1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP: DOANH THU, CHI PHÍ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

72 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh Thu, Chi Phí Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
Tác giả Trần Thị Trang, Phạm Bích Trâm, Mai Thanh Tùng, Hồ Thanh Thủy, Nguyễn Thị Thùy Trang, Hồ Nhật Tiện, Dương Ngọc Thủy Tiên, Nguyễn Huỳnh Thảo Trang, Phạm Bá Tùng
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hạnh Tâm
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại bài thuyết trình
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

_**** _

BÀI THUYẾT TRÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP -XÂY LẮP

Chương 5: DOANH THU, CHI PHÍ LỢI

NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

Trang 2

7 DƯƠNG NGỌC THỦY TIÊN

8 NGUYỄN HUỲNH THẢO TRANG

9 PHẠM BÁ TÙNG

NHÓM 7

Trang 3

CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP

DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP

THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ

Trang 4

1 CHI PHÍ DOANH NGHIỆP

 Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn

bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

 Bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động khác.

Trang 5

1 CHI PHÍ DOANH NGHIỆP

1 Chi phí sản xuất kinh doanh.

2 Giá thành sản phẩm

3 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt

động khác

Trang 6

1.1.Chi phí sản xuất kinh doanh.

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm.

 Chi phí SXKD thể hiện hao phí

lao động cá biệt của doanh

nghiệp.

 Chi phí SXKD liên quan đến

công tác quản lý SXKD của

DN,ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận và việc xác định giá cả

sản phẩm.

 Nhà nước qui định các khoản

được tính vào chi phí SXKD

của doanh nghiệp.

Trang 9

1.1.3 Phân loại chi phí.

Trang 10

Công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh

Chi phí sản

Chi phí QL doanh nghiệp

Trang 11

Thay đổi theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

Không thay đổi theo khối lượng sản phẩm

hoàn thành

Không thay đổi theo khối lượng sản phẩm

hoàn thành

Trang 13

1.2 Giá thành sản phẩm

KHÁI

LOẠI

Trang 14

1.2 Giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm.

• Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

• Giá thành sản phẩm cần thiết để xác định giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, quyết định giá bán, tính toán lãi lỗ và hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Trang 15

1.2.2 Phân loại.

Giá thành dự toán:

Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên

cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế

kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công.

Giá thành dự toán được tính theo công thức:

1.2.2.1Căn cứ theo cơ sở tính số liệu tính giá thành:

giá thành dự toán = T + C

Trang 17

doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ

Trang 19

1.2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính toán :

Giá thành sản xuất toàn bộ:

Bao gồm các chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác và chi phí

sản xuất chung.

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:

Bao gồm giá thành sản xuất toàn bộ và chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp.

Trang 20

Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau:

Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành dự toán mà chủ

đầu tư đưa ra để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá

đấu thầu của mình với nguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đáp ứng mục đích tiết

kiệm nguồn vốn đầu tư.

Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi

trong hợp đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuận giao nhận thầu Về nguyên tắc giá hợp đồng xây lắp phải nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp.

Trang 21

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm:

Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ

sản xuất

Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và

môi trường kinh doanh của DN

Trang 22

Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất

lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định

Chi phí sản xuất

số chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để sản xuất

và tiêu thụ trong một thời kỳ nhất

định

Trang 23

Chi phí hoạt động tài chính.

1.3 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí

hoạt động khác

Trang 24

1.3.1 Chi phí hoạt động tài chính:

Là khoản chi phí liên quan đến việc đầu tư tài

chính ra ngoài nhằm sử dụng hợp lý các nguồn

vốn Bao gồm:

 Chi phí lãi vay

 Chi phí đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh liên kết

 Chi phí thuê tài sản

 Chi phí cho hoạt động đầu tư chứng khoán

 Chi phí đầu tư kinh doanh ngoại tệ

 Chi phí đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kì kế toán

Trang 25

1.3.2 Chi phí hoạt động khác:

Là khoản chi phí không xảy ra thường xuyên

hoặc chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông

thường của doanh nghiệp, bao gồm:

•Chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán tài

sản cố định.

•Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng.

•Chi phí bị phạt thuế, truy thu nộp thuế.

•Các khoản chi phí phát sinh.

Trang 26

2.DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP

DOANH THU CỦA DOANH

NGHIỆP

DOANH THU CỦA DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP

Trang 27

2.1 Doanh thu của doanh nghiệp

• Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Trang 28

• Doanh thu của doanh

nghiệp

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu từ hoạt động đầu tư

Trang 29

a.Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Các khoản thu thêm ngoài giá bán, trợ giá, phụ thu.

Toàn bộ số tiền sẽ thu

được do tiêu thụ sản

phẩm, cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp.

Giá trị hàng hóa đem biếu tặng, trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

Trang 30

b.Doanh thu từ hoạt động tài chính

Bao gồm các khoản thu

từ hoạt đông liên

doanh, thu tiền lãi, tiền

bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia và các

hoạt động tài chính

khác được coi là thực

hiện trong kỳ, không

phân biệt các khoản

doanh thu đó thực tế đã

thu được tiền hay sẽ thu

được tiền

Thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là

số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc

cổ phiếu.

Trang 31

DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

Trang 32

c Doanh thu từ hoạt động đầu tư.

Muốn biết về doanh thu này ta phải biết đầu tư là gi?

Trong kinh tế hoc, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai

Ví dụ: như xây dựng đường sắt hay nhà máy Đầu tư trong vốn con ngưới bao gồm chi phí học bổ sung hoặc đào tạo trong công việc

Trang 33

Trong tài chính, đầu tư là việc

mua một tài sản với hy vọng

rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc

được đánh giá cao trong tương

lai và được bán với giá cao hơn

Trang 34

2.2 Liên hệ với doanh nghiệp xây lắp

- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Doanh thu ban đầu

được ghi trong hợp đồng;

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác

Trang 35

- Doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp xây lắp có thể được xác định bằng nhiều phương pháp có thể là:

+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh

của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so

với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;

+ Đánh giá phần công việc hoàn thành.

+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành

của hợp đồng.

Trang 36

2.3.Cách quản lí doanh thu hiệu quả

a Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

b Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phải căn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ.

Trang 37

3.M t Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với ột Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với

Doanh Nghi p ệp

3.M t Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với ột Số Loại Thuế Chủ Yếu Đối Với

Doanh Nghi p ệp

3.1 Thuế Giá Trị Gia Tăng - VAT

3.2 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

3.3 Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Trang 38

3.1 Thuế Giá Trị Gia Tăng - VAT

Trang 39

Thuế VAT là thuế gián

thu, thu thêm phần giá trị

gia tăng thêm của hàng hóa,

dịch vụ qua các giai đoạn từ

sản xuất lưu thông đến tiêu

dung

Thuế VAT là thuế gián

thu, thu thêm phần giá trị

gia tăng thêm của hàng hóa,

dịch vụ qua các giai đoạn từ

sản xuất lưu thông đến tiêu

dung

3.1.1 Khái Niệm

Trang 40

•Đối tượng nộp thuế là tất cả các cá nhân

tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng

hóa và dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu

chịu thuế

•Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ

dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu

dùng Việt Nam, các cơ sở kinh doanh

buôn bán vàng bạc đá quý

•Đối tượng không chịu thuế là những

hàng hóa, dịch vụ không có sự gia tăng

thêm giá trijntrong sản xuất hoặc lưu

thông, hoặc những ngành nghề, dịch vụ

được ưu tiên đặc biệt của nhà nước

3.1.2 Đối Tượng Tính Thuế

Trang 41

a Phương Pháp Khấu Trừ Thuế

VAT phải nộp = ( VAT đầu ra) –(VAT

đầu vào được khấu trừ)

VAT phải nộp = ( VAT đầu ra) –(VAT

đầu vào được khấu trừ)

Trang 42

b Phương Pháp Trực Tiếp Trên

GTGT

(VAT phải nộp)= ( giá trị tính thuế)x

( thuế Suất VAT)

Gía trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Gía trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Gía trị gia tăng

Trang 43

Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản

phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng.

Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm

là 19 triệu đồng, trong đó:

+ Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu.

+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu.

Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp

được tính như sau:

+ GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng =

6 triệu đồng.

+ Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng

THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG (VAT):

Trang 44

3.2 Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một

loại thuế gián thu đánh vào

một số hàng hóa,dịch vụ đặc

biệt ở khâu sản xuất và nhập

khẩu với thuế suất cao

3.2.1 Khái Niệm

Trang 45

• Hàng hóa : Thuốc Lá, Rượu Bia, Xe ô tô

dưới 24 chỗ, Tàu bay, du thuyền, Vàng

Trang 46

Số Lượng Hàng Hóa Tiêu Thụ Hoặc Nhập Khẩu

Giá Tính Thuế Đơn Vị Hàng Hóa

Giá Tính Thuế Đơn Vị Hàng Hóa

Thuế Suất Thuế Tiêu Thụ

Đ c ặc

Bi t ệt

Thuế Suất Thuế Tiêu Thụ

Đ c ặc

Bi t ệt

Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Được Khấu Trừ Đầu Vào

Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Được Khấu Trừ Đầu Vào3.2.3 Phương Pháp Xác Định

Trang 47

VÍ DỤ: Trong tháng 8/2007, nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy

rượu Khánh Long 40.000 lít rượu trắng (trên 40 độ), giá bán 8.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).

Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 lít rượu thuốc và đóng thành chai 750 ml Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất

khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48.000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế GTGT).

Số rượu trắng còn lại (20%), nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng, giá bán 9.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).

Yêu Cầu : Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.Biết rằng:

Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%, rượu thuốc là 20%.

- Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.000.000

Trang 49

3.3 Thuế Thu Nhập Doanh

Nghiệp

•Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại

thuế trực thu đánh vào phần thu nhập

sau khi trừ đi các khoản chi phí liên

quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất

kinh doanh, dịch vụ

3.3.1 Khái Niệm

Trang 50

•Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ

cức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế đều phải nộp

thuế TNDV.

•Đối tượng tính thuế là thu nhập chịu

thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh

bao gồm thu nhập chịu thuế của các

HĐ SXKD, HĐ tài chính và hoạt động

khác.

3.3.2 Đối Tượng Chịu Thuế

Trang 51

Thuế TNDN phải nộp

Thu nhập trước thuế

thuế suất thuế TNDN

3.3.3 Phương Pháp Xác Định

Trang 52

Thu nhập thuộc diện

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A có năm tài chính bắt đầu từ ngày

01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013 (năm tài chính 2012 có tổng

doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120

triệu đồng (trđ) thì việc xác định thu nhập thuộc diện được áp

dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/12/2013 (06

tháng) như sau:

Trang 53

Thu nhập thuộc diện

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/04/2013

đến hết ngày 31/03/2014 (năm tài chính liền kề trước đó có tổng doanh

thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 trđ thì

việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày

01/07/2013 đến ngày 31/03/2014 (09 tháng) như sau:

Trang 54

 Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 – Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày 19/6/2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014:

1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% kế từ ngày 01/01/2014 và chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016

2 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ.

3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Trang 55

IV.Một Số Loại Thuế Khác

Tùy theo các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, DN có thể nộp một

số laoij thuế khác như thuế xuất, nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng

đát, thuế môn bài…

Tùy theo các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, DN có thể nộp một

số laoij thuế khác như thuế xuất, nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng

đát, thuế môn bài…

Trang 56

4.LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

• 4.1: Khái niệm và cách tính

• 4.2: Phân loại

• 4.3: Các quỹ của doanh nghiệp

• 4.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến phân phối

Trang 57

4.1 Khái niệm và cách tính

• - Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trang 58

4.2.1.LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để

đạt được doanh thu đó.

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là

khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản

phẩm,hàng hóa,cung ứng dịch

vụ và chi phí kinh doanh.

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh

lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác là chênh lệch

giữa doanh thu hoạt động khác và chi phí hoạt động khác.

Trang 59

4.2.2.LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chênh lệch

giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh

nghiệp.

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT-Earning Before Interest And Tax)

EBIT là hiệu số giữa doanh thu và chi phí bất biến

và khả biến của doanh nghiệp (chưa bao gồm lãi vay

và thuế thu nhập doanh nghiệp) nhằm mục đích

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT-Earning

Before Interest And Tax)

EBIT là hiệu số giữa doanh thu và chi phí bất biến

và khả biến của doanh nghiệp (chưa bao gồm lãi vay

và thuế thu nhập doanh nghiệp) nhằm mục đích

Trang 60

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

LỢI NHUẬN KHÔNG CHIA

CHIA LÃI

CỔ PHẦN

LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 61

4.3.CÁC QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP

DN

VÀ PHÚC LỢI

Trang 62

4.3.1.QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH

Trích quỹ dự phòng tài

chính tổng công ty

Bù đắp khoản chênh lệch từ những tổn thất thiệt hai xảy ra trong kinh

doanh

QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 07/08/2021, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w