1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương giải phẫu vật nuôi 1 -VNUA _học viện nông nghiệp việt nam

57 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận chuyển: Hb (Hemoglobin); Lipoprotein huyết thanh; TransferinCác protein cv trên màng TB, vv…Vận chuyển: Hb (Hemoglobin); Lipoprotein huyết thanh; TransferinCác protein cv trên màng TB, vv…Vận chuyển: Hb (Hemoglobin); Lipoprotein huyết thanh; TransferinCác protein cv trên màng TB, vv…Vận chuyển: Hb (Hemoglobin); Lipoprotein huyết thanh; TransferinCác protein cv trên màng TB, vv…

Trang 1

1 HỆ XƯƠNG:

Câu 1: Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, các xương trong cơ thể được phân thành mấy loại? Nêu tên của các loai xương và trình bày đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của các loại xương đó?

Cấu tạo Cấu tạo gồm các TB xương xếp

thẳng hàng với nhau trong một mặt phẳng gọi là tấm xương

Nhiều tấm xương cuộn lại với nhau tạo thành một hệ thống cácvòng tròn đồng tâm có tên gọi là

hệ HaversTrong hệ Havers có hai ống rỗng:

1 ống Havers: Nằm chính giữa hệ thống havers làm lối đi cho thần kinh và mạch quản

2 ống Volkman: Là ống nhỏ nối giữa các ống Havers của các hệ Haversvới nhau Làm lối đi cho thần kinh và mạch quản

Cấu tạo cũng là các TB xương Các TB xương xếpthẳng hàng với nhau tạo thành một nan xương, các nan xương lại xếp chồng chéo lên nhau, không theo quy luật nhất định tạo nên các khe hở ở giữa gọi là hốc (khe) xương chứa tủy xương

Chức năng Tăng độ cứng chắc cho phần

thân xương Tăng độ mềm dẻo cho xương

Tăng độ linh hoạt trong cửđộng của các khớp xương

Trang 2

Câu 2: Căn cứ vào đặc điểm hình thái, các xương trong cơ thể được phân thành mấy loại? Nêu tên của các loai xương và trình bày đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của các loại xương đó?

- Xương đa dạng (Xương có hình dáng phức tạp)

Tủy xương nằmtrong các hốc của Tổ chức xương xốp

4 phần: Màng,

tổ, tủy, mạch

TChức xương chắc gồm 2 lớp bao phủ phía ngoài TC xương xốp

Tủy xương nằm trong các hốc của

TChức xươngxốp

Giống xương ngắn

Vận động: Các

xương dài ở

vùng tứ chi sẽ

Tham gia vận động của vùng

tứ chi, đặc biệt

Vận động:

Tham gia vận động vùng

Đa dạng:Tham gia vận động ở

Trang 3

Bảo vệ: Xương

sườn tham gia tạo thành xoangngực => chứa đựng và bảo vệ các cơ quan phía bên trong

là các khớp cổ tay, cổ chân, ngón tay, ngón chân Tăng độ linh hoạt trong vận động của các khớp nêu trên

Bảo vệ cho các khớp nêu trên giảm nguy cơ tổn thương khi

có ngoại lực tác động

đầu, thân, tứ chi

Bảo vệ: Các xương dẹt tham gia vào các xoang chứa đựng và bảo vệ các cơ quan phía trong

Xương dẹt làm chỗ bám cho cơ vân

vùng tương ứng

Bảo vệ:Các xương cột sống chứa đựng

và bảo vệ tủy sốngCác xương

ở vùng đầu tham gia cấu tạo các xoang bảo

vệ các cơ quan ở bên trong

Câu 3: Tủy xương được chứa trong những vị trí nào của bộ xương? Tại sao mỡ có thể xâm nhập vào tủy xương dẫn đến tủy đỏ có thể chuyển thành tủy vàng?

Phân bố:

- Tủy xương phân bố ở ống giữa phần thân xương dài

- Phân bố trong các hốc xương của TC xương xốp của xương dài

- Nằm trong các hốc của TC xương xốp của xương ngắn, xương dẹt và xương

có hình dáng phức tạp

Ở hầu hết xương của gia súc trong thời kì bào thai, sơ sinh và còn non chứa tủy đỏ (thành phần chủ yếu là các tế bào máu gốc, là cơ quan tạo máu) Do tủy xương tham gia vào quá trình trao đổi chất của xương, tủy xương trở thành nơi dự trữ chấtdinh dưỡng, lượng TB mỡ trong tủy xương tăng lên và dần thay thế các TB máu

Trang 4

gốc => Ở gia súc trưởng thành và gia súc già tủy đỏ chuyển thành tủy vàng chức năng chủ yếu là tham gia vào quá trình TĐC của xương.

Khi cơ thể gia súc trưởng thành bị mất máu cấp tính thì tủy vàng có thể chuyển thành tủy đỏ

Câu 4: Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, khớp được phân thành những loại nào, cho ví dụ? Viêm khớp thường gặp ở loại khớp nào? Tại sao?

Khớp được chia làm 3 loại (Căn cứ vào tính chất hoạt động)

Câu 5: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động khớp xương được phân thành những loại nào? Hiện tượng cứng khớp thường liên quan đến loại khớp nào?

Khớp được chia làm 3 loại (Căn cứ vào tính chất hoạt động)

Trang 5

Hiện tượng cứng khớp thường liên quan đến khớp toàn động.

 Vẽ hình minh họa và trình bày cấu tạo của khớp toàn động

Cấu tạo khớp toàn động

Các thành phần cấu tạo

1>Mặt khớp:

- Gồm hai hoặc nhiều đầu xương tiếp giáp với nhau

- Đầu mỗi xương được bao bọc bởi một lớp sụn đầu xương ,màu trắng ,trơn nhẵn ,không có mạch quản phân đến,không được màng xương bao phủ

Trang 6

- Các đầu xương thường có hình thể đối chiếu nhau: Hình chỏm đối chiếu với một xoang khớp (như khớp bả vai-cánh tay, khớp chậu-đùi);

 Giảm sự cọ sát giữa các đầu xương khi vận động ,tăng tính đàn hồi khi khớp hoạt động

(1) Sụn khớp: để hai xương khớp khít vào nhau, đôi khi giữa chúng còn có các sụn bổ trợ

- Sụn chêm: Chêm chặt giữa hai đầu xương, dày mỏng tùy theo khớp và di chuyển theo động tác của khớp như ở khớp thái dương hàm, khớp đầu gối

- Sụn viền: Ở hố của một đầu khớp có tác dụng “khơi sâu” mặt khớp để đầu lồi của mặt kia cố định chắc chắn vào ổ khớp Sụn có hình đồng xu, hình đáy cốc (như ở khớp chậu đùi, khớp vai cánh tay)

(2) Bao khớp: hình túi, bao quanh khớp gồm cả 2 đầu xương và các sụn bổ khuyết Tùy theo chiều cử

động mà độ dày mỏng ở các vị trí khác nhau Bao khớp gồm hai lớp:

- Lớp ngoài là bao sợi : khỏe chứa các sợi Collagen từ màng bọc xương kéo đến, các thần kinh cảm giác, xúc giác Lớp này có nhiệm vị bảo vệ

- Lớp trong là bao hoạt dịch là mô liên kết sợi xốp, giàu mạch máu và sợi đàn hồi, có các tế bào tiết dịch (hoạt dich, trong, vàng nhạt có tác dụng bôi trơn)

(3) Xoang khớp: Là khoảng trống bao quanh hai đầu xương và các sụn khớp được giới hạn bởi bao hoạt

dịch và chứa đầy hoạt dịch hay dịch khớp

- Dịch khớp: trong suốt, màu vàng nhạt, nhờn, không dính, từ mạch máu chuyển ra

Tác dụng: bôi trơn, giảm ma sát mặt khớp và dinh dưỡng dinh dưỡng cho sụn khớp

(4) Mạch quản ,thần kinh và Dây chằng:

Dây chằng cùng với bao khớp giữ chiều hoạt động của khớp

- Dây chằng ngoại biên: Là dây chằng nằm trong hoặc ngoài vách bao sợi.

+đặc điểm : bám từ đầu xương này với đầu xương kia,thường nằm đối xứng nhau Thường được cấu tạo từ tổ chức liên kết dạng sợi

- Dây chằng gian khớp: Nằm trong xoang khớp, bám nối giữa hai mặt khớp, nằm bên trong màng hoạt dịch.

- => bảo vê khớp ,giữ khớp ở vị trí cố định

Ngoài ra còn có gân, cân của các đầu xương trợ lực cho bao khớp, giữ cho khớp khỏi chệch, mặc

dù nó không phải là thành phần của bao khớp

Trang 7

Hai loại dây chằng trên thường có mầu trắng xà cừ, ít đàn hồi Trong cơ thể còn loại dây chằng màu vàng có tính đàn hồi cao như dây chằng cổ

Mạch quản : động mạnh cung cấp máu từ tim đến nuôi dưỡng, tĩnh mạch thumáu từ khớp trở về tim

Thần kinh động vật

HỆ CƠ

Câu 7:Căn cứ vào đặc điểm hình thái, các cơ vân được phân thành những loại nào? Phân bố và chức năng mỗi loại cơ? Đặc điểm khác nhau về phân bố và đặc điểm giống nhau về cấu tạo của các loại cơ vân đó?

Cơ dài Chủ yếu ở vùng

tứ chi và dọc 2

bên cột sống

Vận động: Tham gia vận động của vùng tứ chi và cộtsống

-Đơn vị cấu tạo nên cơ vân là các

+Xen kẽ giữa các nhân của tế bào

là các đường vân cơ (Vân sáng và vân tối)

+TB cơ vân có 2 loại là Actin và Myosin

ngắn Trong khoảng trống giữa các

xương sườn (cơ

rộng Thành ngực, thành bụng và

thành chậu

Vận động: Tham gia vận động xoang ngực, xoang bụng và

Trang 8

xoang chậuBảo vệ: Tham giabảo vệ các cơ quan nội tạng nằm ở 3 xoang trên

-Nhiều TB cơ vân xếp song song với nhau tạo thành một sợi cơ vân-Nhiều sợi cơ vân xếp song song với nhau tạo thành 1 bó cơ nhỏ, phía ngoài bó cơ nhỏ được bao bọc bởi 1 màng mỏng cấu tạo bởi TCLK dạng sợi gọi là màng sợi cơ-Nhiều bó cơ nhỏ xếp song song với nhau tạo thành 1 bó cơ lớn Phía ngoài bó cơ lớn được bao phủbởi lớp dày chắc gọi là màng ngoài (màng bó cơ)

- Cơ nhiều đầu

- Cơ nhiều thân

- Cơ nhiều đuôi

Tăng lực co duỗi trong vận động của cơ

Câu 8: Tại sao một loại thuốc được đưa vào cơ thể theo đường tiêm trong cơ (tiêm bắp) sẽ vào máu?

Trả lời:

Tiêm 1 loại thuốc theo đường tiêm bắp vào máu được là do:

- Các lướp màng (2 lớp) là Màng trong (Màng sợi cơ) và màng ngoài (màng bó cơ) có chức năng làm lối đi cho TKMQ phân đến cho cơ đặc biệt là mao mạch

- Khi thuốc được tiêm vào cơ thể sẽ thẩm thấu qua màng vào các mạch máu theo cơ chế thẩm thấu từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

⇨ Do đó khi tiêm vào cơ, thuốc sẽ theo các mạch quản vào máu

Câu 9: Tại sao có thể nói ‘Cơ tim có đặc điểm cấu tạo gần giống đặc điểm cấu tạo của cơ vân và đặc điểm hoạt động giống của cơ trơn”

Trả lời:

1, Đặc điểm cấu tạo của cơ tim gần giống đặc điểm cấu tạo của cơ vân:

Trang 9

- Giống như cơ vân, đơn vị cấu tạo nên cơ tim là các tế bào hình trụ,

đa nhân (3-4 nhân, ít nhân hơn cơ vân) nhân nằm sát lớp màng ngoài tế bào Nằm xen giữa các nhân TB có các đường vân cơ sáng,tối

- Ở cơ vân, nhiều TB cơ vân xếp song song với nhau tạo thành sợi cơvân Cơ tim cũng vậy

- Tập hợp các sợi cơ tim tạo thành hệ thống cơ tim của tim

2, Đặc điểm hoạt động của cơ tim giống đặc điểm hoạt động của cơ trơn

- Giống như cơ trơn, cơ tim hoạt động chủ động, không theo ý muốncủa cơ thể

- Thần kinh hoạt động của cơ tim cũng là thần kinh thực vật

Vì vậy có thể nói: ‘Cơ tim có đặc điểm cấu tạo gần giống đặc điểm cấu tạo của cơ vân và đặc điểm hoạt động giống của cơ trơn”

HỆ THẦN KINH:

Câu 10: Phân biệt các khái niệm Đốt sống; Lỗ sống; Ống sống và Tủy sống?

- Đốt sống: Là thành phần cấu tạo nên cột sống, nhiều đốt sống hợp lại tạo thành cột sống( là xương phức tạp ) gồm 5 phần : đs vùng

- Tủy sống: là một cơ quan thần kinh trung ương nằm Nằm trong ốngsống, có dạng hình trụ, từ tủy sống phát ra các đôi dây thần kinh Câu 11:Đặc điểm khác nhau giữa chất xám và chất trắng về cấu tạo và chức năng? So sánh đặc điểm phân bố của chất xám và chất trắng ở Tủy sống; Hành não, Tiểu não; Cầu não; Cuống não; Võ đại não?

Đặc điểm

Cấu tạo Chứa nhân ,thân và các Chứa sợi trụccó vỏ bọc

Trang 10

nhánh không có vỏ bọc myelin của các tế bào thần kinh

myelin của các tế bào thần kinh thuộc khối chấtxám

Nằm phía ngoài khối chấtxám và áp sát với màng nuôi của màng tủy sống

chất trắng, có các nhân thần kinh, tùy theo vùng chất xám chứa nhân của dây TK động vật và dây

TK thực vật

Nằm ngoài khối chất xám, chứa sợi trục của các dây TK thuộc khối chất xám

trắng, chứa nhân của các

TB thần kinh

Nằm phía trong khối chấtxám, từ khối chất trắng phát ra 5-7 nhánh giống như cành cây Chất trắng chứa sợi trục của các TB

TK thuộc khối chất xám

trắng, chứa nhân của 5 đôi dây TK sọ từ số 5 đến

số 9

Nằm phía dưới khối chất xám, chứa sợi trục của các dây TK thuộc khối chất xám

Cuống não Nằm phía trong khối chất

trắng, chứa nhân của các dây TK sọ số III và IV

Nằm phía ngoài khối chấtxám, chứa sợi trục của các dây TK thuộc khối chất xám

Vỏ đại não Hoàn toàn là khối chất

Trang 11

xám, chủ yếu chứa nhân của TB thần kinh đệm

Câu 12: Màng não tủy gồm các lớp nào? Tại sao màng não không có xoang ngoài cứng? Xoang ngoài cứng của tủy sống ở đâu, trong xoang ngoài cứng chứa những

gì và tác dụng của xoang ngoài cứng?

3 Xoang ngoài cứng của tủy sống:

- Vị trí: Nằm giữa màng cứng của màng tủy sống với mặt trong của ống sống

- Trong xoang ngoài cứng có 2 cấu tạo:

+ Rễ của các dây TK tủy sống + Tổ chức đệm (Các TB mỡ và mạng lưới các mạch quản gọi là búimạch quản)

- Tác dụng:

+ Bảo vệ cho tủy sống bằng cách phân tán các ngoại lực tác động lên bề mặt tủy sống

+ Dự trữ năng lượng cho tủy sống

Câu 13 : so sánh giống và khác nhau của màng não và màng tủy sống

Giống nhau :

*Đều có ba màng : màng cứng ,màng nhện ,màng nuôi

-Màng cứng : tổ chức liên kết dày ,dai và chắc

Trang 12

+ các mạch máu trên màng nuôi tỏa thành mạng lưới dầy đặc, đảm bảo dinh dưỡng cho não bộ và tủy sống

*Đều bao phủ ngoài,bảo vệ não bộ và tủy sống

Khác nhau :

Màng não bộ nằm ở phíatrước và nằm trong hộp sọ

Màng tủy sống nằm ở phía sau và nằm trong ống sống

Màng cứng -Tạo thành ba gấp nếp :

+gấp nếp niềm não:ngăn cách 2 bên bán cầu đại não

+gấp nếp lều não : ngăn cách đại não với tiểu não+gấp nếp tuyến yên :bao phủ tuyến yên

- không có xoang trên cứng do màng cứng gắn chặt với xương sọ

-không dính sát vào ống sống do vậy giữa màng cứng và ống sống tạo thành xoang trên cứng

chứa các dây thần kinh tủy, mạch quản, tổ chức liên kết,

Là lớp màng trong cùng len lỏi

ở đoạn cuối của tủy sống ( vùng hông khum ) Xoang dưới nhện phình rộng ra ứng dụng lấy dịch não tủy để xét

Trang 13

giữa các hồi não nghiệm bệnh lý.

Câu 13: Tại sao có để đưa thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh vào xoang ngoài cứng để gây tê một vùng cơ thể?

Vì: Xoang ngoài cứng chứa nhiều rễ của các dây TK tủy sống Khi đưa thuốc ức chế dẫn truyền TK vào xoang ngoài cứng, tín hiệu TK ở 1 vùng cơ thể do các rễ

TK này chi phối sẽ bị ức chế => gây tê thành công

Câu 14: Nếu lỗ ráp bị chèn ép do các nguyên nhân khác nhau sẽ ảnh hưởng đến những dây thần kinh nào và có thể dẫn đến những biểu hiện gì?

Lỗ ráp là nơi đi ra của các dây thần kinh tủy

Nếu lỗ ráp bị chèn ép do các nguyên nhân khác nhau thì sẽ ảnh hưởng đến các dây thần kinh ngoại biên này và làm ảnh hưởng đến quá trình vận động và cảm giác của cơ thể: Không thể điều khiển được 1 số cơ quan vận động, mất cảm giác…

Câu 15: So sánh đặc điểm chung đường đi của 2 nhóm dây thần kinh ngoại biên (nhóm dây TK sọ và nhóm dây TK tủy)

Đi ra từ não bộ Đi ra từ trung khu ở tủy sống, phân

Các đôi dây phân đi riêng lẻ chứ

không hợp nhất thành 1 dây chung Nhiều dây TK thường hợp nhất thành 1 dây chung

Trang 14

Phân đến các cơ quan đích khác

nhau (niêm mạc mũi, võng mạc

mắt,…)

Phân đến hạch TK hoặc đám rối TK

Câu 16: Đặc điểm khác nhau về đường đi và chức năng giữa các dây thần kinh cảm giác với các dây thần kinh vận động? Các dây thần kinh tủy thuộc nhóm dây

TK nào, tại sao?

Dây tk vận động Dây tk cảm giác

n i v trung ơ ề ươ ng th n kinh ầ

Chức năng Điều khiện hoạt động hệ

cơ vân ,tiếp nhận các kích thích từ bên ngoài vào cơ thể

cảm giác ở da ,cơ ,các cơ quan nội tạng và mạch quản

1) Gọi tên căn cứ theo các đặc điểm sau:

- Dựa vào nơi xuất phát của rễ dây thần kinh đó

+ Rễ của dây thần kinh sọ đi qua mặt dưới của thân não, trừ rễ dây thần kinh IV

Trang 15

3) Đặc điểm các dây thần kinh hỗn hợp

- Các dây thần kinh hỗn hợp bao gồm cả sợi vận động và sợi cảm giác

- ở các dây thần kinh sọ, các dây thần kinh hỗn hợp là: V, VII, IX, X

4) các đôi dây thần kinh tủy sống là dây thần kinh hỗn hợp bởi vì:

- rễ lưng của dây thần kinh tủy sống chứa sợi cảm giác tạng và cảm giác thân thể

- rễ bụng của dây thần kinh tủy sống chứa các sợi vận động tạng và vận động thân thể

Câu 17:Mười hai đôi dây thần kinh sọ được đánh số theo quy tắc nào?

Trả lời: Các dây TK sọ được viết bằng chữ số la mã, được đánh số theo thứ tự từ trước ra sau

Câu 17;Trình bày các tên ,nơi xuất phát ,đường đi ,nơi đến và chức năng cả các đôi dây thần kinh vận động liên quan đến mắt :

_ dây thần kinh số III ( vận nhãn chung )

_ dây thần kinh số IV ( dây thần kinh cảm xúc và ròng rọc )

Trang 16

_dây thần kinh VI ( vận nhãn ngoài )

Câu 18: Giả định nếu tốc độ dẫn truyền của thần kinh thực vật nhanh như của TK động vật, ‘những bất thường nào’ sẽ sảy ra?

Trả lời:nếu tốc độ dẫn chuyền của thần kinh thực vật nhanh như thần kinh động vật những bát thường sẽ sảy ra là các cơ quan nội tạng hoạt động nhanh hơn

Vd: tim co bóp nhanh

dạ dày liên tục tiêu hóa thức ăn

huyết áp bất thường

các việc như dinh dưỡng, tuần hoàn sinh sản, thể dịch bị thay đổi

cơ thể mất kiểm soát, ảnh hưởng tới tuổi thọ

Câu 19: Có mấy Thừng mê tẩu – giao cảm? Các sợi thần kinh thuộc thừng mê tầu – giao cảm; đường đi và chức năng của mỗi sợi đó? (gợi ý: suy luận từ các hình vẽ phân bố thần kinh thực vật)

Trang 17

1 Có một thừng mê tẩu giao cảm

2 Các sợi thần kinh thuộc thừng mê tẩu giao cảm là:

Dây tk số 10 ( mê tẩu )

Dây thần kinh giao cảm ( đi ra từ đốt sống lưng 1 )

- Dây tk 10 : Đường đi :

+Từ 3 nhân xám, sợi trục thoát ra ở mặt dưới hành não, chui

ra ngoài qua lỗ rách +Nhánh vận động phát ra các nhánh phân đến cơ vùng đầu và thanh quản

+Nhánh cảm giác truyền các kích thích từ các hạch về trong não bộ nhánh

+TKTV Chức năng: phân đến tất cả các vùng trừ xoang chậu

- Dây tk giao cảm đi ra từ đốt lưng 1 :Đường đi:

+Từ sừng bên chất xám tuỷ sống, các dây thần kinh giao cảm sau khi chui qua khỏi lỗ ráp tập hợp thành nhánh dây chung

+Dây chung đi về phía trước 🡪 mỏm ngang đốt cổ số 1 phân đến hạch cổ trước phát ra các nhánh phân đến các cơ quan cấu tạo từ cơ trơn vùng đầu :

-Nhánh 1 phân đến thể mi và màng đồng tử mắt -Nhánh 2 phân đến các tuyến tiết dịch vùng đầu tuyến lệ, 3 đôi tuyến nc bọt

-Nhánh 3 các MQ vùng đầu

Trang 18

HỆ TIM MẠCH:

Câu 3 Vị trí, hình thái, chức năng của các van nhĩ thất và các van động mạch?

Hẹp mỗi van này dẫn đến rối loạn trực tiếp nào? Hở mỗi van này dẫn đến rối loạn trực tiếp nào?

Van nhĩ thấtphải (v 3 lá) Van nhĩ thấttrái ( v 2 lá ) Van độngmạch chủ Van độngmạch phổi

nhĩ phải vàtâm thất trái

Ngăn giữa tâmnhĩ trái và tâmthất trái

Ngăn ngữatâm thất tráivới động mạchchủ

Ngăn giữa tâmthất phải vớiđộng mạchphổi

hình thái gồm 3 lá hình tam

giác Cạnh trên các

lá bám vào vòng nhẫn sợi, đỉnh quay xuống dưới đính với các chân cầu loại một

- Gồm 3 lá giống hình tổ chim

Chức năng Chỉ cho máu lưu

thông theo 1 chiều từ TNP xuống TTP ngăn sự chảy ngước của dòng máu từ TTP lên

Chỉ cho máu lưu thông theo 1 chiều từ TNt xuống TTt.

ngăn sự chảy ngước của dòng máu từ TTtrái lên TNt>khi thất trái

co bóp thì van 2 lá

Chỉ cho máulưu thông theomột chiều từtâm thất tráilên động mạchchủ

Chỉ cho máulưu thông theomột chiều từtâm thất phảilên động mạchphổi > không cho máu chảy ngược từ động mạch phổi về tâm

Trang 19

TNP>khi thất phải co bóp thì van 3 lá sẽ đóng lại

Hẹp van tim

+Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái Điều này làm 1 lượng máu ứ lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực lên tâm nhĩ trái, khiến máu ứ lại phổi gây khó thở Về lâu dài, ứ máu tại phổi làm tăng áp động mạch phổi và gây biến chứng suy tim phải

+Hẹp van tim 3 lá là tình trạng van bị thu hẹp không thể mở hết cỡ khi máu

chuyển từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, khiến lượng máu cung cấp cho cơ thể

bị giảm đi Tình trạng này khiến cho tâm nhĩ phải phình to ra do luôn luôn chứa máu, trong khi buồng tim phía dưới lại không được nhận đủ máu

Ban đầu, việc van ba lá hẹp khiến cho việc lưu thông máu trở nên khó khăn Mộtphần máu còn bị giữ lại trong tim và chiến một phần thể tích của buồng tim Điềunày khiến tim phải bù trừ bằng cách giãn buồng tim để chứa được nhiều máuhơn. Một thời gian sau, máu bắt đầu bị tích tụ lại ở tâm nhĩ làm cho buồng tim này

bị phình to ra, trong khi tâm thất bị teo lại do không được nhận đủ máu Tâm thất

bị teo sẽ làm giảm cung lượng máu đến tim, nếu không được điều trị, hẹp van 3 lá

có thể dẫn đến suy tim

Hở van tim

+Hở van 2 lá hay suy van hai lá là tình trạng van hai lá của tim không đóng chặt,

khiến máu chảy ngược Nếu ở mức độ nặng, máu không thể di chuyển qua timhoặc bơm đầy đủ đến các phần còn lại của cơ thể, khiến động vật mệt mỏi hoặckhó thở, về sau có thể gây suy tim

+ Van tim 3 lá nằm ở giữa tâm thất và tâm nhĩ phải – nửa tim đưa máu nghèo oxy

đi về phổi trao đổi khí Hở van tim 3 lá là khi các lá van không đóng khít lại saukhi tâm nhĩ phải bơm máu xuống buồng tâm thất phải và khiến cho một lượng máuphụt ngược trở lại nơi nó vừa được bơm đi Hở van tim 3 lá dẫn đến sự ứ máu tạiphổi gây mệt mỏ, khó thở Tình trạng tắc nghẽn ở van 3 lá lâu dài khiến cho cả cơ

Trang 20

thể ứ đọng dịch và gây phù, thường bắt đầu từ những vùng xa tim như mắt cá chân,chân, sau đó là ổ bụng, tĩnh mạch ở cổ nổi to hay phập phồng Lâu dần sẽ dẫn đếnsuy tim do áp lực trong tâm thất phải tăng cao, tâm nhĩ phải sau một thời gian chứamáu giãn rộng ra Khi đó buộc tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu

bị thiếu hụt lâu dài

Câu 20: Động mạch đến phổi thuộc vòng tuần hoàn nhỏ, vòng tuần hoàn lớn hay cả hai? Chức năng của các động mạch đến phổi?

Trả lời: ĐM đến phổi thuộc cả vòng TH nhỏ và vòng TH lớn

Căn cứ vào đường đi, chức năng:

- TM thu máu từ các cơ quan về tim, ĐM đẩy máu từ tim đến các cơ quan 🡪 Khi tiêm thuốc vào ĐM, thuốc chỉ đến được một nơi nhất định của cơ thể tùy vào vị trí ĐM, trong khi tiêm thuốc vào TM thì thuốc sẽ được đưa về tim và đưa đến các cơ quan trong cơ thể

- Căn cứ theo cấu trúc TM có số lượng lớn và nằm gần với da hơn so với ĐM 🡪 dễ tìm thấy

- Thành mạch của ĐM dày hơn của TM nên khi tiêm vào TM dễ hơn tiêm vào ĐM

- Do ĐM đưa máu đi nuôi cơ thể nên áp lực dòng máu trong ĐM rất lớn🡪khó bơm thuốc, khi bơm được thuốc cũng khó cầm máu

Trang 21

:Theo hiểu biết của bản thân, hãy giải thích tại sao không tiêm thuốc vào động mạch?

Lý do thường sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch chứ không phải động mạch là:

1) Tĩnh mạch có số lượng lớn và nằm gần với da hơn so với động mạch nên rất dễ tìm được, thành của tĩnh mạch cũng mỏng và mềm hơn.

Thuốc sau khi vào tĩnh mạch sẽ quay trở lại tim, sau đó nhờ tim bơm đến các cơ quan khác trong cơ thể, khi tiêm động mạch thuốc sẽ chỉ đến một vị trí nhất định phụ thuộc vào vị trí động mạch.

2) Áp lực dòng máu trong động mạch rất lớn nên khó bơm được thuốc, khi bơm vào rồi thì vị trí tiêm cũng khó cầm máu.

3) Một số loại thuốc khi tiêm vào động mạch sẽ gây độc cho cơ thể, tắc mạch hoặc hoại

tử một phần.

4) Giữa động mạch và tĩnh mạch có hệ thống mạch nối gọi là mao mạch, thời gian thuốc vận chuyển từ động mạch qua tĩnh mạch rồi mới lại trở về tim là rất lớn nên thời gian để thuốc có tác dụng cũng sẽ kéo dài, chưa kể đến có một số loại thuốc có khối lượng lớn khó qua thành mao mạch và sẽ làm mất tác dụng của thuốc, hoặc thuốc dự trữ quá lâu ở cơ quan bị bệnh ( tuy nhiên tỷ lệ này chiếm khá ít ).

5) Dựa vào thời gian bán thải của thuốc, nếu thuốc vận chuyển từ động mạch sau đó qua mao mạch rồi mới tới tĩnh mạch thì nồng độ thuốc ở trong huyết tương và trong cơ quan bị bệnh sẽ thấp hơn so với việc sử dụng luôn đường tiêm tĩnh mạch.

6) Cũng dựa vào thời gian bán thải của thuốc thông qua sự chuyển hóa, giải độc ở gan và bài tiết qua thận cũng sẽ chậm hơn ( nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc cũng sẽ cao hơn) nếu như chúng ta sử dụng đường tiêm động mạch.

7) Theo giải phẫu thì động mạch và tĩnh mạch đều có hệ thống van một chiều ( động mạch có van theo hướng từ trên xuống dưới còn tĩnh mạch thì ngược lại có hệ thống van từ phía dưới hướng lên phía trên ) vì vậy để việc sử dụng thuốc có tác dụng ngay trên người bệnh thì chúng

ta cần phải sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.

Động mạch và tĩnh mạch thường được ví như anh em sinh đôi, nơi nào có động mạch nơi ấy sẽ

có tĩnh mạch, tuy nhiên tác dụng của động mạch và tĩnh mạch là ngược chiều nhau, động mạch giúp cung cấp máu từ tim đến các cơ quan, tĩnh mạch lại vận chuyển máu từ các cơ quan trở về tim.

22 Vị trí của mỗi van nhĩ thất? Hẹp mỗi van này dẫn đến rối loạn trực tiếp nào?

Hở mỗi van này dẫn đến rối loạn trực tiếp nào?

Hẹp van tim

Trang 22

+Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái Điều này làm 1 lượng máu ứ lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực lên tâm nhĩ trái, khiến máu ứ lại phổi gây khó thở Về lâu dài, ứ máu tại phổi làm tăng áp động mạch phổi và gây biến chứng suy tim phải.

+Hẹp van tim 3 lá là tình trạng van bị thu hẹp không thể mở hết cỡ khi máu

chuyển từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, khiến lượng máu cung cấp cho cơ thể

bị giảm đi Tình trạng này khiến cho tâm nhĩ phải phình to ra do luôn luôn chứa máu, trong khi buồng tim phía dưới lại không được nhận đủ máu

Ban đầu, việc van ba lá hẹp khiến cho việc lưu thông máu trở nên khó khăn Mộtphần máu còn bị giữ lại trong tim và chiến một phần thể tích của buồng tim Điềunày khiến tim phải bù trừ bằng cách giãn buồng tim để chứa được nhiều máuhơn. Một thời gian sau, máu bắt đầu bị tích tụ lại ở tâm nhĩ làm cho buồng tim này

bị phình to ra, trong khi tâm thất bị teo lại do không được nhận đủ máu Tâm thất

bị teo sẽ làm giảm cung lượng máu đến tim, nếu không được điều trị, hẹp van 3 lá

có thể dẫn đến suy tim

Hở van tim

+Hở van 2 lá hay suy van hai lá là tình trạng van hai lá của tim không đóng chặt,

khiến máu chảy ngược Nếu ở mức độ nặng, máu không thể di chuyển qua timhoặc bơm đầy đủ đến các phần còn lại của cơ thể, khiến động vật mệt mỏi hoặckhó thở, về sau có thể gây suy tim

+ Van tim 3 lá nằm ở giữa tâm thất và tâm nhĩ phải – nửa tim đưa máu nghèo oxy

đi về phổi trao đổi khí Hở van tim 3 lá là khi các lá van không đóng khít lại saukhi tâm nhĩ phải bơm máu xuống buồng tâm thất phải và khiến cho một lượng máuphụt ngược trở lại nơi nó vừa được bơm đi Hở van tim 3 lá dẫn đến sự ứ máu tạiphổi gây mệt mỏ, khó thở Tình trạng tắc nghẽn ở van 3 lá lâu dài khiến cho cả cơthể ứ đọng dịch và gây phù, thường bắt đầu từ những vùng xa tim như mắt cá chân,chân, sau đó là ổ bụng, tĩnh mạch ở cổ nổi to hay phập phồng Lâu dần sẽ dẫn đếnsuy tim do áp lực trong tâm thất phải tăng cao, tâm nhĩ phải sau một thời gian chứamáu giãn rộng ra Khi đó buộc tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lượng máu

bị thiếu hụt lâu dài

Trang 23

Câu 23: Căn cứ vào sơ đồ phân bố các động mạch và tĩnh mạch chính của cơ thể hãy cho biết:

-Những đặc điểm đặc biệt về số lượng và chức năng của các động mạch đến phổi

Trang 24

- Hệ mạch máu của gan có đặc điểm gì khác với của các cơ quan khác?

Gan có nguồn máu kép phân đến để nuôi dưỡng gan ( từ đm gan và tm cửa )

Gồm các mạch quản chính :

+động mạch gan : là nhánh của của động mạch thân tạng ( thuộc đm chủ sau ) cungcấp chất dinh dưỡng + oxy cho gan

+TM cửa : ( giàu chất dinh dưỡng được hấp thụ từ các cơ quan đường tiêu hóa(dạ

dày,ruột ) + lách + tuyến tụy và hàm lượng oxy tương đối cao ) cung cấp 2/3 lượng máu cho gan

Trang 25

+TM trên gan : thu máu từ các tĩnh mạch giữa tiểu thùy gan ,rồi đổ về các tĩnh

ăn cũng có thể chứa rất nhiều mầm bệnh ) Ở đây các chất dinh dưỡng hoặc các mầm bệnh sẽ được ngấm qua thành vách đi vào trong máu, sau đó sẽ theo tĩnh mạch cửa đổ về gan Tại gan sẽ sảy ra quá trình chuyển hoá các chất được hấp thụ

từ đường tiêu hoá thành dạng cơ thể có thể dùng được, giải độc và bài tiết các chất độc trong cơ thể

HỆ LYMPHO:

24 Hệ lympho bao gồm các thành phần nào? Chức năng của mỗi thành phần đó?

( ghi chú : tôi lam bảng cho tiện ,đi thi đừng kẻ bảng mất thời gian trừ khi bài yêu cầu kẻ bảng )

*HỆ bạch huyết gồm

Trang 26

Cơ quan bạch huyêt:

Dịch bạch huyết

Chức năng: sản sinh ra các tế bào

bạch cầu lympho Chức năng: dẫn dịch bạch huyết từ các cơ quan để đổ vào tĩnh mạch

chủ trước

Chức năng: bảo vệ,tham gia quá trình miễn dịch của cơ thể Hấp thu chất dinh dưỡng ,vận chuyển cân bằng dịch mô bào :

25 Trình này tên của các cơ quan lympho? Tại sao có thể nói “nang lympho là đơn

vị cấu tạo của hạch hạnh nhân, hạch lympho và tủy trắng của lách”

* Tên các cơ quan lympho :

+tuyến ứcNói nang lympho là đơn vị cấu tạo hạch hạnh nhân , hạch lympho và tủy trắng của lách vì

+ mô hạch nhân của hạch hạnh nhân

+ miền tủy của hạch lympho

+ miền tủy trắng của nách

 Đều chứa các nang lympho đang phát triển ở các giai đoạn khác nhau ,góp phần cấu tạo nên hạch hạnh nhân ,hạch lympho ,lách

Câu 26: Phân loại hạch lympho theo vị trí, kể tên ít nhất 5 hạch thuộc mỗi loại? Cách xác định vị trí của các hạch lympho thường được dung trong khám giết mổ?

Trang 27

 Phân loại hạch lympho theo vị trí :

+ hạch nông : hạch dưới hàm , hạch dưới tai , hạch trước tai , hạch trước đùi ,hạch bẹn nông

+hạch sâu : hạch rốn gan , hạch rốn phổi , hạch rốn thận , hạch ở màng treo ruột non , hạch ở màng treo ruột thừa

 vị trí của các hạch lympho thường được dung trong khám giết mổ

+ hạch dưới hàm : xác định qua xương hàm dưới và tuyến nước bọt dưới hàm hạch nằm ở mặt trong phần vuông góc giữa nhánh nằm ngang với nhánh thẳng đứng của xương hàm dưới

+ hạch dưới tai : xác định nhờ tuyến nước bọt dưới tai , hạch nằm trước tuyến nướcbọt dưới tai

+ hạch trước đùi : hạch nằm phần trước đùi , giữa hai lớp cơ ( cơ phần sau thành bụng và cơ trước vùng đầu )

+ hạch bẹn nông : xác định 2 đôi vú cuối cùng hạch nằm ở vùng bẹn 2 bên đôi vú cuối cùng

+ hạch khoeo ; nằm ở phần sau phần cẳng chân , nằm trong bụng cơ sinh đôi cẳng chân

Câu 27: Trong số các cơ quan nội tạng, cơ quan nào có nhiều hạch lympho nhất? Những hạch đó nằm ở đâu? Tại sao?

Trả lời: Trong số các cơ quan nội tạng ruột là nơi có nhiều hạch lympho nhất, Những hạch lympho nằm ở màng treo ruột, niêm mạc ruột Vì đây là cơ quan có nhiều mầm bệnh…

Câu 50: Sắp xếp các cơ quan trong xoang chậu của thú cái theo thứ tự từ trên xuống dưới? Tại sao khi thông niệu đạo thú cái, ống thông có thể đi vào âm đạo? Khi phối tinh nhân tạo, ống phối tinh có thể “lạc đường” vào bàng quang?

Trang 28

- Tiền đình âm đạo

- Âm hộ

- Bàng quang

- Niệu quản đoạn chậu

- Niệu đạo Niệu đạo và âm đạo đều dẫn ra âm hộ, khi thông niệu đạo gia súc cái, nếu ống thông bị lệch hướng chếch lên trên có thể đi vào âm đạo

Khi phối tinh nhân tạo, ống phối tinh đi vào niệu đạo của con cái, nếu sai sót có thểxuyên qua lỗ niệu đạo bóng đái đến bang quang của gia súc cái

HỆ TIÊU HÓA

Câu 28: Trình bày khái niệm “ống tiêu hóa”; các đoạn của “ống tiêu hóa” và các

cơ quan thuộc mỗi đoạn đó? Tóm tắt đặc điểm biển đổi về cấu tạo dọc theo ống tiêu hóa?

1 Ống tiêu hóa là các cơ quan có dạng hình ống, có kích thước dài, kéo dài từ xoang miệng đến lỗ hậu môn, thực hiện chức năng tiếp nhận và chuyển hóa thức ăn

2 Các đoạn của ống tiêu hóa gồm:

- Vùng xoang ngực:

+ Thực quản đoạn ngực

- Vùng xoang bụng:

+ Thực quản đoạn bụng + Dạ dày

+ Ruột non (tá tràng, không tràng, hồi tràng) + Ruột già (manh tràng, kết tràng)

Ngày đăng: 20/02/2022, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w