1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TÁC PHẨM VỘI VÀNG

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vội vàng
Tác giả Xuân Diệu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học phân tích tác phẩm văn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vội vàng Xuân Diệu I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Cẩm nhận được niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu phân tích được những nét đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2 Kĩ năng Năng lực đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại Năng lực phân tích, cảm nhận về một bài thơ mới 3 Thái độ Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hi.

Trang 1

Vội vàng

- Xuân

Diệu-I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Cẩm nhận được niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu

- phân tích được những nét đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám

2 Kĩ năng

- Năng lực đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Năng lực phân tích, cảm nhận về một bài thơ mới

3 Thái độ

Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên

SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh

Vở soạn, sgk, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số : ………

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu những nét chính về nhà thơ Xuân Diệu?

Trang 2

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG

a) Mục tiêu

- Tạo hứng thú cho HS trức khi vào bài mới

b) Nội dung hoạt động:

- HS theo dõi và thực hiện theo những yêu cầu của GV

c) Sản phẩm:

- HS đưa ra ý kiến của bản thân

d) Tổ chức thực hiện

- GV cho HS xem một video ngắn về tác phẩm của nhà thơ Xuân Diệu – Vội

vàng

- HS xem video và trả lời câu hỏi: em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát

- GV dẫn vào bài học: Trước cách mạng tháng Tám , hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời, yêu cuộc sống, say mê với cái đẹp, nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian Nhưng càng yêu say đắm, Xuân Diệu sợ cuộc sống, sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng, lo âu, yêu sống một cách vội vàng cuống quýt, vồ vập Và bài thơ “ Vội Vàng” là tiêu biểu cho cảm xúc ấy của Xuân Diệu

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về bài thơ “ Vội vàng”

b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện các hoạt động

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học

d) Tổ chức thực hiện:

Gv hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết.

Gv gọi 1 HS đọc 13 câu thơ đầu của

bài thơ.

HS đọc, giáo viên hướng dẫn cách

đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù

hợp.

Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ

- Học sinh đọc, giáo viên hướng dẫn

cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù

HS thảo luận theo nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

Các HS nhóm khác nhận xét kết quả

II Đọc hiểu văn bản

1 Câu 1-13: Tình yêu cuộc sống tha thiết.

a) Câu 1-4: Khát vọng của nhà thơ

- Niềm ước muốn kì lạ, táo bạo, liều lĩnh:

Trang 3

Tìm hiểu 13 câu thơ đầu:

- Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một

khát vọng kì lạ đến ngông cuồng Đó là

khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều

này?

Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó

bởi dưới con mắt của thi sĩ, mùa xuân

đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến rũ

HS đọc 9 câu tiếp theo

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

* Nhóm 1: Bức tranh mùa xuân hiện ra

như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều

này?

+ tắt nắng + buộc gió

- Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương

- Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống Bất tử hóa cái đẹp

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và

ý tưởng

+ Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn gợi

một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết

b) Câu 5-13: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất

- Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ:

+ Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành

+ Hoa nở trên đồng nội

→ Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên

- Được cảm nhận ở thời điểm ban đầu:

+ Buổi sáng – khởi đầu một ngày mới + Tuần tháng mật – khởi đầu cuộc sống

lứa đôi

+ Tháng giêng – khởi đầu cho một năm

mới

→Thời khắc đẹp đẽ, tinh khôi, tươi mới Hấp dẫn, gợi cảm như một người thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống

- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa

Trang 4

*nhóm 2: Câu thơ nào theo em là mới

mẻ và hiện đại nhất? Vì sao?

* Nhóm 3: 2 câu cuối đoạn thể hiện

tâm trạng như thế nào?Vì sao tác giả

bộc lộ tâm trạng đó?

Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì?

* Nhóm 4: Tác giả đã sử dụng các biện

pháp nghệ thuật đặc sắc nào trong khổ

thơ ? Ý nghĩa của các biện pháp nghệ

thuật đó?

Bước 2: HS thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy

nghĩ câu trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi

HS cần

đắm say, tràn trề hạnh phúc

“Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”

+So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo: lấy con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều mà trong thơ cổ điển chưa có được

+Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác tài tình từ thị giác sang vị giác để ca ngơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ

- 2 câu cuối thể hiện tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất:

Sung sướng >< vội vàng: Câu thơ như

tách ra làm 2:

+ Trên: hình ảnh tươi nguyên của cuộc sống vui, háo hức

+ Dưới: nỗi buồn, bâng khuâng, quấn quít

=> Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để chạy đua với thời gian

- Nghệ thuật sử dụng trong 9 câu sau: + Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để

dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta

+ Điệp từ: Này đây

+ Tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian

+ Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng

=> Tiểu kết: Thông qua những điệp từ, điệp ngữ, những phép láy vần, điệp thanh, những biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ đặc biệt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đặc sắc, Xuân Diệu đã làm hiện lên một bức tranh, một hình ảnh

Trang 5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

+ Các nhóm lần lượt trình bày

+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét

và bổ sung nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến

thức=> Ghi kiến thức then chốt lên

bảng

Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp

GV cho HS đọc thơ

GV dẫn : Thời gian tự nhiên vẫn thế

nhưng quan niệm, cảm nhận về thời

gian ở mỗi con người, thời đại lại khác

nhau

GV hỏi:

- Quan niệm về thời gian của người

xưa và Xuân Diệu có gì khác?

→ Người xưa, các nhà thơ trung đại

…”Xuân vẫn tuần hoàn” → Thời gian

qua đi rồi trở lại, thời gian vĩnh cửu →

quan niệm này xuất phát từ cái nhìn

tĩnh, siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ

làm thước đo

- Từ quan niệm thời gian là tuyến tính,

nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi

tiết nào thể hiện được điều đó?

Sự vô hạn của thế giới sự hữu hạn của

kiếp người

Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình

yêu, song quy luật cuộc đời, tuổi trẻ

không tồn tại mãi, nhà thơ xót xa, tiếc

nuối nên “bâng khuâng tôi tiếc cả đất

trời”

Nhà thơ không quan niệm thời gian

tuần hoàn (thời gian liên tục, tái diễn,

lặp đi lặp lại, quan niệm lấy sinh mệnh

vũ trụ làm thước đo thời gian)

cuộc đời tràn đầy âm thanh, màu sắc

2 Mười năm câu thơ tiếp theo: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người

- Triết lí về thời gian

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già

→ Thời gian như 1 dòng chảy, thời gian trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất Thời gian tuyến tính → Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ, thời gian

- Cái nhìn động:

+ Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính sinh mệnh mình

Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất

…tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

→ Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nó ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi người Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất → Cảm nhận sâu sắc, thấm thía

+ Hình ảnh sự vật: Con gió xinh …

phải bay đi Chim rộn ràng … đứt tiếng reo thi.

Trang 6

Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời

gian: Thời gian như một dòng chảy

xuôi chiều, một đi không bao giờ trở

lại Nhà thơ lấy sinh mệnh cá nhân con

người làm thước đo thời gian, lấy thời

gian hữu hạn của đời người để đo đếm

thời gian của vũ trụ

Với XD thì quá khứ nằm ngay trong

hiện tại cách cảm nhận độc đáo về thời

gian của tác giả

→Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế

về bước đi của thời gian là sự mất mát,

chia li Mất tuổi trẻ, tình yêu - đẹp

nhất, quí nhất của đời người không

còn Không gian, thời gian, cảnh vật

đều mất mát

- Quan niệm sống mới của Xuân Diệu

qua đoạn thơ đó là gì?

- Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả

như thế nào? có gì khác với cảm nhận

trong khổ thơ trên?

Với tâm trạng, cảnh vật đó, Xuân Diệu

phải làm gì?

→ tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn biệt

- Quan niệm mới, tích cực thấm đượm tinh thần nhân văn

→ Sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống, cuộc sống, biết quí đời mình (đây cũng là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng)

- Thiên nhiên:

+ Năm tháng …chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt.

+ Gió…hờn + Chim…sợ

- Thiên nhiên, cảnh vật đều nhuốm màu chia phôi, li biệt, đều mang tâm trạng lo âu, phấp phỏng trước thời gian Không còn chất vui tươi, tự nhiên như những câu thơ trước nữa Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người Người buồn cảnh buồn

- Xuân Diệu là người luôn tha thiết cháy bỏng với cuộc đời nhưng lại luôn hoài nghi, bi quan, chán nản

- Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều

hôm : Muốn níu kéo thời gian nhưng

không được Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi

Trang 7

Thao tác 3: tìm hiểu 9 câu thơ cuối

GV dẫn: Với sự trôi đi nhanh tróng của

thời gian thì nhà thơ Xuân Diệu đã tận

hưởng cuộc sống này như thế nào? Thì

chúng ta sẽ đến với đoạn thơ cuối

HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng với

giọng phù hợp; chú ý các điêp từ, động

từ và câu thơ cuối cùng

GV hỏi:

- Giọng thơ, nhịp thơ có sự thay đổi

như thế nào?

- Phân tích tác dụng các điêp từ cho, và

điêp ngữ ta muốn, các động từ chỉ cảm

xúc, tình cảm mạnh: ôm, riết, thâu,

say, cắn, các từ chếnh choáng, đã đầy,

no nê,.

- Em có nhận xét gì về cách mà nhà thơ

xuân diệu đang sống?

xuân Nhà thơ như giục giã chính bản thân tận hưởng cuộc sống: hãy mau lên, vội vàng lên, gấp gáp lên, hãy vượt qua thời gian mà sống, mà cống hiến Bởi giờ đây vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời

3 Chín câu thơ cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…

- Xuân Diệu đã giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình Cảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt

+ Ta muốn – ôm – sự sống mơn mởn + Riết – mây đưa, gió lượn

+ Say – cánh bướm, tình yêu + Thâu – hôn nhiều

+ Cắn – xuân hồng

Cho: Chếnh choáng

Đã đầy

No nê

-Nghệ thuật: Những động từ mạnh xuất hiện dày đặc với mức độ tăng dần

+Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã

đầy…no nê…

+Điệp từ: và và và; cho cho cho +Điệp ngữ: ta muốn

→ Những biện pháp trên thể hiện cái

“tôi” đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái

“tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời

- Xuân Diệu đã sống + Sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình

+ Bộc lộ sự ham hố, say mê, vồ vập, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ + Sống vội vàng, cuống quít không có

Trang 8

nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ Quan niệm nhân sinh của thi sĩ

HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

1 Mục đích: Giúp HS có thể khái quát lại kiến thức của tác phẩm

2 Nội dung: Giúp HS nắm đước giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác

phẩm

3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc lại

tác phẩm “ Vội Vàng”

GV hỏi:

- Nội dung chính được thể hiện qua bài

thơ là gì ?

- Nghệ thuật chính được sử dụng trong

bài thơ là gì?

GV nhận xét kết quả và tổng kết lại

HS đọc lại tác phẩm và làm việc cá nhân

III Tổng kết

- Nội dung:Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời

- Nghệ thuật:

+ Sự kết hợp giữa ,mạch cảm xúc và mạch luận lí

+ Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

+ Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

HỌT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học và ghi nhớ sâu hơn

2 Nội dung: HS vận dụng những gì được học trong tiết để trả lời câu hỏi

3 Sản phẩm: câu trả lời của HS

4 Tổ cức thực hiện:

Câu 1: Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”

Xuâu Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

1-D

Trang 9

A Lưu Trọng Lư

B Thế Lữ

C Huy Cận

D Vũ Đình Liên

Câu 2: Điệp ngữ "này đây" được sử

dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng

thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng

11 ?

A 5 lần

B 6 lần

C 7 lần

D 8 lần

Câu 3: Hình ảnh "Tháng giêng ngon

như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân

Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu

Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể

nói như vậy?

A Xuân Diệu thường có những liên

tưởng, so sánh rất táo bạo

B Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm

đam mê và hương vị của tình yêu

C Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của

con người, sống làm chuẩn mực cho

mọi vẻ đẹp

D Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn

đầy sắc dục, tình tứ

Câu 4: Trong bài thơ Vội vàng, Xuân

Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với:

A cuộc sống nơi tiên giới

B cuộc sống trần thế xung quanh

mình

C cuộc sống trong văn chương

D cuộc sống trong mơ ước

Câu 5: Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc

chạy đua với thời gian, theo lời giục

2-A

3-C

4-B

5-C

Trang 10

giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài

thơ Vội vàng được tạo ra không phải

bằng biện pháp nghệ thuật nào?

A Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy

tràn từ dòng trên xuống dòng dưới

B Các động từ chỉ động tác mạnh hay

trạng thái cảm xúc nồng nhiệt

C Những cấu trúc đăng đối, hài hòa

D Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu

khẩn trương, hối hả

Câu 6: Câu thơ "Và này đây ánh sáng

chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui

hằng gõ cửa" trong bài thơ Vội vàng

của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa

xuân không phải là thứ ánh sáng mang

đặc tính nào?

A Chói lòa, gay gắt nhất

B Trong trẻo nhất

C Tươi vui nhất

D Êm dịu, chan hòa nhất

Câu 7: Trong bài thơ Vội vàng của

Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn

"tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản

dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

A Muốn có được sức mạnh, quyền

năng của tạo hóa

B Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của

tuổi trẻ, mùa xuân

C Muốn chặn đứng bước đi của thời

gian

D Muốn có được quyền uy của thượng

đế

Câu 8: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng

năm" đến "Chẳng bao giờ nữa " (Vội

vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào

đâu để thấy những điềm báo nguy cơ

tất cả sẽ tàn phai?

6-A

7-C

8-D

Ngày đăng: 02/07/2022, 09:02

w