GIẢI PHẪU CỤC BỘ XOANG MIỆNG I GIỚI HẠN 1 Giới hạn chung Phía trên mặt dưới vòm khẩu cái Phía dưới 2 nhánh nằm ngang xương hàm dưới tạo thành lòng máng Phía trước là 2 môi gặp nhau ở mép Phía sau màng khẩu cái 2 bên niêm mạc má 2 Giới hạn riêng a) Các xương gồm 6 xương chính xương hàm trên, xương hàm dưới, xương lưỡi, xương cánh, xương khẩu cái, xương liên hàm b) Các khớp gồm có các khớp bất động và khớp thái dương hàm c) Các cơ có 6 cơ chính gồm Cơ nâng cánh mũi và môi trên, cơ thổi, cơ nanh, c.
Trang 1GIẢI PHẪU
CỤC BỘ
XOANG
MIỆNG
1. Giới hạn chung
- Phía trên: mặt dưới vòm khẩu cái
máng
- Phía trước là 2 môi gặp nhau ở mép
- Phía sau: màng khẩu cái
2. Giới hạn riêng
dưới, xương lưỡi, xương cánh, xương khẩu cái, xương liên hàm
c) Các cơ: có 6 cơ chính gồm
Cơ nâng cánh mũi và môi trên, cơ thổi, cơ nanh, cơ hàm, cơ vòng môi,
cơ hạ môi dưới
Trang 2- Cơ nâng cánh mũi và môi trên:
o Cơ sống mũi, cơ trán và cơ vòng mi
- Cơ thổi: có 2 lớp
thành
1. Môi
- Mặt ngoài ở giữa có rãnh nhân trung và một số lông dài xúc giác Phân biệt: bò, ngựa, lợn, chó
+ Ngựa: mỏng và linh hoạt
+ Bò: dày và cử động kém
+ Lợn: mềm, môi trên biến thành mõm để thuận lợi cho việc ủi đất
+ Chó: có nhiều lông xúc giác, rãnh nhân trung sâu, và 2 bên mép gấp nếp sâu vào trong do đó miệng rộng
2. Má
Trang 3- Là thành 2 bên miệng, từ hàm trên đến hàm dưới, từ mép tới màng khẩu cái
- Cấu tạo: da, lớp vỏ, các tuyến má và lớp niêm mạc
Phân biệt: bò, ngựa, lợn, chó
+ Ngựa và lợn: lớp niêm mạc má nhẵn
+ Bò: có nhiều gai hình nón bổ xiên về sau
+ Chó: trên má tập trung các tế bào sắc tố đen
3. Vòm khẩu cái
- Giới hạn:
o Phía trước: là vòng cung răng cửa
o Phía sau: màng khẩu cái
trên và phần sau là xương khẩu cái
- Phủ lên xương là một lớp niêm mạc dày và cứng, có 1 sọc dài ở đường trung tuyến, 2 bên là các gò ngang để giúp hướng thức ăn
về phía sau
Phân biệt: bò, lợn, chó
+ Bò: 1/3 phía sau nhẵn
+ Lợn: hẹp và dài
+ Chó: trên bề mặt có đám sắc tố đen
4. Màng khẩu cái
Là lớp mảng mỏng nằm phía sau thông với thực quản và khí quản
Phân biệt: bò, lợn, ngựa
+ Bò và lợn: ngắn
+ Ngựa; dài và ôm lấy sụn tiểu thiệt
5. Răng
Trang 4- Gồm có 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm Từ ngoài vào trong răng được cấu tạo bởi 4 phần: vỏ răng, men răng, ngà răng, tủy răng
Phân biệt bò, ngựa, lợn, chó
Răng
Răng hàm trước
Răng hàm sau
Răng
Ngự
a
Ngựa
40
Ngựa
36
6. Lợi:
7. Tuyến nước bọt
- Có 3 đôi tuyến: tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới tai
8. Lưỡi
- Là một khối cơ hình tháp nằm trong xoang miệng
- Cấu tạo: có 3 mặt, 1 đáy, 1 đỉnh
1 mặt trên (mặt lưng)
o 1 đáy thì cố định
o Đỉnh thì di động
- có 5 loại gai: hình chỉ, hình nấm, hình đài, hình lá, hình sợi
Chức năng các gai trong lưỡi
Trang 51) Gai chỉ (đầu lưỡi): xúc giác và cơ học (để thức ăn không trôi về phía sau)
2) Gai nấm (2 bên): vị giác và xúc giác, mùi vị và nhiệt độ
3) Gai đài, lá: vị giác
4) Gai sợi (ở chó và lợn) tại gốc lưỡi có tác dụng cơ học Phân biệt: ngựa, bò, lợn, chó
+ Ngựa: đầu lưỡi thắt lại như chiếc lá, không có gai sợi ở gốc lưỡi
+ Bò: gai chỉ đầu lưỡi sừng hóa, thô giáp Gốc có u lồi lên tạo
thành u lưỡi, không có gai lá, gai sợi, có 2 dãy gai đài
+ Lợn, chó: có đầy đủ 5 gai: chỉ, nấm, đài, lá, sợi
Chó:
• Chỉ có 1 rãnh chạy dọc từ đỉnh lưỡi xuống đáy lưỡi
• Gai đài có từ 2 – 3 gai, 2 hàng gai
Lợn: có 2 gai hình đài
IV. THẦN KINH
Thần kinh phân đến với xoang miệng có 4 đôi dây thần kinh
- Dây số 5 chia làm 2 nhánh: răng hàm trên và răng hàm dưới
- Dây số 7 chia làm 3 nhánh: tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm và gai
vị giác phía trước lưỡi
- Dây số 9 chia làm 2 nhánh: tuyến dưới tai và các gai vị giác ở gốc lưỡi
- Dây số 12 phân tới các cơ vận động của lưỡi