1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Sổ tay quản lý hệ thống phân phối

28 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát nhân sự trong công ty có hệ thống phân phối nhiều và rộng trê toàn quốc. Cung cấp cho người quản lý cách thức quản lý con người, hàng hóa, công nợ, quản lý đạt hiểu quả cao. Được đúc kết từ thực tiễn và chỉnh sửa nhằm áp dụng rộng rải . Mang lại nhiều hiệu quả cao trong công việc

Trang 2

TRANG KIỂM SOÁT BAN HÀNH, SỬA ĐỔI

Lần ban hành/ngày

ban hành

Trang sửa đổi Nội dung chính ban hành, sửa đổi

01

17/4/2014 Toàn bộ Ban hành sử dụng lần đầu

DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU

STT Đơn vị được nhận tài liệu Nhận bản photo (ghi

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

- Sổ tay nhân sự này nhằm giúp cán bộ công nhân viên làm quen với những thông tin cần thiết,các nội quy, quy định và chính sách nhân sự, khen thưởng và kỷ luật trong Tập đoàn

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Sổ tay này được áp dụng trong toàn Hệ thống phân phối

3 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

5 NỘI DUNG

I CÁC QUY ĐỊNH TRONG TẬP ĐOÀN

1 Tác phong và trang phục

- Người lao động khi vào làm việc trong Tập đoàn phải mặc đồng phục theo quy định và đeo thẻnhân viên (ngoại trừ nhân viên nữ đang mang thai, nhân viên thử việc, học việc.)

+ Đối với khối văn phòng: Mặc đồng phục từ thứ Hai đến thứ Sáu, các ngày còn lại mặc trangphục công sở tự do, lịch sự

+ Khối sản xuất: Mặc đồ bảo hộ lao động, đeo thẻ, sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động

đã được cấp phát cho tất cả các ca làm việc

2 Thời gian làm việc

2.1 Thời gian làm việc

- Người lao động làm việc 06 ngày/tuần Tùy theo tính chất công việc ngày nghỉ hàng tuần là ngàyChủ nhật hoặc 01 ngày cố định khác trong tuần Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao độngkhông thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động đượcnghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 04 ngày

- Giờ làm việc:

+ Buổi sáng : Từ 07h30 đến 11h30

+ Cơm trưa và nghỉ trưa : Từ 11h30 đến 13h00

+ Buổi chiều : Từ 13h00 đến 17h00

- Ghi chú: Do đặc thù kinh doanh tại Chi nhánh, Khu vực nên tùy theo từng thời điểm, mùa vụ,

công việc thực tế mà GĐCN/GĐKV có thể quy định thời gian làm việc cụ thể để đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh

2.2 Thời gian nghỉ

2.2.1 Nghỉ lễ

- Theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam

2.2.2 Nghỉ thai sản

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính

từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

- Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

- Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của phápluật về bảo hiểm xã hội

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thaisản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai

từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên

2.2.3 Nghỉ do ốm đau, tai nạn lao động

- Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

2.2.4 Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương

- Kết hôn:

Trang 5

+ Bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày.

+ Con kết hôn được nghỉ 01 ngày

- Đám tang:

+ Vợ hoặc chồng hoặc con chết: Được nghỉ 03 ngày

+ Bố, mẹ ruột hoặc bố, mẹ bên vợ, chồng chết: Được nghỉ 03 ngày

- Sinh con: Nhân viên nam có vợ vừa sinh con được nghỉ một ngày hưởng nguyên lương để chămsóc vợ con Nhân viên phải nộp Giấy khai sinh của con hoặc Giấy chứng sinh của người vợ vàGiấy chứng nhận kết hôn

2.2.5 Nghỉ không hưởng lương

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng laođộng khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị,

em ruột kết hôn

2.3 Quy định chung về nghỉ phép

- Khi nghỉ phép phải có đơn xin nghỉ phép và được sự đồng ý (có xác nhận) của GĐCN, GĐKV

- Thời gian nghỉ phép từ 03 ngày trở lên phải báo về Tập đoàn ít nhất 07 ngày trước ngày bắt đầunghỉ phép

- Thời gian nghỉ phép dưới 03 ngày phải báo về Khu vực ít nhất 03 ngày trước ngày bắt đầu nghỉphép

- CBCNV xin nghỉ phép thì Chi nhánh, Khu vực phải có trách nhiệm bố trí nhân sự hỗ trợ, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra bình thường

- Kỷ luật thôi việc:

+ Mọi trường hợp nghỉ phép mà không tuân thủ theo quy định như trên đều được coi như tự ýnghỉ không phép

+ GĐCN, nhân viên công tác tại Chi nhánh tự ý nghỉ không phép 05 ngày cộng dồn trong 01tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý kỷ luậtvới hình thức sa thải, cắt toàn bộ chế độ phúc lợi

- Trường hợp nghỉ bất khả kháng bắt buộc phải có giấy tờ hợp lệ chứng minh và hoàn tất thủ tục bổsung giấy phép ngay khi đi làm trở lại

2.4 Quy định về bàn giao công việc

- Trước khi nghỉ phép hoặc nghỉ việc, người lao động phải bàn giao công việc và các phương tiệnlàm việc cho người được chỉ định theo yêu cầu của GĐCN

3 Cập nhật thông tin cá nhân

- Thông báo cho Bộ phận Nhân sự thuộc Khối Phân Phối khi có thay đổi về thông tin cá nhân:Thay đổi giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú và trình độ học vấn

4 An toàn lao động

- Tất cả các CBCNV phải thực hiện đúng nội quy an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy

và vận hành máy móc thiết bị theo quy định trong nội quy lao động

5 Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh

- Tất cả CBCNV phải nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản Chi nhánh như: Nhàxưởng, văn phòng làm việc, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa và các phương tiện phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thiết bị văn phòng, công văn tài liệu và các tài sản khác của Chi nhánh

Trang 6

- Nghiêm túc thực hiện theo đúng trình tự thủ tục giao nhận tiền, hàng hóa, vật tư, trang thiết bịtránh nhầm lẫn, thất thoát, hư hại …

- CBCNV không được phép lấy vật tư, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm củaChi nhánh để sử dụng vào mục đích cá nhân

- CBCNV không được tiết lộ bí mật kỹ thuật, công nghệ, bí mật kinh doanh của Tập đoàn và Chinhánh

- CBCNV không được tự ý sao chép tài liệu trên máy vi tính của Chi nhánh khi chưa được phép

- Trong thời gian làm việc tại Tập đoàn, người lao động không được làm việc cho bất kỳ bên nào

có lợi ích đối lập với Tập đoàn hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào có thể trực tiếp làm phương hạiđến lợi ích, uy tín của Tập đoàn

- Người lao động không được phép lợi dụng quan hệ giữa Tập đoàn và khách hàng, đối tác hoặc lợidụng uy tín của Tập đoàn để nhận việc riêng cho mình hoặc người thân

+ Sử dụng tiết kiệm điện, nước, tránh lãng phí

+ Có ý thức giữ gìn, bảo trì, bảo quản tài sản Tập đoàn, tài sản chung

+ Phải có ý thức trong sinh hoạt chung

+ GĐCN phải tiến hành đăng ký tạm trú cho CBCNV tại địa phương theo quy định của phápluật

- Quy định về quản lý nhân sự:

+ Ngoại trừ CBCNV Chi nhánh, khi có người ngoài (kể cả thân nhân của nhân viên Chinhánh) vào Chi nhánh phải thông báo, xin ý kiến và có sự cho phép của GĐCN; nếu ở lại tạiChi nhánh quá 03 đêm thì phải có sự đồng ý của GĐKV (GĐCN, GĐKV chịu trách nhiệmtrước Tập đoàn về việc quản lý nhân sự tại Chi nhánh, mọi sự việc xảy ra do việc quản lý nhân

sự không tốt thì GĐCN sẽ chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và liên đới GĐKV Do đó, GĐCN,GĐKV và Tổ CTLĐ phải kiểm soát chặt các vấn đề này.)

+ Trường hợp CBCNV có gia đình ở chung tại Chi nhánh, có con nhỏ phải tuân thủ nghiêmngặt các quy định an toàn, phải có người quản lý trẻ em tránh xa khu vực sản xuất, kho bãi,khu vực nguy hiểm, … Chi nhánh, Tập đoàn sẽ không chịu trách nhiệm với những vấn đề đángtiếc xảy ra

+ Cấm CBCNV nhận tiền hoa hồng, bồi dưỡng khi thực hiện các giao dịch, cung cấp dịch vụcho đối tác, khách hàng

II CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

1 Tuyển dụng

- Tất cả các vị trí nhân sự tại Chi nhánh (trừ GĐCN và Phụ trách kế toán) sẽ do GĐCN và GĐKVthực hiện việc tuyển dụng Các chức danh GĐKV, GĐCN và Phụ trách kế toán Chi nhánh sẽ doKhối Phân Phối thực hiện việc tuyển dụng

2 Học việc và thử việc

Trang 7

- Thời gian học việc: 30 ngày.

- Thời gian thử việc:

+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuậttừ

cao đẳng trở lên

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuậttrung cấp nghề, trung cấp nghề chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

+ Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

3 Hợp đồng lao động

Người lao động thử việc đạt yêu cầu được ký kết hợp đồng lao động chính thức Tùy theo tính chấtcông việc sẽ ký kết một trong các loại hợp đồng sau

- Hợp đồng lao động theo thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường

- 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ởnhững nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi

- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; ngườilàm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt

- Số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một doanh nghiệp hoặc vớimột người sử dụng lao động, cứ năm năm được nghỉ thêm một ngày

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tươngứng với số tháng làm việc

- Người lao động có thể được tính bảo lưu vào quý I năm sau cho những ngày phép năm chưa nghỉcủa năm trước

- Khi có nhu cầu nghỉ phép năm phải viết đơn xin phép theo quy định Những trường hợp khôngđược duyệt do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với ngườilao động cho nghỉ phép trong dịp khác

5 Đào tạo và phát triển

- Trình tự các bước đào tạo thực hiện theo quy trình đào tạo của Tập đoàn “QT.ĐT”

- Việc đào tạo nội bộ hoặc đào tạo ngoài bằng hình thức thuê giảng viên, chuyên gia trực tiếpgiảng dạy tại Tập đoàn, các chi phí tổ chức này sẽ do Tập đoàn thanh toán toàn bộ

- Các khóa đào tạo ngắn hạn (đào tạo kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ) được hỗ trợ 100% kinhphí

Trang 8

- Các khóa đào tạo dài hạn (học liên thông, tu nghiệp…) sẽ được hỗ trợ một phần hoặc toàn phầnkinh phí Kinh phí hỗ trợ này tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa Ban TGĐ Tập đoàn và nhân sựđược xét cho đi đào tạo.

5.2 Đối tượng đào tạo

Đối tượng tham gia các khóa đào tạo bao gồm toàn thể CBCNV trong Tập đoàn Hoa Sen Tùy vàotừng khóa sẽ có quy định cụ thể cho từng đối tượng được tham gia

- Có thời gian công tác từ đủ 12 tháng trở lên

- Có thành tích công tác tốt, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao

- Là cán bộ thuộc diện quy hoạch nguồn, được trưởng đơn vị đề xuất tham gia các khóa huấnluyện, đào tạo

- Cá nhân CBCNV là người phù hợp với các tiêu chí văn hóa Hoa Sen và tôn chỉ “Trung thực,Cộng đồng, Phát triển”

- Ngành nghề được đào tạo phù hợp với công tác nghiệp vụ đang thực hiện, phù hợp với chiếnlược phát triển của Tập đoàn

- Được sự đồng ý của Ban TGĐ

- CBCNV có tên trong danh sách trong các đợt tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn được Ban TGĐ phêduyệt

- Những trường hợp khác do Ban TGĐ quyết định

5.3 Quy định về quyền lợi, nghĩa vụ CBCNV khi được đào tạo

CBCNV tham gia các khóa đào tạo được hưởng các quyền lợi sau:

- Được Tập đoàn hỗ trợ toàn phần hoặc một phần chi phí đào tạo tùy vào từng khóa đào tạo

- Được hưởng các quyền lợi về lương, thưởng theo quy định của Tập đoàn

- Được bố trí việc làm phù hợp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tạo điều kiện áp dụng cáckiến thức đã học vào thực tế hoạt động tại Tập đoàn

- Được xét năng lực thực tế phát triển, thăng tiến theo tôn chỉ của Tập đoàn

CBCNV tham gia các khóa đào tạo phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

- Tập trung học để đạt kết quả cao

- Thực hiện tốt các quy định của tổ chức đào tạo, thể hiện văn hóa Hoa Sen chuẩn mực, hình ảnhđẹp của người CBCNV Hoa Sen tại nơi học tập

- Thực hiện đúng cam kết phục vụ cho Tập đoàn sau khi được đào tạo

- Thực hiện đầy đủ các chương trình kiểm tra sau đào tạo tại Tập đoàn

- Trường hợp CBCNV khi được cử tham gia khóa đào tạo nhưng vì lý do nào đó không thể tham

dự thì phải viết đơn xin vắng mặt, có chữ ký xác nhận của Trưởng đơn vị và gửi về Bộ phận Nhân

sự - Khối Phân Phối

5.4 Quy định về phục vụ Tập đoàn sau đào tạo

Đối với các khóa nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo chức danh, CBCNV được Tập đoàn

cử đi đào tạo phải làm biên bản thỏa thuận làm việc lâu dài cho Tập đoàn sau khi được đào tạo.Thời gian phục vụ cụ thể sẽ được thể hiện trong biên bản thỏa thuận

- Thời gian phục vụ tùy theo kinh phí được tài trợ, được tính độc lập với từng khóa và không phụthuộc vào loại Hợp đồng lao động đã ký với Tập đoàn

Trang 9

- Từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng: Cam kết làm việc tối thiểu 01 năm.

- Trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng: Cam kết làm việc tối thiểu 02 năm

- Trên 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng: Cam kết làm việc tối thiểu 03 năm

- Trên 20 triệu đồng: Cam kết làm việc tối thiểu 05 năm

5.5 Quy định về bồi thường chi phí đào tạo

- CBCNV được Tập đoàn cử đi đào tạo, học tập phải bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đàotạo nếu kết quả cuối khóa học không đạt yêu cầu

- CBCNV xin thôi việc sau khi được Tập đoàn đào tạo hoặc cử đi đào tạo, học tập mà thời gianphục vụ theo cam kết chưa đủ thì phải bồi hoàn chi phí đào tạo và các khoản thu nhập đượcnhận từ Tập đoàn trong thời gian đào tạo Mức bồi hoàn kinh phí đào tạo tương ứng với sốtháng còn lại, được tính như sau:

C 2 = C 1 x (1- )

Trong đó:

+ C2: Chi phí CBCNV (người được cử đi đào tạo) phải trả cho Tập đoàn

+ C1: Tổng kinh phí đào tạo được hỗ trợ

+ A: Số tháng CBCNV đã làm việc kể từ khi kết thúc khóa đào tạo

+ B: Tổng số tháng CBCNV phải làm việc theo cam kết trong hồ sơ đào tạo

+ Quy ước làm tròn chi phí hoàn trả (C2): Phần thập phân thứ nhất (1/10) nếu ≤ 5 thì làm trònxuống, ngược lại làm tròn lên

+ Quy ước làm tròn số tháng làm việc: Làm việc dưới 15 ngày dương lịch tính 0 tháng; làmviệc bằng hoặc trên 15 ngày dương lịch tính 01 tháng

5.6 Quy định về việc đào tạo CBDN tại HTPP

5.6.1 Kế hoạch đào tạo CBDN

- Khối Phân Phối phối hợp Khu vực và Bộ phận Nhân sự Tập đoàn trong công tác tuyển dụng vàđào tạo CBDN theo tiêu chuẩn và số lượng Tập đoàn giao, đảm bảo lực lượng dự bị bổ nhiệm cán

bộ quản lý tại HTPP

- Để đảm bảo đội ngũ CBDN có chất lượng, có thể bổ nhiệm ngay, Khối Phân phối sẽ đề ra kếhoạch đào tạo và đánh giá thực tế CBDN trước khi bổ nhiệm Cụ thể như sau:

+ Đối với CBDN tuyển dụng tại KPP: Theo quy trình đánh giá CBDN tại HTPP

“QT.CBDN” đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt và ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2013.

+ Đối với CBDN được đánh giá và theo dõi tại KV:

o Đây là lực lượng CBDN đã có thời gian làm việc tại chi nhánh, được Khu vực quản lý đánhgiá trực tiếp trước khi được bổ sung vào đội ngũ CBDN tại khu vực

o Căn cứ tình hình thực tế, KPP sẽ lên kế hoạch đánh giá tất cả CBDN trên theo từng cụm tạicác tỉnh, tại trụ sở Công ty hoặc kết hợp đánh giá với các khóa đào tạo của Công ty

5.6.2 Chính sách hỗ trợ dành cho CBDN thuộc HTPP sau đánh giá

Để đảm bảo thu nhập cho CBDN và tạo động lực để CBCNV phấn đấu, nỗ lực trở thành CBDN,Khối Phân phối đã đề xuất Ban Tổng Giám đốc mức hỗ trợ dành cho CBDN như sau:

- CBDN được đánh giá tốt và dự kiến bổ nhiệm (Xếp loại A): Phụ cấp 500,000 đồng/tháng (cộngvào lương cơ bản theo chức danh tại Chi nhánh)

- CBDN được đánh giá tốt và cần đào tạo thêm (Xếp loại B): Phụ cấp 300,000 đồng/tháng (cộngvào lương cơ bản theo chức danh tại Chi nhánh)

Trang 10

- CBDN không đạt yêu cầu (Xếp loại C): Không được Công ty hỗ trợ và loại khỏi danh sáchCBDN tại HTPP Trường hợp khác, nếu đánh giá CBDN không đáp ứng được yêu cầu công việctại chi nhánh, Công ty sẽ không được ký hợp đồng lao động.

Danh sách và kết quả đánh giá, phân loại CBDN từng đợt sẽ được Khối Phân Phối lập và trìnhBan TGĐ sau các đợt đánh giá định kỳ

6 Công tác luân chuyển và điều động nhân sự

Tùy thuộc vào nhu cầu công việc tại các Chi nhánh mà Khu vực có sự luân chuyển CBCNV vớinhau

7 Chấm dứt hợp đồng lao động

7.1 Khi người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải thông báo bằng văn bản cho Tập đoàn biết trước theo thời hạn như sau

- Báo trước 03 ngày, nếu làm việc theo HĐLĐ thời vụ hoặc HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng

- Báo trước 30 ngày, nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn

- Báo trước 45 ngày, nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn

7.2 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau

- NLĐ thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng

- NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị dài ngày mà khả năng lao động chưa hồi phục Tùy theo hìnhthức HĐLĐ mà thời gian điều trị được được tính như sau:

+ HĐLĐ không xác định thời hạn: Đã điều trị 12 tháng liền

+ HĐLĐ xác định thời hạn: Đã điều trị 6 tháng liền

+ HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng: Đã điều trị quá nửathời hạn hợp đồng

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc vì lý do bất khả kháng khác theo quy định của Pháp luật, mà người sửdụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗlàm việc

- NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợpđồng lao động

8 Chế độ thôi việc

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho người

sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của LuậtBHXH và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc

- Mức trợ cấp thất nghiệp (TCTN) hằng tháng: Bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công

tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợpđồng làm việc theo quy định của pháp luật

- Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, NLĐ có thời gian gián đoạn đóngBHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức TCTN là bình quân của 06 tháng đóng BHTN trước khiNLĐ mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật

- Thời gian hưởng TCTN:

+ 03 tháng, nếu có từ đủ 12 đến dưới 36 tháng đóng BHTN.

+ 06 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.

+ 09 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN.

Trang 11

+ 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.

- NLĐ làm việc từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp thôi việc như sau: Mỗi năm làm việc được trợ

cấp một nửa tháng tiền lương Những tháng lẻ kèm theo được tính như sau: Từ đủ 01 thángđến dưới 06 tháng được làm tròn thành 06 tháng; từ đủ 06 tháng trở lên làm tròn thành 01năm Ngoài ra, nếu NLĐ còn phép năm thì Tập đoàn sẽ thanh toán luôn số tiền phép năm cònlại

- NLĐ không được trợ cấp thôi việc cho trường hợp sau:

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và phải bồi thường cho người sử dụng lao độngnửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

- Nếu NLĐ vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng laođộng một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những ngày không báo trước

- Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luậtlao động hiện hành

9 Chế độ thu nhập

9.1 Chính sách chung

- Lương ngạch bậc: Được áp dụng khi tính lương tháng 13; các khoản thưởng nhân các ngày lễ, kỷ

niệm của Tập đoàn và áp dụng khi giải quyết chế độ thôi việc đối với các trường hợp vào làmtrước 01/01/2009

- Cơ cấu thu nhập: Cơ cấu tạo thành thu nhập của Chi nhánh là:

Thu nhập Chi nhánh = Lương căn bản + Lương kinh doanh ± Các khoản thu nhập, chi phí khác

Lương căn bản (lương ngày công)

- Là mức lương cố định theo số ngày công, mức lương này không phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh hằng tháng tại Chi nhánh

 Lương kinh doanh

- Là khoản tiền lương mà Chi nhánh nhận được dựa trên hiệu quả kinh doanh (doanh thu, lợinhuận.)

Lương kinh doanh = Lương doanh thu + Lương lợi nhuận

- Các khoản thu nhập, chi phí khác: Định mức khoán chi phí lãi vay hàng tồn kho bình quân, địnhmức khoán chi phí lãi vay công nợ bình quân, chi phí lãi vay hàng tồn kho bình quân thựchiện, chi phí lãi vay hàng công nợ bình quân thực hiện

- Sau khi ký HĐLĐ chính thức nhân viên mới được hưởng lương kinh doanh

- Lương kinh doanh Chi nhánh sẽ được phân chia cho từng CBCNV theo 04 tiêu chí sau đây:

Tiêu chí Điểm tối thiểu Điểm tối đa

1/ Thâm niên công tác 0 Không giới hạn

a Thâm niên công tác

Trang 12

- Đủ 12 tháng làm việc (tính từ ngày vào làm) sẽ tính 01 điểm (trường hợp nếu đủ từ 06 đến 12tháng thì sẽ tính 01 điểm, dưới 06 tháng sẽ tính 0 điểm.)

Ví dụ: Thâm niên công tác là 05 tháng thì được 0 điểm; 01 năm 02 tháng thì được 01 điểm; 01

năm 08 tháng thì được 02 điểm

2 Phó GĐCN (trình độ CĐ,ĐH hoặc cao hơn) 15

- Thang điểm từ 0 đến 10 do Chi nhánh họp cuối tháng để đánh giá từng CBCNV tại Chi nhánh

- Việc đánh giá điểm ý thức bao gồm các nội dung sau:

+ Thời gian làm việc, giờ giấc làm việc: Thực hiện đúng, đầy đủ giờ giấc và thời gian làm việc + Vệ sinh nhà xưởng, đồng phục cá nhân: Sạch sẽ, thực hiện đúng quy định.

+ Tác phong và thái độ làm việc: Cẩn thận, trung thực, chính xác, nhanh nhẹn, nhiệt tình, siêng

năng trong công việc

+ Ý thức cá nhân trong quá trình làm việc, sinh hoạt tập thể, tiết kiệm chi phí Tập đoàn: Tập

trung, chủ động giải quyết công việc, giữ gìn tài sản chung

+ Tinh thần đoàn kết, gắn bó, hỗ trợ trong công việc: Hòa đồng, vui vẻ và giúp đỡ đồng nghiệp

trong công việc, sinh hoạt chung

- Mức điểm cụ thể:

+ Mức điểm 8-10: Nhân viên có ý thức trách nhiệm cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được

giao, thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên

+ Mức điểm 7: Nhân viên có ý thức trách nhiệm tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực

hiện tốt các yêu cầu nêu trên Trường hợp vi phạm sẽ bị trừ 01 điểm/lần vi phạm trong khungđiểm này

d Hiệu quả công việc

- Thang điểm từ 0 đến 12 do Chi nhánh họp cuối tháng để đánh giá từng CBCNV tại Chi nhánh

Trang 13

- Việc đánh giá điểm hiệu quả căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc được giao và đảm nhiệmcủa từng chức danh, từng bộ phận.

- Mức điểm cụ thể:

+ Mức điểm 10-12: Nhân viên đạt hiệu quả công việc cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được

giao, thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên

+ Mức điểm 8-9: Nhân viên đạt hiệu quả công việc tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực

hiện tốt các yêu cầu nêu trên Trường hợp vi phạm sẽ bị trừ 01 điểm/lần vi phạm trong khungđiểm này

9.2 Chính sách thu nhập dành cho Giám đốc Chi nhánh

9.2.1 Tiêu chí đánh giá

- Căn cứ tình hình hoạt động quản lý, kinh doanh tại các Chi nhánh, Khu vực xác định các tiêu chí

và thang điểm để đánh giá và xếp loại cán bộ quản lý như sau:

a. Tiêu chí đóng góp sản lượng thực hiện trong kỳ đánh giá

STT Giám đốc Khu vực & Tổ CTLĐ Giám đốc Chi nhánh

Tỷ lệ đóng góp sản lượng (A) Điểm Tỷ lệ đóng góp sản lượng (A) Điểm

b Tiêu chí tăng trưởng sản lượng thực hiện so với cùng kỳ

STT Giám đốc Khu vực & Tổ CTLĐ Giám đốc Chi nhánh

Tỷ lệ tăng/giảm sản lượng (B) Điểm Tỷ lệ tăng/giảm sản lượng (B) Điểm

c Tiêu chí thực hiện kế hoạch sản lượng trong kỳ đánh giá

STT Giám đốc Khu vực & Tổ CTLĐ Giám đốc Chi nhánh

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (C) Điểm Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (C) Điểm

Trang 14

e Tiêu chí kinh doanh mặt hàng Thép trong kỳ đánh giá

STT Giám đốc Khu vực & Tổ CTLĐ Giám đốc Chi nhánh

Giám đốc Khu vực & Tổ CTLĐ Giám đốc Chi nhánh

Tỷ lệ Công nợ cuối năm ÂL/

Công nợ ngày 30/11/2012 (G) Điểm

Tỷ lệ Công nợ cuối năm ÂL/

Công nợ ngày 30/11/2012 (G) Điểm

Ngày đăng: 02/07/2022, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Căn cứ tình hình hoạt động quản lý, kinh doanh tại các Chi nhánh, Khu vực xác định các tiêu chí và thang điểm để đánh giá và xếp loại cán bộ quản lý như sau: - Sổ tay quản lý hệ thống phân phối
n cứ tình hình hoạt động quản lý, kinh doanh tại các Chi nhánh, Khu vực xác định các tiêu chí và thang điểm để đánh giá và xếp loại cán bộ quản lý như sau: (Trang 13)
- Đối với CBQL mới được bổ nhiệm sẽ được xếp vào bậc thấp nhất trong bảng phân loại (trung bình), sau 03 tháng sẽ đánh giá lại.bình), sau 03 tháng sẽ đánh giá lại. - Sổ tay quản lý hệ thống phân phối
i với CBQL mới được bổ nhiệm sẽ được xếp vào bậc thấp nhất trong bảng phân loại (trung bình), sau 03 tháng sẽ đánh giá lại.bình), sau 03 tháng sẽ đánh giá lại (Trang 17)
9.2.3. Thực hiện chính sách - Sổ tay quản lý hệ thống phân phối
9.2.3. Thực hiện chính sách (Trang 17)
- Căn cứ tình hình hoạt động quản lý, kinh doanh tại các Chi nhánh, Khu vực trong từng kỳ đánh giá, xác định các tiêu chí và thang điểm để đánh giá và xếp loại như sau: - Sổ tay quản lý hệ thống phân phối
n cứ tình hình hoạt động quản lý, kinh doanh tại các Chi nhánh, Khu vực trong từng kỳ đánh giá, xác định các tiêu chí và thang điểm để đánh giá và xếp loại như sau: (Trang 20)
- Căn cứ danh sách Khu vực gửi về và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tại HTPP - Sổ tay quản lý hệ thống phân phối
n cứ danh sách Khu vực gửi về và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tại HTPP (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w