1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ sơ 13 kinh doanh thương mại

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 64,11 KB
File đính kèm Hồ sơ 13 Kinh doanh thương mại.zip (61 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ TẠI TP HỒ CHÍ MINH BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Môn Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ, việc dân sự Mã hồ sơ LS DS 13 B3 TH2 DA3KDTM Diễn lần Diễn án lần 3 Ngày diễn 27112021 Giáo viên hướng dẫn TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2021 1 MỤC LỤC I TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN 4 1 Tóm tắt nội dung vụ án 4 2 Yêu cầu của đương sự 5 II XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG 6 1 Các đương sự trong vụ án 6 2 Quan hệ pháp luật tranh chấp 6 3 Thời hiệu khởi kiện 6 4 Thẩm quy.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Môn: Kỹ năng cơ bản của luật sư khi tham gia giải quyết các

vụ, việc dân sự

Mã hồ sơ: LS.DS 13 B3.TH2-DA3/KDTM Diễn lần: Diễn án lần 3

Ngày diễn: 27/11/2021

Giáo viên hướng dẫn:

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

I TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN

1 Tóm tắt nội dung vụ án

- Năm 2006, Ông Hàn Anh Tuấn mời ông Nguyễn Chí Linh góp vốn vào Công ty

TNHH Kim Lân (sau đây gọi là “Công ty Kim Lân”) Theo thoả thuận, ông

Linh góp bằng tiền mặt, ông Tuấn góp bằng quyền sử dụng đất, theo tỷ lệ 50:50

Thực tế, ông Linh và Công ty TNHH Nhật Linh (sau đây gọi là “Công ty Nhật Linh”) đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành, nhà ăn, kho tàng, trám

biến áp, hạ tầng cơ sở và các thiết bị máy móc khác trên đất của Công ty Kim Lân Công ty Kim Lân góp vốn bằng diện tích đất 11.735,4 m2

- Ngày 02/01/2015, Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh ký Hợp đồng nguyên

tắc số 01/2015/NLBN-KL (sau đây gọi là “Hợp đồng 01/2015”), theo đó Công

ty Kim Lân sẽ cung cấp hàng hóa cho Công ty Nhật Linh từ 02/01/2015 đến ngày 02/01/2016

- Ngày 31/12/2015, công ty Nhật Linh xác nhận còn nợ công ty Kim Lân số tiền

3.250.319.430 đồng, theo Biên bản đối chiếu công nợ được 2 bên ký xác nhận

ngày 25/02/2016 và Bản tự khai của Kim Lân tại BL số 41

- Ngày 11/01/2016 và 30/01/2016, Công ty Nhật Linh đã thanh toán cho Công ty Kim Lân số tiền lần lượt là 649.502.700 VNĐ và 462.658.160 VNĐ

- Ngày 17/05/2016, Công ty Kim Lân và Công ty Nhật Linh đã có buổi làm việc

để thống nhất hai nội dung dưới đây:

(i) Công ty Nhật Linh sẽ liệt kê tài sản của Công ty Nhật Linh hiện đang nằm trên mảnh đất tại Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thanh Khương, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh và yêu cầu Công ty Kim Lân ký xác nhận

(ii) Về công nợ mà Công ty Nhật Linh đang nợ Công ty Kim Lân thì Công ty Nhật Linh cam kết sẽ thanh toán cho Công ty Kim Lân theo lộ trình và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận sau đó

- Ngày 10/07/2016, Công ty Kim Lân nộp đơn khởi kiện Công ty Nhật Linh đến Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh yêu cầu Công ty Nhật Linh trả số tiền 3.270.212.570 VNĐ và lãi suất theo quy định pháp luật

- Ngày 03/09/2016, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức phiên hòa giải nhưng không thành

- Ngày 23/10/2016, Công ty Nhật Linh nộp đơn phản tố đến Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, yêu cầu Công ty Kim Lân ký và hoàn trả toàn bộ tài sản của Công ty Nhật Linh trên đất của Công ty Kim Lân

Trang 4

- Ngày 15/11/2016, Công ty Nhật Linh nộp đơn đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng hình thức kê biên và niêm phong toàn bộ tài sản của Công ty Nhật Linh đầu tư trên đất của Công ty Kim Lân theo bảng kê đính kèm

- Ngày 22/11/2016, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định số 01/2016/QĐ-BPKCTT về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng hình thức phong tỏa tài sản theo yêu cầu của Công ty Nhật Linh

- Ngày 26/11/2016, Công ty Kim Lân gửi đơn khiếu nại về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2016/QĐ-BPKCTT ngày 22/11/2016 của Tòa

án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Ngày 25/12/2016, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ban hành quyết định số 01/2016/QĐ-BPKCTT về việc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Ngày 7/11/2016, Công ty Kim Lân đã thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Công

ty Nhật Linh trả số công nợ là 3.250.319.430 VNĐ và tiền lãi tạm tính là 250.000.000 VNĐ

- Ngày 26/12/2016, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định số 12/2016/QĐXXST-KDTM về việc đưa vụ án “Tranh chấp kiện đòi nợ tiền hàng” ra xét xử sơ thẩm

2 Yêu cầu của đương sự

(a) Yêu cầu của Nguyên đơn:

Yêu cầu Bị đơn trả số công nợ là 3.250.319.430 VNĐ và tiền lãi tạm tính là 250.000.000 VNĐ

Các tài liệu, chứng cứ Nguyên đơn nộp kèm đơn khởi kiện là:

(i) Bản sao GCNĐKKD Công ty TNHH Kim Lân;

(ii) Bản sao Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016;

(iii) Bản sao Biên bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016;

(iv) Bản sao Công văn số 0506 ĐN/CN ngày 09/05/2016;

(v) Hóa đơn GTGT

(b) Yêu cầu phản tố của Bị đơn:

Yêu cầu Nguyên đơn ký và hoàn trả toàn bộ tài sản của Bị đơn trên đất của Nguyên đơn

Tài liệu, chứng cứ Bị đơn nộp kèm đơn phản tố là:

(i) Bản sao biên bản xác nhận tài sản của Bị đơn đầu tư xây dựng trên đất

Nguyên đơn

II XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG

1 Các đương sự trong vụ án:

(a) Nguyên đơn: Công ty TNHH Kim Lân

Mã số doanh nghiệp: 2300238800,

Trang 5

Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thanh Khương, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Anh Tuấn

(b) Bị đơn: Công ty TNHH Nhật Linh

Mã số doanh nghiệp: 2300336011,

Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thanh Khương, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Linh

2 Quan hệ pháp luật tranh chấp

Công ty Nhật Linh chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Kim Lân Cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, Công ty Kim Lân có quyền khởi kiện

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì đây là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

3 Thời hiệu khởi kiện

Căn cứ Điều 429 BLDS 2015 và căn cứ Điều 319 Luật Thương mại 2005 thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại Điểm

e, Khoản 1, Điều 237 Luật Thương mại 2005

Trong đơn khởi kiện, Công ty Kim Lân trình bày kể từ ngày 07/6/2016, Công ty Nhật Linh gửi công văn 87/CV-NL thể hiện việc Công ty Nhật Linh sẽ không trả tiền cho Công ty Kim Lân Như vậy, thời hiệu khởi kiện được tính kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm tức là kể từ ngày 07/6/2016 nêu trên Do vậy, vụ án vẫn còn nằm trong thời hiệu khởi kiện

4 Thẩm quyền Toà án

Theo khoản 5.1 Điều 5 của Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL nếu xảy

ra tranh chấp khiến các bên không thể thỏa thuận được thì sẽ “viện đến trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội, phán quyết của trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội sẽ

là quyết định cuối cùng và bắt buộc hai bên phải thi hành” Tuy nhiên, do hiện nay Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa nên thỏa thuận trọng tài này được xem là không thể thực hiện được (Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 thì quan hệ tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Trang 6

Tòa án Nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh xác định trên cơ sở sau: Thẩm quyền Tòa án theo cấp:

Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành tương đương tòa cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về các tranh chấp về kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức trong huyện (căn cứ theo điểm b, khoản 1, Điều 35 BLTTDS 2015)

Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ:

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ

sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức; trong trường hợp này cả nguyên đơn và bị đơn đều cư trú tại huyện Thuận Thành nên đương nhiên thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành (căn cứ theo điểm a, khoản 1, Điều 39 BLTTDS 2015)

5 Thủ tục hoà giải

Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không có quy định về việc hòa giải cơ sở trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án đối với vụ án kinh doanh thương mại do đó việc hòa giải cơ sở là không bắt buộc đối với quan hệ pháp luật tranh chấp này Nguyên đơn có quyền nộp đơn khởi kiện ra Tòa án mà không cần tiến hành hòa giải cơ sở

6 Văn bản pháp luật áp dụng

- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Bộ luật Dân sự 2005;

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật thương mại 2005;

- Luật Doanh nghiệp 2005;

- Luật Trọng tài thương mại 2010

III XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VỀ NỘI DUNG ĐỐI VỚI VAI TRÒ LÀ LUẬT SƯ CỦA BỊ ĐƠN

1 Tài liệu chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn:

- Hợp đồng nguyên tắc số 001/2015/NLBN-BL ngày 02/01/2015;

- Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016;

- Biên bản đối chiếu công nợ ngày 08/05/2016;

- Công văn số 0506ĐN/CV ngày 09/05/2016;

- Biên bản làm việc ngày 17/05/2016;

- Bản tự khai của ông Hàn Anh Tuấn ngày 23/08/2016;

- Văn bản ghi ý kiến của ông Hàn Anh Tuấn ngày 17/11/2016;

- Biên bản lấy lời khai của bà Kiều Thị Hải Vân ngày 30/10/2016;

- Đơn khiếu nại áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngày 26/11/2016 Cần yêu cầu Toà án thu thập thêm:

Trang 7

- Trích lục của phòng công chứng về hợp đồng góp vốn giữa Kim Lân với Nhật Linh

2 Phương án giải quyết cho bị đơn:

Buộc Công ty Kim Lân ký và hoàn trả toàn bộ tài sản của công ty Nhật Linh trên đất công ty Kim Lân Sau khi Công ty Kim Lân thực hiện nghiêm túc các vấn đề trên, phía Công ty Nhật Linh sẽ thanh toán đầy đủ công nợ cho Công ty Kim Lân theo những bộ chứng từ hợp lệ mà Kim Lân cung cấp

IV DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HỎI

Kế hoạch hỏi được xây dựng theo mục đích bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp cho

bị đơn là Công ty TNHH Nhật Linh Theo đó, luật sư sẽ khai thác được các vấn đề để

làm cơ sở, cũng cố cho bản luận cứ bảo vệ cho bị đơn Tại phiên tòa sơ thẩm, Luật sư

sẽ hỏi lần lượt theo thứ tự là Nguyên đơn, bị đơn - thân chủ của luật sư

1 Hỏi nguyên đơn - Công ty TNHH Kim Lân

(1) Nguyên đơn hãy cho biết, vào năm 2006 khi ông Tuấn mời ông Linh góp vốn vào công ty Kim Lân thì 2 bên có ký Hợp đồng góp vốn không?

(2) Tại thời điểm năm 2007, ông Tuấn viết giấy xác nhận về việc ông Linh và công ty Nhật Linh đầu tư tiền, tài sản vào công ty Kim Lân và cam kết sẽ hoàn trả lại cho ông Linh và công ty Nhật Linh toàn bộ số tiền và tài sản nêu trên có phải không?

(3) Thời điểm và điều kiện để hoàn trả phần vốn góp này ra sao?

(4) Nguyên đơn cho biết, tại sao Nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với số công nợ và tiền lãi?

(5) Khi Nguyên đơn giao hàng xong Nguyên đơn có cung cấp đầy đủ các chứng từ để yêu cầu Bị đơn thanh toán theo điều 2.2 của Hợp đồng 01/2015 bao gồm các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT và giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết hay không?

(6) Tại sao Nguyên đơn không cung cấp đầy đủ chứng từ để yêu cầu bị đơn thanh toán theo Hợp đồng 01/2015?

(7) Tại sao Nguyên đơn không cấn trừ số tiền 649.502.700 VNĐ và 462.658.160 VNĐ mà Bị đơn đã thanh toán vào ngày 11/01/2016 và ngày 30/01/2016 trong yêu cầu thanh toán công nợ đối với Bị đơn?

(8) Vậy đề nghị Nguyên đơn làm rõ số tiền trong bảng đối chiếu công nợ đó là bao gồm công nợ của những đơn hàng nào?

Trang 8

(9) Ngoài ra, Nguyên đơn cũng cho rằng Bị đơn đã tự ý xây dựng thêm nhà kho

3 tầng trên mặt bằng của mình, việc xây dựng này là từ năm nào Nguyên đơn có biết hay không?

(10) Tại sao Nguyên đơn không có biện pháp gì đối với việc xây dựng hay yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp và vẫn tiếp tục cho Bị đơn thực hiện

dự án trên mặt bằng từ năm 2009 đến nay?

(11) Tại sao ông Hàn Anh Tuấn đã cam kết sẽ hoàn trả toàn bộ tiền xây dựng các công trình nhà xưởng, nhà ăn, nhà kho, nhà điều hành, kho tàng, trạm biến

áp và hạ tầng cơ sở, thiết bị máy móc khác cùng toàn bộ các tài sản này cho ông Nguyễn Chí Linh và Bị đơn nhưng lại không thực hiện?

(12) Tại sao trong cuộc họp ngày 17/05/2016, Nguyên đơn đã đồng ý để Bị đơn kiểm kê, thống kê toàn bộ tài sản chưa di dời trên phần đất tại Cụm công nghiệp Thanh Khương, nhưng cuối cùng Nguyên đơn không ký xác nhận? (13) Theo ông Công, Nhật Linh gửi công văn 2 lần liên tiếp vào ngày 23 và 17/05/2016 để đề nghị Kim Lân phối hợp kiểm kê danh sách tài sản của Nhật Linh và kết hợp với Kim Lân chốt công nợ nhưng ông Tuấn và Kim Lân không hợp tác, không ký xác nhận Đồng thời Kim Lân gửi đơn khởi kiện đến Toà án với nội dung Nhật Linh không thanh toán tiền nợ Lý do là gì?

2 Hỏi Nguyên đơn – Công ty TNHH Nhật Linh

(1) Nguyên Bị đơn đã thanh toán cho Nguyên đơn tổng cộng bao nhiêu tiền? (2) Những khoản tiền đã thanh toán là thanh toán cho đơn hàng nào?

(3) Đối với số công nợ mà Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán từ tháng 09/2015 đến tháng 12/2015 thì Bị đơn đã nhận được đầy đủ chứng từ thanh toán chưa?

(4) Bị đơn nhận được chứng từ thanh toán vào ngày nào?

(5) Vậy khi Bị đơn thanh toán ngày 11/01/2016 và ngày 30/01/2016 với số tiền lần lượt là 649.502.700 VNĐ và 462.658.160 VNĐ thì bị đơn chưa nhận được đủ chứng từ đúng không?

(6) Tài sản trên đất như nhà xưởng, nhà kho, phòng ăn và một số cơ sở hạ tầng khác do ai xây dựng? Có phải do bị đơn xây dựng không?

(7) Tổng giá trị tài sản của Bị đơn đang để trên đất Nguyên đơn có giá trị như thế nào?

Trang 9

(8) Bị đơn vẫn luôn thể hiện thiện chí thanh toán đầy đủ toàn bộ số nợ cho Nguyên đơn nếu Nguyên đơn tuân thủ đúng thỏa thuận ngày 17/05/2016 đúng không?

(9) Tại sao Bị đơn có tham gia họp ngày 17/05/2016 với Nguyên đơn nhưng không giữ biên bản?

(10) Nếu không giữ Biên bản thì tại sao Bị đơn có thể tin tưởng Nguyên đơn sẽ thực hiện đúng thỏa thuận ngày 17/05/2016?

(11) Bị đơn đã làm gì để thực hiện những nội dung của cuộc họp ngày 17/05/2016?

V DỰ THẢO BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ

Kính thưa Hội Đồng Xét Xử!

Thưa vị Đại diện Viện Kiểm Sát!

Thưa các Luật sư đồng nghiệp!

Tôi là Luật sư X đến từ Văn phòng luật sư Công lý, thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh Hôm nay tôi tham gia phiên tòa với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn là Công ty TNHH Nhật Linh trong vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” được Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành đưa ra xét xử ngày hôm nay

Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, trao đổi với các đương sự và theo dõi diễn biến phiên tòa ngày hôm nay, tôi xin đưa ra ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn là Công ty TNHH Nhật Linh như sau:

1 Về yêu cầu Bị đơn phải thanh toán số công nợ là 3.250.319.430 đồng và số tiền lãi tạm tính là 250.000.000 đồng.

Thứ nhất, yêu cầu thanh toán số công nợ 3.250.319.430 đồng và số tiền lãi tạm

tính là 250.000.000 đồng của Nguyên đơn là không có căn cứ và không chính xác Ban đầu, Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán số công nợ là 3.270.212.570 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật trong đơn khởi kiện ngày 10/07/2016 Nhưng tại văn bản ghi ý kiến ngày 07/11/2016, Nguyên đơn lại thay đổi yêu cầu thanh toán đối với số công nợ là 3.250.319.430 đồng và tiền lãi chậm thanh toán tạm tính là 250.000.000 đồng Việc Nguyên đơn liên tục thay đổi số tiền yêu cầu Bị đơn thanh toán, cũng như số tiền lãi cũng không được tính chính xác mà lại ghi là “tạm tính” thể hiện sự mập mờ, không rõ ràng và không thống nhất

Trang 10

Hơn nữa đây là công nợ phát sinh từ các đơn hàng được tính dựa trên Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL Tuy nhiên, khi được hỏi về các chứng từ của đơn hàng để làm căn cứ thanh toán thì Nguyên đơn lại không chứng minh được giá trị của từng đơn hàng để xác định số công nợ như Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán

Mặt khác, căn cứ Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016, hai bên chốt công

nợ đến hết ngày 31/12/2015 là 3.250.319.430 đồng (Bút lục 27) Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/4/2016, Công ty Nhật Linh đã thanh toán cho Công ty Kim Lân 02 lần vào ngày 11/01/2016 số tiền là 649.502.700 đồng (Bút lục 18) và 462.658.160 đồng ngày 30/01/2016 (Bút lục 21) theo các ủy nhiệm chi

và 72.348.460 đồng sau khi các Bên đối chiếu công nợ ngày 25/2/2016 Tuy nhiên, Nguyên đơn không thực hiện cấn trừ các số tiền đã thanh toán này (tổng cộng là 1.184.509.320 đồng) vào số công nợ

Nguyên đơn có cung cấp Bảng kê tính lãi, số tiền lãi Bị đơn phải thanh toán là 229.495.827 được tính theo số công nợ là 3.177.970.970 VNĐ, đây là công nợ của các hóa đơn tháng 9/2015 – 3/2016, thế nhưng Nguyên đơn không cung cấp bất kỳ chứng từ nào chứng minh cho các đơn hàng từ 9/2015 đến hết tháng 3/2016 và số công nợ này là có căn cứ Tuy nhiên trong Văn bản ghi ý kiến về yêu cầu phản tố của công ty TNHH Nhật Linh, Nguyên đơn đề cập số tiền lãi

“tạm tính” là 250.000.000 VNĐ và tại phiên tòa ngày hôm nay, Nguyên đơn lại yêu cầu Bị đơn thanh toán số tiền là 250.000.000 VNĐ thay vì 229.495.827 VNĐ được ghi nhận trong bảng kê lãi với số tiền lãi mà Nguyên đơn đã cung cấp kèm theo đơn khởi kiện Nhưng khi hỏi căn cứ tính số tiền lãi này thì Nguyên đơn có thái độ né tránh trả lời và không thể đưa ra có căn cứ tính lãi rõ ràng Nguyên đơn chỉ đưa ra một con số tiền lãi muốn bị đơn phải thanh toán là 250.000.000 VNĐ mà lại không thể cung cấp một công thức hoặc bảng tính lãi xác đáng cho yêu cầu của mình

Từ những căn cứ trên có thể thấy số công nợ 3.250.319.430 đồng mà Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán là không chính xác và không có căn cứ Vậy nên, việc Bị đơn không đồng ý thanh toán số công nợ 3.250.319.430 đồng cũng như

Ngày đăng: 04/07/2022, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w