CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
_**** _
BÀI THUYẾT TRÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP -XÂY LẮP
Chương 5: DOANH THU, CHI PHÍ LỢI
NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.
Trang 27 DƯƠNG NGỌC THỦY TIÊN
8 NGUYỄN HUỲNH THẢO TRANG
9 PHẠM BÁ TÙNG
NHÓM 7
Trang 3CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP
DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP
THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ
Trang 41 CHI PHÍ DOANH NGHIỆP
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn
bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động khác.
Trang 51 CHI PHÍ DOANH NGHIỆP
1 Chi phí sản xuất kinh doanh.
2 Giá thành sản phẩm
3 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt
động khác
Trang 61.1.Chi phí sản xuất kinh doanh.
Trang 81.1.2 Đặc điểm.
Chi phí SXKD thể hiện hao phí
lao động cá biệt của doanh
nghiệp.
Chi phí SXKD liên quan đến
công tác quản lý SXKD của
DN,ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận và việc xác định giá cả
sản phẩm.
Nhà nước qui định các khoản
được tính vào chi phí SXKD
của doanh nghiệp.
Trang 91.1.3 Phân loại chi phí.
Trang 10Công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh
Chi phí sản
Chi phí QL doanh nghiệp
Trang 11Thay đổi theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
Không thay đổi theo khối lượng sản phẩm
hoàn thành
Không thay đổi theo khối lượng sản phẩm
hoàn thành
Trang 131.2 Giá thành sản phẩm
KHÁI
LOẠI
Trang 141.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm.
• Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
• Giá thành sản phẩm cần thiết để xác định giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, quyết định giá bán, tính toán lãi lỗ và hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Trang 151.2.2 Phân loại.
Giá thành dự toán:
Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên
cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế
kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công.
Giá thành dự toán được tính theo công thức:
1.2.2.1Căn cứ theo cơ sở tính số liệu tính giá thành:
giá thành dự toán = T + C
Trang 17doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ
Trang 191.2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính toán :
Giá thành sản xuất toàn bộ:
Bao gồm các chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác và chi phí
sản xuất chung.
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:
Bao gồm giá thành sản xuất toàn bộ và chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trang 20 Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau:
Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành dự toán mà chủ
đầu tư đưa ra để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá
đấu thầu của mình với nguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đáp ứng mục đích tiết
kiệm nguồn vốn đầu tư.
Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi
trong hợp đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuận giao nhận thầu Về nguyên tắc giá hợp đồng xây lắp phải nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp.
Trang 21Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm:
Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ
sản xuất
Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và
môi trường kinh doanh của DN
Trang 22Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất
lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định
Chi phí sản xuất
số chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để sản xuất
và tiêu thụ trong một thời kỳ nhất
định
Trang 23 Chi phí hoạt động tài chính.
1.3 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí
hoạt động khác
Trang 241.3.1 Chi phí hoạt động tài chính:
Là khoản chi phí liên quan đến việc đầu tư tài
chính ra ngoài nhằm sử dụng hợp lý các nguồn
vốn Bao gồm:
Chi phí lãi vay
Chi phí đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh liên kết
Chi phí thuê tài sản
Chi phí cho hoạt động đầu tư chứng khoán
Chi phí đầu tư kinh doanh ngoại tệ
Chi phí đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kì kế toán
Trang 251.3.2 Chi phí hoạt động khác:
Là khoản chi phí không xảy ra thường xuyên
hoặc chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông
thường của doanh nghiệp, bao gồm:
•Chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định.
•Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng.
•Chi phí bị phạt thuế, truy thu nộp thuế.
•Các khoản chi phí phát sinh.
Trang 262.DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP
DOANH THU CỦA DOANH
NGHIỆP
DOANH THU CỦA DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
Trang 272.1 Doanh thu của doanh nghiệp
• Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trang 28• Doanh thu của doanh
nghiệp
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động đầu tư
Trang 29a.Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Các khoản thu thêm ngoài giá bán, trợ giá, phụ thu.
Toàn bộ số tiền sẽ thu
được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp.
Giá trị hàng hóa đem biếu tặng, trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
Trang 30b.Doanh thu từ hoạt động tài chính
Bao gồm các khoản thu
từ hoạt đông liên
doanh, thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia và các
hoạt động tài chính
khác được coi là thực
hiện trong kỳ, không
phân biệt các khoản
doanh thu đó thực tế đã
thu được tiền hay sẽ thu
được tiền
Thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là
số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc
cổ phiếu.
Trang 31DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
Trang 32c Doanh thu từ hoạt động đầu tư.
Muốn biết về doanh thu này ta phải biết đầu tư là gi?
Trong kinh tế hoc, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai
Ví dụ: như xây dựng đường sắt hay nhà máy Đầu tư trong vốn con ngưới bao gồm chi phí học bổ sung hoặc đào tạo trong công việc
Trang 33Trong tài chính, đầu tư là việc
mua một tài sản với hy vọng
rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc
được đánh giá cao trong tương
lai và được bán với giá cao hơn
Trang 342.2 Liên hệ với doanh nghiệp xây lắp
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Doanh thu ban đầu
được ghi trong hợp đồng;
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác
Trang 35- Doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp xây lắp có thể được xác định bằng nhiều phương pháp có thể là:
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh
của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so
với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;
+ Đánh giá phần công việc hoàn thành.
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành
của hợp đồng.
Trang 362.3.Cách quản lí doanh thu hiệu quả
a Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch
b Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phải căn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Trang 373.M t Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với ột Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với
Doanh Nghi p ệp
3.M t Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với ột Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với
Doanh Nghi p ệp
3.1 Thuế Giá Trị Gia Tăng - VAT
3.2 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
3.3 Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Trang 383.1 Thuế Giá Trị Gia Tăng - VAT
Trang 39Thuế VAT là thuế gián
thu, thu thêm phần giá trị
gia tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ qua các giai đoạn từ
sản xuất lưu thông đến tiêu
dung
Thuế VAT là thuế gián
thu, thu thêm phần giá trị
gia tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ qua các giai đoạn từ
sản xuất lưu thông đến tiêu
dung
3.1.1 Khái Niệm
Trang 40•Đối tượng nộp thuế là tất cả các cá nhân
tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng
hóa và dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu
chịu thuế
•Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ
dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng Việt Nam, các cơ sở kinh doanh
buôn bán vàng bạc đá quý
•Đối tượng không chịu thuế là những
hàng hóa, dịch vụ không có sự gia tăng
thêm giá trijntrong sản xuất hoặc lưu
thông, hoặc những ngành nghề, dịch vụ
được ưu tiên đặc biệt của nhà nước
3.1.2 Đối Tượng Tính Thuế
Trang 41a Phương Pháp Khấu Trừ Thuế
VAT phải nộp = ( VAT đầu ra) –(VAT
đầu vào được khấu trừ)
VAT phải nộp = ( VAT đầu ra) –(VAT
đầu vào được khấu trừ)
Trang 42b Phương Pháp Trực Tiếp Trên
GTGT
(VAT phải nộp)= ( giá trị tính thuế)x
( thuế Suất VAT)
Gía trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Gía trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Gía trị gia tăng
Trang 43Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản
phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng.
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm
là 19 triệu đồng, trong đó:
+ Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu.
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu.
Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp
được tính như sau:
+ GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng =
6 triệu đồng.
+ Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng
THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG (VAT):
Trang 443.2 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một
loại thuế gián thu đánh vào
một số hàng hóa,dịch vụ đặc
biệt ở khâu sản xuất và nhập
khẩu với thuế suất cao
3.2.1 Khái Niệm
Trang 45• Hàng hóa : Thuốc Lá, Rượu Bia, Xe ô tô
dưới 24 chỗ, Tàu bay, du thuyền, Vàng
Trang 46Số Lượng Hàng Hóa Tiêu Thụ Hoặc Nhập Khẩu
Giá Tính Thuế Đơn Vị Hàng Hóa
Giá Tính Thuế Đơn Vị Hàng Hóa
Thuế Suất Thuế Tiêu Thụ
Đ c ặc
Bi t ệt
Thuế Suất Thuế Tiêu Thụ
Đ c ặc
Bi t ệt
Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Được Khấu Trừ Đầu Vào
Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Được Khấu Trừ Đầu Vào3.2.3 Phương Pháp Xác Định
Trang 47VÍ DỤ: Trong tháng 8/2007, nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy
rượu Khánh Long 40.000 lít rượu trắng (trên 40 độ), giá bán 8.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 lít rượu thuốc và đóng thành chai 750 ml Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất
khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48.000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Số rượu trắng còn lại (20%), nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng, giá bán 9.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Yêu Cầu : Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.Biết rằng:
Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%, rượu thuốc là 20%.
- Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.000.000
Trang 493.3 Thuế Thu Nhập Doanh
Nghiệp
•Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại
thuế trực thu đánh vào phần thu nhập
sau khi trừ đi các khoản chi phí liên
quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ
3.3.1 Khái Niệm
Trang 50•Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ
cức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế đều phải nộp
thuế TNDV.
•Đối tượng tính thuế là thu nhập chịu
thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh
bao gồm thu nhập chịu thuế của các
HĐ SXKD, HĐ tài chính và hoạt động
khác.
3.3.2 Đối Tượng Chịu Thuế
Trang 51Thuế TNDN phải nộp
Thu nhập trước thuế
thuế suất thuế TNDN
3.3.3 Phương Pháp Xác Định
Trang 52Thu nhập thuộc diện
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A có năm tài chính bắt đầu từ ngày
01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013 (năm tài chính 2012 có tổng
doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120
triệu đồng (trđ) thì việc xác định thu nhập thuộc diện được áp
dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/12/2013 (06
tháng) như sau:
Trang 53Thu nhập thuộc diện
Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/04/2013
đến hết ngày 31/03/2014 (năm tài chính liền kề trước đó có tổng doanh
thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 trđ thì
việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày
01/07/2013 đến ngày 31/03/2014 (09 tháng) như sau:
Trang 54 Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 – Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày 19/6/2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014:
1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% kế từ ngày 01/01/2014 và chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016
2 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ.
3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Trang 55IV.Một Số Loại Thuế Khác
Tùy theo các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, DN có thể nộp một
số laoij thuế khác như thuế xuất, nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng
đát, thuế môn bài…
Tùy theo các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, DN có thể nộp một
số laoij thuế khác như thuế xuất, nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng
đát, thuế môn bài…
Trang 564.LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
• 4.1: Khái niệm và cách tính
• 4.2: Phân loại
• 4.3: Các quỹ của doanh nghiệp
• 4.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến phân phối
Trang 574.1 Khái niệm và cách tính
• - Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trang 584.2.1.LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để
đạt được doanh thu đó.
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là
khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản
phẩm,hàng hóa,cung ứng dịch
vụ và chi phí kinh doanh.
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh
lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác là chênh lệch
giữa doanh thu hoạt động khác và chi phí hoạt động khác.
Trang 594.2.2.LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chênh lệch
giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT-Earning Before Interest And Tax)
EBIT là hiệu số giữa doanh thu và chi phí bất biến
và khả biến của doanh nghiệp (chưa bao gồm lãi vay
và thuế thu nhập doanh nghiệp) nhằm mục đích
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT-Earning
Before Interest And Tax)
EBIT là hiệu số giữa doanh thu và chi phí bất biến
và khả biến của doanh nghiệp (chưa bao gồm lãi vay
và thuế thu nhập doanh nghiệp) nhằm mục đích
Trang 60PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
LỢI NHUẬN KHÔNG CHIA
CHIA LÃI
CỔ PHẦN
LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 614.3.CÁC QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP
DN
VÀ PHÚC LỢI
Trang 624.3.1.QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH
Trích quỹ dự phòng tài
chính tổng công ty
Bù đắp khoản chênh lệch từ những tổn thất thiệt hai xảy ra trong kinh
doanh
QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH