Đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào. tế bào tồn tại ở 2 dạng: tế bào nhân thực( tế bào nhân chuẩn) và tế bào nhân sơ hai tế bào này khác nhau cơ bản là : tế bào nhân chuẩn có nhân hoàn chỉnh hơn so với tế bào nhân sơ. tế bào nhân sơ có màng nhân chưa rõ rang và có ít nội quang hơn tế bào nhân thực. có những cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào gọi là SV đơn bào có những tế bào được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là SV đa bào. các phương pháp nghiên cứu về tế bào: xét nghiệm tươi, lm tiêu bản cố định và nhuộm màu, hóa tb , hóa mô,phản ứng màu, miễn dịch hóa tế bào,công nghệ tế bào, công nghệ tế bào gốc.
Trang 1HỆ TIÊU HOÁ
Bao gồm các cơ quan vận chuyển, chuyển hoá( cơ học hoặc hoá học), hấp thu dd
từ thức ăn
Phần đầu tiên của hệ TH là miệng và hầu, sau miệng và hầu là ống tiêu hoá ( chia làm 4 phần chính: thực quản, dạ dày, ruột non(tá-không-hồi ), ruột già ( manh-kết-trực) ) phần sau cùng kà hậu môn
Tuyến tiêu hoá gồm 2 tuyến lớn là gan và tuỵ, ngoài ra còn các tuyến nc bọt
Miệng: bao gồm: môi, má, xoang miệng và các cơ quan bên trong, ngoài ra đổ vào trong xoang miệng là ống nc bọt
- Môi: nằm ở ghan phía trước của xoang miệng, có chức năng là giữ thức
ăn giúp con vật giao tiếp với nhau và hỗ trợ bú ở con non ở đv có 2 môi
là môi trên và môi dưới
Môi trên giáp với mũi,ở chính giữa môi trên có rãnh giữa môi( ở người là rãnh nhân trung)
Môi dưới giáp với cằm nằm xung quanh 2 môi ở đv có lông xúc giác, phát triển nhất ở đv ăn thịt
Phân biệt môi ở các loài: ngựa- mềm mỏng, linh hoạt,; môi bò- thô giáp
và sẫm mầu, đặc biệt là môi trên biến đổi tạo thành tấm mũi môi ở đây có các tuyến tiết ra dịch nhầy môi trên của bò lúc nào cũng ẩm ướt; chó- môi mỏng, có thể lùi lại để lộ ra răng nanh, tuy nhiên môi của chó không linh hoạt; môi lợn- môi trên của lợn phát triển tạo thành sụn mũi môi có chức năng là đóng kín phía trước xoang mũi khi nó ăn
- Má : tạo thành giới hạn 2 bên của xoang miệng có chức năng giữ thức ăn trong xoang miệng trong quá trình nhai Má kéo dài từ mép đến màng
Trang 2khẩu cái, từ hàm trên xuống hàm dưới cấu tạo của má gồm 3 lớp từ ngoài vào trong bao gồm da, cơ thôi và niêm mạc đối với chó: bên trong má có các tuyến má để tiết rra dịch nhầy niêm mạc má của chó có các mảng sẫm mầu Bò: niêm mạc má của bò có các gai nhọn đgl gai hình nón hay các răng giả hướng về phía sau có chức năng bảo vệ niêm mạc má
- Xoang miệng: nằm ở bên trong vùng miệng, phía trên giáp với xoang mũi, phía sau giáp với hầu xoang miệng có 6 giới hạn: giới hạn phía trước là 2 môi, gh phía sau gồm 2 phần phần phía trên là vòm miệng mềm, phần phía dưới là lối vào hầu giới hạn phía trên là vòm miệng cứng, gh phía dưới là phần nằm ngang của xương hàm dưới cùng với các cơ ( cơ nhị thân và cơ trâm lưỡi gh bên là má và phần thẳng đứng của xương hàm dưới
- Vòm miệng cứng: còn gọi là vòm khẩu cái hay khẩu cái cứng nằm giữa xoang mũi và xoang miệng, được tạo bởi 3 xương: mặt dưới của xương hàm trên, mặt dưới của xương liên hàm, phần nằm ngang của xương khẩu cái, bao phủ phầ dưới của các xương này là lớp niêm mạc bị sừng hoá Trên lớp niêm mạc có các đường gờ ngang, ở giữa là đường giữa vòm miệng, chức năng của các đường gờ ngang : phát hiện ra dị vật và ngăn cho thức ăn không trôi nhanh về phía sau Phía trước của vòm miệng cứng
có nhú răng cửa, bao quanh nhú răng cửa là các lỗ răng cửa, các lỗ này sẽ thông với cơ quan gjecopsion bên trong xoang mũi
- Vòm miệng mềm: còn đc gọi là khẩu cái mềm hay màng khẩu cái, cấu tạo này kéo dài từ phía sau vòm miệng cứng đến cửa vào hầu gồm 2 mặt là mặt trên và mặt dưới, mặt trên được bao phủ bởi niêm mạc hô hấp, mặt dưới được bao phủ bởi niêm mạc miệng mặt dưới của vòm miệng mềm
sẽ có các hạnh nhân( hạch nhân là 1 cấu trúc bạch huyết nhỏ ở giữa 2 lớp niêm mạc là lớp trung gian nằm ở giữa 2 lớp niêm mạc gồm các cơ căng
và nâng vòm miệng mềm) chức năng của vòm miệng mềm: tham gia vào động tác nuốt và thở
- Lưỡi: chiếm phần lớn xoang miệng, nằm ở trên phần lòng máng được tạo bởi 2 phần nằm ngang của xương hàm dưới chức năng của lưỡi chức năng của lưỡi để giữ thức ăn, nhào trộn thức ăn… Lưỡi có hình tháp gồm
Trang 33 phần( trước ra sau: đỉnh lưỡi, thân lưỡi là gốc lưỡi) đỉnh lưỡi có kích thước nhỏ nằm ở phía trước cùng và cử động linh hoạt, ở giữa là phần thân lưỡi, phía dưới thân lưỡi được gắn với sàng miệng bởi dây hãm lưỡi sau cùng là gốc lưỡi giáp với nắp thanh quản cấu tạo của lưỡi: 2 lớp: từ trên xuống dưới: phía trên cùng là 1 lớp màng sợi, lớp ở giữa là niêm mạc lưỡi, phía dưới cùng là lớp cơ, cơ của lưỡi hoàn toàn là cơ vân( cơ lưỡi đc chiwa làm 2 nhóm là cơ nội bộ và cơ ngoại lai) Cơ nội bộ gồm 3 sợi cơ: sợi dọc- ngang- và thẳng sợi dọc sẽ chạy từ gốc lưỡi đến đỉnh lưỡi sợi ngang chạy từ mặt bên này đến mặt bên kia Sợi thẳng chạy vuông góc từ trên xuống dưới nhóm cơ ngoại lai bao gồm 3 cơ chính: cơ trâm lưỡi- cơ móng lưỡi – và cơ cằm lưỡi chức năng các cơ này là liên kết lưỡi với các cấu trúc xung quanh Niêm mạc lưỡi: tập trung chủ yếu ở mặt trên của lưỡi ở trên niêm mạc có các gai, căn cứ vào chức năng chia làm 2 loại gai: gai cơ học và gai vị giác Gai cơ học: gai hình chỉ: có kích thước nhỏ nhất, phân bố khắp bề mặt của lưỡi, sẽ bị sừng hoá, chức năng của gai hình chỉ: giúp cho động tác liếm, bảo vệ cho niêm mạc lưỡi; gai hình nón: kích thước lớn hơn so với gai hình chỉ, các gai này nằm chủ yếu ở phần đáy của lưỡi bò; gai rìa: chỉ có ở đv ăn thịt và lợn sơ sinh, tác dụng : hỗ trợ cho con non bú Gai cơ học nhiều hơn so với gai vị giác Gai vị giác:cảm nhận mùi vị, nhiệt độ Gai vị giác gồm 3 loại: hình đài, hình nấm và hình
lá Gai hình đài nằm ở mặt trên của gốc lưỡi gai hình nấm: thường nằm rải rác cùng với gai hình chỉ Gai hình lá: nằm ở 2 mặt bên của lưỡi, gần với gai hình đài Phân biệt lưỡi của các loài
Chỉ tiêu so
sánh
Hình thái Phía sau lưỡi
bò, gần gốc lưỡi có u lưỡi, phía trước u lưỡi
là hố lưỡi
Giữa đỉnh lưỡi và thân lưỡi có phần
eo lõm, mặt trên của đỉnh lưỡi có rãnh giữa
Mặt trên lưỡi chó có rãnh giữa, rãnh này chạy từ gốc lưỡi đến đỉnh lưỡi, ở mặt trên lưỡi chó có các tb sắc tố gay còn gla đốm lưỡi, so với các loài lưỡi chó mềm và mỏng hơn Gai hình đài Gai hình đài;
gồm có nhiều gai và
ở ngựa gồm
2 gai hình đài nằm gần
ở lợn gồm 2 gai hình đài
Gồm từ 4 đến 6 gai hình đài, các
Trang 4xếp thành 2 hàng
nhau hơn so với lợn
gai này sẽ xếp thẳng hàng với nhau ở 2 bên lưỡi
Gai hình lá Không có
gai hình lá
Gai hình sợi
Là loại gai
biệt hoá từ
gai hình chỉ,
nằm loại gai
này nằm ở
phần gốc
lưỡi của lợn
và chó
Trang 5Nước bọt giúp cho niêm mạc miệng ẩm ướt, làm trơn thức ăn và tiêu hoá hoá học nhờ ez amilaza: phân giải cacbonhidrat Tuyến nc bọt phân làm 2 loại dựa vào kích thước: tuyến nc bọt nhỏ và lớn tuyến nc bọt nhỏ nằm ở trên niêm mạc môi, má, lưỡi và vòm miệng tuyến nc bọt lớn: tuyến nc bọt mang tai, tuyến nb hàm dưới và tuyến nb dưới lưỡi
- Tuyến nb mang tai: còn gla tuyến nb dưới tai: tuyến này nằm ở hố sau hàm dưới, phía dưới sụn tai Phía dưới giáp với tuyến nb hàm dưới, che phỉ đi hạch bạch huyết mang tai Tuyến này phía trong gần với đm cảnh ngoài, tĩnh mạch hàm trên và các nhánh của thần kinh số 5 và số 7 Hình thái: khác nhau tuỳ theo loài ống mang tai đi dọc mặt bên của cơ cắn, ống này dẫn dịch nước bọt từ tuyến mang tai đến lỗ ở đối diện răng hàm 3-5 Động mạch, tĩnh mạch hàm trên cung cấp máu cho tuyến này Thần kinh phân đến là thần kinh lưỡi hầu và các sợi từ hạch tai
-Tuyến nc bọt hàm dưới: nằm ở gần góc hàm Tuyến nc bọt hàm dưới bị tuyến nb mang tai bao phủ 1 phần, tuyến này còn giáp với hạch bạch huyết hàm dưới ở chó, tuyến này có hình ovan ống hàm dưới có chức năng dẫn dịch nước bọt từ tuyến đổ vào xoang miệng, ống này đo ở phía dưới niêm mạc miệng, ở 2 bên dây hãm lưỡi ống này đổ dịch nước bọt cùng vị trí với ống dưới lưỡi lớn
- tuyến nước bọt dưới lưỡi gồm 2 tuyến nhỏ và lớn
Tuyến nb dưới dưỡi lớn: nằm ở phía sau và giáp với tuyến nb hàm dưới tuyến này có 1 ống đổ ra gla ống dưới lưỡi lớn vtri đổ ra của ống này cùng vtri với ống hàm dưới
Tuyến nb dưới lưỡi nhỏ: nằm ở phía trước có nhiều ống đổ ra dọc theo 2 bên lưỡi
- RĂNG: cn: giữ, cắt và nghiền nát thức ăn Hình thái chung của răng gồm
3 phần: vành răng, cổ răng và chân răng – vành răng là phần nhô lên phía trên lợi – cổ răng : là phần giáp với lợi – chân răng: được giữ chặt trong các ổ răng, đầu cuối chân răng có lỗ đỉnh làm lối đi cho mạch máu và thần
Trang 6kinh Cấu tạo của răng: chất khoáng- xoang tuỷ- tuỷ răng Chất khoáng của răng gồm 3 loại: men răng, ngà răng và xi măng răng Men răng là phần bao phủ phía bên ngoài của răng, thường có màu trắng, men răng rất giàu canxi, được xếp là 1 trong nhưunxg cấu trúc bền nhất của cơ thể phía bên trong men răng là ngà răng, thường có màu vàng nhạt, thành phần canxi ít hơn men răng Xi măng răng: hay còn gọi là xương răng là phần bao phủ phía bên ngoài chân răng giúp chân răng được gắn chặt với
ổ răng qua các dây chằng Xoang tuỷ: là khoảng trống phía bên trong răng chứa tuỷ răng Tuỷ răng: là 1 mô liên kết chứa đầy mạch máu và thần kinh Dây tk hàm trên và dây tk hàm dưới của dây tk số 5
Căn cứ vào vtri răng có 2 loại: hàm trên và hàm dưới dựa vào hình thái
và cn tiếp tục chia làm 3 loại: cửa- nanh- cối
Bò: răng cối nhỏ nằm ở phía trước, răng cối lớn nằm phía sau
Trang 7HẦU: là xoang chung của không khí và thức ăn, hầu có chức năng liên kết xoang miệng với thực quản, xoang mũi với thanh quản
Trang 8Phần mũi nằm ở phía trên và thông với 2 lỗ mũi sau, niêm mạc ở phần này đc bao phủ bởi niêm mạc hô hấp ở phần mũi của hầu có lỗ thông với ống tai ống tai thông với tai giữa
Phần miệng của hầu nằm ở phía dưới, thông với xoang miệng, ở trên niêm mạc vùng này có hạnh nhân khẩu cái ( hạch abidan)
Thanh quản: phần thanh quản của hầu nằm ở phía sau phần mũi Phần này
và phần mũi có chức năng dẫn không khí vào thanh quản
phần thực quản nằm ở phía sau phần miệng và nằm ở 2 bên phía dưới thanh quản hay là nắp thanh quản phần này có cn làm đường đi cho thức ăn từ xoang miệng đến thực quản
Các cơ của hầu; là các cơ trơn: gồm 2 nhóm là nhóm cơ co và nhóm cơ dãn
Các cơ co xuất phát từ các cấu trúc lân cận đến các mặt của hầu Cơ cánh hầu: xuất phát từ xương cánh Cơ vòm miệng hầu: xuất phát từ khẩu cái Cơ giáp hầu: xuất phát từ sụn giáp của thanh quản cơ nhẫn hầu: xuất phát từ sụn nhẫn của thanh quản cơ móng hầu : xuất phát từ xương lưỡi khi các cơ này co có chức năng đẩy thức ăn lên thực quản
và chia thức ăn thành các phần nhỏ
Cơ dãn: nằm ở phía bên trong các cơ co( hầu) là cơ trâm hầu sau: xuất phát từ sừng trâm của xương móng
Thực quản: ống nằm giữa hầu và dạ dày, bắt đầu từ phía trên sụn nhẫn đến tâm
vị dạ dày TQ được chia làm 3 đoạn ( nằm ở cổ-ngực-bụng)
Trang 9 Đoạn phần cổ: bắt đầu từ phía sau hầu đến cửa vào xoang ngực ( được tạo bởi mỏm khí quản xương ức, đôi xương sườn 1 và đốt ngực 1) 2/3 phía trước nằm ở phía trên thanh quản và khí quản 1/3 phía sau bẻ cong sang bên trái và chạy song song với khí quản, phần bẻ cong này tạo thành quai- khi con vật ăn phải dị vật có thể mắc tại vị trí này
Đoạn nằm ở phần ngực: bắt đầu từ cửa vào xoang ngực đến mặt trước
cơ hoành đoạn này đi lên phía trên của khí quản, và giáp với mặt trong của phổi phải và bắt chéo với động mạch chủ sau Nằm ở 2 bên phần cuối TQ đoạn ngực giáp với thân phế vị trên và dưới
TQ ở phần bụng: là đoạn ngắn nhất, bắt đầu từ mặt sau cơ hoành đến tâm vị dạ dày
Cấu tạo cảu TQ: 4 lớp:
Trong cùng là lớp niêm mạc: có các gấp nếp chạy dọc theo thành ống
và đc bao phủ bởi biểu mô lát tầng sừng hoá ( do đồ ăn ăn vào có thể nóng hoặc lạnh…)
Phía dưới lớp biểu mô là lớp đệm, là cơ niêm
Lớp hạ niêm mạc: có các đám rối mạch máu, thần kinh và các tuyến tiết ra dịch nhầy gla tuyến thực quản ( vận chuyển thức ăn dễ dàng hơn)
Lớp cơ: gồm 2 loại sợ cơ: vòng ( nằm phía bên trong) – dọc( bằm ở bên ngoài) lớp cơ có khác nhau giữa các loài( ở loài chó toàn bộ là cơ vân, ở lợn có 1 phần rất nhỏ giáp với tâm vị dạy dày là cơ trơn, ngựa
và mèo: 2/3 phía trước là cơ vân còn lại là cơ trơn)
Lớp ngoài cùng còn gọi là lớp áo ngoài : khác nhau giữa các vùng ( vùng cổ: lớp áo ngoài là mô liên kết dạng sợi; còn đối với đoạn ngực được bao phủ bởi lá thành của màng phổi; đoạn vùng bụng được bao phủ bởi lá tạng của phúc mạc
Chức năng của thực quản: dẫn thức ăn từ xoang miệng sau khi đi qua hầu đến dạ dày Và ngược lại đối với gia súc nhai lại
Dạ dày: gồm có dạ dày đơn ( 1 ngăn: chó , ngựa, lợn )và dạ dày kép( 2 ngăn trở lên)
DẠ DÀY ĐƠN
- Vị trí của dạ dày: nằm bên trong phúc mạc và lệch sang phía bên trái
- Kích thước: có thể thay đổi tuỳ tuộc vào lượng thức ăn bên trong
- Hình thái:
dạ dày được chia làm 4 phần: tâm vị, đáy vị, thân và môn vị
Phần tâm vị giáp với thực quản
Phần đáy vị là phần phình to ra, hướng về phía trước của dạ dày
Trang 10Phần thân nằm ở giữa phần đáy vị và môn vị
Môn vị là phần phía sau của dạ dày, giáp với tá tràng qua lỗ môn vị
Dạ dày có 2 mặt: mặt vách và mặt tạng : mặt vách giáp với cơ hoành
và gan Mặt tạng: giáp với các cơ quan liền kề phía sau
Bờ cong: gồm bờ cong nhỏ ( nằm ở phía trên, nối giữa tâm vị và môn
vị, bờ cong nhỏ là vị trí để bám vào cho tiều võng mạc ) Bờ cong lớn ( nằm ở phía dưới, nối giữa tâm vị và môn vị, làm chỗ bám cho đại võng mạc.)
- Cấu trúc của dạ dày: 4 lớp
Niêm mạc của dạ dày: gồm 2 phần : niêm mạc không tuyến( thường bao phủ xung quanh lỗ tâm vị, nó thường có màu trắng hoặc sáng màu, được bao phủ bởi biểu mô lát sừng hoá) và niêm mạc có tuyến ( nằm ở phần còn lại của dạ dày , thường sẫm màu hơn so với niêm mạc không tuyến, gồm nhiều gấp nếp, được chia làm 3 phần – p1: vùng tuyến tâm vị: thường bao quanh niêm mạc không tuyến; - p2: vùng tuyến thân vị: nằm ở phần đáy và phần thân của dạ dày: - p3: vùng tuyến môn vị: bao quanh lỗ môn vị
Lớp hạ niêm mạc nằm ở phía dưới lớp cơ niêm Trong lớp hạ niêm mạc chưa các tuyến tiết ra dịch vị ( chứa chủ yếu là HCl) Lớp HNM chứa các đám rối , động mạch, tĩnh mạch và Tk dạ dày, ngoài ra còn chất béo …
Lớp cơ: thường gồm 3 lớp:
ở ngoài cùng là lớp dọc: nối liền với lớp cơ dọc của thực quản và tá tràng, tập trung chủ yếu ở 2 bờ cong
phía bên trong là lớp vòng: bao quanh ở phần thân dạ dày là chủ yếu, phát triển nhất ở lỗ tâm vị và lỗ môn vị đặc biệt ở ngựa, lớp vòng tâm
vị cực kì phát triển
Trang 11Lớp cơ chéo: lớp cơ chéo ngoài ( nằm cùng vị trí với lớp cơ vòng, và tập trung ở phần đáy vị) lớp cơ chéo trong( nằm ở phần bên trong của lớp vòng )
Lớp thanh mạc: bao phủ toàn bộ cơ quan, có nguồn gốc từ lá tạng của phúc mạc, được gắn với lớp võng mạc
Chức năng của dạ dày:
- Chứa đựng thức ăn
- Nhào trộn thức ăn với dịch vị dạ dày và tiêu hoá hoá học nhờ vào dịch vị
- Tiêu diệt bớt 1 số mầm bệnh bên trong thức ăn
Mạch máu và thần kinh phần đến dạ dày: ĐM cung cấp máu đến cho dạ dày gồm 3 động mạch: ĐM dạ dày trái, ĐM gan và ĐM nách 3 nhánh này là 3 nhánh trực tiếp của ĐM thân tạng ĐM gan tách ra 1 nhánh gla ĐM dạ dày phải: nối với ĐM dạ dày trái đi lên phía trên bờ cong nhỏ của dạ dày ĐM gan tách ra nhánh động mạch vị mạc nối phải: kết hợp với đm vị mạc nối trái ( đm vị mạc nối trái là nhánh của đm nách) 2 đm vị mạc nối kết hợp với nhau và nằm ở bờ cong lớn dạ dày
Tĩnh mạch: cùng tên và đi song song với động mạch Sau đó các TM này đổ máu và TM cửa của gan
TK: thần kinh phân đến dạ dày là TK thực vật ( tk tự chủ) gồm có 2 nhánh
là TK giao cảm( đến từ đám rối mặt trời, các sợi giao cảm đi theo các đm đến cơ quan) và TK phó giao cảm ( đến từ các nhánh của thân phế vị trên và dưới) Phân biệt dạ dày đơn của các loài: