trả lại hàng hóa, và doanh nghiệp cần thực hiện giảm giá bằng cách trừ vào số tiền còn nợ hoặc hoàn tiền nếu đã thanh toán Tuy nhiên, giảm giá hàng bán có thể làm giảm doanh thu và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm và quy trình giao nhận để hạn chế các khoản giảm giá không mong muốn.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Gốm Sứ Toàn có thể được thanh toán ngay hoặc theo phương thức trả sau dựa trên thỏa thuận hợp đồng giữa các bên Khi khách hàng thanh toán, kế toán sẽ mở sổ để theo dõi công nợ phải thu của khách hàng cũng như lập sổ chi tiết thanh toán từng đối tượng khách hàng Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi khách hàng chấp nhận thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp, và doanh thu này được phản ánh trên tài khoản 511 theo quy định kế toán.

Doanh thu bán hàng hoá của TK 5111 được theo dõi chi tiết theo từng nhóm kinh doanh chính như điện, viễn thông, bảo hành và thiết bị điện tại TP Hồ Chí Minh Việc phân chia này giúp công ty dễ dàng kiểm soát, phân tích hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực và tối ưu hóa chiến lược phát triển Theo dõi doanh thu theo từng nhóm ngành nghề còn hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác nhằm nâng cao lợi nhuận và mở rộng thị trường.

-TK 51111: Doanh thu bán hàng hoá men rạn

-TK 51112: Doanh thu bán hàng hoá men ngọ

-TK 51113: Doanh thu bán hàng hoá men nứt

-TK 51114: Doanh thu bán hàng hoá men trơn

+TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài chính) được ghi nhận khi thỏa mãn :

K 5151: doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi.

-TK 5152: doanh thu hoạt động tài chính - chênh lệch tỷ giá.

1.1.3 Đặc điểm chi phí của công ty. a Đặc điểm giá vốn hàng bán của công ty.

Khái niệm giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ.

Khi hàng hóa được tiêu thụ và kế toán xác định doanh thu, giá trị hàng xuất kho cũng được xác định dựa trên giá vốn hàng bán để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh Hiện tại, Công ty TNHH Gốm Sứ Toàn áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng xuất kho, trong đó đơn giá bình quân được tính bằng tổng trị giá hàng tồn kho đầu kỳ cộng với trị giá hàng nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng hàng tồn kho tương ứng Phương pháp này giúp công ty xác định giá vốn hàng xuất kho một cách chính xác, tối ưu hóa việc quản lý kho và doanh thu.

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho = Số lượng hàng hóa xuất kho X Đơn giá bình quân b Đặc điểm chi phí bán hàng của công ty.

Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, dịch vụ và hỗ trợ cho hoạt động bán hàng, như tiền lương bộ phận bán hàng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ trưng bày sản phẩm cùng với chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng Để quản lý hiệu quả, Công ty phân chia chi phí bán hàng thành các khoản rõ ràng nhằm kiểm soát và tối ưu hóa chi phí.

TK6411: Chi phí VPP, thanh toán điện thoại, cho hoạt động bán hàng

TK64112: Chi phí vận chuyển bốc giỡ, thuê xe

TK 6413: Thanh toán tiền lương cho nhân viên bán hàng. c Đặc điểm chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY

Kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí của công ty luôn tuân theo nguyên tắc thận trọng và phù hợp

Nguyên tác thận trọng được hiểu trên 2 khía cạnh:

+ Thứ 1: Tài sản không được ghi nhận lớn hơn lợi ích kinh tế mà có thể thu hồi từ việc sử dụng tài sản.

Vào thứ 2, nếu chưa chắc chắn về lợi ích kinh tế, không nên ghi nhận doanh thu Tuy nhiên, trong trường hợp có khả năng tổn thất về mặt kinh tế, các khoản chi phí liên quan cần được ghi nhận ngay để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nguyên tắc phù hợp được hiểu trên 2 khía cạnh:

+ Thứ 1: khi ghi nhận một khoản doanh thu thi phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan tới việc hình thành doanh thu đó.

Thứ 2 quy định rằng khoản doanh thu và chi phí liên quan đến doanh thu phải được ghi nhận trong cùng một kỳ kế toán để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong báo cáo tài chính Cụ thể, doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán cần được phản ánh cùng kỳ để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó Điều này giúp xác định đúng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu phù hợp theo quy định kế toán.

Doanh thu của Công ty TNHH Gốm Sứ được ghi nhận khi sản phẩm được chuyển giao đầy đủ cho khách hàng, đảm bảo chính xác về doanh thu Đối với các hợp đồng đặt hàng số lượng lớn và có thời gian giao hàng kéo dài, công ty có thể ghi nhận doanh thu từng phần trước khi chuyển giao toàn bộ sản phẩm, giúp phản ánh đúng tiến độ và giá trị giao dịch Quản lý doanh thu dựa trên nguyên tắc chuyển giao quyền sở hữu là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ dựa trên nội dung kinh tế phát sinh, thông qua các tài khoản chi tiết Các khoản chi phí như tiền điện thoại, tiền thêm giờ cho nhân viên và internet được phòng kế toán đưa ra định mức rõ ràng để kiểm soát ngân sách, đảm bảo tuân thủ pháp luật theo Thông tư 130/2008/TT-BTC Việc quản lý chặt chẽ các khoản chi phí này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lý và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán. a Chứng từ và thủ tục kế toán ghi nhận doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ.

Công ty TNHH Gốm Sứ Toàn Thực hoạt động bán hàng tại cửa hàng bán lẻ và qua các hợp đồng kinh tế cho các dự án lớn Khi hàng hóa xuất kho và chuyển đến khách hàng, doanh thu sẽ được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán phù hợp Quá trình luân chuyển chứng từ hàng hóa của công ty diễn ra qua các hình thức bán lẻ và bán buôn, đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý hàng hóa và doanh thu.

+ Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ hàng hóa:

Sơ đồ 2.1:Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ.

+ Quy trình luân chuyển bán hàng buôn

TH1: Khách hàng thanh toán ngay

Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền ngay

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hai bên ký kết và dựa phiếu đề nghị xuất hàng kế toán lập hóa đơn gồm 3 liên:

- Liên 2 giao cho người mua hàng

Trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho để giao cho thủ kho dựa trên phiếu xuất kho và hóa đơn VAT Thủ kho sẽ lấy hàng đúng chủng loại, mẫu mã theo đơn đặt hàng và giao cho khách hàng, đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra thuận tiện và chính xác.

Phiếu đề nghị xuất hàng

Thủ quỹ Phiếu thu Vào sổ

Thẻ khoXuất hàng đó kế táo sẽ lập phiếu thu in ra đưa cho thủ quỹ , căn cứ trên phiếu thu thủ quỹ sẽ thu tiên hàng

TH 3: Khách hàng nhận hàng nhưng chưa thanh toán

Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thu tiền

Trong trường hợp giao hàng nhưng chưa thu tiền, quy trình luân chuyển hàng hóa tương tự như giao hàng thu tiền, tuy nhiên kế toán không lập phiếu thu để giao cho thủ quỹ mà sẽ ghi nhận ngay vào sổ sách và theo dõi công nợ khách hàng Khi khách hàng thanh toán, công ty sẽ gửi lại hóa đơn giá trị gia tăng để xác nhận khoản thanh toán Các chứng từ và thủ tục kế toán cần thiết để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu cũng được thực hiện theo đúng quy trình để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà doanh nghiệp dành cho khách hàng khi mua với số lượng lớn, giúp thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Khoản chiết khấu này được ghi nhận vào tài khoản 521 trong kế toán, phản ánh chính xác giảm giá trị doanh thu từ các hoạt động bán hàng Việc áp dụng chiết khấu thương mại không những nâng cao mối quan hệ với khách hàng mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý doanh thu một cách hiệu quả.

Phiếu đề nghị xuất hàng

Hàng bán trả lại là các sản phẩm khách hàng từ chối nhận do không đúng mẫu mã đặt hàng, vi phạm hợp đồng hoặc kém chất lượng Khi xảy ra hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận vào tài khoản 531 và ghi nhận giá trị hàng bán trả lại dựa trên giá bán ghi trên hóa đơn Các chi phí liên quan đến hàng bán trả lại sẽ được ghi nhận vào tài khoản 641 Các chứng từ cần thiết để kế toán sử dụng bao gồm các hóa đơn, biên bản trả hàng, và các giấy tờ liên quan để đảm bảo quản lý chính xác quá trình này.

Biểu 2.1: Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 1: Lưu

AB/2010B 0036176 Ngày 5 tháng 12 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH gốm sứ Toàn Địa chỉ: 175 Giang cao Bát tràng Gia lâm Hà Nội

Mã số thuế: Đơn vị mua hàng: Khách sạn Metropol Địa chỉ: Số 15 Ngô Quyền Hoàm Kiếm Hà Nọi

Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đài phun nước men rạn

2 Lọ lục bình men rạn Cái 3 3.500.000 10.500.000

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 1.730.000

Tổng cộng tiền thanh toán 19.030.000

Số tiền viêt bằng chữ: Mười chín triệu không trăm ba mươi nghìn đồng./.

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kê toán (Ký, ghi họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Biểu 2.2 Mẫu thu tiền bán hàng

Công ty TNHH gốm sứ Toàn

175 Giang cao Bát tràng GL HN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nộp: Chu Ngọc Liên Địa chỉ: Số 19 – Giang Cao – Bát tràng

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng khách sạn Metropol

Bằng chữ: Mười chín triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng.

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người nộp tiền (Ký, họ tên)

Người lập phiếu (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

+ Phiếu đề nghị nhập hàng bán trả lại.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng hàng bán trả lại.

Khi nhận phiếu đề nghị nhập lại hàng bán bị trả lại, thử kho sẽ kiểm tra số lượng hàng bán bị trả lại so với số lượng hàng thực tế kiểm nhận Thủ kho ghi phiếu nhập kho cho hàng trả lại, đồng thời kế toán dựa trên phiếu nhập kho và hóa đơn giá trị gia tăng để ghi sổ Quá trình này đảm bảo quá trình nhập kho và ghi sổ chính xác, đúng quy trình và phù hợp với quy định kế toán.

Các mặt hàng giảm giá kế toán được ghi nhận trên TK 532 sau khi bán hàng và phát hành hóa đơn, gồm những sản phẩm hết mốt hoặc không phù hợp theo hợp đồng Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán trả lại sẽ được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ Chứng từ và thủ tục kế toán liên quan sẽ đảm bảo việc ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính đúng quy định.

Tháng 12 công ty có nhận được thông báo từ phí ngân hàng về khoản lãi Công ty nhận được trong tháng Ngận hàng gửi giấy báo có về Công ty

Biểu 2.3: Giấy báo có trả lãi tiền gửi

GIAY BAO CO TRA LAI TIEN GUI

TEN DON VI : Công ty TNHH gốm sứ Tòan

SO TAI KHOAN: TK VNĐ

Tu ngay Den ngay Lai suat Tien lai

Thanh toan vien Kiem soat vien Truong phong d Chứng từ và thủ tục ghi nhận những khoản thu nhập khác.

Trong tháng 12 /2011 Công ty có tiến hành bán một bộ giá kệ tại của hàng bán lẻ kế toán ghi hóa đơn giá trị gia tăng:

Biểu 2.4: Hoá đơn giá trị gia tăng bán giá kệ

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01 GTKT-3LL AB/2010B

0036160 Ngày 14 tháng 12 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH gốm sứ Toàn Địa chỉ: 175 Giang cao Bát tràng Gia Lâm Hà Nội

Mã số thuế: Đơn vị mua hàng: Nguyễn Thị Lan Hương Địa chỉ: Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 450.000

Tổng cộng tiền thanh toán 4.950.000

Số tiền viêt bằng chữ: Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng./.

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kê toán (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)

Kế toán lập phiếu thu và in thành hai bản để chuyển cho thủ quỹ thu tiền từ khách hàng, đảm bảo việc thu tiền được thực hiện chính xác Sau khi có chữ ký đầy đủ của kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ và người nộp tiền, một liên phiếu sẽ được gửi cho khách hàng, còn liên còn lại sẽ được lưu giữ tại phòng kế toán như chứng từ xác nhận Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và lưu giữ đầy đủ hồ sơ thanh toán.

Biểu 2.5 : Phiếu thu tiền bán giá kệ

Công ty TNHH gốm sứ Toàn

175 Giang cao Bát tràng GL HN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nộp: Nguyễn Thị Lan Hương Địa chỉ: Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền giá kệ

Bằng chữ: Bốn triệu, chín trăm năm mươi nghìn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hóa đơn thuế giá tri gia tăng

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người nộp tiền (Ký, họ tên)

Người lập phiếu (Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí khác a Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Hóa đơn giá trị gia tăng là căn cứ để kế toán cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán Sau khi nhập các chứng từ gốc vào phân hệ kế toán của hệ thống, thông tin sẽ được tự động phản ánh vào sổ chi tiết một cách chính xác và nhanh chóng Việc cập nhật này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính và tối ưu hóa quy trình kế toán.

Biểu 2.6: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng men rạn

Công ty TNHH gốm sứ Toàn

Tài khoản 51111 - Doanh thu bán hàng hoá nhóm men rạn

HD36176 05/12 Xuất bán cho khách sạn Metropol

HD36177 12/12 Xuất bán công ty

HD36178 14/12 Xuất bán cho CT

HD36181 16/12 Xuất bán SP cho của hàng ăn II

PKT 30/09 Kết chuyển DTBH nhóm men rạn sang

Kế toán (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu) b Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính.

Khi nhận được chứng từ gốc từ phía Ngân hàng kế toán sẽ cập nhật và phần mề kế toán và vào sổ chi tiết TK 515

Biểu 2.7: Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi

Công ty TNHH gốm sứ Toán

Tài khoản 5151 - Lãi tiền gửi

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

BC202 08/12 Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng TMCP An Bình

BC102 25/12 Lãi tiết kiệm tháng 12 ngân hàng ngoại thương VCB

PKT 30/09 Kết chuyển DTHĐTC - lãi tiền gửi sang TK 911

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

Kế toán (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu) c Kế toán chi tiết các khoản thu nhập khác.

Biểu 2.8: Sổ chi tiết thu nhập khác

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

PT293 14/12 Thanh lý giá kệ 211 4.500.000

PKT 30/12 Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

Kế toán (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu. a Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Dựa trên sổ chi tiết tài khoản 5111 doanh thu bán hàng hóa, các nhóm hàng được phân loại rõ ràng để lập các chứng từ ghi sổ Các chứng từ này dựa trên chứng từ gốc liên quan đến từng nghiệp vụ bán hàng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý doanh thu Việc phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và kiểm soát doanh thu bán hàng theo từng nhóm hàng cụ thể.

Biểu 2.9:Chứng từ ghi sổ

Công ty TNHH Công ty gốm sừ Toàn Đ/c: 175 Giang Cao – BT – GL - HN

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Nợ Có chú Doanh thu bán hàng nhóm men rạn

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Công ty TNHH Công ty gốm sừ Toàn Đ/c: 175 Giang Cao – BT – GL - HN

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Nợ Có chú Doanh thu bán hàng nhóm men rạn

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Dựa trên các chứng từ ghi sổ kế toán sẽ cập nhật vào sổ cái TK 511

Biểu 2.11 : Sổ cái doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ : Sổ cái doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng

Số phát sinh 30/12 401 30/12 DT bán hàng KS

30/12 402 30/12 DT bán hàng nhóm men rạn

30/12 403 30/12 Doanh thu bán hàng men ngọc

30/12 445 30/12 KC DT BH và cung cấp dịch vụ

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 b Kế toán tổng hợp về doanh thu hoạt động tài chính.

Từ sổ chi tiết TK 5151 và chứng từ ghi sổ kế toán sẽ vào sổ cái TK515

Biểu 2.12: Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính Công ty TNHH gốm sứ toàn

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh 30/12 415 30/12 DTTC - lãi tiền gửi 112 8.069.949 30/12 416 30/12 DTTC - Chênh lệch tỷ giá

30/12 445 30/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) c kế toán tổng hợp và các khoản thu nhập khác.

Căn cứ trên sổ chi tiết và chứng từ ghi sổ kế toán sẽ vào Sổ Cái TK 711

Biểu 2.13: Sổ cái thu nhập khác Công ty TNHH gốm sứ Toàn

Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh 30/12 421 30/12 Thu thanh lý bộ giá kệ

30/12 445 30/12 Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Kế toán chi phí

2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán.

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm Công ty TNHH Gốm Sứ Toàn đang áp dụng phương pháp tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền, dựa trên số lượng sản phẩm nhập xuất để xác định giá trị Để tính giá vốn mặt hàng Đài phun nước men rạn, kế toán căn cứ vào số lượng hàng tồn đầu kỳ cùng các nhập xuất trong kỳ Tồn đầu kỳ gồm 2 chiếc với đơn giá 1.250.000 đồng, giúp xác định chính xác giá vốn hàng bán.

Nhập trong kỳ : 5 chiếc đơn giá 1.310.000

Xuất bán: 4 chiếc Đơn giá = (2 x 1.250.000) + (5 x1.310.000) = 1.294.285

Vậy giá vốn xuất kho của sản phẩm Đài phun nước la:

Tương tự giá vốn của sản phẩm Lọ lục bình men ran là

Tổng giá vốn lô hàng xuất bán cho khách sạn Metropol là:

Kế toán xác định giá vốn hàng bán dựa trên phiếu xuất kho và hóa đơn giá trị gia tăng, đảm bảo tính chính xác của chi phí hàng hóa Quá trình này bao gồm cập nhật số liệu vào hệ thống và lập phiếu xuất kho để chuyển cho thủ kho ký nhận, đồng thời phân chia liên giao cho khách hàng và liên lưu trữ cho kế toán nhằm bảo đảm tính minh bạch và đầy đủ chứng từ.

Biểu 2.15: Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho

Công ty TNHH gốm sứ Toàn

-Xuất cho Ông (Bà): Khách sạn Metropol -Địa chỉ: 15 Ngô Quyền – HK -HN -Nội dung: Xuất hàng theo hợp đồng Xuất những mặt hàng liệt kê dưới đây:

Mã hiệu Tên sản phẩn ĐVT

1 ĐPN Đài phun nươc men rạn cái 4

2 LBr Lọ lục bình men rạn cái 3

2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Cuồi tháng kế toán sẽ mở sổ chi tiết TK 6321

Biểu 2.16: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán nhóm hàng men rạn

Công ty TNHH gốm sứ Toàn

Tài khoản 6321 - Giá vốn hàng bán nhóm hàng men rạn

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

HD36176 05/12 Xuất bán khách sạn

HD36177 12/12 Xuất bán CT Nga Đáo

HD36178 14/12 Xuất bán cho CT

HD36181 16/12 Xuất bán cho nhà hàng ăn

PKT 30/12 KCGVHB nhón hàng men rạn sang

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

Kế toán (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán.

Căn cứ trên sổ chi tiết TK 632 của các nhóm mặt hàng như TK 6321,6322… Kế toán lập chứng từ ghi sổ và sẽ vào Sổ Cái TK 632

Biểu 2.17: Sổ cái giá vốn hàng bán Công ty TNHH gốm sứ toàn

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng

Số phát sinh 30/12 411 30/12 GV HB nhóm hàng men rạn

30/12 412 30/12 Giá vốn nhóm hàng men rạn

30/12 413 30/12 Giá vốn hàng bán nhóm men ngọc

30/12 446 30/12 KC giá vốn hàng bán

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng.

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.

Chi phí bán hàng phát sinh nhiều khoản khác nhau, được phản ánh trên từng tài khoản cụ thể để dễ dàng theo dõi các khoản phát sinh trong tháng Việc ghi nhận chính xác các khoản chi phí này giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách hiệu quả và nâng cao khả năng quản lý tài chính Theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng qua các tài khoản giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh doanh và lập kế hoạch chi tiêu phù hợp.

Trong tháng kế toán nhận được hóa đơn mua đồ dùng văn phòng phục vụ cho hoạt động bán hàng, kế toán lập phiếu chi để chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt Sau khi có sự phê duyệt của kế toán trưởng, phiếu chi sẽ được gửi đến giám đốc để ký xác nhận, rồi chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ sẽ tiến hành chi tiền thanh toán cho nhân viên ký nhận và ghi sổ quỹ, sau đó chuyển chứng từ về kế toán để lưu trữ.

CÔNG TY TNHH gốm sứ Toàn Mẫu số 02- TT

(Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hà Địa chỉ: Nhân viên phòngs

Lý do chi: Mua đồ dùng VPP T12/2011

Bằng chữ: Một triệu không trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc

Ngày 14 tháng 12 năm 2011Giám đốc Kế toán trưởng Thủ Người lập Người nhận quỹ phiếu tiền (Ký, đóng dấu)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ):Một triệu không trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng.

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng.

Sổ chi tiết TK 6411 ghi nhận các khoản chi phí văn phòng phẩm, thanh toán điện thoại, thư tín và các khoản chi phí phát sinh hàng ngày Việc lập sổ phụ dựa trên hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, đảm bảo tuân thủ chứng từ gốc kế toán để phản ánh chính xác các khoản chi phí Quản lý sổ chi tiết TK 6411 giúp doanh nghiệp theo dõi chi tiết các khoản mục chi tiêu và đảm bảo minh bạch trong công tác kế toán.

Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 641 Công ty TNHH gốm sứ Toàn

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 6411

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

PC382 01/09 Phí gửi chuyển phát nhanh 1111 90.000

PC393 14/12 Mua đồ dùng VP 12/2011 1111 1.014.500

PC405 21/09 Thanh toán tiền điện thoại 1111 348.500

PKT 30/09 Kết chuyển CPBH - VPP 911 12.845.759 sang TK 911

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

Kế toán (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu)

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.

Kế toán lập các chứng từ ghi sổ dựa trên các sổ chi tiết TK 6411, TK 6412,… để phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh Các chứng từ này bao gồm chứng từ ghi sổ Nợ TK 6411, Có TK theo các loại nghiệp vụ cụ thể Việc ghi chép này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý sổ sách kế toán.

111 hay Nợ TK 6412 Có TK 111 Từ các chứng từ gốc và sổ sách kế toán sẽ lên

Biểu 2.20: Sổ cái chi phí bán hàng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng Đơn vị tính: đồng

30/12 416 30/12 CPBH - Chi phí thực hiện hợp đồng

30/12 417 30/12 CPBH - Chi phí thực hiện hợp đồng

30/12 446 30/12 Kết chuyển chi phí bán hàng

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.2.3.1 Chứng từ và thử tục kế toán.

Trong tháng 12, hệ thống điều hòa gặp sự cố do bị hỏng, yêu cầu tiến hành sửa chữa để đảm bảo hoạt động bình thường Nhân viên đề xuất kế toán tạm ứng tiền để thanh toán chi phí sửa chữa hệ thống điều hòa kịp thời Việc thanh toán nhanh chóng sẽ giúp duy trì môi trường làm việc thoáng mát và đảm bảo hoạt động sản xuất không bị gián đoạn.

Biểu 2.21: Giấy đề nghị tạm ứng Đơn vị: Công ty TNHH gốm sứ

Mẫu 03 - TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số: 64 Kính gửi: Ông Trương Công Toàn

Tên tôi là: Đinh Trọng Điệp Địa chỉ: Nhân viên văn phòng Đề nghị tạm ứng số tiền: 5.000.000 (viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn./.

Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền sửa chữa

Thời hạn thanh toán: 01 tháng

Người đề nghị tạm ứng (Ký, họ tên)

Sau khi nhận được đề nghị tạm ứng, kế toán trưởng và giám đốc sẽ ký duyệt ngay lập tức Bộ phận kế toán sau đó sẽ lập phiếu chi gồm 2 liên và chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ sẽ tiến hành chi tiền, ký nhận và giao một liên cho nhân viên, đồng thời chuyển liên còn lại cho bộ phận kế toán để lưu trữ chứng từ.

Biểu 2.22: Phiếu chi tiền tạm ứng Phiếu chi tiền tạm ứng

CÔNG TY TNHH gốm sứ toàn Mẫu số 02 - TT

(Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Đinh Trọng Điệp Địa chỉ: Nhân viên vp

Lý do chi: thanh toán sửa chữa hệ thống điều hòa

Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn./.

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi thanh toán cho nhân viên Đinh Trọng Điệp, đơn chuyển hoán được gửi về bộ phận kế toán để lưu trữ chứng từ gốc và xử lý tạm ứng Dựa trên chứng từ gốc, kế toán sẽ cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản 6421 để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán.

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kế toán sẽ cập nhật các chứng từ vào bần mềm kế toán và phần mếm sẽ tự động vào sổ chi tiết TK 6421

Biểu 2.23 : Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp : Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

PKT46 10/12 Chi phí sửa chữa hệ thống điều hòa

PC387 12/12 Chi phí tiền nước 1111 555.000

PC402 17/12 Thanh toán tiền tiền điện 1111 35.018.409

PKT 30/09 Kết chuyển QLDN - sang

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

2.2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

Dựa trên sổ chi tiết TK6421, TK6422, kế toán lập chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại để đảm bảo quản lý chính xác các nghiệp vụ phát sinh Sau khi đã nhập các chứng từ và chứng từ ghi sổ, dữ liệu sẽ được cập nhật trực tiếp lên Sổ Cái TK 642, giúp theo dõi và đối chiếu các khoản mục một cách rõ ràng, chính xác Việc ghi sổ đúng quy trình là yếu tố quan trọng trong công tác kế toán để đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu sau này.

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng Đơn vị tính: đồng Ngày tháng

Chứng từ GS Diễn giải

30/12 422 30/12 CPQLDN - chi phí quản lý văn phòng

30/12 423 30/12 CPQLDN - VPP, phôt thư tín và vật dụng văn phòng

30/12 425 30/12 CPQLDN - chi phí quản lý chi phí ô tô

30/12 426 30/12 CPQLDN - Chi phí dịch vụ Intrenet

30/12 446 30/12 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính.

2.2.4.1 Chứng từ và thử tục kế toan.

Chi phí tài chính của công ty chủ yếu phát sinh từ khoản vay ngân hàng Khi nhận được thông báo phải trả lãi vay, kế toán sẽ lập phiếu chi tiền mặt để thanh toán khoản lãi này Quá trình này bao gồm việc trình phiếu chi cho kế toán trưởng ký duyệt, chuyển đến thủ quỹ để thực hiện việc chi tiền và ký nhận xác nhận đã thanh toán thành công.

1 liên sẽ giao cho người nhận và 1 liên chuyển về cho kế toán để lưu chứng từ

Biểu 2.25: Phiếu chi trả tiền lãi vay ngân hàng

CÔNG TY TNHH gốm sứ Toàn Mẫu số 02 - TT

(Ban hành theo QĐ số : 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Lệ Hằng Địa chỉ: Nhân viên kế toán

Lý do chi: Trả tiền lãi vay NH tháng 12 năm 2011

Bằng chữ: Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn.

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ):Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn./.

2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính.

Sau khi nhận được chứng từ gốc kế toán sẽ cập nhật sô liệu vào hệ thống phần mền kế toán và lên sổ chi tiết TK 635

Biểu 2.27: Sổ chi tiết chi phí tài chính - lãi vay phải trả

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 6352 - Chi phí tài chính - Lãi vay phải trả

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

PC383 13/12 Trả lãi vay NH TMCPAn

PC395 18/12 Trả lãi vay ngân hàng MB 1111 10.750.500

PKT 30/12 Kết chuyển CPTC - lãi vay phải trả sang TK 911

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

2.2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí kế toán tài chính

Dựa trên sổ chi tiết của từng tài khoản 635: 6351, 6352, việc kết toán và lập chứng từ ghi sổ là bước quan trọng để đảm bảo ghi nhận chính xác các nghiệp vụ phát sinh Sau khi cập nhật đầy đủ chứng từ trên phần mềm kế toán, hệ thống sẽ tự động tiến hành vào dữ liệu và kiểm tra các giao dịch đã hoàn tất Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý chi phí một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Biểu 2.27: Sổ cái chi phí tài chính

SỔ CÁI Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh 30/12 428 30/12 CPTC – chênh lệch tỷ giá

30/12 446 30/12 Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911

2.2.5 Kế toán chi phí khác.

2.2.5.1 Chứng từ và thử tực kế toán

Trong tháng 12/2011, Công ty phát sinh các khoản chi phí khác liên quan đến việc xử lý bộ giá kệ thanh lý còn lại Kế toán thực hiện ghi nhận các khoản chi phí này dựa trên chứng từ, cụ thể là biên bản thanh lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận số liệu tài chính.

Biểu 2.28 Biên bản thanh lý tài sản cố định Biên bản thanh lý tài sản cố định

(Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: 15 Căn cứ vào quyết định số 120 ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Giám đốc Công ty TNHH gốm sứ Toànvề việc thanh lý tài sản cố định.

I.BAN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GỒM

- Ông(bà) Trương Công Toàn đại diện Phòng giám đốc là Trưởng Ban

- Ông(bà) Nguyễn Thị Thủy đại diện phòng kế toán là Uỷ viên

II.TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ

- Tên, ký hiệu mã, quy cách(cấp hạng) TSCĐ: Bộ giá kệ

- Nước sản xuất: Việt Nam

- Năm đưa vào sử dụng : 2008 Số thẻ TSCĐ: 13

- Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý: 17.400.000

- Giá trị còn lại của TSCĐ: 5.500.000

Bộ giá kệ đã bị hoen gỉ không phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại bán thanh lý để mua máy mới.

IV.KẾT QUẢ THANH LÝ TSCĐ

- Chi phí thanh lý TSCĐ:

- Giá trị thu hồi: 4.500.000 (viết bằng chữ): Bốn triệu năm trăm nghìn đồng.

- Đã ghi giảm (sổ) thẻ TSCĐ ngày 14 tháng 12 năm 2011

Hà nội ngày 14 tháng 12 năm 2010 Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2.5.2 Kế toán chi tiết chi phí khác

Từ biên bản thanh lý kế toán sẽ cập nhật số liệu vào phần mề kế toán và hệ thống sẽ tự cập nhật vào Sổ chi tiết TK 811

Biểu 2.29 : Sổ chi tiết chi phí khác : Sổ chi tiết chi phí khác

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 811 - Chi phí khác

Diễn giải TKĐƯ Số tiền

BL15 14/12 Thanh lý bộ giá kệ 211 5.500.000

PKT 30/12 Kết chuyển chi phí khác sang TK 911

Ngày 30 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ

2.2.5.3 Kế toán tổng hợp về chi phí khác.

Dựa trên sổ chi tiết TK811, kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ cùng loại Sau khi cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán, hệ thống sẽ tự động cập nhật các chứng từ ghi sổ vào Sổ Cái TK811, đảm bảo chính xác và thuận tiện trong quá trình theo dõi and đối chiếu số liệu kế toán.

Biểu 2.30: Sổ cái chi phí khác

SỔ CÁI Tài khoản 811 - Chi phí khác

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 30/12/2011 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng

Số phát sinh 30/12 40 30/12 Thanh lý bộ giá kệ 211 5.500.000

30/12 30/12 Kết chuyển chi phí khác sang TK 911

2.2.6 Kế toán kế quả kinh doanh.

Vào cuối kỳ kế toán, kế toán viên sẽ tiến hành xác định kết quả kinh doanh trên TK 911 để phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh gồm có kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, giúp đánh giá tổng thể về lợi nhuận và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ.

Giải phát hoàn thiện doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công

3.2.1 Công tác quản lý doanh thu, chi phí.

Các khoản chi phí của công ty đều hợp lý và tuân thủ theo quy định về chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 130/2008/TT-BTC Việc giám sát và theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí qua các quy chế nội bộ và quy định công ty giúp giảm thiểu chi phí phát sinh không phù hợp, phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Việc quản lý doanh thu và chi phí theo từng nhóm sản phẩm phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty giúp doanh nghiệp xác định chính xác doanh thu và chi phí cho từng mặt hàng Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các nhóm sản phẩm hàng hóa và tối ưu hóa lợi nhuận Quản lý chi phí theo từng nhóm giúp công ty kiểm soát chi phí một cách linh hoạt và có chiến lược phù hợp hơn với từng dòng sản phẩm Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường.

3.2.2 Tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán a Tài khoản sử dụng.

Các tài khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty đã được phân nhóm hợp lý để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo số liệu cho ban lãnh đạo Tuy nhiên, công ty nên sử dụng thêm các tài khoản như TK 159: “Dự phòng hàng tồn kho” để phản ánh chính xác giá trị tồn kho thực tế, cũng như TK 139: “Dự phòng công nợ khó đòi” nhằm phòng ngừa rủi ro và tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc áp dụng đúng các tài khoản này sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn.

 TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” được sử dụng để dự phòng cho các mặt hàng nhập kho chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh, nhằm phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho Trong quá trình lưu kho, hàng hóa thường xuyên giảm giá do biến động thị trường, gây ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của tồn kho Do đó, công ty cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh đúng giá trị thực tế trên báo cáo tài chính, đảm bảo tính trung thực và hợp lý của giá vốn Việc này giúp công ty ghi nhận khoản giảm giá thấp hơn so với giá trị sổ sách của hàng tồn kho, phù hợp với quy định kế toán và nguyên tắc thận trọng.

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa

Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính x ( Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho )

- Cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi như sau:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Cuối niên độ kế toán tiếp theo, kế toán tính mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các trường hợp sau:

Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho giảm, doanh nghiệp không cần phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới, miễn là số giảm này không vượt quá số dự phòng đã trích lập trong năm trước Điều này giúp giảm thiểu nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp khi giá trị tồn kho giảm nhưng không gây ra khoản trích lập dự phòng mới.

+TH2: Kế toán sẽ hoàn nhập dự phòng nếu mức trích lập dự phòng cuối niên độ kế toán sau thấp hơn so với số trích lập năm trước

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Kế toán sẽ trích lập thêm dự phòng nếu mức trích lập dự phòng cuối niên độ kế toán sau cao hơn so với số trích lập của năm trước Việc này giúp đảm bảo phản ánh chính xác các rủi ro tiềm tàng và duy trì tính trung thực của báo cáo tài chính Việc trích lập dự phòng đúng quy trình còn hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc trích lập dự phòng yêu cầu chỉ được thực hiện khi giá trị thực tế của hàng tồn kho trên thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính Việc trích lập dự phòng nhằm phản ánh chính xác tình hình giá trị hàng tồn kho, giúp đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính Chỉ những hàng tồn kho có giá trị thực tế thấp hơn sẽ được trích lập dự phòng, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Công ty nên sử dụng tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” để phản ánh các khoản phải thu không thể thu hồi Việc hạch toán tài khoản này giúp phản ánh chính xác giá trị các khoản phải thu khó đòi và nâng cao tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp Áp dụng kế toán phù hợp giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến lợi nhuận và cân đối tài chính của công ty trong trường hợp phải thu không thu hồi được.

- Vào cuối niên độ kế toán, kế toán trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi được :

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

- Cuối niên độ kế toán sau kế toán cần tính mức dự phòng phải thu trong hai trường hợp

+TH2: Mức dự phòng cuối niên độ kế toán sau cao hơn số trích lập dự phòng của năm trước kế toán sẽ hoàn nhập dự phòng

Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 : Chi phí quản lý DN

+TH1: Mức dự phòng cuối niên độ kế toán sau thấp hơn số trích lập dự phòng của năm trước, kế toán trích lập thêm dự phòng:

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

- Khoản nợ đã xoá thu hồi được kế toán ghi

Có TK 711 Đồng thời ghi Có TK 004 Nợ khó đòi đã xử lý

- Xoá khoản nợ đã xác định là không thu hồi được, kế toán ghi

Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

Có Tk 131: Phải thu khách hàng Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004 Nợ khó đòi đã xử lý (theo dõi trong 5 năm tiếp theo)

Các khoản nợ có đòi phải đảm bảo các điều kiện sau:

Khoản nợ phải được chứng minh bằng các chứng từ gốc rõ ràng, đảm bảo có đối chiếu xác nhận nợ từ khách hàng về số tiền còn nợ đúng thực tế Các chứng từ hợp lệ bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ và bản thanh lý hợp đồng cam kết nợ, giúp xác định chính xác giá trị và quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình giao dịch Đảm bảo có đầy đủ chứng từ gốc và xác nhận nợ là yêu cầu quan trọng giúp quản lý nợ hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về tài chính.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khò đòi:

+Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng các tổ chức kinh tế (công ty, doanh nghiệp tự nhân…) đã lâm vào tình trạng phá sản

+Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay…

3.2.3 Chứng từ và luân chuyển chứng từ

Các chứng từ đều được lập và tuân theo đúng qui định trong quyết định 48/2006/QĐ – BTC

Các chứng từ phản ánh chính xác nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đảm bảo có đầy đủ chữ ký của nhân viên, thủ trưởng và kế toán trưởng, thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong công tác kế toán và kiểm soát nội bộ của công ty Chứng từ được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, xử lý kịp thời và đảm bảo tính hoàn chỉnh Các chứng từ gốc được luân chuyển phù hợp giữa các phòng ban, đồng thời được lưu trữ và bảo quản cẩn thận để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình kiểm tra, đối chiếu.

Sổ chi tiết của công ty tuân theo mẫu sổ quy định trong quyết định 48/2006/QĐ - BTC, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh và các nội dung cần thiết cho công tác kế toán và quản lý Các số liệu trong sổ đều phản ánh rõ ràng từ chứng từ gốc, giúp dễ dàng theo dõi, kiểm tra và đối chiếu Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty, cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết cần thiết để đảm bảo công tác kế toán chính xác và minh bạch.

Sổ tổng hợp của công ty được lập theo đúng mẫu quy định tại quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đảm bảo phản ánh đầy đủ số liệu tổng hợp từ các chứng từ ghi sổ có cùng định khoản Việc này giúp tối ưu hóa công tác kế toán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu chính xác và rõ ràng.

3.2.6 Báo cáo kế toán liên quan tới bán hàng.

Biểu 3.1: Báo cáo bán hàng tổng hợp

BÁO CÁO BÁN HÀNG TỔNG HỢP

Tên VT SL Tiền vốn

01 01 Lọ lục bình men ran

Mẫu báo cáo này giúp công ty theo dõi chi tiết các hàng hóa xuất cho từng khách hàng trong mỗi tháng, bao gồm giá vốn và doanh thu biến động theo thời gian Báo cáo còn phản ánh các khoản chiết khấu áp dụng cho từng mặt hàng và từng tháng, từ đó đánh giá hiệu quả bán hàng của từng tháng Ngoài ra, báo cáo hỗ trợ xem xét, đánh giá chính sách giá của công ty có phù hợp hay không để điều chỉnh phù hợp trong các tháng tiếp theo.

Công ty có thể so sánh báo cáo bán hàng tổng hợp của từng khách hàng để xác định các mặt hàng chủ yếu mà khách hàng kinh doanh cùng một lĩnh vực Việc này giúp doanh nghiệp phân tích xu hướng thị trường và tối ưu hóa chiến lược kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị trường So sánh dữ liệu bán hàng giữa các khách hàng là bước quan trọng để nhận diện các ngành hàng phổ biến và điều chỉnh sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường mục tiêu.

3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp Để hoàn thiện hơn các giải pháp nêu trên về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh công ty cần cập nhập phần mềm kế toán Misa Cần nâng cao hơn nữa hiệp vụ cho cán bộ kế toán, cho đi học các lớp bổ xung nghiệp vụ Đối với các báo cáo bán hàng công ty có thể yêu cầu phía công ty phần mềm xây dựng thêm để hoàn thiện hơn công tác kế toán của công ty Đối với các tài khoản cần bổ sung công ty có thể thêm trong phần mềm và tiến hành hạch toán.

Ngày đăng: 22/02/2023, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w