TUẦN 23 Ngày soạn Ngày dạy Lớp 10a2 Lớp 10a5 Lớp 10a10 Tiết 63 Tiếng Việt PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT Môn học Ngữ Văn, Lớp 10 Thời gian thực hiện 1 tiết I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 2 Phát triển năng lực Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Năng lực riêng + Thu thập thông tin liên quan đến văn bản th.
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn:
Ngày dạy: Lớp 10a2: Lớp 10a5: Lớp 10a10:
Tiết 63: Tiếng Việt PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Môn học: Ngữ Văn, Lớp 10 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật
- Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
2 Phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
+ Thu thập thông tin liên quan đến văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật;
+ Đọc – hiểu được các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật;
+ Trình bày, cảm nhận được về văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + Trao đổi, thảo luận về đặc trưng văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật;
+ Phân tích, so sánh được đặc điểm của văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các phong cách ngôn ngữ khác
+ Tạo lập được văn bản nghệ thuật
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và văn học
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 10; Bài soạn; Bài giảng Powerpoint; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Phong cách học Tiếng Việt (NXB Giáo dục 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Tổ chức dạy và học bài mới
A Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Trang 2* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp/kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Nếu cho em thông tin trong một bản tin dự báo thời tiết như sau: “Huế, mưa to”, em sẽ dùng ngôn ngữ sinh hoạt để truyền đến cho người nghe như thế nào?
Cũng với thông tin ấy, nhưng Tố Hữu đã truyền đến cho người đọc bằng tất
cả tình yêu thương và sự gắn bó sâu nặng với quê hương qua 2 câu thơ:
Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên?
Vậy cách truyền đạt của Tố Hữu có gì khác với chúng ta? Tố Hữu đã sử dụng ngôn ngữ gì để truyền tin? Ngôn ngữ đó có gì đặc biệt? Để trả lời những
câu hỏi ấy, chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật” để
hiểu rõ hơn
GV giới thiệu bài mới:
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là
có chức năng thẩm mĩ Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, thông tin - phản hồi, mảnh ghép, phân tích ngữ liệu
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ngôn ngữ
nghệ thuật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu ngữ liệu yêu cầu học sinh suy
nghĩ, trả lời:
GV nêu ngữ liệu:
“Chồng người đi ngược về xuôi,
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
I Ngôn ngữ nghệ thuật
Trang 3Anh/chị thấy được hình ảnh gì qua câu ca dao
này? Ngụ ý của tác giả?
Thấy hình ảnh đối lập giữa hai người đàn ông:
đảm đang, có trách nhiệm chăm lo cho gia
đình và một người vô tích sự, nhu nhược
→ Thái độ mỉa mai, chê trách
Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật?
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về ngôn ngữ
nghệ thuật được sử dụng trong các phạm vi
trên
GV có thể nêu một số ví dụ:
+ Trong văn bản nghệ thuật:
VD1:
“Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay”
=> Quê hương – một khái niệm trừu tượng có
thể nhìn thấy bằng hình ảnh, quê hương là
những gì thân thuộc nhất, gắn bó nhất với mỗi
người, là con đường đến trường, là cây khế
thuở bé thơ vẫn leo trèo, là con đò nhỏ trên
dòng sông quê hương, là dáng mẹ tảo tần hôm
sớm…
VD2: Xét ví dụ trong SGK
Những từ in nghiêng thể hiện điều gì? Gợi
cho em cảm xúc gì?
“nhà tù nhiều hơn trường học”, “thẳng tay
chém giết”, “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa
của ta trong những bể máu” => vạch trần tội
ác của thực dân Pháp Căm phẫn, đau xót
trước sự tàn ác của chúng)
+ Trong lời nói hàng ngày:
VD: Cô ấy trông thật mũm mĩm => cô gái mập
mạp, xinh xắn, dễ thương
VD: Anh ấy trông như cây sào => anh chàng
cao, gầy, không cân xứng giữa cân nặng và
- Khái niệm: ngôn ngữ nghệ
thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật
- Phạm vi:
+ Văn bản nghệ thuật
+ Lời nói hàng ngày
+ Phong cách ngôn ngữ khác
Trang 4chiều cao.
- Ví dụ:
(1) “Hai bên cầu có đến mấy vạn quỷ dạ xoa
mắt xanh, tóc đỏ, hình dáng nanh ác…”
=> Ngôn ngữ tự sự
(2) “Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên”
=> Ngôn ngữ thơ
(3) Này thầy tiểu ơi!
Thầy như táo rụng sân đình,
Em như gái dở đi rình của chua”
=> Ngôn ngữ sân khấu
Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được
chia làm mấy loại? gồm những loại nào?
Xét Ví dụ:
Bài ca dao “trong đầm gì đẹp bằng sen”đem
đến cho em những hiểu biết gì?
+ Cung cấp cho người đọc những thông tin
nào?
+ Chức năng thông tin: cung cấp các thông tin
về nơi sống, cấu tạo, hương vị hoa sen
Ngôn ngữ nghệ thuật có những chức năng
nào?
Chức năng thẩm mĩ biểu hiện như thế nào
trong bài ca dao?
+ Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp, cái
đẹp hiện hữu và được bảo tồn ngay trong
những môi trường xấu (hoa sen thơm và đẹp
dù nó sống trong bùn hôi tanh)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời các nhân
GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Phân loại:
+ Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí…
+ Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò, vè, thơ
+ Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng…
- Chức năng:
+ Chức năng thông tin
+ Chức năng thẩm mĩ
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật
II Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Trang 5GV dẫn dắt 3 đặc trưng của PCNN NT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Tính hình tượng
- GV yêu cầu HS theo dõi ví dụ :
“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng”
Hình ảnh cây liễu hiện lên qua những chi tiết
nào?
Hình ảnh: đứng chịu tang, tóc buồn, lệ ngàn
hàng → dáng vẻ của cây liễu
Ngoài ra câu thơ còn thể hiện điều gì?
Gợi tả cây liễu như một sinh thể sống, khi
mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp của
người thiếu nữ, lúc mang dáng hình một thiếu
phụ u sầu
Xét ví dụ:
“Cây liễu: loài cây nhỡ, cành mềm rủ xuống.
Lá hình ngọn giáo có răng cưa nhỏ Thường
trồng làm cảnh ở ven hồ.”
=> Gợi tả đặc điểm sinh học đơn thuần.
VD: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”.
=> Quang Dũng sử dụng ngôn ngữ tạo hình và
biện pháp đối lập để vẽ nên bức tranh về con
đường hành quân của lính Tây Tiến vừa gập
ghềnh, gấp khúc, vừa lên cao thẳng đứng, vừa
đổ xuống đột ngột Gợi cảm giác về con
đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm
Thế nào là tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ
thuật?
Tính hình tượng được xây dựng bằng những
biện pháp nghệ thuật nào?
2 Tính truyền cảm
Xét ví dụ:
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của chủ thể
trữ tình trong 2 ví dụ sau:
- VD1: Tôi rất thương mình
=> Tình cảm yêu thương
Ví dụ 2:
“Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
(Ca dao)
=> Tình yêu dạt dào, vô kể, không thể đong
1 Tính hình tượng
- Tính hình tượng: là khả
năng tạo ra những hình tượng nhờ cách diễn đạt ngôn ngữ có hình ảnh, màu sắc, âm thanh, biểu tượng…người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học nhất định
- Biện pháp tu từ tạo hình tượng: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh
- Làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa, tính đa nghĩa quan hệ mật thiết với tính hàm
súc (lời ít ý nhiều).
2 Tính truyền cảm
- Tính truyền cảm làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích… tạo ra sự giao cảm, hòa đồng, gợi cảm xúc
Trang 6- VD3: “Hồ Chủ Tịch kính yêu của chúng ta
không còn nữa Tổn thất này thật lớn lao! Đau
thương này thật là vô hạn!
Dân tộc ta và Đảng ta mất đi một vị lãnh tụ
thiên tài, một người thầy vĩ đại”
(Trích: Điếu văn của BCH TW Đảng Lao
Động VN do đ/c Lê Duẩn đọc ngày 9-9-1969)
=> Cảm giác xót thương vô hạn
Thế nào là tính truyền cảm?
3 Tính cá thể hóa
Xét ví dụ:
Phân tích giọng điệu của mỗi nhà văn trong
hai ví dụ sau đây khi nói về nỗi nhớ:
VD1:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
Gió mưa là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng
Có sao bên ấy chẳng sang bên này”
(Tương tư - Nguyễn Bính)
=> Nhẹ nhàng, giản dị, đậm hồn quê
VD2:
Anh nhớ tiếng Anh nhớ hình Anh nhớ ảnh.
Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!
Anh nhớ anh của ngày tháng xa khơi,
Nhớ đôi môi đang cười ở phương trời.
Nhớ đôi mắt đang nhìn anh đăm đắm!
(Tương tư chiều - Xuân Diệu)
=> Mãnh liệt, nồng nàn, gấp gáp
Thế nào là tính cá thể hóa? Tính cá thể được
biểu hiện ở đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, thảo luận
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời các nhân
GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
3 Tính cá thể hóa
- Là khả năng sáng tạo giọng điệu riêng, phong cách riêng của mỗi nhà văn không dễ bắt chước
- Thể hiện trong lời nói của từng nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, tình huống…
C Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
Trang 7* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật: Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1 Ngôn ngữ nghệ thuật là:
A Thứ ngôn ngữ có tính gợi hình cao
B Thứ ngôn ngữ có tính gợi cảm cao
C Thứ ngôn ngữ dùng trong văn bản nghệ thuật
D Gồm A, B và C
Câu 2 Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được
chia thành mấy loại?
Câu 3 Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ thực hiện chức
năng thông tin mà điều quan trọng là nó thực hiện
chức năng thẩm mĩ
B Ngôn ngữ nghệ thuật là thứ ngôn ngữ đặc biệt
không có liên hệ với ngôn ngữ tự nhiên
C Ngôn ngữ nghệ thuật lấy ngôn ngữ tự nhiên hằng
ngày làm chất liệu nhưng khác ngôn ngữ hằng ngày
ở chức năng thẩm mĩ
D Chức năng thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật có
được là do tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà văn
Câu 4 Để tạo ra tính hình tượng trong ngôn ngữ văn
chương, nhà văn phải làm cách nào?
A Sử dụng nhiều các từ tượng hình
B Phối hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tự sự, miêu
tả với biểu cảm
C Dùng nhiều các biện pháp tu từ
D Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5 Điều gì làm nên tính cá thể hóa trong ngôn
ngữ của nhà văn?
A Những cách thức xử lí ngôn ngữ riêng của nhà
văn
B Lối sống của nhà văn
C Tính cách của nhà văn
D Sự ảnh hưởng của các nhà văn đi trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, giơ tay trả lời
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh
Gợi ý đáp án:
Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: A
Trang 8Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời các nhân
GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
D Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà
Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện qua bài thơ sau:
Quả sấu non trên cao
Chót trên cành cao vót
Mấy quả sấu con con
Như mấy chiếc khuy lục
Trên áo trời xanh non
Trời rộng lớn muôn trùng
Đóng khung vào cửa sổ
Làm mấy quả sấu tơ
Càng nhỏ xinh hơn nữa
Trái con chưa đủ nặng
Để đeo oằn cành cong
Nhánh hãy giơ lên thẳng
Trông ngây thơ lạ lùng.
Cứ như thế trên trời
Giữa vô biên ánh nắng
Mấy chú quả sấu non
Giỡn cả cùng mây trắng
Mấy hôm trước còn hoa
Mới thơm đầy ngào ngạt
Thoáng như một nghi ngờ
Trái đã liền có thật
Ôi! từ không đến có Xảy ra như thế nào?
Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào
Một ngày một lớn hơn Nấn từng vòng nhựa một Một sắc nhựa chua giòn
Ôm đọng tròn quanh hột.
Trái non như thách thức Trăm thứ giặc, thứ sâu Thách kẻ thù sự sống Phá đời không dễ đâu.
Chao! Cái quả sấu non Chưa ăn mà đã giòn
Nó lớn như trời vậy
Và sẽ thành ngọt ngon.
(Xuân Diệu)
Gợi ý bài tập:
Trang 9Bài thơ thể hiện những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật qua những phương diện sau:
– Về chức năng:
+ Bài thơ làm nhiệm vụ cung cấp hiểu biết về quả sấu, tuy rằng vẫn có ít nhiều thông tin về quả sấu: vị trí, quá trình phát triển, màu sắc, độ chua giòn
+ Chức năng chủ yếu là chức năng thẩm mĩ: từ hình tượng quả sấu để nói về sự sống, về quá trình hình thành, phát triển, bảo vệ sự sống nói chung và con người nói riêng
– Hình tượng trung tâm: là hình tượng quả sấu non Đó là hình tượng cụ thể, sinh động nhưng qua đó nói lên nhiều ý nghĩa khái quát sâu xa Tính hình tượng có quan hệ mật thiết với tính hàm súc
– Hình tượng quả sấu non được tạo nên bởi những chi tiết cụ thể, sinh động: hình dáng, vị trí, màu sắc, mùi vị… Những điều đó cũng bộc lộ tính cá thể không lẫn với hình tượng khác
– Bài thơ tràn đầy cảm xúc thẩm mĩ: nâng niu quý trọng cái đẹp dù nhỏ bé, mộc mạc, đơn sơ
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị Tiết “Trình bày một vấn đề”: Trình bày một vấn đề đang được quan tâm trong giới trẻ học đường hiện nay (3 nhóm)
- Hoàn thành các bài tập trong phần luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………