Vòm khâu cái: -Vị trí: + Là 1 vòm dài ở phía trên xoang miệng + Ngăn cách xoang mũi với xoang miệng + Phía trước bởi vòng cung răng cửa + Hai bên là các răng hàm trên + sau là màng khẩu
Trang 1HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Emaikhuatminhthanh@gmail.com
PHẦN II: GIẢI PHẪU CỤC BỘ
A GIẢI PHẪU CỤC BÔ CÁC XOANG VÙNG ĐAU ’
I.GIẢI PHẪU CỤC BÔ XOANG MIÊNG:
- Trên là vòm khẩu cái
2 Cơ quan nằm trong xoang miệng:
a Môi
- Gồm môi trên và môi dưới, giáp nhau bởi hai mép
- Mặt ngoài môi có rãnh nhân trung và một số lông dài xúc giác
- Phân biệt:
c Má
-Vị trí:
+ là 2 thành bên miệng + Từ
hàm trên xuống hàm dưới + từ
mép tới màng khẩu cái
- ứng với răng hàm trên 3-4 có lỗ đo ra của ống Stenon
bò khỏe mạnh
Môi dưới nhỏ, môi trên to tràn ra ngoài môi dưới và môi trên biến thành mõm
Môi có nhiều lông, rãnh nhân trung rất sâu Hai bên mép kéo dài và bẻ cụp xuống tận hàm dưới nên miệng rất rộng
b Màng khẩu cái:
-Vị trí: là 1 gấp nếp nằm giữa xoang miệng và yết hầu, tiếp sau vòm khẩu cái - Phân biệt
Dài che kín phía sau
xoang miệng nên ko
thở đc bằng miệng
Ngăn hơn ở ngựa nên thở đc bằng miệng
Rộng, cái mẻ trước
ở cạnh dưới màng
bị tiểu thiệt che kín nên khi lợn thở bằng miệng Hai hạch amidan có hình bầu dục hơi nổi và có nhiều lỗ
Trang 2HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Emaikhuatminhthanh@gmail.com
d Vòm khâu cái:
-Vị trí:
+ Là 1 vòm dài ở phía trên xoang miệng
+ Ngăn cách xoang mũi với xoang miệng
+ Phía trước bởi vòng cung răng cửa +
Hai bên là các răng hàm trên + sau là
màng khẩu cái
- Phân biệt:
e Lưỡi
- vị trí, hình thái:
+ là khối cơ nằm giữa hai nhánh xương hàm dưới +
phần sau tĩnh bám vào mỏm lưỡi của xương thiệt cốt +
phần trước tự do kéo đến tận vòng cung răng cửa
+ có 1 gấp nếp là dây hãm lưỡi
+ lưỡi có hình tháp có 3 mặt ( 1 trên, 2 bên) 1 đáy và 1 đỉnh + mặt
trên(lưng) ứng với vòm khẩu cái Lớp niêm mạc dày và có các gai:
++ Gai chỉ: nhỏ, mịn, xếp xít nhau tạo nên mặt nhám ở phía trước lưỡi Chức
năng : cơ học và xúc giác
++ gai nấm : lớn hơn gai chỉ, giống hình đinh gim nằm rải rác giữa các gai chỉ
Chức năng : cảm giác mùi vị, nhiệt độ
++ Gai hình đài: nằm ở phần sau lưỡi, hình giống gai nấm có bờ viền xung quanh
Chức năng : vị giác
++ gai hình lá :là những gấp nếp lõm, dài ở gần gốc lưỡi Chức năng vị giác
+ Hai mặt bên thì nhẵn, có một gấp nếp nối lưỡi với miệng( dây hãm lưỡi)
Mỗi bên có 1 hàng gai nhỏ hình răng cưa là nơi đo ra của tuyến nước bọt dưới
lưỡi
+ Đáy lưỡi kéo liền với yết hầu, góp phần tạo ra cửa họng + Đỉnh lưỡi hơi tròn,
dẹp và rất linh hoạt, có thể đưa ra ngoài miệng dễ dàng
- mạch quản : ĐM, TM dưới lưỡi
- thần kinh : Dây số V(nhánh hàm dưới) tiếp hợp với nhánh thừng màng nhĩ của dây
VII làm nhiệm vụ cảm giác ở 2/3 trước và dây IX thì cảm giác ở phía sau lưỡi
Niêm mạc nhẵn Niêm mạc có Niêm mạc nhẵn
Khẩu cái hẹp và dài Vào trong càng
rộng, có khoảng
9-10 gờ ngang theo kiểu vòng cung, trên mặt vòm khẩu cái có nhiều sắc tố đen
Trang 3HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Emaikhuatminhthanh@gmail.com
Dây số VII làm vận động
- Phân biệt:
Trang 4Các gai chỉ mịn, gai nấm rải rác và nằm hai bên gốc lưỡi, phía sau có hai gai hình đài lớn và hai gai hình lá Ko có gai hình sợi
Nhám do các gai hình chỉ sừng hóa, 1/3 phía sau nhô lên 1 u lưỡi, gai hình đài xếp thành
2 vòng cung phía sau lưỡi ko có gai hình lá và hình sợi
có gai phân bố
giống ngựa, nhưng mềm, hẹp và đỉnh nhọn, dài Có thêm gai hình sợi hướng xuôi chiều
về phía sau Chính giữa có 1 rãnh chạy từ sau
ra trước, có thêm gai hình sợi, gai hình lá chó ko rõ khó phân biệt Đỉnh và thân lưỡi
có các sắc tố đen quy đinh chỉ số IQ
f Răng
- Là phần cứng trong xoang miệng gồm : + răng cửa thường sắc và dẹt, dùng cắt thức ăn, cắm vào thân xương liên hàm và xương hàm dưới
+ răng nanh thì nhọn, dùng để xé thức ăn
+ rănh hàm thì to, gồ ghề nghiền thức ăn
- mỗi răng có : + vành răng là phần lộ ra ngoài + co răng là phần giữa nằm trong lợi + chân răng cắm trong các o xương
- Công thức răng : + Tử số là hàm trên + mẫu số là hàm dưới
3 Hệ thống mạch quản : nuôi dưỡng xoang miệng
- ĐM cảnh ngoài:
+ ĐM khẩu cái trên phân vào trong cơ lưỡi + ĐM lưỡi phân vào toàn bộ lưỡi và các cơ ở lưỡi + ĐM tuyến dưới hàm trước + ĐM tuyến dưới lưỡi
- ĐM hàm trong : + ĐM răng hàm dưới cùng với TK chui vào ống răng dưới + ĐM khẩu cái nhỏ phân cho màng khẩu cái + ĐM khẩu cáilớn chui vào ống khẩu cái phân vào vòm khẩu cái và vào răng trên
Trang 5+ Nhánh dây hàm trên: thoát khỏi hộp sọ qua lỗ tròn lớn xương cánh bướm và tách làm nhiều nhánh Nhánh chính là nhánh dưới o măt sau đó nó tỏa vào vùng môi trên Các nhánh còn lại nhánh má, nhánh răng trên, nhánh này sau khi phân cho răng hàm trên và chui ra khỏi ống răng ngoài thì xòe ra như bó chổi và phân đến môi trên Nhánh khẩu cái
+ nhánh dây hàm dưới: chui qua lỗ bầu dục xương cánh bướm đó là nhánh TK hônd hợp rồi chui vào ống răng dưới và tận cùng cho môi dưới
++ Nhóm dây vận động cho các cơ nhai
++ Nhóm dây cảm giác phân cho niêm mạc miệng vào phía trước lưỡi, vào huyệt hàm dưới
- Dây số IX: TK lưỡi hầu:
+ chui qua lỗ rách và nhánh cảm giác phân đến gốc lưỡi làm nhiệm vụ cảm giác ở gốc lưỡi 1/3 phía sau
- Dây số XII: TK hạ thiệt:
+ Làm cho cơ lưỡi hoạt động
II GIẢIPHẪUCỤCBÔ XOANG MŨI
*) Giới hạn
- Là phần đầu của đường hô hấp gồm hai xoang
- nằm hai bên bức sụn ngăn giữa mũi
- Đầu trước thông ra ngoài qua lỗ mũi
- Đầu sau thông với yết hầu
- Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái
*) Niêm mạc: phần lát bức ngăn giữa và xương ống cuộn chứa nhiều mao mạch và tuyến nhày
+ Vùng hô hấp: 2/3 có lông rung, tuyến, mạch quản + Vùng khứu giác: 1/3 ở phía sau , nhẵn và hẹp, chứa các tế bào khứu giác + Niêm mạc bọc mặt trong các xoang
từ niêm mạc mũi kéo đến, nhưng ít mạch quản và ko có tuyến nhờn
*) Chứa đựng trong xoang mũi:
- Có đôi xương ống cuộn là những phiến xương mỏng, cuộn từ ngoài vào trong, làm tăng diện tích tiếp xúc với ko khí
- Ông cuộn mũi ở trên, ống cuộn sàng ở giữa, ống cuộn hàm ở dưới
Trang 6+ bắt đầu từ các tb ở vùng khứu giác, các nhánh qua các lỗ của phiến sàng(mê lộ khứu giác) đến tận cùng ở thùy khứu giác, từ đó các sợi tới vỏ não
- Dây số V: tam thoa:
+ Nhánh hàm trên: từ sọ qua lỗ tròn lớn theo ống răng trên, thành bó hình quạt tận cùng ở mũi, các nhánh ngang có thần kinh mũi đến niêm mạc mũi
- Dây số VII: TK mặt
+ phân bố 2 bên xoang mũi cảm giác trước
III GIẢI PHẪU CỤC BÔ VÙnG Hố MắT
++ 4/5 phía sau là màng cứng( cùng mạc) là mô liên kết sợi chắc, ánh sáng ko qua
đc, màu trắng nên gọi là lòng trắng mắt
++ 1/5 phía trước thì trong suốt là màng giác
++ Thể mi: phần dày lên của màng mạch, như một vành giới hạn giữa màng cứng
và màng giác Thể mi là nơi một số động mạch đến nuôi mắt +++ Gấp nếp thể mi: gồm khoảng 100 nếp nhăn chứa những mạch quản vò lại, tỏa thành 1 hình vòng ở phía sau tinh cầu, có chức năng tiết ra thủy dịch chứa trước tinh cầu
+++ Cơ thể mi: gồm các sợi cơ trơn Khi co thì kéo dãn các dây chằng tinh cầu, làm cho mặt tinh cầu lồi lên, có thể trông xa hoặc trông gần
++ Hống mắt:(lòng đen) phần trước của màng mạch, hình đĩa, có 1 lỗ ở chính giữa
là con ngươi Gồm 1 bờ ngoài nối với thể mi và 1 bờ trong giới hạn nên con
ngươi Có 2 loại sợi cơ trươn: Cơ vòng kéo thắt con ngươi, cơ xòe tỏa thành tia làm
giãn Sợi co giãn có td như 1 cái chắn sáng, điều chỉnh lượng ánh sáng lọt vào nhãn cầu ít hay nhiều Dây giao cảm làm giãn, phó giao cảm làm co con ngươi
c Màng võng:
Trang 72 Các phần chứa trong nhãn cầu:
- là môi trường trong suốt, có khả năng khúc xạ ánh sáng, bào gồm:
+ Tinh cầu nằm sau lòng đen
+ Thủy dịch nằm trước tinh cầu +
Thể thủy tinh nằm sau tinh cầu
- Vận chuyển tronh hai buồng và đổ vào ống tĩnh mạch vòng rồi thoát vào tĩnh mạch các cơ nhãn cầu
- giới hạn nên khe mắt
- Giới hạn giữa mặt ngoài da mi và phần trán là lông mày
- Mặt ngoài mi lồi, mặt trong lõm
- cạnh tự do của mi có lông mi dài
- Cấu tạo:
+ lát mặt trong mi và mặt trước giác mạc là màng kết mạc mi,
+ có mô nhờn tiết chất nhày + Còn kết
mạc nhãn cầu thì trong suốt
- Chỗ hai mi gặp nhau là khóe mắt
- khóe mũi ở trong, chứa mống lệ và cómi nháy( gấp nếp hình bán nguyệt có tác dụng lau mắt)
- Khóe trán ở phía ngoài
2 Tuyến lệ
- Vị trí: nằm giữa mỏm hố măt xương trán và nhãn cầu
- Cấu tạo :
+ các tuyến chính
Trang 8+ tuyến phụ
+ có các ống nhỏ để nước măt vào xoanh mi trên
- Nước măt làm ướt, rửa bụi và sat trùng
3 các cơ măt:
Có 7 cơ vận động nhãn cầu : 5 cơ thẳng, 2 cơ chéo
+Cơ thẳng trên, thẳng dưới, thẳng dưới, thẳng ngoài đi từ đáy hố măt đến mặt trên, mặt dưới, mặt trong, mặt ngoài cùng mạc của nhãn cầu và hướng nó lên trên, xuống dưới vào trong, ra ngoài
+ cơ thang sau : bọc quanh TK thị giác, chỉ gia súc mới có, kéo nhãn cầu về sau + cơ chéo trên( chéo lớn) đi từ đáy hố măt về trước và phía trên thành trong hố măt,
bẻ gập lại bám vào củng mạc gần cơ thẳng ngoài, cơ co làm xoay nhãn cầu xuống dưới, ra ngoài
+ cơ chéo dưới( chéo bé) đi song song với đường gấp khúc cơ chéo lớn, bám từ o măt xương hàm trên đến mặt dưới củng mạc, chỗ giữa cơ thẳng dưới và thẳng ngoài Cơ xoay nhãn cầu lên trên, vào trong
4 Thần kinh, mạch quản :
4.1 Thần kinh :
- Dây số II : thị giác : lớn nhất từ những tế bào hình gậy, hình nón nằm trong màng võng mạc tập trung lại thành 1 dây to, đến dưới não tập trung thành băt chéo thị giác
- Dây số III : vận nhãn chung :
+ Nhánh trên phân cho cơ thẳng trên, và cơ nân mi trên + Nhánh dưới phân vào cơ thắng dưới, cơ thẳng trong và cơ chéo dưới ++ nhánh dưới tách ra nhánh phó giao cảm đi tới tuyến lệ ở phần sau o măt rồi tỏa vào vùng cơ trơn ở măt
- Dây số IV : TK cảm xúc : đi từ phần trước não phân đến cho cơ chéo trên
- Dây số V :
+ nhánh dây măt sau khi ra khỏi hộp sọ thì đến tuyến lệ
- Dây số VI : TK vận nhãn ngoài: từ nhân vận động ở cầu não đến chỗ vuông góc của tháp trước và thể thang phân cho cơ thẳng sau và cơ thẳng ngoài
- TK thực vật :
+ Giao cảm : hạch cổ trên : thể mi, màng đồng tử, tuyến lệ
+ Phó giao cảm :
++ dây số III : phân đến cho thể mi và màng đông tử
++ dây số VII : phân đến : tuyến lệ, tuyến dưới hàm, dưới lưỡi
Trang 10SV: KHUẤT MINH THANH- K58TYA Email:khuatminhthanh@gmail.com
1
CHƯƠNG IV: HỆ HÔ HẤP
- Giúp cơ thể thu nhận ôxi từ không khí đi từ máu qua quá trình di chuyển tế bào hồng cầu đi tới các mô bào trong cơ thể Tạo hoạt động ôxi hóa mô bào xảy ra đốt cháy thành phần dinh dưỡng tạo ra nguồn năng lượng tạo ra sản phẩm CO2 và H2O
- Hệ hô hấp được cấu trúc bao gồm:
+ Đường dẫn khí: Xoang mũi, không khí đưa tới phoi nên luôn rỗng: Lọc sạch, sưởi
ấm, tẩm ướt
+ Cơ quan trao đổi khí: chùm phế nang ở phổi thực hiện ở đây
I Xoang mũi và các xoang vùng đầu mặt
1 Xoang mũi
a Vị trí và giới hạn của xoang mũi
- Thành ngoài là mặt trong của xương liên hàm và xương hàm trên
- Thành trong là mặt bên của vách ngăn giữa mũi
- Trên là mặt dưới xương mũi
- Dưới là mặt trên của vòm khẩu cái
- Trước rầm hạ có 1 lỗ nhỏ thông ra của ống Stenson, ống này một đầu thông với lỗ mũi, một đầu thông với miệng
- Đầu trước xoang mũi là lỗ mũi
- Đầu sau xoang mũi giáp với tảng bên xương sàng và thông với yết hầu
- Trong xoang mũi có các xương ống cuộn
- Có sự phân bố các xương ống cuộn và bổ sung bằng nhiều phần sụn : sụn xoăn Nhờ
có các sụn xoăn trong xoang miệng mà bề mặt niêm mạc rộng ra rất nhiêu Từ đó hình thành các ngách thông
Riêng với bò, lợn có Ống cuộn trong
- Niêm mạc : Chia làm hai vùng
+) Vùng hô hấp:
Trang 11+ Vị trí, màu sắc: 2/3 ở phía trước, màu hồng.+ Cấu tạo: Nhiều tế bào hình đài tiết dịch nhày, sâu vào trong thì dịch nhày tiết ra loãng hơn Mặt trên các tế bào vùng này có lông rung
+ Chức năng: Tác dụng bảo vệ, làm ẩm luồng không khí đi vào phoi làm đông vón bụi chất ban và thải ra ngoài, sự vận động của lông rung gạt ra phía ngoài những dịch nhày bụi bặm
+) Vùng khứu giác:
+ Vị trí, màu sắc: 1/3 ở phía sau, màu nâu vàng
+ Cấu tạo: Có nhiều tế bào thần kinh là những cơ quan cảm thụ khứu giác
+ chức năng: Nhận biết mùi vị
- Mạch quản:
+) Động mạch:
+ Nhánh ĐM mặt xuất phát từ ĐM hàm ngoài phân đến + Nhánh ĐM bướm khau cái là nhánh ĐM hàm trong phân đến niêm mạc mũi
+) Tĩnh mạch: tạo mạng lưới dày đặc
+ Các mạch máu tỏa ra tạo thành mạng lưới, cơ trơn của tĩnh mạch ở đây phát triển có khả năng thay đổi kích thước Khi không khí ngoài vào làm cho lớp niêm mạc nở lớn lên
+) Chức năng: Làm sưởi ấm không khí đi vào
- Thần kinh:
+) Dây số I: Khứu giác:
+ bắt đầu từ các tb ở vùng khứu giác, các nhánh qua các lỗ của phiến sàng(mê lộ khứu giác) đến tận cùng ở thùy khứu giác, từ đó các sợi tới vỏ não
+) Dây số V: tam thoa:
+ Nhánh hàm trên: từ sọ qua lỗ tròn lớn theo ống răng trên, thành bó hình quạt tận cùng ở mũi, các nhánh ngang có thần kinh mũi đến niêm mạc mũi
+) Dây số VII: TK mặt + phân bố 2 bên
xoang mũi cảm giác trước
2 Lỗ mũi:
a Vị trí, hình thái:
- Hai hốc hình tròn thông từ xoang mũi ra ngoài
- Nằm kẹp giữa hai lỗ mũi là gương mũi Trên đó ko có phân bố các lông nhỏ, lớp dưới da có tiết dịch làm cho gương mũi luôn am ướt
+ Vị trí: ở dưới, ngoài chiếm mép dưới các lỗ mũi và phần bên cạnh sống mũi
+ Cấu tạo: Phần trên dính vào cạnh trên vách mũi, gấp vào trong hợp với đầu sụn của ống cuộn hàm
- -Tổ chức cơ: Một ph Lớp niêm mạc: giống niêm mạc vùng hô hấp ở xoang mũi
Trang 12- Mạch quản: ĐM môi là nhánh của bên của ĐM mặt TM đổ về TM mặt
Thần kinh: đến từ đôi V có tính chất cảm giác và từ đôi VII có tính chất vận động ần cơ nanh, cơ nâng riêng môi trên
- Phân bố xung quanh xoang mũi là xoang mũi phụ
- Gồm hệ thống các xoang nằm trong lòng các xương
Tác dụng:
- Giảm nhẹ trọng lượng vùng đầu
- Cộng hưởng âm thanh
- Thông xoang mũi nên dịch tiết các xoang qua xoang mũi ra ngoài
Các xoang:
*) Xoang trán:
- Vị trí: Bao trùm lên phần trước, phần bên, phần trên của xoang sọ
- Nơi thông vào xoang mũi:
+ Xoang trán ngăn cách với xoang hàm trên bởi phiến giữa ko đồng nhất và ko bị
đục lỗ
+ Xoang trán đo trực tiếp vào xoang mũi cùng phía bởi nhiều lỗ thông nhỏ đục
thủng đáy xương sàng
*) Xoang hàm trên:
- Vị trí: từ gò hàm đến vòm khẩu cái ko ăn thông với ống cuộn hàm và độc lập với
xoang cùng tên bên kia
- Nơi thông vào xoang mũi:
+ Xoang được chia thành xoang phía trong và xoang phía ngoài nhờ ống răng trên +
Thông vào xoang mũi nhờ 1 lỗ rộng đục thủng dưới ống cuộn hàm
*) Xoang sàng:
- Vị trí: ở trong lòng xương sàng
- Nơi thông vào xoang mũi: qua phần trong ống cuộn hàm qua 1 khe
*) Xoang bướm:
- vị trí: nằm trong thân xương bướm
- Nơi thông vào xoang mũi: ở phía trong gốc của xoang hàm trên
II Yết hầu:
1 Vị trí, hình thái xoang hẹp : sau xoang mũi và xoang miệng
- Đường dẫn chung cả 2 hệ thống : hệ hô hấp và tiêu hóa
- Có gương mũi môi với tuyến mồ hôi rất phát triển
- Lỗ mũi hình trứng
- Có gương mũi rát phát triển Có xương gương mũi
- Lỗ mũi hình trứng
- Gương mũi ít hoạt động ở giữa có một rãnh
Trang 13+1 lỗ thông xoang
miệng +1 lỗ thông thực
quản
+1 lỗ thông thanh quản
+2 lỗ thông đi lên tai giữa gọi là vòi Ơxtasơ dùng để giữ thăng bằng áp lực hai bên màng nhĩ
- yết hầu có cơ chế tự động đặc biệt đảm bảo thức ăn và ko khí di chuyển theo những đường nhất định
2 cấu tạo : gồm có 3 lớp
- Cơ vùng yết hầu :
+ Cơ trâm yết hầu +
- Lớp màng bằng tổ chức liên kết làm giá chỗ bám cho các cơ
- Mạch quản, thần kinh :
+ Mạch quản :
++ ĐM yết hầu xuất phát từ ĐM cổ chung
++ ĐM tuyến dưới giữa hàm nhánh của ĐM cảnh ngoài phân vào cho cơ yết hầu + Thần kinh : Dây số IX : lưỡi hầu
++ Đi từ hành tủy ở sau thể trám, hai bên rãnh bên sau, qua lỗ rách, chia làm nhánh vận động đến cơ vùng hầu
3 Mối quan hệ giữa nuốt và thở :
- Khi gs thực hiện hô hấp không khí từ xoang mũi qua yết hầu qua thanh quản tới khí quản ko khí đi ra thì đi ngược lại
- Khi nuốt thức ăn : Thức ăn qua xoang miệng tác động màng khẩu cái làm cho nó co lại nâng lên đậy kín xoang mũi đậy kín xoang mũi và đồng thời sụn thiệt cốt úp vào sụn phều bịt kín đường vào thanh quản Thức ăn qua yết hầu chui vào thực quản Khi nuốt xong các sụn và màng khẩu cái trở về vị trí ban đầu
III Thanh quản
- Đường dẫn khí trong quá trình hô hấp
- Nơi phát ra âm thanh trên cơ thể gia súc
3 Cấu tạo
a Tổ chức sụn : Gồm có 4 sụn ghép lại tạo xoang thanh quản
- Sụn tiểu thiệt: giống như lá bào Nhật, đầu lá nhọn trôi tự do, đáy rộng khớp sụn giáp
Trang 14- Sụn nhẫn : giống như hình cái nhẫn, quai dưới nhỏ quai trên phình to như mặt nhẫn Trên có 1 mào dài hai bên mào có hai mặt khớp sụn giáp trạng
b Tổ chức cơ :
- Nhóm cơ nội bộ : liên kết các sụn thanh quản với nhau
+ Cơ nhẫn giáp : nhỏ áp vào hai mặt bên sụn nhẫn đến cạnh sau sụn giáp trạng, tận cùng cơ ức giáp trạng
+ Cơ nhẫn phễu sau : hình thành nên chữ V, đáy chữ V bám vào u sụn phễu
+ Cơ nhẫn phễu bên : cạnh trước sụn nhẫn đến mặt ngoài sụn phễu
+ Cơ giáp- phễu : mặt ngoài sụn phễu đến mặt trong sụn giáp trạng
+ Cơ phễu : áp vào mặt trong sụn phễu
- Nhóm cơ ngoại lai:
+ Cơ ức giáp : bám mỏm khí quản đến cạnh áu sụn giáp trạng + Cơ thiệt giáp : 1 đầu bám sừng thanh quản xương thiệt cốt, 1 đầu bám cạnh sau sụn giáp trạng
+ Cơ thiệt tiểu thiệt: từ mỏm luỡi và mặt trong đầu dưới sừng thanh quản đến đầu dưới mặt trước tiểu thiệt
c Lớp niêm mạc :
- Có nhiều vết sần sùi là nơi chứa các tuyến nhờn
- Phần trước cửa thanh quản : (xoang tiểu thiệt)
+ Vị trí: Mặt trên sụn tiểu thiệt, trước dây tiếng +
Cấu tạo : Có cảm giác cao độ cao
- Phần cửa thanh quản :
+ Khe hình thoi
+ Hai dây tiếng là hai cạnh dưới hình thoi Đầu dưới bám vào mặt trên sụn giáp trạng, đầu trên bám vào hai u tiếng của sụn phễu(do gốc sụn phễu chui sâu vào tạo ra)
+ Khe hẹp ở giữa hai dây tiếng là khe tiếng
+ Trên khe tiếng là khe thở
+ Khi gs ko phát âm thanh thì 2 dây tiếng áp sát vào nhau làm thu hẹp khe tiếng, khe thở mở rộng ra không khí đi vào để thực hiện hô hấp
+ Khi gs phát âm thì 2 dây tiếng cách xa nhau làm mở rộng khe tiếng nên khe thở thu lại nên không khí từ phổi đi ra chui qua khe tiếng làm dây tiếng rung lên nên phát ra âm thanh Phát âm là do sự co duỗi cơ nội bộ vùng thanh quản( cơ nhẫn- phễu sau)
- Phần sau cửa thanh quản : niêm mạc giống niêm mạc khí quản ít nhạy cảm
d Mạch quản và thần kinh :
- ĐM giáp trạng trước và ĐM thanh quản sau là nhánh của ĐM cổ chung phân đến
- ĐM tuyến dưới giữa hàm phân đến cơ thiệt giáp là nhánh của ĐM cảnh ngoài
Trang 15+ Phía trên là các đốt sống vùng lưng + Phía
dưới là xương ức và các sụn sườn
+ Hai bên là các xương sườn và các cơ liên sườn
+ Phía trước là cửa vào giới hạn bởi hai xương sườn thứ nhất
+ Phía sau là cửa ra có cơ hoành ngăn cách với xoang bụng
+ Vách ngăn giữa xoang ngực chia xoang ngực ra làm hai phần
- Cơ quan chứa trong : Tim, phổi, thực quản, khí quản, động mạch, tĩnh mạch, tuyến
ức
2 Xoang phế mạc
- Giới hạn 2 lá phế mạc :
a Lá thành phế mạc :
- Là lớp màng phủ lên mặt trong các xương, cơ giới hạn trong xoang ngực
- Tại trung tâm xoang ngực, từ 2 phía lá thành đi vào giữa hình thành nên lớp tung cách mạc Tại cuối mở rộng hình thành bao tim Nằm lọt tung cách mạc có : khí quản, thực quản, động mạch chủ Thực quản chui lọt 2 lá phế mạc
- Phần cơ hoành bao bọc ở 1/3 mặt trước cơ hoành
b Lá tạng phế mạc
- Phủ lên hai bề mặt của 2 lá phổi Giữa lá thành và lá tạng là xoang phế mạc
- Khi cơ thể khỏe mạnh thường xuyên lá thành áp sát vào lá tạng nên xoang phế mạc là xoang ảo Trong đó chứa một ít dịch phế mạc làm bôi trơn bề mặt lá thành và lá tạng
- Trường hợp lớp màng ngoài phổi bị viêm có các dịch tiết ra sẽ đổ vào xoang phế mạc làm cho thể tích xoang phế mạc mở rộng đẩy phổi thu hẹp lại làm giảm dung tích phổi làm cho hoạt động hô hấp kém
- Bình thường áp lực phế mạc luôn thấp hơn ngoài không khí là hiện tượng áp lực âm trong xoang màng ngực giúp phổi có thể co dãn tăng dung tích co dãn của phổi chứa không khí
V Khí quản :
1 Chức năng : Là ống dẫn khí từ ngoài vào lòng khí quản luôn mở rộng nên không khí lưu thông dễ dàng
2 Vị trí :
- Phân bố vùng cổ nằm sát ngay dưới da
- Từ sụn nhẫn đến rốn phổi gồm nhiều vành sụn xếp kế tiếp nhau
- Tại rốn phổi chia làm hai phế quản
3 Đường đi và vị trí kèm theo
- Đoạn vùng cổ : từ thanh quản đến cửa vào lồng ngực
+ Khí quản nằm dưới thực quản, cơ dài cổ, ức thiệt, ức giáp trạng, ức đầu, ĐM cổ và
TK X
- Đoạn trong lồng ngực : từ cửa vào lồng ngực đến rốn phổi
+ Khí quản nằm giữa hai lá phế mạc, trước tim, trên chủ TM trước, bên phải cung chủ
Trang 16dàng di chuyển trong lòng thực quản
+ Có khoảng 50 vòng sụn liên kết với nhau nhờ tổ chức liên kết tạo ra 1 ống dẫn khí lớn hình trụ dẹt ở phía trên kín
- Nhánh khí quản của ĐM cổ chung là nhánh của ĐM đầu cánh tay
- TM đi ngược lại đổ vào TM cổ
b Thần kinh:
- Dây giao cảm
VI Phế quản
Phế quản gốc ^ Phế quản phân phối ^ Phế quản trên tiêu thùy ^ Phế quản trong tiểu thùy
^ Phế quản tận ^ Phế quản hô hấp ^ Phế nang
1 Cấu tạo:
a Áo ngoài: tế bào liên kết thưa có sợi chun
b Áo giữa: Gồm sụn trong và cơ trơn( vòng trong, dọc ngoài)
c Niêm mạc:
- Hạ niêm mạc: có nhiều tuyến nhờn
- Đệm: là tổ chức liên kết thưa nhiều sợi chun
- Biểu mô: giống như khí quản
VII Phổi
1 Vị trí:
- Có 2 lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực
- Ngăn cách nhau ở giữa bởi tung cách mạc
- Trong tung cách mạc có tim, có mạch máu lớn, thực quản
2 Đặc điểm hình thái
- Phổi gồm có 2 lá phổi trên các lá phổi phân chia hìnhthành thùy phổi
- Mỗi lá phổi có 3 mặt: và đỉnh ở trên
a Mặt ngoài( mặt sườn): mặt ngoài lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài phổi chỉ có màng phổi Mặt ngoài có vết ấn lõm của các xương sườn
b Mặt trong( mặt trung thất): có rốn phổi nằm gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc chui vào phổi Rốn phổi có phế quản gốc, ĐM phổi, TM phổi
c Mặt sau( đáy phổi): Lõm úp đúng vào vòm cơ hoành, qua vòm hoành đáy phổi liên quan với các tạng ở ổ bụng, đặc biệt là mặt trước gan
d Đỉnh phần phổi thò lên trên lỗ trước của cửa vào lồng ngực, giới hạn bởi xương sườn
I và mỏm khí quản xương ức
3 Cấu tạo:
- Màng phổi: là do lớp lá tạng bao phủ bên ngoài phổi
- Cây phế quản: Mỗi phế quản gốc sau khi đi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần Toàn bộ các nhánh phân chia của một phế quản gốc gọi là phế quản
+ Mỗi phế quản gốc ^ phế quản thùy ^ phế quản phân thùy ^ phế quản dưới phân thùy
^ phế quản trên tiểu thùy ^ phế quản trong tiểu thùy ^ tiểu phế quản ^ tiểu phế quản tận ^ ống phế nang ^ chùm phế nang ^ phế nang
Trang 17+ thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc của mao mạch
Ở chính nội mạc xảy ra sự trao đổi CO2 của máu và O2 của không khí
4 mạch quản:
a mạch quản cơ năng: ĐM phổi, TM phổi
- ĐM phổi từ tâm thất phải ^ phổi phân làm hai nhánh đi vào hai lá phổi qua rốn phổi.ơ trong phổi ĐM chia nhỏ giống như cây phế quản cho tới tận cùng các phế nang
- TM phổi: Lưới mao mạch ^ TM quanh tiểu thùy ^ TM quanh phân thùy ^ TM phổi ( 2 hoặc 4 nhánh) đổ vào tâm nhĩ trái
b mạch quản nuôi dưỡng: ĐM và TM phế quản
- ĐM phế quản tách từ ĐM thân khí- thực quản là nhánh bên của ĐMC sau CN: nuôi thành mạch máu, nhánh phế quản
- TM phế quản: mạng lưới mao mạch ^ TM phế quản ^ TM lẻ ^ TN trái
c bạch huyết
- mạch quanh tiểu thùy ^ hạch bạch huyết lớn ^ hạch nằm xung quanh phế quản gốc
và rốn phổi
5 Thần kinh:
- Tách từ đám rối phổi tạo ra từ các nhánh giao cảm từ hạch sao và hạch cổ giữa và
các nhánh dây TK phế vị Tập trung mặt trước và sau cuống phổi
6 Phân biệt các loài T gs: _ _ _
rõ ràng
Phân thùy rõ ràng Phân thùy rõ ràng
nhưng mỏng hơn ở lợn
Phải 5 thùy: thùy đỉnh, thùy tim trên, thùy tim dưới, thùy hoành, thùy phụ
Phân làm 7 thùy: Trái
3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành Phải 4 thùy: Thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành, thùy phụ
Phân làm 7 thùy: Trái 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành Phai 4 thùy: Thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành, thùy phụ
Trang 18HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
1 SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
CHƯƠNG III: HỆ TIÊU HÓA
I Khái niệm chung về hoạt đông tiêu hóa:
- Có 2 nhóm :
+ Tự dưỡng: VSV, thực vật, đơn b|o diệp lục vô cơ trong tự nhiên( C,H,O,N, Fe,
Cu, Mg, Zn, Co) để tổng hợp thành chất hữu cơ
+ Dị dưỡng: VSV, ĐV đơn b|o, đa b|o, đông vật( người) ko tự tổng hợp cá chất hữu cơ trong cơ thể mà sử dụng hữu cơ do sinh vật tự dưỡng tạo ra Qua thức ăn c{c chất hữu cơ v|o cơ thể Các chất hữu cơ ph}n giải tạo ra dạng dễ hấp thu nhất: đường đơn, a.amin, axit béo v| glyxerin
- Cơ quan tiêu hóa giúp cơ thể biến chất thành chất dễ hấp thu v|o cơ thể gồm có:
+ Tiêu hóa cơ học: thức ăn đc nghiền n{t v| tăng qu{ trình tiếp xúc với hệ thống enzyme hay men VD: xoang miệng, dạ dày
+ Tiêu hóa hóa học: Xảy ra việc phân giải thức ăn dưới t{c đông c{c men tiêu hóa
- Cơ quan tiêu hóa hóa học gồm có 2 bô phận:
+ Ông tiêu hóa: Hệ thống ống dẫn liên tục thức ăn từ khoang miệng đến hậu môn Quá trình di chuyển thức ăn xảy ra 2 qu{ trình tiêu hóa cơ học và hóa học Quá trình hấp thu chất dinh dưỡng: Thức ăn chất lượng cao, thành phần nhiều có đô d|i ngắn khác nhau
+ Tuyến tiêu hóa:
++ Ngay trên ống tiêu hóa VD: dịch tụy, dịch ruôt(men tiêu hóa)
++ Ngoài ống tiêu hóa: Gan, tụy, nước bọt có hệ thống ống dẫn đem dịch tiết đổ vào ống tiêu hóa có chứa men enzyme phân giải thức ăn
A Ông tiêu hóa:
I Ông tiêu hóa trước cơ ho|nh:
+ Xoang miệng + Yết hầu + Thực quản
1 Xoang miệng: Nơi giúp gia súc thực hiện:
+ Lấy thức ăn
+ Tiêu hóa cơ học là nghiền nát thức ăn
+ Tham gia 1 phần hoạt đông tiêu hóa hóa học( Gluxit, tinh bôt) tiết ra từ nước bọt
Phân bố ở vùng đầu đc giới hạn bởi:
a Vị trí:
- Môi ở phía trước
- Vòm khẩu cái ở phía trên hình th|nh v{ch ngăn ngăn c{ch khoang miệng
- Phía sau có màng khẩu c{i ngăn c{ch với yết hầu
- Hai bên khoang miệng là má
- Phía dưới là hai hàm
b Có chứa : Lưỡi, răng
Trang 19HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
2 SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
+ Nằm chính giữa môi trên là rãnh nhân trụ và có một số lông dài cắm vào làm nhiệm vụ xúc giác
- Trên môi có cấu tạo :
+ Lớp ngoài cùng : là da, lớp biểu mô kép dẹp của da chuyển thành da môi,
các loại gia súc
+ Lớp to chức cơ : Lớp cơ vòng môi, cơ v}n giúp hoạt động của môi + Lớp
niêm mạc : Có lớp hạ niêm mạc có nhiều tuyến rải rác các loại tiết tương v| nhiều
đầu mút của dây thần kinh cảm giác, lớp niêm mạc ko phủ tầng sừng nên có màu
hồng phủ lên màng trên nên niêm mạc đều am ướt có ý nghĩa chuan đoán
- Thần kinh : Dây số V ph}n đến cho môi trên v| môi dưới làm nhiệm vụ cảm giác,
dây số VII( dây TK mặt) điều khiển hoạt động cơ vòng môi
- Mạch quản : ĐM mặt tiếp tục từ ĐM h|m ngo|i ph{t ra c{c nh{nh ph}n tới
môi trên, môi dưới, ĐM khau c{i lớn chui vào ống khau cái vào môi trên
- Phân biệt môi các loài gia súc : _
- Trước l| xương liên h|m
- Hai bên l| xương h|m trên
- Sau là màng khâu cái
b Cấu tạo :
- Do tấm ngang của hai xương h|m trên tạo cốt cho vòm khau cái
- Lớp niêm mạc : dính sát vào nền tạ cốt, có nhiều gờ ngang, biểu mô sừng hóa mạnh và hạ niêm mạc chứa nhiều tĩnh mạch tiếp hợp th|nh đ{m rối có khả năng
trương nở
- Ở giữa có đường trung tuyến chạy dài từ trước ra sau
- Vuông góc với đường trung tuyến này có khoảng 20 gờ ngang Tác dụng
hướng thức ăn đi từ ngoài vào trong
- Thần kinh : Dây số V(nhánh TK hàm trên) theo ống kh}u c{i đến,
- Mạch quản : ĐM h|m trong đến ĐM kh}u c{i lớn chui vào ống khâu cái phân vào
ăn Mặt ngoài môi có một thiết diện rộng ko có lông, m|u đen luôn }m ướt khi bò khỏe mạnh
Môi dưới nhỏ, môi trên to tràn ra ngoài môi dưới và môi trên biến thành mõm
Môi có nhiều lông, rãnh nhân trung rất sâu Hai bên mép kéo dài và bẻ cụp xuống tận hàm dưới nên miệng rất rộng
1.2 Vòm khâu cái: a Ví trí:
Trang 20HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
3 SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
1.3 Màng khẩu cái:
a Ví trí:
+ Gấp nếp niêm mạc nằm phía sau của khoang miệng, giữa xoang miệng và yết hầu,
tiếp theo sau của vòm khẩu cái
+ Gốc bám cạnh sau vòm khẩu cái và cố định
+ Đỉnh hướng xuống dưới che kín ngăn c{ch khoang miệng và yết hầu
b Cấu tạo :
+ Cốt là to chức cơ v}n
+ Mặt về phía xoang miệng niêm mạc giống xoang miệng, hạ niêm mạc có
nhiều tổ chức liên kết tuyến nhờn và nang kín lâm ba tập trung thành amidan
Sản xuất ra tế bào bạch cầu trong cơ thể ngăn chặn VSV theo thức ăn v|o cơ thể
+ Mặt về phía hầu biểu mô giống biểu mô xoang mũi vì có lông rung, hạ niêm
mạc cũng có tuyến nhờn nhưng ít hơn
- Thần kinh : Dây số V(nhánh TK hàm trên) theo ống khẩu c{i đến và dây số IX
phân vào niêm mạc Dây số V(nh{nh TK h|m dưới) ph}n đến lớp cơ
- Mạch quản : ĐM h|m trong- ĐM khẩu cái nhỏ ph}n đến
- Phân biệt giữa các loài:
- 2 bên khoang miệng
- Từ mép đến màng khẩu cái, từ h|m răng trên đến h|m răng dưới
b Cấu tạo :
- Ngoài cùng là da
- Dưới tổ chức cơ v}n l| cơ thổi, cơ hạ môi dưới, cơ gò m{
- Hạ niêm mạc có nhiều tuyến má
- đẩy thức ăn lên mặt b|n nhai răng
- Hướng thức ăn đi xuôi chiều phía sau khoang miệng
Vào trong càng rộng, có khoảng 9-10
gờ ngang theo kiểu vòng cung, trên mặt vòm khẩu cái có nhiều sắc tố đen
Dài che kín phía
sau xoang miệng
nên ko thở đc bằng
miệng
Ngăn hơn ở ngựa nên thở
đc bằng miệng
Rộng, cái mẻ trước ở cạnh dưới màng
bí tiểu thiệt che kín nên khi lợn thở bằng miệng Hai hạch amidan có hình bầu dục hơi nổi và có nhiều lỗ
1.4 Má a Ví trí:
Trang 21HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
e Mạch quản và thần kinh :
- mạch quản : ĐM m{
- Thần kinh : Dây thần kinh số V : tam thoa
+ Nhánh dây hàm trên: thoát khỏi hôp sọ qua lỗ tròn lớn xương c{nh bướm và tách làm nhiều nhánh Có nhánh má
1.5 Lợi: 1 phần của niêm mạc miệng, bao quanh ch}n răng
- Vị trí:
+ ở cung xương liên h|m
+ xương h|m trên +
xương h|m dưới
- Lớp niêm mạc gắn trực tiếp v|o đó v| tạo ra lợi
- Niêm mạc lợi ko có tuyến và nang kín lâm ba
- Biểu mô hóa sừng mạnh nhất là vùng hàm trên loài nhai lại
- bao quanh ch}n răng
- Tác dụng chêm chặt răng v|o lỗ cắm xương
1.6 Lưỡi:
- Hình dạng : cơ quan dạng hình tháp có 3 mặt, 1 đ{y, 1 đỉnh, mặt trên hay
mặt lưng ứng với vòm khẩu cái
- Đỉnh hoạt đông tự do trong khoang miệng hướng phía vòng cung răng cửa
- Gốc lưỡi hướng sau cố định vào mỏm lưỡi của thiệt cốt
- Th}n lưỡi tựa trên 2 nhánh nằm ngang của lưỡi
- mặt dưới th}n lưỡi cố định vào xoang miệng nhờ d}y hãm lưỡi Trên đó có gai
tịt nhọn nơi đổ ra của tuyến nước bọt
1.6 a Cấu tạo :
- Niêm mạc phủ lên mặt ngoài của lưỡi
+ mặt trên lưỡi có hệ thống gai lưỡi : hoạt đông vị giác của gs
++ Gai hình chỉ: nhỏ, mịn, xếp xít nhau tạo nên mặt nhám ở phía trước lưỡi Chức
năng : cơ học và xúc giác
++ Gai hình nấm : lớn hơn gai chỉ, giống hình đinh gim nằm rải rác giữa các gai
chỉ Chức năng : cảm giác mùi vị, nhiệt đô
++ gai hình đ|i : nằm ở phần sau lưỡi, hình giống gai nấm có bờ viền xung quanh
Chức năng : vị giác
++ Gai hình lá : là những gấp nếp lõm, dài ở gần gốc lưỡi Chức năng vị giác
+ 2 loại gia súc lợn, chó vùng gốc lưỡi có gai hình sợi + Trâu, bò,
lợn, ngựa chó thì số lượng và phân bố các gai khác nhau
- Tổ chức cơ cấu tạo nên lưỡi: Cơ v}n :
+ Cơ nôi bô : l| lớp cơ ph}n bố trên lưỡi: cơ dọc, cơ ngang
+ Cơ ngoại lai: 1 đầu nằm ở lưỡi đầu kia bám xung quanh xoang miệng
++ Cơ tr}m lưỡi: hình băng dẹp, bám từ nhánh trâm thiệt cốt đến đỉnh lưỡi, cơ n|y
co kéo lưỡi về sau
++ cơ nền lưỡi: nằm hai cạnh bên lưỡi Đầu sau bám vào sừng thanh quản và
Trang 22HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
5
thân thiệt cốt, đầu trước luồn v|o lưỡi tạo ra các sợi ngang của cơ nội bộ Cơ n|y
kéo lưỡi về sau, xuống dưới
++ cơ thiệt lưỡi: bám từ mặt trong khớp các nhánh với thân thiệt cốt để đi về
phía trước lưỡi
++ cơ cằm lưỡi: có hình quạt, các sợi từ diện cằm tỏa ra đi về trước, lên cao và về
sau, l|m kéo lưỡi về sau, xuống dưới hoặc về trước
- Hệ thống mạch quản : Mạch tới lưỡi có ĐM lớn đó l| ĐM lưỡi lớn
- Thần kinh : : Dây số V(nh{nh h|m dưới) tiếp hợp với nhánh thừng m|ng nhĩ
của dây VII làm nhiệm vụ cảm giác ở 2/3 trước và dây IX thì cảm giác ở phía sau
lưỡi Dây số VII làm vận động
+ cảm giác : Gai trên bề mặt lưỡi + vận
động : điều khiển hoạt động c{c cơ
- Phân biệt lưỡi các loài gia súc _ _
1.7 Răng : tiêu hóa cơ học
- Căn cứ tác dụng c{c răng trong cơ thể mà số lượng răng chia l|m 3 nhóm :
+ Răng cửa : cùng môi lấy thức ăn v|o xoang miệng
+ Răng nanh : Xé n{t thức ăn Ph{t triển ĐV ăn thít tạo vũ khí bảo vệ như
Voi + Răng h|m : Tạo bề mặt ngang rộng tác dụng nghiền nát thức ăn
- Công thức răng : Tỉ số : x k số lượng răng ph}n bố trên vùng h|m trên, dưới Tử số
: hàm trên ; mẫu số : h|m dưới
1.7 a Cấu tạo :
- men răng : bao bọc bên ngoài, dày trên bề mặt răng có 97% l| vô cơ, 3% l| hữu
cơ, Men răng l| to chức cứng nhất trong răng bảo vệ răng chống lại tác dụng
nhiệt độ, thành phần axit trong men
- Ng| răng : th|nh phần hóa học giống như xương nhưng nó ko đc cấu tạo giống
như cấu tạo tế b|o vô cơ : 72% vô cơ, 28% hữu cơ
-Tủy : phân bố trong ống răng trong, trong đó có chứa mạch quản thần kinh đén
lưỡi, phía sau có
hai gai hình đ|i
lớn và hai gai
hình lá Ko có gai
hình sợi
Nhám do các gai hình chỉ sừng hóa,
1/3 phía sau nhô lên 1
u lưỡi, gai hình đ|i xếp thành 2 vòng cung phía sau lưỡi ko có gai hình lá và hình sợi
Bề mặt lưỡi rộng,
có gai phân bố giống ngựa, nhưng mềm, hẹp v| đỉnh nhọn, dài Có thêm gai hình sợi hướng xuôi chiều về phía sau
Chính giữa có 1 rãnh chạy từ sau ra trước, có thêm gai hình sợi, gai hình lá chó ko rõ khó phân biệt Đỉnh và thân lưỡi có các sắc tố đen quy đinh chỉ số IQ
Trang 23HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
6
2 Yết hâu
- Vị trí, hình thái xoang hẹp : sau xoang mũi v| xoang miệng
- Đường dẫn chung cả 2 hệ thống : hệ hô hấp và tiêu hóa
+ Niêm mạc : lót ở mặt bụng yết hâu là biếu mô kép lát, niêm mạc lót ở mặt trong
lưng l| biếu mô phủ đơn trụ có lông rung và xen kẽ tế bào tuyến
+ Lớp màng bằng to chức liên kết làm giá chỗ b{m cho c{c cơ
- Mạch quản, thân kinh :
+ Mạch quản :
++ ĐM yết hâu xuất phát từ ĐM cổ chung
++ ĐM tuyến dưới giữa h|m ph}n v|o cho cơ yết hâu
+ Thân kinh : Dây số IX : lưỡi hâu
++ Đi từ hành tủy ở sau thế trám, hai bên rãnh bên sau, qua lỗ rách, chia làm
nhánh vận động đến cơ vùng h}u
3 Thực quản : ông dẫn thức ăn, sau yết hâu dẫn thức ăn v|o dạ dày
- Suốt chiều d|i đi của thực quản chia l|m 3 đoạn :
+ Đoạn cổ : Sau yết h}u đến cửa vào xoang ngực thì thực quản cong sang trái khí
quản khoảng 1/3 phía sau và cùng chui vào xoang ngực
+ Đoạn xoang ngực :TQ đi trên KQ, chen giữa hai lá phế mạc và trên tim Gặp
chéo chủ ĐM rồi hơi bẻ cong xuống dưới v| đi tới cơ ho|nh
+ Đoạn trong xoang bụng : TQ rất ngắn và bẻ cong xuống dưới nối thông vào dạ
Trang 24HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
7
dày
Trang 25HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
8 SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
- Cấu tạo :
+ Lớp màng ngoài: Là tổ chức liên kết ở đoạn trước, đoạn trong xoang ngực là phế
mạc, trong xoang bụng là phúc mạc Tùy từng đoạn m| m|ng ngo|i có đặc điểm khác
nhau
+ Tổ chức cơ : Cơ vòng bên trong, cơ dọc bên ngo|i Đầu thực quản cơ n|y cấu tạo
bằng cơ v}n, Đi sau thay bằng cơ trơn
+ Lớp niêm mạc bên trong : Là biểu mô phát sinh từ lá thai trong cấu tạo lớp biểu bì và rất dày Lớp niêm mạc bên trong sừng hóa và có màu trắng khô nằm trong màng có tiết dịch bôi trơn thực quản
- Các mạch quản, thần kinh :
+ mạch quản :Nh{nh ĐM thực quản xuát phát từ ĐM cổ chung +
Thần kinh : Dây số X TK phế vị: Nhánh tới thực quản
II Đoan ống tiêu hóa ở sau cơ ho|nh :
1 Phân biệt xoang bụng và xoang phúc mạc
a Xoang bụng :
- Là 1 xoang lớn nằm phía sau cơ thể
- Trên xoang bụng l| đốt sống vùng hông v| c{c cơ nằm 2 bên đốt sống
- Phía dưới l| đường trắng : Cấu tạo bằng tổ chức liên kết bám từ mỏm kiếm xương ức đến cạnh trước xương h{ng 2 bên đường trắng l| cơ khảm bụng có nhiều thân thịt nối qua gân
- Ở phía trước ngăn c{ch xoang ngực bằng cơ ho|nh l| cơ có dạng cong lồi hướng về xoang ngực lõm hướng về xoang bụng Cơ ho|nh b{m v|o mặt trong xương sườn cuối
và mặt dưới c{c đốt sống hông đầu Dưới bám mỏm kiếm xương ức Xung quanh cơ hoành cấu tạo bằng cơ v}n v| hình th|nh ch}n cơ ho|nh B{m v|o vị trí trung t}m cơ hoành tổ chức bằng cân mạc trên cơ hoành có 3 lỗ thông Sau xoang bụng là cửa vào xoang chậu Nằm 2 bên xoang bụng l| c{c cơ trên th|nh bụng :
+ Cơ chéo bụng ngoài +
Cơ chéo bụng trong + Cơ
ngang bụng
Phần nằm trong là xoang bụng : Chứa c{c cơ quan : Dạ dày, gan, lách, tuyến tụy, ruôt(
trừ cuối ruôt già) tuyến thượng thận, thận, niệu quản
b Xoang phúc mạc
Hệ thống các khe hẹp lưu thông với nhau nằm xen giữa c{c cơ quan trong Giới hạn 2
lá phúc mạc
- Lớp lá thành phúc mạc 1 số cơ quan nằm ngoài lá thành : thận, tuyến thượng thận,
niệu quản 1 số cơ quan nằm trong thành lá phúc mạc : gan, dạ dày, ruôt
- Lớp lá tạng : phủ lên bề mặt c{c cơ quan nằm trong thành phúc mạc
- Khi cơ thể ở trạng th{i bình thường c{c cơ quan c{c lớp lá tạng áp sát vào nhau và lớp lá thành luôn áp sát bề mặt lá tạng nên xoang phúc mạc là 1 xoang ảo chỉ chứa 1 ít dịch phúc mạc có tác dụng bôi trơn bề mặt c{c cơ quan giảm tối đa ma s{t khi c{c cơ quan hoạt đông
Khi cơ thể bị viêm nhiễm từ c{c cơ quan sẽ tiết ra các dịch tiết ra Xoang phúc mạc mở
rông và chiếm 1 phần thể tích xoang bụng hoặc thành bụng kéo căng ra
- Trong xoang phúc mạc hình thành hệ thống dây chằng và màng treo cố đính cơ quan v|o
Trang 26HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
9
thành bụng
- Trên màng treo có hệ thống mạch quản và thần kinh phân bố cơ quan trên xoang bụng + Đại võng mạc : xuất phát từ bờ đường cong lớn của dạ dày rồi rải rộng xuống phía dưới cho tới vùng đai chậu phủ lên mặt dưới c{c cơ quan trong xoang bụng nằm ở sau dạ dày + Tiểu võng mạc : gồm hai l{ m|ng căng giữa cửa vào của gan và bờ cong bé của dạ dày với đoạn trên của lá lách
Căn cứ vào mức độ che phủ của lớp lá tạng lên trên bề mặt c{c cơ quan m| ph}n c{c cơ quan trong xoang bụng thành 3 nhóm :
- Nhóm 1 : Các tạng nằm trong m|ng lót đc bao bọc 1 phía: dạ dày, ko tràng, hồi tràng, kết tràng, lách, ống dẫn trứng
- Nhóm 2 : Các tạng gian m|ng lót đc m|ng lót phủ lên 3mặt: gan, bọng đ{i, tử
cung
- Nhóm 1 : Các tạng nằm ngo|i m|ng lót đc m|nh lót chỉ phủ lên 1 mặt: tụy, tá tràng, thận
2.Dạ dày : 1 đoạn phình rộng của ống tiêu hóa, l| cơ quan cấu tạo hình túi trên dạ
d|y Đi v|o ở lỗ thượng ví, đi ra ở lỗ hạ ví
Chức năng : Co bóp, nghiền nát thức ăn, tiêu hóa cơ học Qua
tuyến trên dạ dày tiết ra dích ví tiêu hóa hóa học
1 số gia súc : trên nhai lai tại dạ dày có khả năng lên men VSV trong dạ dày tham
gia phân giải thức ăn Tiết ra men tiêu hóa thức ăn
a.Dạ d|y đơn : nhóm trên dạ dày chỉ có 1 túi: ngựa, lợn Chó
- Ví trí: Trong xoang bụng sau cơ ho|nh v| sau gan, bên tr{i xoang bụng
+ Cố đính v|o xoang bụng nhờ hệ thống các dây chằng
++ Mạc thượng ví : màng nối từ thực quản sau cơ ho|nh, cơ ho|nh đến thượng ví( tâm ví) của dạ dày
++Tiểu võng mạc : đi từ đường cong nhỏ đến rãnh cửa của gan
++ Đại võng mạc : bám từ đường cong lớn của dạ d|y đến vùng đai chậu
- Hình thái:
+ Hình thái ngoài: là 1 cái túi giống hình lưỡi liềm có hai đường cong ++
Đường cong bé : Hướng trước v| sau gan ++ Đường cong lớn : Hướng sau và
sang trái
+ Hình thái trong : mặt dạ dày chia làm hai vùng khác nhau rõ rệt phần niêm mạc gần lỗ thượng ví niêm mạc màu trắng thô như niêm mạc thực quản Vùng gần lỗ hạ ví có vòng co thắt
Cơ vòng ph{t triến ở lỗ thượng vị và hạ vị: co bóp thức ăn ngo|i v|o v| trong ra
+ Niêm mạc phân làm hai vùng rõ rệt:
++ vùng ko tuyến niêm mạc giống như thực quản, niêm mạc màu trắng thô
Trang 27HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA THÚ Y
SV: KHUẤT MINH THANH K58-TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com
10
++ Vùng có tuyến niêm mạc mịn, có thế khác về màu sắc Cấu tạo tang tế bào
hình trụ với nhiều tuyến nhày và một loại tuyến đặc biệt, có hình ống- tuyến vị,
dịch vị chứa men tiêu hóa và HCl Tập trung nhiều nhất ở phân phình dày của dạ
dày, còn có các nang bạch huyết Phân làm :
+++ Thượng vị : niêm mạc sáng
nhất +++ Thân vị: thẩm nhất +++ hạ
vị : trung gian
- Thẩn kinh : Dây số X, và thẩn kinh giao cảm ph}n nh{nh đến đ{m rối mặt
trời, rồi từ đ{m rối mặt trời phân nhánh vào
- Mạch quản : xuất phát từ ĐM th}n tạng, ngo|i ra còn có nh{nh ĐM l{ch TM đổ
về TM cửa của gan
- Phân biệt các loài dạ d|y đơn :
- Chức năng : Chứa đựng thức ăn trước khi nhai lại Co bóp nhào trộn thức ăn Có hệ VSV dạ cỏ là VSV cộng sinh có thể tiết ra các men phân giải xenlulo giải phóng ra axit béo, vitamin thì các chất dinh dưỡng đc VSV sử dụng cho phát triển cơ thể còn 1 phần
và chắc và lớp cơ n|y chỉ cho thức
ăn từ thực quản đi xuống Hai lỗ
thượng vị và hạ vị nằm sát cạnh
nhau nên đường cong nhỏ nhỏ
hơn nhiều l}n đường cong lớn
Lỗ thượng vị và hạ vị nằm cách
xa nhau nên đường cong nhỏ bằng 1/3 đường cong lớn Lỗ thượng vị bên dưới có túi mù
Vị trí H}u như to|n bộ ở phía bên trái
vong cung sườn Manh nang ở dạ
dày ở vùng sườn 14-15 đường
thẳng giữa của vùng thân gốc cái
của cơ ho|nh
Bên trái xoang bụng, đường cong lớn tựa lên mỏm kiếm xương ức, thượng vị hướng về bên trái vòng cung sườn, hạ vị hướng về bên phải vòng cung sườn
Từ sụn sườn 12-
13 đến mỏm kiếm xương ức Niêm
- Toàn bộ niêm mạc đều có tuyến
b Dạ dày kép : Động vật nhai lại: trâu, bò, dê, cừu
*) Dạ cỏ : túi lớn nhất dung tích lớn 25l Chiếm toàn bộ vùng bụng bên trái tại vùng lõm hông thành dạ cỏ áp sát màng bụng Sử dụng khi sử lý dạ cỏ