1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Anh (Chị) hãy trình bày những vấn đề về tố tụng sau khi nghiên cứu hồ sơ tình huống dân sự số 07_ Nguyễn Thị Hảo.

4 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,84 KB
File đính kèm DS hồ sơ 07_Vấn đề tố tụng.zip (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI Anh (Chị) hãy trình bày những vấn đề về tố tụng sau khi nghiên cứu hồ sơ tình huống dân sự số 07 Nguyễn Thị Hảo BÀI LÀM Trong tình huống này, nhóm chúng em xác định luật áp dụng là Bộ luật dân sự 2015 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bởi vì tình huống này phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập 1 QUAN HỆ PHÁP LUẬT TRANH CHẤP Quan hệ pháp luật tranh chấp trong hồ sơ là quan hệ pháp luật ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy địn.

Trang 1

ĐỀ BÀI: Anh (Chị) hãy trình bày những vấn đề về tố tụng sau khi nghiên cứu hồ sơ

tình huống dân sự số 07_ Nguyễn Thị Hảo

BÀI LÀM

Trong tình huống này, nhóm chúng em xác định luật áp dụng là Bộ luật dân sự

2015 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bởi vì tình huống này phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập.

1 QUAN HỆ PHÁP LUẬT TRANH CHẤP

Quan hệ pháp luật tranh chấp trong hồ sơ là quan hệ pháp luật ly hôn, tranh chấp

về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo

quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (“BLTTDS”)

Theo Điều 186 BLTTDS 2015, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người

đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Chị Nguyễn Thị Hảo sinh năm 1978, tính đến thời điểm nộp đơn khởi kiện -02/01/2016, chị đã trên 18 tuổi Đồng thời, chị là người có đầy đủ năng lực hành

vi dân sự

Vì vậy, chị Nguyễn Thị Hảo có đầy đủ tư cách khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình

3 Những người tham gia tố tụng

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hảo sinh năm 1978

Địa chỉ: thôn Nam Giàng, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương

Bị đơn: anh Nguyễn Văn Nguyệt sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

+Bà Nguyễn Thị Thoa (sinh năm 1944) và ông Nguyễn Văn Cang (sinh năm 1930) – Là cha, mẹ ruột của anh Nguyễn Văn Nguyệt

Địa chỉ: khu dân cư số 2, thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương

+Đại diện UBND thành phố Hải Dương

Địa chỉ: số 106 Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Trang 2

Người làm chứng: Nguyễn Văn Chuyển và Nguyễn Văn Quyết.

Đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Kim Quang và bà Hoàng Thị Thu Hà.

Yêu cầu khởi kiện của chị Hảo liên quan đến quan hệ hôn nhân và nuôi con là quyền nhân thân không gắn với tài sản nên thuộc trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo khoản 1 Điều 39 và khoản 1 Điều 155 Bộ luật Dân sự

(“BLDS”) 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015 thì tranh chấp về ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 thì tranh chấp ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện Căn cứ điểm a, điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì vụ án này thuộc thẩm

quyền xét xử của Tòa án nhân dân (“TAND”) thành phố Hải Dương.

6 ĐIỀU KIỆN VỀ ĐƠN, CHỨNG CỨ ĐỦ HAY CHƯA

Những chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là

có căn cứ và hợp pháp gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn giữa ông Nguyễn Văn Nguyệt và chị Hoàng Thị Hảo

- Giấy khai sinh của Nguyễn Đức Anh

- Giấy khai sinh của Nguyễn Thị Nhi

- Sổ hộ khẩu của ông Nguyễn Văn Nguyệt

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn Nguyệt và chị Hoàng Thị Hảo

Theo khoản 2 Điều 186 BLTTDS 2015 Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quyết định 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức

án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết

Trang 3

Trong trường hợp này, chị Hảo yêu cầu chia một nửa diện tích đất có số thửa

496 tờ bản đồ số 01, trong đó có 200 m2 đất ở và 16 m2 đất cây lâu năm (Biên bản hòa giải ngày 12/07/2016), đồng thời theo Biên bản thỏa thuận giá trị tài sản

và không yêu cầu Tòa án định giá tài sản (BL126), hai bên đã thống nhất giá đất

ở là 3.000.000 đồng/m2; giá đất cây lâu năm là 300.000 đồng/m2

Như vậy, căn cứ điểm c khoản 1.3 mục A trong trường hợp này số tiền tạm ứng

án phí mà chị Hảo phải nộp là: 50% x [20.000.000 + 4% x (200 x 3.000.000 + 300.000X16 - 400.000.000)] = 14.160.000 đồng.

8 CẤP, TỐNG ĐẠT:

Căn cứ Điều 170, Điều 171 BLTTDS 2015, Tòa án có trách nhiệm thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự) cho các đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Trong tình huống này, Tòa án chỉ tống đạt giấy triệu tập cho anh Nguyễn Văn Quyết, chị Nguyễn Thị Hảo và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

mà không tống đạt các văn bản khác đến các đương sự hay những người tham gia tố tụng khác

9 THỦ TỤC HÒA GIẢI:

* Hòa giải ở cơ sở

Căn cứ Điều 52 Luật hôn nhân gia đình (HNGĐ) 2014 thì Nhà nước và xã hội chỉ khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn Do đó nguyên đơn có quyền nộp đơn khởi kiện ra Tòa án mà không cần tiến hành hòa giải cơ sở

* Hòa giải theo tố tụng dân sự

Căn cứ điều 54 Luật HNGĐ 2014 thì sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa

án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự Vì vậy đây

là vụ án bắt buộc hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự

10 VĂN BẢN PHÁP LUẬT ÁP DỤNG

- Bộ luật tố tụng Dân sự 2015;

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật Đất đai 2003;

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Trang 4

- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình;

- Án lệ số 03/2016/AL và Quyết định về việc công bố án lệ của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao số 220/QĐ-CA ngày 06/4/2016 (“Án lệ số 03”)

Ngày đăng: 04/07/2022, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w