Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Trang 1PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Dạy học theo chủ đề không phải là nội dung mới trong chương trình tại cáctrường học, nhưng khi nhắc đến không ít giáo viên bối rối, lúng túng không biết:dạy học theo chủ đề là gì? Dạy học theo chủ đề là làm như thế nào? Thực hiện rasao? Mà giáo viên xưa nay đã quen với kiểu dạy truyền thống, truyền đạt đến họcsinh những bài dạy cụ thể với nội dung từng bài riêng lẻ Chính điều đó, nó đã hạnchế tính tích cực của học sinh, khiến những kiến thức của các em tiếp nhận đượccòn nghèo nàn, ít phong phú Và thực tế là các em chưa xâu chuỗi được kiến thứcvới tầm bao quát rộng hơn bài học
Hiện nay việc dạy học với mục tiêu đặt ra là đổi mới phương pháp dạy học
và định hướng phát triển năng lực cho học sinh, đòi hỏi phải tăng cường dạy họctheo chủ đề để giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vì một bài họcriêng lẻ chỉ thuận lợi cho việc dạy kiến thức chứ không thuận lợi cho việc rèn kĩnăng Và khi thiết kế bài học theo chủ đề, giáo viên có điều kiện hướng dẫn họcsinh rèn kĩ năng, hướng dẫn học sinh tự học; là cơ sở hình thành, phát triển nănglực
Chính vì thấy được tính tích cực của việc dạy học theo chủ đề, tôi chọn đềtài: “Dạy học chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm: Vội Vàng(Xuân Diệu), Tràng giang(Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)” để áp dụng dạy học theo chủ đề Coi
đó là một hướng đi tích cực cho việc dạy học
2 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra đề tài này, thông qua việc hướng dẫn các em học sinh hình thànhnhững tri thức cơ bản để các em vừa biết chiếm lĩnh tri thức, vừa có khả năng tíchhợp giải quyết những tình huống có tính thực tiễn cho học sinh THPT nói chung,học sinh trường THPT Lê Quý Đôn nói riêng Vì thế khi nghiên cứu và thực hiện
đề tài này tôi đã hướng tới các mục đích cụ thể sau:
- Nắm vững những kiến thức trong giờ học
Trang 2- Hình thành những kĩ năng để các em lĩnh hội tri thức chung.
- Đưa ra cách thực hiện cụ thể cho học sinh một cách có học hiệu quả nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Học sinh trung học phổ thông trường THPT Lê Quý Đôn, cụ thể tôi chọn
lớp 11B6 (năm học 2018-2019) để nghiên cứu
- Dạng câu hỏi bài tập với các mức độ khác nhau
4 Phương pháp nghiên cứu
Sáng kiến đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG
1 Thời gian thực hiện:
Dạy học theo chủ đề thơ mới sẽ được triển khai trong 6 tiết.
Tiết 1: chủ đề Thơ mới.
Tiết 2,3: Vội vàng - Xuân Diệu
Tiết 4,5: Tràng giang - Huy Cận
Tiết 6: Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
2 Đánh giá thực trạng của vấn đề.
2.1 Kết quả đạt được:
Tôi nhận thấy việc giáo dục dạy học theo chủ đề qua tiết đọc văn đã tạo được
sự hứng thú cho học sinh trong những giờ học Học sinh có cái nhìn bao quát hơn,
rõ ràng hơn, nắm được đặc điểm của phong trào thơ mới, và có thể tiếp nhận nét cơbản của những bài thơ mới không được học trong chương trình Từ đó, học sinhbiết chủ động tìm tòi kiến thức để khắc sâu hơn bài học của mình, và áp dụng vàođời sống thực tiễn Học sinh quen dần với phương pháp học tập nhóm, biết phốihợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Chính điều đó đã hạn chế dầntình trạng giáo viên tự hỏi, tự trả lời, tự rút ra bài học cho HS, để các em tự cảmnhận cái hay của tác phẩm văn học
Đồng thời thông qua những câu hỏi liên hệ thực tế, tạo tình huống, các em tựxác định giá trị bản thân, có cách ứng xử phù hợp trong cuộc sống
2.2 Những mặt còn hạn chế:
- Hiện nay việc dạy học theo chủ đề ở nhà trường, ở các lớp học vẫn chưa
thực sự đồng bộ ở các lớp, vẫn chưa được sử dụng thường xuyên ở các tiết dạy
- Các em học sinh nắm bắt các đơn vị kiến thức vẫn còn rời rạc trong hệthống chủ đề chung, chưa thể hiện được hết khả năng, chưa vận dụng linh hoạt kiếnthức trong bài học
- Học sinh chỉ quan tâm kiến thức của một bài đọc văn, khả năng liên hệ đếnnhững bài có nội dung tương tự còn yếu
Trang 4Vì vậy dạy theo chủ đề ở môn ngữ văn trong nhà trường vẫn được coi là mộttrong những nội dung quan trọng giúp học sinh đạt kết quả học tập tốt nhất hiệnnay
2.3 Nguyên nhân đạt được và nguyên nhân hạn chế:
2.3.1 Nguyên nhân đạt được:
- Một bộ phận giáo viên đã thực sự quan tâm đến việc tìm tòi các hình thức vàphương pháp dạy học theo chủ đề để tổ chức dạy cho HS, và tìm hướng dạy họcthích hợp để khơi gợi sự hứng thú của học sinh
- Hiện nay, giáo viên đang cố gắng đưa ngày càng nhiều các chủ đề mà nhất là
những chủ đề quan trọng phục vụ cho các em trong thi học kì, thi tốt nghiệp THPTquốc gia để các em đạt kết quả cao nhất Qua đó, rèn cho các em biết hợp tác làmviệc, biết chia sẻ trong công việc, trong học tập, và trong cuộc sống
Trang 5PHẦN III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1.2 Các loại chủ đề dạy học:
- Chủ đề đơn môn: Là các chủ đề được xây dựng bằng cách cấu trúc lại nội dung kiến thức theo môn học trên cơ sở nghiên cứu chương trình SGK hiện hành đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Chủ đề liên môn: Bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của chương trình hiện hành, biên soạn thành chủ đề liên môn
Xét nội dung của chủ đề liên môn, điều kiện về đội ngũ giáo viên để đưa chủ đề liên môn vào kế hoạch dạy học của một môn học nào đó do hiệu trưởng nhà
Trang 6trường quyết định (trên cơ sở trao đổi, thống nhất với giáo viên bộ môn liên quan,
có sự tương trợ của nhóm/ tổ chuyên môn, Hội đồng bộ môn để không dạy lại nội dung trùng lặp đã tích họp trong chủ đề liên môn)
- Chủ đề tích hợp, liên môn: Có nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước Ví dụ: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo;
Bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống; giới và bình đẳng giới; an toàn giao thông; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học; nhằm tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật
Các chủ đề tích hợp, liên môn này được bổ sung vào hoạt động giáo dục nào
đó do hiệu trưởng nhà trường quyết định Dạy học theo chủ đề mà chúng ta đang thực hiện là chủ đề đơn môn
So sánh dạy học theo chủ đề và dạy học theo từng bài, từng tiết ở chương trình SGK
Dạy học theo cách tiếp cận
truyền thống hiện nay
Dạy học theo chủ đề
Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời
lượng cố định
Dạy theo một chủ đề thống nhất được
tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học
Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có
mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo
thiết kế chương trình học)
Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau
Trình độ nhận thức sau quá trình học tập
thường theo trình tự và thường dừng lại ở
trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài
Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 7Kết thúc một chương học, học sinh
không có một tổng thể kiến thức mới mà
có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có
hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo
trật tự các bài học
Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa
Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà người
học đang sống do sự chậm cập nhật của
nội dung sách giáo khoa
Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà họcsinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề.Kiến thức thu được sau khi học thường là
hạn hẹp trong chương trình, nội dung
học
Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ
đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nộidung cần học do quá trình tìm kiếm,
xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh
Không thể hướng tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng như: rèn luyện các
kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp
tác, quản lý, điều hành, ra quyết định
Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
1.2 Cơ sở thực tiễn:
Bộ GD&ĐT đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện tronggiáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nướcthành những con người chủ động, tích cực, sáng tạo Có như vậy mới có đượcnhững thế hệ đủ sức đảm đương gánh vác những trọng trách của đất nước trongthời kì mới, thời kì hội nhập, thời kì mà nền kinh tế tri thức giữ vai trò chủ đạo
Những người trực tiếp đứng lớp làm nhiệm vụ giảng dạy trong thời gian gầnđây được ngành giáo dục quan tâm, tạo điều kiện học hỏi, nắm bắt nhiều phươngpháp giảng dạy mới để thực hiện mục tiêu nêu trên Thế nhưng không phải một
Trang 8sớm một chiều đội ngũ giáo viên dễ dàng vận dụng hiệu quả Hơn nữa, ngày càngnhiều phương pháp tổ chức dạy học được nghiên cứu và ứng dụng trên thế giớicũng như trong nước nên việc tìm hiểu, học hỏi để vận dụng là thường xuyên
Trong nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học theo yêu cầu đổi mới mà chúng
ta đang tập tành thử nghiệm, vận dụng thì “Dạy học theo chủ đề” là một trongnhững yêu cầu cần được thực hiện trong hoạt động dạy học Đó chính là lý do tôi
chọn đề tài về vấn đề “Dạy học theo chủ đề thơ mới qua 3 tác phẩm: Vội
vàng(Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)”.
- Nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ mới về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ lãng mạn 1930-1945
2 Về kĩ năng
- Đọc –hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại, thơ mới
- Vận dụng những hiểu biết về thơ mới vào việc đọc hiểu những văn bản thơ mới trong chương trình và văn bản thơ mới ngoài sách giáo khoa
Trang 9- Biết cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ, một đoạn thơ.
3 Về tư tưởng, thái độ
- Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho xã hội
- Yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu đất nước
- Có ý thức xác định lẽ sống, lý tưởng sống cao đẹp
4 Năng lực HS cần phát triển
- Năng lực giao tiếp, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn
- Năng lực tư duy sáng tạo, trình bày suy nghĩ, ý tưởng nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học
- Năng lực tự nhận thức về mục đích, giá trị cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới.
I HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Phát sinh tình huống học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh quan sát video để trả
lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã
đặt ra
- Tiến trình thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
+Trình chiếu video, HS quan sát video
+ Video trên nói về điều gì?
Trang 10- GV đánh giá kết quả.
I HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình
thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs vận dụng kiến thức đã
học được, và trả lời các câu hỏi
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng
lực giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau
bằng cách ghi vào giấy A4:
- Từ kiến thức đã học, hãy cho biết thơ
mới ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?
- Theo em, sự xuất hiện của phong trào
thơ mới có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp
phân tích, nhận xét, đánh giá
I KHÁI QUÁT VỀ THƠ MỚI
1 Quan niệm thơ mới
Thơ mới là cách gọi trào lưu sáng tác thơphi cổ điển, chịu ảnh hưởng các phép tắc
tu từ, thanh vận của thơ hiện đại phương Tây Ở Việt Nam, tên gọi thơ mới dùng
để chỉ một trào lưu thơ xuất hiện từ 1932-1945, với sự xuất hiện của một loạt tên tuổi lớn và hàng loạt sáng tác có sự cách tân táo bạo cả về hình thức và nội dung
2 Sự ra đời của phong trào thơ mới
- Xã hội Việt nam đầu thế kỉ XX có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện thêm hai giai cấp tư sản, tiểu tư sản thành thị, đặc biệt
là sự xuất hiện tầng lớp trí thức Tây học
- Những tư tưởng tình cảm mới, những thị hiếu thẩm mỹ mới cùng với sự giao lưu văn học Đông Tây
- Sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
- Tiềm năng của nền văn học dân tộc
3 Ý nghĩa:
- Sự xuất hiện của thơ mới đã mở ra
Trang 11- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình
thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs vận dụng kiến thức đã
học được, và trả lời các câu hỏi
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng
lực giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Chia lớp làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ
hoạt động:
+ Nội dung : Giới thiệu về các giai đọan
của phong trào thơ mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
kiến thức
“một thời đại trong thi ca”, mở đầu cho
sự phát triển của thơ ca Việt Nam hiện đại
- Ý thức về cái tôi mãnh liệt
II Các thời kỳ phát triển của Phong trào thơ mới
1 Giai đoạn 1932-1935:
- Giai đoạn diễn ra cuộc đấu tranh giữa Thơ mới và “Thơ cũ”, trong đó thơ mới càng lúc càng thắng thế
- Ở giai đoạn đầu, Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới
2 Giai đoạn 1936-1939:
- Đây là giai đoạn Thơ mới chiếm ưu thếtuyệt đối so với “Thơ cũ” trên nhiều bìnhdiện, nhất là về mặt thể loại
- Giai đọan này xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như Xuân Diệu , Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Bích Khê … Đặc biệt sự góp mặt của Xuân Diệu, nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
Trang 12Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp
phân tích, nhận xét, đánh giá, phản hồi ý
kiến của HS và kết luận
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình
thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs vận dụng kiến thức đã
học được, và trả lời các câu hỏi
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng
lực giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Chia lớp thành 2 nhóm (thảo luận và
trình bày tối đa 6 phút)
Nhóm 1: Đặc điểm nội dung của thơ
mới
Nhóm 2: Đặc điểm nghệ thuật của thơ
mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp
phân tích, nhận xét, đánh giá, phản hồi ý
kiến của HS và kết luận.
sáng tác của các nhà thơ mới
- Tác giả: Vũ Hoàng Chương, Đinh Hùng, Đoàn Phú Tứ…
III Đặc điểm của thơ mới
1 Nội dung
- Sự khẳng định cái Tôi+ Cái tôi cá nhân: thoát ra khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến
+ Con người cá tính với cảm xúc riêng rất đời thường
- Nỗi buồn cô đơn
Là cái buồn của những người có tâm huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy lối ra
- Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu đã tạo nên bộ mặt riêng cho Thơ mới Đó là
vẻ đẹp tươi mới, đầy hương sắc, âm thanh, tràn trề sự sống
- Về ngôn ngữ: Có nhiều cách tân về
Trang 13học được, và trả lời các câu hỏi
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng
lực giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Em thường tìm hiểu các tác phẩm thơ
trữ tình như thế nào?
- Nếu theo đặc điểm của thơ mới, em có
đề xuất cách tìm hiểu nào khác về thơ
mới không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
+ Hài thanh, ngắt nhịp:
VD: Có những câu thơ toàn thanh bằng
“Sương nương theo trăng ngừng lưng trờiTương tư nâng lòng lên chơi vơi”
(Xuân Diệu)
IV Cách đọc - hiểu thơ mới
Cách 1: Dựa vào đặc trưng chung của thơ(cách đọc – hiểu truyền thống)
- Cần nắm rõ tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
- Đọc kĩ văn bản, cảm nhận ý thơ qua câuchữ, từng dòng, từng câu, từng hình ảnh, nhịp điệu
- Lí giải, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tìm ở bài thơ những nét độc đáo, sáng tạo của tác giả
* Cách 2: Dựa vào đặc điểm chung của thơ mới, đào sâu vào các luận điểm (cáchđọc – hiểu mới)
- Đọc hiểu khái quát
- Đọc hiểu chi tiết:
Trang 14Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp
phân tích, nhận xét, đánh giá, phản hồi ý
kiến của HS và kết luận.
+ Thiên nhiên trong các bài thơ mới+ Cái tôi của thi nhân
+ Thiên nhiên và tình yêu trong thơ mới
III HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: làm được bài tập
- Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức đã học
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: bài tự luận
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV
giao các câu trắc nghiệm:
Câu 1 Trong các giai đoạn sau, thơ mới
phát triển nhất ở giai đoạn nào?
Trang 15Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Viết đoạn văn ngắn cảm nhận về cái
tôi trong thơ mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS thực
hiện trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét kết quả bài
làm
HS viết đoạn văn
V HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
– Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo
– Nhiệm vụ: GV giao bài tập cho học
+ Tìm hiểu các bài nghiên cứu về phong trào thơ mới
Trang 16Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu những bài
viết về các nhà thơ mới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đánh giá
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét tuyên dương một
vài bài tiêu biểu (Tiết học sau)
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
I HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Trang 17- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình
huống học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp
đôi
- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã
đặt ra
- Tiến trình thực hiện:
GV giao nhiệm vụ: Hãy kể tên một số nhà
thơ mới mà em biết Ai được mệnh danh là
nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới?
* HS trả lời
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài.
II HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau
- Tìm hiểu tiểu dẫn SGK và trình bày những
nét chính về tác giả ?
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Tác giả:
- Xuân Diệu (1916 – 1985), có bút danh là Trảo Nha
- Ông là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ
và sự nghiệp văn học phong phú
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Rút từ tập “Thơ thơ” (1938), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu– thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ
Trang 18+ Hãy nêu xuất xứ và vị trí bài thơ ?
+ Trình bày hiểu biết của em về tập “Thơ
thơ”
+Theo em, bài thơ có thể chia làm mấy
đoạn? Hãy nêu nội dung chính của từng
đoạn ?
+ Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?
+ Xác định thể thơ Em hiểu như thế nào về
thể thơ tự do?
+ Nhân vật trữ tình là ai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích,
nhận xét, đánh giá
GV giảng thêm về cuộc đời và sự nghiệp thơ
văn của Xuân Diệu sau đó chốt lại ý
- Đoạn ba (còn lại): lời giục giã cuống quýt, vội vàng để tận hưởng những giây phút tuổi xuân của mìnhgiữa mùa xuân của cuộc đời, của vũ trụ
-Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ
-Học sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách
đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù hợp
1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu:
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành
kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu
những nội dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
II Đọc hiểu văn bản
1 Niềm say đắm của thi nhân trước cuộc đời tươi đẹp nơi trần
Trang 19- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau bằng:
- Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát
vọng kì lạ đến ngông cuồng Đó là khát vọng
gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích,
nhận xét, đánh giá
HS đọc 9 câu tiếp theo
- Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về nội
dung, nghệ thuật văn bản
- Nhiệm vụ: HS tích hợp kiến thức nội
môn, liên môn để tìm hiểu văn bản
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: Hs đưa ra kết quả
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát
phiếu học tập có ghi câu hỏi hướng dẫn phân
tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
cái tôi cá nhân với mong muốn mãnh liệt, đầy khao khát giữa cuộc đời
- Nhà thơ muốn: tắt nắng, buộc gió:
đoạt quyền của tạo hóa, cưỡng lại quy luật của tự nhiên Đây là ước muốn kì lạ, táo bạo, liều lĩnh
- Mục đích: lưu giữ lại sắc màu, mùihương, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống
Khát vọng muốn bất tử hóa cái đẹp
b 9 câu thơ tiếp: Bức tranh
cuộc đời trần thế
- Điệp ngữ: “này đây” như lời giới thiệu, ngạc nhiên, trầm trồ khi phát hiện ra sự phong phú và vô tận của thiên nhiên
+ Ong bướm tuần tháng mật + Hoa của đồng nội xanh rì + Lá của cành tơ phơ phất + Khúc tình si của yến anh + Ánh sáng chớp hàng mi
Cuộc đời hiện ra đẹp nhất, rực rỡ
nhất, và chan chứa xuân tình
- So sánh táo bạo, mới lạ:
Tháng giêng ngon như một cặp môi
Trang 20thực hiện nhiệm vụ bằng cách đọc , ghi lại từ
ngữ quan trọng, trao đổi, thảo luận, ghi chép
câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đại diện 1
nhóm trả lời Nhóm HS khác lắng nghe, đối
quen thuộc được tác giả cảm nhận và diễn tả
ở những thời điểm nào trong đoạn thơ?
Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong
đoạn thơ đều có đặc điểm gì?
(Nhóm 2) Câu thơ nào theo em là mới mẻ
và hiện đại nhất? Vì sao?
(Nhóm 3) 2 câu cuối đoạn thể hiện tâm
trạng như thế nào?Vì sao tác giả bộc lộ tâm
trạng đó?
Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì?
(Nhóm 4) Tác giả đã sử dụng các biện pháp
nghệ thuật đặc sắc nào trong khổ thơ ? Ý
nghĩa của các biện pháp nghệ thuật đó.
gần + Lấy con người làm chuẩn mực
cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều
mà trong thơ cổ điển chưa có được + Thể hiện sự chuyển đổi cảm giáctài tình từ thị giác sang vị giác để cangơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng
thống nhất: Sung sướng >< vội
vàng.
=> Cảm nhận được sự trôi chảy củathời gian Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để chạy đua với thời gian
- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để
dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta
- Điệp từ: Này đây: tất cả như được
bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian
- Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng
- TIỂU KẾT: Thông qua những điệp
từ, điệp ngữ, những phép láy vần,
Trang 21- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành
kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu
những nội dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Nhà thơ quan niệm như thế nào về thời
gian? Quan niệm đó có gì khác người xưa?
- Tâm trạng của tác giả trước thời gian, tuổi
trẻ và hạnh phúc được thể hiện qua những
câu thơ nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích,
2 Nỗi băn khoăn về thời gian và
sự ngắn ngủi của đời người
- Triết lí về thời gian:
+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất
thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại
- Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người
+ Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo
+ Đời người ngắn ngủi, hữu hạn, chờ đợi con người là tuổi già, sự mất mát
Nuối tiếc, xót xa cho đời người
- Thiên nhiên:
+ Tháng năm…chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt
+ Gió…hờn
Trang 22- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành
kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu
những nội dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Với tâm trạng, cảnh vật đó, XD phải làm
- Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều
hôm : Muốn níu kéo thời gian
nhưng không được Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân Nhà thơ như giục giã chính bản thân tận hưởng cuộc sống: hãy mau lên, vội vàng lên, gấp gáp lên, hãy vượt qua thời gian mà sống, mà cống hiến Bởi giờ đây vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời
3 Lời giục giã cuống quýt vội vàng
để tận hưởng tuổi xuân của mình.
- Giục giã: “Mau đi thôi”: nhanh
lên, vội vàng lên khi mùa chưa ngả màu
- Điệp ngữ “ta muốn”: cái tôi muốn
vượt lên tất cả để tự mình đối diện với toàn bộ sự sống của trần gian + Ta muốn – ôm – sự sống mơn
Trang 23cảm mạnh: ôm, riết, thâu, say, cắn, các từ
chếnh choáng, đã đầy, no nê.
- Nói đoạn thơ này thât tiêu biểu cho hồn thơ
Xuân Diệu có đúng không? Vì sao?
- Bình giảng câu thơ cuối cùng
- Em có nhận xét gì về dấu hiệu nghệ thuật ở
đoạn thơ này? Tác dụng của nó?
- Em có nhận xét gì về cách sống này của
Xuân Diệu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích,
nhận xét, đánh giá
mởn + Riết – mây đưa, gió lượn + Say – cánh bướm, tình yêu + Thâu – hôn nhiều
Sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình Sống vội vàng, cuống quít không cónghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ Quan niệm
Trang 24nhân sinh của thi sĩ.
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm ?
- Nội dung lớn của bài thơ nói lên điều gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích,
- Cách nhìn cách cảm mới và nhữngsáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
2 Ý nghĩa văn bản Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
III HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: làm được bài tập
- Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức đã học
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: bài tự luận đoạc hiểu
1 Phương thức biểu đạt: biểu cảm; Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 2/ Sự khác nhau quan niệm về thời
gian qua từ xuân của 2 văn bản trên: -Từ Xuân trong câu thơ Tôi không chờ
Trang 25- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV
giao các câu trắc nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
(2)Ai đâu trở lại mùa thu trước
Nhặt lấy cho tôi những lá vàng?
Với của hoa tươi, muôn cánh rã,
Về đây đem chắn nẻo xuân sang!
( Trích Xuân, Chế Lan Viên)
1/ Xác định phong cách ngôn ngữ và
phương thức biểu đạt của văn bản ( 1) và
(2)?
2/ Chỉ ra sự khác nhau quan niệm về thời
gian qua từ xuân của 2 văn bản trên.
nắng hạ mới hoài xuân của Xuân Diệu
thể hiện quan niệm thời gian tuyến tính Ngay trong mùa xuân mà thi sĩ đã nhớ mùa xuân Mỗi khoảnh khắc hiện tại lập tức trở thành quá khứ Thời gianđược hình dung như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại.Vì thế, một khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn Từ đó, ta cảm nhận được niềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ
- Từ Xuân trong câu thơ Về đây đem
chắn nẻo xuân sang! của Chế Lan Viên
thể hiện quan niệm thời gian tuần hoàn
Từ điểm nhìn hiện tại Xuân, nhà thơ nhớ về quá khứ trở lại mùa thu
trước với nỗi buồn về sự chia lìa, tàn tạ
của cảnh vật : lá vàng, cánh rã.
IV HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
– Mục tiêu: Làm bài vận dụng Trả lời: