BÀI 5 ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1 1 1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ DÀI HẠN v2 0013107202 • Khái niệm Đầu tư dài hạn là quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên những tài sản cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong dài hạn ở tương lai • Phân loại đầu tư dài hạn Theo cơ cấu vốn đầu tư; Theo mục tiêu đầu tư 2 1 2 Ý NGHĨA VÀ CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ DÀI HẠN 3 • Ý nghĩa của quyết định đầu tư dài hạn Tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp; Quyết định.
Trang 1BÀI 5 ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1
Trang 21.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ DÀI HẠN
• Khái niệm: Đầu tư dài hạn là quá trình hoạt
động sử dụng vốn để hình thành nên những
tài sản cần thiết nhằm phục
vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong dài hạn
ở tương lai.
• Phân loại đầu tư dài hạn:
Theo cơ cấu vốn đầu tư;
Trang 31.2 Ý NGHĨA VÀ CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẦU TƯ DÀI HẠN
3
• Ý nghĩa của quyết định đầu tư dài hạn:
Tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp;
Quyết định đầu tư dài hạn ảnh hưởng tới
doanh nghiệp trên: Quy mô, trình độ trang
thiết bị kỹ thuật, công nghệ;
Tác động đến tỷ suất sinh lời và rủi ro của
doanh nghiệp.
Trang 41.2 Ý NGHĨA VÀ CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẦU TƯ DÀI HẠN
• Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
dài hạn.
Các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước;
Thị trường và sự cạnh tranh;
Lãi suất và thuế trong kinh doanh;
Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ;
Mức độ rủi ro của đầu tư;
Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Trang 52 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN
Xác định dòng tiền
của dự án
Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
Ảnh hưởng của khấu hao đến dự
án đầu tư
Các nguyên tắc cơ bản xác định dòng tiền của dự án
5
Trang 62.1 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN.
• Đánh giá dự án đầu tư cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án đưa lại;
• Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án;
• Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án;
• Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền;
• Phải tính đến ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của doanh nghiệp (ảnh hưởng chéo);
Trang 72.1 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN.
Trang 82.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Xác định dòng tiền
của đầu tư dự án
Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư
Xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư
Ảnh hưởng của khấu hao dòng tiền đến dòng tiền
Trang 92.2.1 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN RA CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
bỏ vốn thực hiện đầu tư có thể bỏ rải rác trong nhiều năm, cũng có thể bỏ ra ngay 1 lần
• Dòng tiền ra của dự án đầu tư sản xuất kinh doanh gồm:
Đầu tư vào TSCĐ;
Đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên:
Vốn lưu động thường xuyên ban đầu khi dự án đi vào hoạt động và vốn lưu động bổ xung.
Trang 102.2.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Xác định dòng tiền
vào của dự án đầu tư
Số tiền thuần từ việc thanh
Trang 112.2.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀO CỦA DỰ ÁN ĐẦU
• Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm:
Tính trực tiếp;
Có thể tính gián tiếp:
• Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra
Nguyên tắc thu hồi: Số vốn lưu động đã ứng ra bao nhiêu sẽ thu
hồi về bấy nhiêu
Có thể thu hồi dần ở một số năm hoặc thu hồi toàn bộ 1 lần ở cuối
năm của năm cuối cùng khi kết thúc dự án
Dòng tiền thuần hoạt động
Trang 122.2.3 DÒNG TIỀN THUẦN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Dòng tiền thuần của đầu tư: Là dòng tiền tăng thêm do DAĐT đưa lại, góp phần làm tăng thêm dòng tiền và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp
• Trong đó: Dòng tiền thuần hàng năm của đầu tư là số chênh lệch của dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh hàng năm do đầu tư mang lại
• Để thuận tiện cho việc hoạch định dòng tiền của đầu tư, thông thường người ta sử dụng qui ước sau:
Dòng tiền thuần của DAĐT
Tổng dòng tiền thuần hàng năm của DAĐT
Vốn đầu tư ban đầu
Khoản đầu tư (nếu có)
vốn lưu động thường xuyên
Số tiền thuần túy từ thanh lý TSCĐ (nếu có)
Trang 132.3 ẢNH HƯỞNG CỦA KHẤU HAO ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Khấu hao TSCĐ trong kỳ là một khỏan chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nhưng không phải là khoản chi tiền bằng tiền trong kỳ
• Ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của dự án:
công thức:
Dòng tiền thuần trước thuế không kể khấu hao năm t (CF Kt )
Doanh thu thuần năm t
Chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền mặt năm t
t%: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 143 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU ĐÁNH GIÁ
VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của
DAĐT (xem xét trên góc độ tài chính):
• Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư;
• Thời gian hoàn vốn đầu tư;
• Giá trị hiện tại thuần của DAĐT;
• Tỷ suất doanh lợi nội bộ của DAĐT;
• Chỉ số sinh lời của DAĐT.
Trang 153.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN
Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của từng DAĐT
Trong đó:
Trang 163.2 PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ
• Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư vốn thông thường(PP);
• Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DDP).
Trang 173.2.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ
THÔNG THƯỜNG
• Nội dung phương pháp:
Loại bỏ các dự án có thời gian thi công kéo dài không đáp ứng yêu cầu của dự án;
Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án đầu tư;
Đánh giá lựa chọn dự án: Đối chiếu thời gian thu hồi vốn đầu tư của các dự án với thời gian chuẩn thu hồi vốn đầu tư do dự án đề ra
• Ưu điểm:
Đơn giản, dễ tính toán;
Phù hợp với việc xem xét DAĐT có qui mô vừa và nhỏ, có chiến lược thu hồi vốn nhanh
• Hạn chế:
Chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn;
Xem xét dự án không tính đến yếu tố gía trị thời gian của tiền
Trang 183.2.2 PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ CÓ
Nhược điểm: ít chú trọng đến dòng tiền sau thời gian hoàn vốnđầu tư
Trang 193.3 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HIỆN TẠI
THUẦN (PHƯƠNG PHÁP NPV)
• Giá trị hiện tại thuần (NPV);
• NPV = Net Present Value
• Nội dung phương pháp NPV;
• Ưu điểm, hạn chế của phương pháp.
Trang 203.3.1 CÔNG THỨC TÍNH NPV
Công thức xác định NPV:
Trong đó:
• NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư;
• n: Vòng đời của khoản đầu tư;
• r: Lãi suất chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa thông thường được sử
dụng là chi phí sử dụng vốn Giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị
0 t
Trang 213.3.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NPV
• Xác định NPV của từng dự án (theo công thức tính NPV trên).
Trang 223.3.3 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP NPV
của đòng vốn đầu tư.
giữa mức sinh lời của vốn đầu
tư với chi phí sử dụng vốn.
chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian và khi nguồn vốn của dự án bị
• Có tính đến yếu tố giá trị thời
gian của tiền
• Đo lường trực tiếp giá trị tăng
thêm do vốn đầu tư tạo ra
• Có thể cộng giá trị hiện tại
thuần của các dự án
HẠN CHẾ
ƯU ĐIỂM
Trang 233.4 PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI BỘ (PHƯƠNG PHÁP IRR = Internal rate of return)
• Khái niệm tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR).
• Cách xác định tỷ suất sinh lợi nội bộ;
• Nội dung phương pháp IRR;
• Ưu điểm hạn chế của phương pháp.
Trang 243.4.1 KHÁI NIỆM TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI BỘ
Có thể hiểu Tỷ suất doanh lợi nội bộ qua công thức sau:
Trong đó:
• NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư
• IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư (hay dự án
đầu tư) Tỷ suất doanh lợi nội bộ cũng là một trong những
t 1
hay
Trang 253.4.2 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ IRR
Có 3 phương pháp xác định IRR:
• Phương pháp 1: Thử và xử lý sai số Theo phương pháp này trước tiênngười ta phải tự chọn một lãi suất và sử dụng lãi suất đó làm tỷ lệchiết khấu để tìm giá trị hiện tại của các khoản thu, giá trị hiện tại củavốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định giá trị hiện tạithuần của dự án
• Phương pháp 2: Nội suy
NPV2 < 0 và ngược lại
Xác định IRR:
• Phương pháp 3: Xác định tỷ suất sinh lợi nội bộ bằng đồ thị
Trang 263.4.3 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP IRR
• Bước 1: Xác định IRR của từng DAĐT;
• Bước 2: Đánh giá lựa chọn dự án: So sánh IRR của dự án với chi phí
sử dụng vốn cho dự án (r)
Trường hợp 1: IRR < r: Loại bỏ dự án
Trường hợp 2: IRR = r : Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để quyết định có thể loại bỏ hay chấp nhận
Trường hợp 3: IRR > r
Nếu là các dự án độc lập đều có thể lựa chọn
Nếu là dự án xung khắc thì chọn dự án có IRR lớn nhất
Trang 273.4.4 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP IRR
• Có tính đến yếu tố giá trị thời gian
của tiền
• So sánh mức sinh lời của dự án
với chi phí sử dụng vốn để thức
hiện dự án, thấy được mối liên hệ
giữa việc huy động vốn với hiệu
quả sử dụng vốn trong việc thực
• Không đề cập đến qui mô đầu
Trang 283.5 PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI (PHƯƠNG PHÁP PI)
• Chỉ số sinh lời;
• Nội dung phương pháp PI;
• Ưu điểm và hạn chế của phương pháp.
Trang 293.5.1 KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI
• Khái niệm: Chỉ số sinh lời là một thước đo
đo khả năng sinh lời của dự án đầu tư
• Công thức xác định:
Trong đó:
PI: Chỉ số sinh lời.;
CFt, CFo, r: Đã chú thích ở trên
Trang 303.5.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI
Trang 313.5.3 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP PI
của tiền.
khoản tiền thu nhập do dự án đưa
lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực
hiện dự án.
trong việc so sánh các dự án có số
vốn đầu tư khác nhau để thấy
được mức sinh lời giữa các dự án.
trong trường hợp nguồn vốn
đầu tư bị giới hạn.
HẠN CHẾ
Cũng giống như phương pháp IRR, phương pháp chỉ số sinh lời cũng không phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của dự
án đầu tư Vì thế, nếu sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời không thận trọng có thể dẫn đến quyết định sai lầm.
ƯU ĐIỂM
Trang 324 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ
VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Trường hợp có sự mâu thuẫn khi sử dụng phương pháp NPV
và IRR.
• Trường hợp DAĐT xung khắc có tuổi thọ không bằng nhau.
• Thẩmđịnh dự án trong trường hợp thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới.
Trang 334.1 TRƯỜNG HỢP CÓ MÂU THUẪN KHI SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP NPV VÀ IRR
• Đối với dự án độc lập: Sử dụng 2 phương pháp đều đưa đến kết luận giống nhau trong việc chấp thuận hay loại
bỏ dự án.
trường hợp sử dụng cả 2 phương pháp này có thể dẫn đến kết luận trái ngược nhau.
• Ví dụ: 2 dự án đầu tư A và B loại trừ nhau, có thể xẩy ra tình trạng:
NPVA> NPVB => chọn A, loại B;
IRRA < IRRB => chọn B, loại A.
Trang 344.1 TRƯỜNG HỢP CÓ SỰ MÂU THUẪN KHI SỬ
DỤNG PHƯƠNG PHÁP NPV VÀ IRR
• Trong trường hợp này (ví dụ trên) để chọn dự án cần tìm 1
• So sánh chi phí sử dụng vốn để thực hiện dự án với tỷ suấtchiết khấu cân bằng và căn cứ vào NPV của từng dự án, chọn
dự án nào có NPV cao hơn
• Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn:
Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án;
Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng tiền của dự án;
Sự khác nhau về giả định tỷ lệ lãi suất tái đầu tư
Trang 354.2 TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XUNG KHẮC CÓ TUỔI
THỌ KHÔNG BẰNG NHAU
• Phương pháp thay thế dòng tiền.
• Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm.
Trang 364.2.1 PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ DÒNG TIỀN
• Đưa các dự án về cùng độ dài thời gian:
Cách 1: Chọn độ dài thời gian chung cho các dự án là bội sốchung nhỏ nhất của độ dài thời gian hoạt động của các dự án.Cùng với sự giả định về tái đầu tư của các dự án
Cách 2: Đưa dự án có tuổi thọ ngắn hơn về cùng độ dài thời giancủa dự án có tuổi thọ dài hơn hoặc ngược lại với các giả thiếtphù hợp
• Xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của các dự án trong cùng thơìgian đã được quy đổi
• Chọn dự án có NPV cao nhất
Trang 374.2.2 PHƯƠNG PHÁP CHUỖI DÒNG TIỀN ĐỀU THAY
THẾ HÀNG NĂM (EA)
Vận dụng lý thuyết giá trị tương đương có thể lựa chọn các dự án
xung khắc có vòng đời không bằng nhau như sau:
Trang 384.3 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG TRƯỜNG HỢP THAY THẾ
THIẾT BỊ CŨ BẰNG THIẾT BỊ MỚI
• Bước 1: Xác định khoản tiền đầu tư thuần của dự án khi thay thếthiết bị cũ bằng thiết bị mới
• Bước 2: Xác định dòng tiền thuần tăng thêm hàng năm do đầu tưthiết bị mới đưa lại
• Bước 3: Xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án thay thế thiết
bị và lựa chọn dự án
NPV > 0 => Việc thay thế có thể chấp nhận
NPV < 0 => Việc thay thế không thể chấp nhận
Trang 39Yêu cầu: Đánh giá và lựa chọn dự án cho công ty M bằng phương pháp Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Giải:
1 *Tính Mức khấu hao hàng năm của 2 dự án:
M K = NG / T K (thời gian khấu hao) =560/7= 80 Tr
2 * Chọn thời điểm hiện tại là thời điểm kết thúc thi công.
Trang 40Chú ý: Sinh viên chọn thời điểm nào là thời điểm hiện tại cũng được Nếu sinh viên chọn thời điểm đầu năm thứ 1 là thời điểm hiện tại thì
1 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án:
M K = NG / TK ((thời gian khấu hao) =560/7=80 Tr
2 *Chọn thời điểm hiện tại để chiết khấu dòng tiền là thời điểm kết thúc thi công.
Trang 41Thay số: IRR= 16,43% (chú ý trị tuyệt đối chỉ lấy dấu dương)
Chú ý: chọn r 1 và r 2 phải cách nhau không quá 5% (r=lãi suất chiết khấu)
Yêu cầu: Đánh giá và lựa chọn dự án cho công ty M bằng phương pháp Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Giải:
1 *Tính Mức khấu hao hàng năm của 2 dự án:
MK = NG / TK (thời gian khấu hao) = 490 /7 = 70Tr
Thay số: M K = 70 Tr
2 *Chọn thời điểm hiện tại là thời điểm kết thúc thi công
Trang 43Giải:
1 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án:
M K = NG / TK ((thời gian khấu hao) ) = 560/7=80 Tr
2 *Chọn thời điểm hiện tại để chiết khấu dòng tiền là thời điểm kết thúc thi công
Thay số: IRR= 15,861% (chú ý trị tuyệt đối chỉ lấy dấu dương)
Chú ý: sinh viên chọn thời điểm nào để chiết khấu tiền thì IRR cũng không đổi, vẫn ra kết quả như đáp án
Chú ý: chọn r 1 và r 2 phải cách nhau không quá 5% (r=lãi suất chiết khấu)
Trang 44Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Vốn lưu động thu hồi toàn bộ vào năm cuối cùng của dự án Chi phí sử dụng vốn bình quân 12%
Yêu cầu: Tính Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án A (IRR)
Thay số: IRR= 15,96% (chú ý trị tuyệt đối chỉ lấy dấu dương)
Chú ý: sinh viên chọn thời điểm nào để chiết khấu tiền thì IRR cũng không đổi, vẫn ra kết quả như đáp án.
Chú ý: chọn r 1 và r 2 phải cách nhau không quá 5% (r=lãi suất chiết khấu)
Bài 3.15
Công ty M có hai dự án đầu tư cùng có số vốn đầu tư là 700 Trđ (trong đó 480 Trđ đầu tư vào TSCĐ, 220 Trđ đầu tư vào TSLĐ)
1 Dự án A:
Trang 45Giải:
1 *Tính Mức khấu hao hàng năm của 2 dự án:
M K = NG / T K (thời gian khấu hao) = 480Tr/6năm = 80Tr
Trang 46NPV B =(120+80)/(1+14%)3+(150+80)/(1+14%)4+ (180+80)/(1+14%)5+(170+80)/(1+14%)6+(110+80)/(1+14%)7+(90+220+80)/(1+14%)8– (400 + 300/(1+14%))= 65,596Tr
Trang 47
PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN VỐN ĐẦU TƯ
2 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án A:
M K = NG / TK (thời gian KH) = 595/7 = 85 Tr
3 *Lập bảng tính Vđt của dự án A:
Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Vốn đt LK cuối năm 500 700 700 700 700 700 700 700 700
Trang 482 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án A:
M K = NG / TK (thời gian khấu hao) = 490/7 = 70
5 *Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án A :
Tsv = / đ = 63,33/425,55=0,14882
Trang 492 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án A:
M K = NG / TK (thời gian khấu hao) = 490/7=70 Tr
5 *Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án A :
T sv = / đ = 67,7778/ 503,33=0,1346 lần
6 *Lựa chọn dự án: B
Vì T sv B đều lớn hơn T sv yêu cầu, T sv A nhỏ hơn T sv yêu cầu
Bài 3.8
Trang 50Công ty M có hai dự án đầu tư cùng có số vốn đầu tư là 700 Trđ (trong đó 560 Trđ đầu tư vào TSCĐ, 140 Trđ đầu tư vào TSLĐ)
2 Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án A:
M K = NG / TK (Thời gian khấu hao)= 560/7=80 Tr
Trang 51Công ty M có hai dự án đầu tư cùng có số vốn đầu tư là 650 Trđ ( trong đó 490 Trđ đầu tư vào TSCĐ, 160 Trđ đầu tư vào TSLĐ)
2 *Tính Mức khấu hao hàng năm của dự án A:
M K = NG / TK (thời gian khấu hao)= 490/7=70 Tr
Trang 52Dạng bài này dự án nào tính có thời gian nhỏ hơn thì chọn
Yêu cầu: Lựa chọn dự án đầu tư bằng phương pháp Thời gian hoàn vốn đầu tư
Cách tính này (Năm thứ 3 không phân bổ lợi nhuận và Khấu hao
chuyển vào năm thứ 4)
+ Đầu năm thứ 4: 400-(60+50)=290 Tr
+ Đầu năm thứ 5: 290-(70+50)=170 Tr
Trang 53Vậy dự án A cần 5 năm và 2,57 tháng để thu hồi hết vốn đầu tư
2 Tính thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án B
+ 2 năm đầu thi công: 180 Tr
Yêu cầu: Lựa chọn dự án đầu tư bằng phương pháp Thời gian hoàn vốn đầu tư