1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Luật thương mại

52 181 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 214,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Phân tích đặc điểm pháp lý của thương nhân, Phân biệt thương nhân, chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp+ Khái niệm thương nhân : Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh+ Đặc điểm pháp lý của thương nhân :Thương nhân phải hoạt động thương mại ( Mua bán, cung ứng dịch vụ, góp vốn,…mục đích để sinh lời)Thương nhân hoạt động thương mại độc lập : Tự nhân danh mình, vì lợi ích của mình.Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên, mang tính nghề nghiệp (Thu nhập chính từ hoạt động thương mại)Thương nhân có năng lực hành vi thương mạiThương nhân có đăng ký kinh doanh.Ví dụ về thương nhân : Công ty TNHH Sao Vàng, Doanh nghiệp tư nhân Phúc Thành.+ Phân biệt thương nhân với chủ thể kinh doanh, doanh nghiệpChủ thể kinh doanh : Có thể là tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi thương mại (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,…mục đích sinh lời) nhưng không đăng ký kinh doanh.Ví dụ : Cô bán hoa dạo, xe xôi ven đường,…Doanh nghiệp : Là tổ chức kinh tế có tên riêng, trụ sở, tài sản, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật, những vấn đề cơ bản của Doanh nghiệp do luật DN điều chỉnh.Doanh nghiệp là thương nhân nhưng không phải mọi thương nhân đều là doanh nghiệp. Ví dụ : Hợp tác xã, Hộ kinh doanh là thương nhân nhưng không phải là doanh nghiệp.Câu 2 : Đặc điểm pháp lý của DNTN, so sánh doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh.+ Khái niệm : Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của Doanh nghiệp.

Trang 1

Câu 1 : Phân tích đặc điểm pháp lý của thương nhân, Phân biệt thương nhân, chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp

+ Khái niệm thương nhân : Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập

hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và cóđăng ký kinh doanh

+ Đặc điểm pháp lý của thương nhân :

- Thương nhân phải hoạt động thương mại ( Mua bán, cung ứng dịch vụ,góp vốn,…mục đích để sinh lời)

- Thương nhân hoạt động thương mại độc lập : Tự nhân danh mình, vì lợiích của mình

- Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên, mang tính nghề nghiệp(Thu nhập chính từ hoạt động thương mại)

- Thương nhân có năng lực hành vi thương mại

- Thương nhân có đăng ký kinh doanh

Ví dụ về thương nhân : Công ty TNHH Sao Vàng, Doanh nghiệp tư nhân

Phúc Thành

+ Phân biệt thương nhân với chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp

- Chủ thể kinh doanh : Có thể là tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi

thương mại (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,…mục đích sinh lời)nhưng không đăng ký kinh doanh

Ví dụ : Cô bán hoa dạo, xe xôi ven đường,…

- Doanh nghiệp : Là tổ chức kinh tế có tên riêng, trụ sở, tài sản, được đăng

ký thành lập theo quy định của pháp luật, những vấn đề cơ bản của Doanhnghiệp do luật DN điều chỉnh

Doanh nghiệp là thương nhân nhưng không phải mọi thương nhân đều làdoanh nghiệp

Ví dụ : Hợp tác xã, Hộ kinh doanh là thương nhân nhưng không phải làdoanh nghiệp

Câu 2 : Đặc điểm pháp lý của DNTN, so sánh doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh.

Trang 2

+ Khái niệm : Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ

sở hữu Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của Doanh nghiệp

+ Đặc điểm pháp lý

- Chủ doanh nghiệp tư nhân : Là 01 cá nhân

Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài Trừ các trường hợpkhông được thành lập, quản lý doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viênhợp danh của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân của DNTN khác

- DNTN không có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp tư nhân không có tài sản riêng, khi thành lập doanh nghiệp,chủ DNTN không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho doanhnghiệp

DNTN không được góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, mua cổphần của công ty cổ phần, hay trở thành thành viên góp vôn của công ty hợpdanh

- Trách nhiệm tài sản : Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng

toàn bộ tài sản của mình (cả tài sản mang kinh doanh và tài sản khôngmang kinh doanh) đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của DNTN

Vì vậy nên chủ DNTN có toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với lợi nhuận của DNTN cũng như toàn quyền quyết định về cơ cấu tổ chức của

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của DNTN

+ Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh

• Giống nhau :

- Đều là thương nhân, không có tư cách pháp nhân

Trang 3

• Khác nhau :

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Hộ kinh doanh

Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân là doanh

nghiệp do 01 cá nhân làm chủ

sở hữu, Chủ DNTN chịu TN vôhạn bằng toàn bộ tài sản củamình đối với hoạt động củaDNTN

Hộ kinh doanh do một cánhân là công dân Việt Namhoặc một nhóm người hoặcmột hộ gia đình làm chủ, chỉđược đăng ký kinh doanh tạimột địa điểm, sử dụng khôngquá mười lao động, không

có con dấu và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình đối với hoạt độngkinh doanh

Chủ sở hữu 01 cá nhân, có thể là công dân

VN hoặc người nước ngoàiTrừ TH không được thành lập,quản lý DN

01 cá nhân, nhóm người, hộgia đình làm chủ sở hữuBắt buộc là công dân ViệtNam

Quy mô kinh

doanh

Không giới hạn số lượng laođộng, có thể kinh doanh ở nhiềuđịa điểm

Sử dụng không quá 10 laođộng Đăng ký kinh doanh ởmột địa điểm nhất định

Trách nhiệm

tài sản

Chủ DNTN chịu trách nhiệmbằng toàn bộ TS của mình

Liên đới chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản củamình

Cơ quan đăng

ký kinh doanh

Phòng đăng ký kinh doanhthuộc Sở kế hoạch và đầu tư(Cấp tỉnh)

Phòng tài chính – kế toánthuộc UBND huyện

Không chuyển đổi

Câu 3 : Đặc điểm pháp lý của DNTN, phân biệt DNTN với CTy TNHH 1 thành viên.

+ Đặc điểm pháp lý của DNTN : như trên

+ Phân biệt DNTN với CT TNHH 1 thành viên

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 01 thành viênKhái niệm Doanh nghiệp tư nhân là doanh

nghiệp do 01 cá nhân làm chủ sở

Công ty TNHH 1 thành viên làdoanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc

Trang 4

hữu, Chủ DNTN chịu TN vô hạnbằng toàn bộ tài sản của mình đốivới hoạt động của DNTN

tổ chức có tư cách pháp nhânlàm chủ sở hữu CSH chịu tráchnhiệm hữu hạn trong phạm vi

số vốn đã góp đối với cáckhoản nợ, nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty

Chủ sở hữu 01 cá nhân, có thể là công dân VN

hoặc người nước ngoàiTrừ TH không được thành lập,quản lý DN

Có thể là cá nhân, tổ chức có tưcách pháp nhân

Vốn Vốn đầu tư của DNTN do chủ

DNTN tự đăng ký Chủ DNTNkhông phải làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu tài sản sang cho DN

VĐL tại thời điểm đăng kýthành lập DN là tổng giá trị tàisản do chủ sở hữu cam kết góp

và ghi trong điều lệ

CSH phải làm thủ tục chuyểnQSH tài sản dùng để góp vốnsang cho công ty

CT TNHH 1 tv : Chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình

Chủ CT TNHH 1 thành viênchịu trách nhiệm trong phạm vi

số vốn đã góp đối với cáckhoản nợ, nghĩa vụ tài sản kháccủa CT

Tư cách

pháp lý

DNTN không có tư cách pháp nhân Công ty TNHH 1 thành viên có

tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng

Có quyền chuyển nhượng toàn

bộ hoặc một phần cho ngườikhác

Chuyển nhượng 1 phần => Làmthủ tục chuyển đổi loại hìnhDN

Tổ chức lại Có thể chuyển đổi DNTN thành

công ty TNHH

CT TNHH 1 thành viên có thểchuyển đổi thành công ty cổphần

Trang 5

công ty, chủ tịch HĐTV, GĐhoặc TGĐ

Câu 4 : Trình bày quyền cho thuê và quyền bán DNTN của chủ DNTN

Chủ DNTN có quyền bán, cho thuê DNTN, quyền bán, cho thuê DNTN lànhững quyền năng thể hiện rõ nét sự định đoạt cao về số phận pháp lí doanhnghiệp của chủ DNTN so với các chủ sở hữu công ty

+ Cho thuê doanh nghiệp tư nhân : Là việc chủ DNTN chuyển giao quyền

sử dụng DNTN của mình cho người khác trong một thời gian nhất định để lấytiền thuê Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ DN của mình

Thủ tục : Chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo bằng văn bản kèm theo

bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơquan thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thihành

- Người thuê được sử dụng DNTN theo hợp đồng,

- DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý, không thay đổi chủ sở hữu,

+ Bán DN tư nhân : Là việc chủ DNTN chuyển quyền sở hữu DNTN cho

người khác

Thủ tục : Người mua DNTN phải đăng ký thay đổi chủ DNTN

Trang 6

Trách nhiệm : Sau khi bán DN, chủ DNTN vẫn phải chịu TN về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao DN (Trừtrường hợp chủ DN tư nhân và người mua có thỏa thuận khác

+ Khái niệm : Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02

thành viên là chủ sở hữu chung, cùng kinh doanh dưới một tên chung (thànhviên hợp danh), có thể có thành viên góp vốn hoặc không

Thành viên hợp danh là cá nhân, chịu TN bằng toàn bộ tài sản của mình đốivới các khoản nợ , nghĩa vụ tài sản khác của cty hợp danh

Thành viên góp vốn chịu TN trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Tư cách pháp lý : Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký DN.

- Chế độ trách nhiệm tài sản :

Công ty hợp danh chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty

Thành viên hợp danh chịu TN bằng toàn bộ tài sản của mình

Thành viên góp vốn chỉ chịu TN trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Vốn :

Trang 7

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản các thành viên camkết góp khi thành lập công ty.

Thành viên nào góp không đủ và đúng hạn thì số vốn chưa góp đủ được coi làkhoản nợ của thành viên đối với công ty

Thành viên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đã dùng để góp vốnsang cho công ty

- Huy động vốn : Công ty hợp danh không được phát hành bất cứ một loại

chứng khoán nào

- Đại diện : Tất cả các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp

luật của công ty

+ Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Tiêu chí Công ty hợp danh Công ty TNHH 2 tvien trở lênKhái niệm

Thành viên Thành viên hợp danh : Số

lượng 02 trở lên bắt buộc phải

là cá nhânThành viên góp vốn có thể cóhoặc không

Có thể là tổ chức, cá nhân

Số lượng thành viên khôngvượt quá 50

Vốn Vốn điều lệ của công ty hợp

danh là tổng giá trị tài sản cácthành viên cam kết góp khithành lập công ty

Thành viên nào góp không đủ

và đúng hạn thì số vốn chưagóp đủ được coi là khoản nợcủa thành viên đối với công ty

Vốn điều lệ của công ty TNHH

2 tv trở lên khi đăng ký DN làtổng giá trị phần vốn góp củacác thành viên cam kết góp vàocông ty

Thời hạn : 90 ngày kể từ ngàyđược cấp GCN ĐKDN

Công ty có thể phải đăng kýđiều chỉnh VĐL, tỉ lệ phần vốngóp nếu hết thời hạn có thànhviên chưa góp hoặc chưa góp

Thành viên chịu TN trongphạm vi số vốn đã góp vào DN,trừ TH pháp luật có quy địnhkhác

Huy động

vốn

Không được phát hành bất cứloại chứng khoán nào

Được phát hành trái phiếu

Chuyển

nhượng

- Thành viên hợp danh chỉđược chuyển một phần

Trừ trường hợp công ty khôngmua lại phần vốn góp, thành

Trang 8

vốn góp hoặc toàn bộ phần vốn

góp của mình cho ngườikhác nếu có sự chấpthuận của các thành viên

HD còn lại

- Thành viên góp vốnđược tự do chuyểnnhượng phần vốn gópcủa mình

viên sử dụng phần vốn góp đểtrả nợ thì thành viên có quyềnchuyển nhượng 1 phần hoặctoàn bộ phần vốn góp của mìnhcho người khác theo quy địnhcủa LDN (Chuyển nhượng cóđiều kiện)

Ưu tiên chuyển nhượng cho cácthành viên còn lại trước, nếutrong thời hạn 30 ngày tv kháckhông mua, không mua hết thìđược chào bán cho ngườikhông phải tv với cùng điềukiện

Tổ chức lại Không được chuyển đổi Có thể chuyển đổi thành công

ty cổ phần

Tổ chức

quản lý

Hội đồng thành viên, chủ tịchhội đồng thành viên, Giámđốc, tổng giám đốc,

Hội đồng thành viên, Chủ tịchhội đồng thành viên, Giám đốchoặc tổng giám đốc

Câu 6 : Thành viên công ty hợp danh

+ Các loại thành viên : Thành viên hợp danh, Thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh : Số lượng : 02 trở lên, bắt buộc là cá nhân, không

thuộc các trường hợp không được thành lập, quản lý DN

Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN, thành viên hợp danh củacông ty hợp danh khác trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại chấpthuận

Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốngóp của mình cho người khác nếu được các thành viên hợp danh còn lại đồng ý

Trang 9

- Thành viên góp vốn : Có thể có hoặc không Có thể là tổ chức, cá nhân,

trừ các trường hợp không được góp vốn vào DN quy định tại k3 điều 18LDN

+ Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh :

- Tham gia họp, thảo luận, biểu

quyết các vấn đề của công ty,

biểu quyết không phụ thuộc vào

- Được yêu cầu CT bù đắp thiệt

hại từ hoạt động kinh doanh

- Nhân danh công ty tiến hành

hoạt động kinh doanh

- Được cung cấp thông tin và yêu

cầu cung cấp thông tin về hoạt

động KD của công ty, kiểm tra

tài sản, sổ kế toán và tài liệu

khác nếu thấy cần thiết

- Được chia lợi nhuận tương ứng

với phần vốn góp

- Được chia phần tài sản còn lại

sau khi Cty phá sản, giải thể

- Quyền khác theo Điều lệ

- Quản lý thực hiện KD cẩntrọng, trung thực

- Quản lý, kinh doanh của công

ty theo đúng quy định PL, điều

lệ Cty, nghị quyết HĐTV

- Không sử dụng tài sản của công

ty để tu lợi hoặc phục vụ lợi íchcủa TC, cá nhân khác

- Nghĩa vụ về tài sản

- Liên đới chịu TN thanh toán hết

số nợ còn lại của công ty nếu

TS của công ty không đủ đểtrang trải số nợ

- Chịu lỗ nếu Cty làm ăn thua lỗ

- Báo cáo

- Nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản khi công ty lâm vàotình trạng mất khả năng thanhtoán

- Nghĩa vụ khác theo Điều lệ

+ Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn :

- Tham gia họp, thảo luận, biểu

quyết các vấn đề liên quan trực

tiếp đến quyền và nghĩa vụ của

- Chịu trách nhiệm về tài sản

- Không được tham gia quản lý,không được tiến hành hoạt độngkinh doanh nhân danh công ty

- Tuân thủ điều lệ, nội quy công

ty và quyết định của HĐTV

- Nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa Điều lệ

Trang 10

- Định đoạt vốn góp

- Được chia một phần giá trị tài

sản còn lại của công ty nếu

+ Khái niệm : Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được

chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông công ty cổ phầnchịu trách nhiệm về cac khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi tổng giá trị mệnh giá cổ phần sở hữu

+ Đặc điểm pháp lý

- Cổ đông công ty cổ phần : Số lượng tối thiểu là 03, không hạn chế số

lượng tối đa Là cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân sở hữu tối thiểumột cổ phần Trừ trường hợp quy định tại k2, k3 Điều 18 Luật DN 2014

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Quy chế về vốn : Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi

là cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán cácloại, VĐL của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập DN là tổng giátrị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90ngày

Cổ đông phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho DN

- Huy động vốn :

Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán để huy động vốn : Phát hành

cổ phiếu, trái phiếu

Phát hành cổ phần…

Trang 11

- Trách nhiệm tài sản :

Công ty cổ phần : Chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty

Cổ đông : Chịu TN trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp…

Chịu TN trong pvi số vốn cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ khi

CT được cấp giấy chứng nhận đăng ký DN đến khi Điều chỉnh VĐL

- Chuyển nhượng cổ phần : Cổ đông công ty cổ phần có quyền tự do

chuyển nhượng toàn bộ các cổ phần của mình hoặc một phần cho ngườikhác Trừ một số trường hợp bị hạn chế

Hạn chế : Cổ phần ưu đã biểu quyết không được chuyển nhượng

Hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần phổ thông của CĐSL trong thờihạn 03 năm

+ Phân biệt chuyển nhượng và mua lại cổ phần :

Tiêu chí Chuyển nhượng cổ phần Mua lại cổ phần

Khái niệm Chuyển nhượng cổ phần là việc

cổ đông chuyển quyền sở hữutất cả hoặc một phần số cổ phầncủa mình cho người khác

Là việc công ty mua lại cổphần của cổ đông theo yêu cầuhoặc quyết định của công ty

Các bên Bên chuyển nhượng : Cổ đông

Bên nhận CN : tổ chức, cá nhân

có nhu cầu và không thuộc cáctrường hợp không được mua cổphần (k3 Điều 18)

Bên mua lại : Công tyBên bán : Cổ đông

Giới hạn,

điều kiện

Tự do chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ số cổ phần củamình trừ trường hợp

Cổ phần ưu đãi biểu quyếtkhông được chuyển nhượng

Cổ phần phổ thông của CĐSL

bị hạn chế chuyển nhượngtrong thời hạn 03 năm : Chỉđược chuyển nhượng choCĐSL khác, chuyển nhượngcho người khác phải được sựchấp thuận của Đại hội đồng cổđông

+Mua lại cổ phần theo yêu cầucủa cổ đông : Cổ đông biểuquyết phản đối nghị quyết vềviệc tổ chức lại CT hoặc thayđổi quyền và nghĩa vụ của cổđông quy định tại điều lệ Ct cóquyền yêu cầu CT mua lại cổphần của mình

+ CT có quyền mua lại khôngquá 30% tổng số CPPT đãbán, một phần hoặc toàn bộ số

CP ưu đã cổ tức đã bánChỉ được quyền thanh toán cổphần được mua lại cho cổđông nếu ngay sau khi thanhtoán hết số cổ phần được mua,CTCP vẫn đảm bảo thanh toánđược đủ các khoản nợ, nghĩa

Trang 12

- Làm giảm vốn điều lệcủa công ty

+ Cổ phần : Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần

bằng nhau được gọi là cổ phần

Các loại cổ phần : Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi.

+ Cổ phiếu : Là chứng chỉ do CTCP phát hành, bút toán ghi sổ, dữ liệu điện

tử xác nhận quyền sở hữu của một hay một số cổ phần của công ty đó

+ Cổ đông : là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất 01 cổ phần

+ Cổ tức : Là khoản lợi nhuận được trả cho mỗi cổ phần từ nguồn lợi của

công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính

+ Trái phiếu : Là một loại chứng khoán nợ do CT phát hành, chứng nhận nợ

của người phát hành trả phải có nghĩa vụ trả cho người sở hữu trái phiếu mộtkhoản tiền cụ thể bao gồm cả gốc và lãi

Câu 9 : Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH 2 thành viên trở lên, phân biệt cty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Trang 13

+ Khái niệm : Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh

nghiệp trong đó có thành viên là cá nhân, tổ chức và số lượng thành viênkhông vượt quá 50 thành viên Thành viên chịu TN về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào DN

+ Đặc điểm pháp lý

- Về thành viên:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên, là cá nhân,

tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài

Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3, điều 18, Luật Doanh nghiệp

2014 và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (theo khoản 4, điều 183, luật Doanhnghiệp 2014)

- Về vốn điều lệ :

Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập

DN là tổng giá trị vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty

Việc góp vốn phải được hoàn thành trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trách nhiệm tài sản :

Thành viên chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi số vốn đã góp, trừ trườnghợp “Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết,Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịutrách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tàichính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổivốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên”

- Tư cách pháp lý

Có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp

- Chuyển nhượng phần vốn góp

Trang 14

Việc chuyển nhượng phần vốn góp bị hạn chế (do việc chuyển nhượng này sẽdẫn đến sự thay đổi thành viên, khi chuyển nhượng, thành viên của công ty sẽđược quyền ưu tiên mua

Trừ trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp hoặc thành viên sử dụngphần vốn góp để trả nợ

- Huy động vốn :

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần

Việc huy động vốn có thể được thực hiện bằng các hình thức như: vay từ các

tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, huy động thêm vốn từ các thành viênhoặc kết nạp thêm thành viên mới (trong phạm vi số thành viên tối đa, nếu quá

có thể chuyển sang mô hình công ty cổ phần)

+ Phân biệt CTCP và CT TNHH 2 thành viên trở lên

Tiêu chí Công ty TNHH 2 tvien trở lên Công ty cổ phần

Khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn

2 thành viên trở lên là doanhnghiệp trong đó có thành viên

là cá nhân, tổ chức và sốlượng thành viên không vượtquá 50 thành viên Thành viênchịu TN về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn

đã góp vào DN

Công ty cổ phần là doanhnghiệp trong đó vốn điều lệđược chia thành nhiều phầnbằng nhau gọi là cổ phần Cổđông công ty cổ phần chịutrách nhiệm về các khoản nợ,nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi tổnggiá trị mệnh giá cổ phần sởhữu

Công ty cổ phần chịu tráchnhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài chính củacông ty bằng toàn bộ tài sảncủa công ty

Các cổ đông chịu trách nhiệmhữu hạn, tức là chỉ chịu trách

Trang 15

nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài chính của công

ty trong phạm vi vốn góp vàocông ty

Huy động

vốn

Được phát hành trái phiếu Công ty cổ phần có nhiều

hình thức huy động vốnnhư

- Chào bán cổ phần riênglẻ;

Ưu tiên chuyển nhượng chocác thành viên còn lại trước,nếu trong thời hạn 30 ngày tvkhác không mua, không muahết thì được chào bán chongười không phải tv với cùngđiều kiện

Cổ đông có quyền tự dochuyển nhượng cổ phầncủa mình cho người kháctrừ trường hợp:

- Trường hợp 1: Trongthời hạn 3 năm, kể từ ngàycông ty được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanhnghiệp, cổ đông sáng lập

có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phần của mìnhcho cổ đông sáng lập khác

và chỉ được chuyểnnhượng cổ phần phổ thôngcủa mình cho người khôngphải là cổ đông sáng lậpnếu được sự chấp thuậncủa Đại hội đồng cổ đông;

- Trường hợp 2: Điều lệcông ty có quy định hạnchế chuyển nhượng cổphần

Tổ chức lại Có thể chuyển đổi thành công

Công ty TNHH 2 tv trở lên có

2 Mô hình :

- MH1 : Đại hội đồng cổđông, hội đồng quản trị,giám đốc or TGĐ, Ban

Trang 16

từ 11 thành viên trở lên phảithành lập ban kiểm soát.

kiểm soát(1 số THkhông nhất thiết phảithành lập BKS)

- MH2 : Đại hội đồng cổđông,hội đồng quản trị,

GĐ or TGĐ

Ở mô hình 2 : có trên 20%

TV HĐQT là thành viên độclập và có ban kiểm toán nội

+ Thành viên góp đủ, đúng loại TS như đã cam kết góp Nếu góp bằng

loại tài sản khác tài sản đã cam kết thì phải có sự đồng ý của đa số thành viên

+ Thời hạn : 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn như đã cam kết góp.

Thành viên đã góp đủ số vốn như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì công ty tiến hành cấp

giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên

Sau thời hạn 90 ngày vẫn có thành viên chưa góp, góp chưa đủ số vốn cam

kết góp thì được xử lý như sau :

- Nếu chưa góp thì đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

- Nếu góp chưa đủ như đã cam kết có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã góp.

- Phần vốn chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định

của HĐTV

Trường hợp thành viên chưa góp, chưa góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn

Trang 17

góp của các thành viên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp

đủ phần vốn góp Các thành viên chưa góp, chưa góp đủ số vốn như đã cam kết

phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần số vốn đã cam kết góp đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỉ lệ phần vốn góp.

Thủ tục góp vốn : Định giá => Lập bản cam kết => Góp vốn => Chuyển quyền sở hữu tài sản => Góp đủ, đúng hạn, đúng loại => Cấp giấy chứng nhân…

- Định giá tài sản

- Lập bảng cam kết

- Góp vốn : Đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty

- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn

- Góp đủ, đúng hạn , đúng loại tài sản như đã cam kết góp

- Cấp giấy chứng nhận tương ứng với phần vốn góp

Câu 11 : Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

và chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Tiêu chí Chuyển nhượng cổ phần Chuyển nhượng phần vốn gópKhái niệm Chuyển nhượng cổ phần là việc

cổ đông chuyển quyền sở hữumột phần hoặc toàn bộ số cổphần của mình cho người khác

Là việc thành viên chuyển QSHmột phần hoặc toàn bộ phầnvốn góp của mình cho ngườikhác

Sự tự do

chuyển

nhượng

Cổ đông công ty cổ phần cóquyền tự do chuyển nhượng toàn

bộ hoặc một phần số cổ phần củamình cho người khác

Trừ trường hợp pháp luật và điều

lệ có quy định hạn chế chuyểnnhượng

Cổ phần ưu đãi biểu quyết khôngđược chuyển nhượng

Thành viên công ty TNHH 2thành viên được tự do chuyểnnhượng phần vốn góp của mìnhnhưng phải tuân theo điều kiệnchuyển nhượng nhất định

Trường hợp chuyển nhượnghoặc thay đổi phần vốn góp củathành viên dẫn đến công ty chỉcòn 1 thành viên thì phải làm tổchức hoạt động theo loại hìnhcty TNHH 1 thành viên và đăng

Trang 18

chỉ được chuyển nhượng chongười khác không phải cổ đôngsáng lập khi được sự chấp thuậncủa Đại hội đồng cổ đông.

ký thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp trong thời hạn 15ngày

Các hình

thức chuyển

nhượng

- Chuyển nhương bằng hợpđồng hoặc giao dịch trênsàn chứng khoán

+ Đặc điểm pháp lý của HTX :

- Thành viên : Số lượng 07 trở lên và không quy định số lượng tối đa,

thành viên HTX có thể là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình đáp ứng đủ điềukiện

Trong hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên phải là cá nhân

Thành viên HTX tự nguyện thành lập, ra nhập và ra khỏi hợp tác xã.

- Quy chế về vốn :

+ Góp vốn : Vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Điều lệ nhưng không vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác

Vốn điều lệ của hợp tác xã : Thời hạn và mức góp vốn điều lệ theo quy

định của Điều lệ nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng kể

từ ngày HTX được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kếtnạp

+ Huy đồng vốn : Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào + Tài sản của HTX bao gồm :

Vốn góp của các thành viên => Chuyển QSH sang cho HTX

Vốn huy động từ thành viên, nguồn khác

Vốn hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã

Trợ cấp, hỗ trợ của NN

Trang 19

Được nhận tặng, cho

Lưu ý : HTX có phần tài sản không chia

- Tư cách pháp lý : Hợp tác xã có tư cách pháp nhân kể từ ngày được

cấp giấy chứng nhận đăng ký

- Trách nhiệm tài sản :

HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các

khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của HTX

Thành viên HTX chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào HTX.

- HTX mang tính xã hội và nhân văn : Mục đích hoạt động của hợp tác xã

là hợp tác, tương trợ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh , tạo việc làm,

đáp ứng nhu cầu của thành viên hợp tác xã => Mục đích chính không

phải là lợi nhuận.

Phân phối thu nhập : Dựa trên mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ, vốn

góp

HTX được tổ chức và hoạt động trên cơ sở : Hợp tác tự nguyện, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ

- Tổ chức quản lý :

Đại hội thành viên HTX

Hội đồng quản trị : từ 03 đến 15 thành viên

Giám đốc hoặc tổng giám đốc

Ban kiểm soát, kiểm soát viên : BKS không quá 07 người, HTX có 30 tv trở

lên bắt buộc bầu BKS

+ Phân biệt HTX với công ty TNHH 2 thành viên trở lên :

lênKhái niệm Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập

thể, đồng sở, có tư cách pháp nhân

do ít nhất 07 thành viên tự nguyệnthành lập và hợp tác tương trợ lẫnnhau trong hoạt động sản xuấthàng hóa, cung ứng dịch vụ, tạoviệc làm nhằm đáp ứng nhu cầuchung của thành viên hợp tác xãtrên cơ sở tự nguyện, tự chịu tráchnhiệm, bình đẳng và dẫn chủtrong việc quản lý HTX

Là Doanh nghiệp có thành viên là

tổ chức có tư cách pháp nhân, cánhân và số lượng thành viênkhông vượt quá 50 Thành viênchịu trách nhiệm về các khoản nợ,nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vàoDN

Trang 20

Số lượng thành viên tối thiểu là 02

và tối đa là 50

Thành viên có thể là tổ chức có tưcách pháp nhân, cá nhân Trừ cáctrường hợp quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều 18 Luật DN

Không bị giới hạn phần vốn góp.Vốn điều lệ của công ty tại thờiđiểm đăng ký DN là tổng số vốncác thành viên cam kết góp

Thành viên CT TNHH 2 tvien trởlên chịu TN trong phạm vi số vốn

Được phát hành trái phiếu để huyđộng vốn

Chuyển

nhượng

vốn

Thành viên hợp tác xã khôngđược chuyển nhượng vốn góp củamình cho người khác

Thành viên hợp tác xã có thể tựnguyện ra khỏi hợp tác xã

Thành viên được chuyển nhượngmột phần hoặc toàn bộ phần vốngóp của mình cho người khácnhưng phải tuân thủ quy định củapháp luật Ưu tiên chuyển nhượngcho thành viên công ty trước Trừtrường hợp công ty không mualại, thành viên dùng giá trị phầnvốn góp để trả nợ

Đăng ký kinh doanh tại cơ quanđăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Chia lợi nhuận theo tỉ lệ phần vốngóp sau khi đã thực hiện xong cácnghĩa vụ tài chính

Tổ chức

lại

Không được tổ chức lại Được chia tách hợp nhất, sáp nhập

Công ty TNHH 2 thành viên trở

Trang 21

lên có thể chuyển đổi thànhCTCP, CT TNHH 1 thành viêntrong trường hợp chuyển nhượngvốn mà chỉ còn lại 1 thành viên.Bản chất,

mục đích

hoạt động

Mang tính xã hội và nhân văn sâusắc Lợi nhuận không phải mụcđích chính, mục đích chính là hợptác, tương trợ, đáp ứng nhu cầucủa thành viên hợp tác xã trên cơ

sở tự chủ, tự chịu trách nhiệmnguyện, tự nguyện, dân chủ, bìnhđẳng

Biểu quyết không phụ thuộc vàovốn góp, mỗi thành viên có 1phiếu biểu quyết

Mục đích là kinh doanh tìm kiếmlợi nhuận

Câu 13 : Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã,

trên cơ sở đó chỉ ra sự khác biệt giữa hợp tác xã và các loại hình DN.

+ Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã : Tự nguyện, kết

nạp rỗng rãi cái thành viên, Bình đẳng, dân chủ, tự chủ, tự chịu TN,

Thực hiện cam kết, phân phối thu nhập, giáo dục đào tạo bồi dưỡng,

phát triển bền vững cộng đồng.

- Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập, ra nhập, ra

khỏi hợp tác xã.

 Việc gia nhập hợp tác xã hoặc ra khỏi hợp tác xã là do người lao động, các

hộ gia đình, pháp nhân hoàn toàn tự nguyện Các cơ quan nhà nước hoặc

bất cứ cá nhân, tổ chức nào đều không có quyền ép buộc việc trở thành

thành viên, ra khỏi hợp tác xã của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình

- Hợp tác xã kết nạp rỗng rãi các thành viên.

 Cả cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, không bị hạn chế như thành viên của

DN Hợp tác xã không hạn chế số lượng tối đa thành viên, chỉ có số lượng

tối thiểu : 07 thành viên

- Bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vào vốn góp

Thành viên hợp tác xã có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau trong việc

quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của HTX; được cung cấp thông tin

Trang 22

đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phânphối thu nhập và nội dung khác không phụ thuộc điều lệ.

 Mỗi thành viên hợp tác xã có một phiếu bầu

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước phápluật

 Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng, HTX chịu trách nhiệm

về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác bằng tài sản của mình

- Trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và điều lệ, nguyên tắc phân phối thu nhập

Thành viên có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theoquy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ yếu theomức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức laođộng đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm

 Trong hợp tác xã , các khoản thu nhập, lợi nhuận có được từ nhiều nguồnkhác nhau : từ việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa, từ việccung cấp các dịch vụ cho các thành viên Do vậy nếu các thành viên hợptác xã thực hiện được nhiều ngày công lao động, sản xuất với chất lượngcoa, sản xuất ra nhiều hàng hóa, sản phẩm, sử dụng nhiều dịch vụ, sảnphẩm do hợp tác xã cung ứng thì càng góp phần tăng thu nhập cho hợp tác

xã Từ đó thu nhập và lợi nhuận của hợp tác xã sẽ được phân phối chủ yếutheo mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của thành viên, và theo công sứclao động mà thành viên đã góp vào hợp tác xã việc làm

- Hợp tác xã quan tâm đến giáo dục , đào tạo, bồi dưỡng cho các thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã.

 Thể hiện tính xã hội và nhân văn sâu sắc của hợp tác xã, làm cho mô hìnhnày khác hẳn với các loại hình doanh nghiệp, là ngoài việc hợp tác sảnxuất, kinh doanh theo phương thức tập thể, hợp tác xã còn rất quan tâm

Trang 23

việc giáo dục văn hóa, đào tạo chuyên môn và bồi dưỡng nghiệp vụ cũngnhư cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho các thành viên hợp tác xã.

- Chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên nhằm phát triển phong trào hợp tác xã.

 Sứ mệnh quan trọng nhất của hợp tác xã không phải là tối đa hoá lợinhuận, mà là tối đa hóa lợi ích trước mắt và lâu dài của thành viên bằngcách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ, hoặctạo việc làm và nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn -điều mà từng thành viên đơn lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện kémhiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường

+ Sự khác biệt giữa Hợp tác xã và các mô hình DN

nhau trong hoạt động sản xuất,

kinh doanh, cung ứng dịch vụ,

tạo việc làm phục vụ nhu cầu của

các thành viên hợp tác xã trên cơ

sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm,

dân chủ, bình đẳng trong quản lý

HTX

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, có tài sản, trụ sởlàm việc, và có đăng ký kinhdoanh

Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình

Không hạn chế số thành viên tối

đa

Tính tự nguyện thấp, không được

tự nguyện ra khỏi DN, nhiều THphải có điều kiện, có thể bị khaitrừ

Thành viên, cổ đông của DNphải không thuộc các trường hợpkhông được thành lập, quản lý,góp vốn, mua cổ phần,…

Không mở rộng kết nạp thànhviên (Trừ cty cổ phần)

Thị

trường

Phục vụ cho thành viên HTX là

chủ yếu

Phục vụ thị trường bên ngoài

Tư cách Có tư cách pháp nhân DNTN không có tư cách PN

Trang 24

pháp lý Các loại hình công ty có tư cách

PNTrách

Mỗi thành viên có một phiếu

biểu quyết, không phụ thuộc vào

vốn góp

Chủ yếu biểu quyết dựa vào tỉ lệvốn góp Trừ TH TV hợp danhcủa công ty hợp danh

Chủ yếu dựa vào vốn góp

Góp nhiều => Hưởng nhiềuGóp ít => Hưởng ít

nhau trong hoạt động sản xuất,

kinh doanh, cung ứng sp, dvu

phục vụ nhu cầu của thành viên

Mang tính xã hội và nhân văn

sâu sắc Quan tâm giáo dục, bồi

dưỡng cho thành viên, chăm lo

- Số lượng : 07 thành viên trở lên, không giới hạn số lượng tối đa.

- Chủ thể : Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình

Cá nhân : Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ sức

khỏe, nhận thức

Hộ gia đình : Có người đại diện

- Góp vốn : Mỗi thành viên góp không quá 20% vốn điều lệ của HTX.

- Tính tự nguyện : Thành viên hợp tác xã tự nguyện thành lập, ra nhập, ra

khỏi hợp tác xã

Trang 25

- Dân chủ, bình đẳng : Thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang

nhau, mỗi thành viên một phiếu biểu quyết Bình đẳng trong quản lý hợptác xã

Việc phân phối thu nhập : Dựa vào mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ,

công sức đóng góp trong hợp tác xã lao động là chủ yếu

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã : Được quy định theo

Pháp luật và điều lệ

+ So sánh đặc điểm thành viên HTX và thành viên công ty

Tiêu chí Thành viên HTX Thành viên công ty

Số lượng Từ 07 thành viên trở lên và

không giới hạn số lượng tối đa

TVHD : 02 thành viên trở lên.TVCTCP : Tối thiểu 03 , khônghạn chế tối đa

TV CT TNHH : từ 01 đến 50 thành viên

Chủ thể Cá nhân, pháp nhân, hộ gia

đình

Mở rộng hơn

Cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân

Trừ các trường hợp quy định không được trở thành thành viên

do như HTX

Bị hạn chếĐiều

kiện

Cá nhân : Từ đủ 18 tuổi trở lên,

có năng lực hành vi đầy đủ

Hộ gia đình : Có người đại diện

Tùy vào loại hình công ty

Góp vốn 1 thành viên chỉ được góp

không quá 20% vốn điều lệ của

HTX

Không hạn chế số lượng vốn góp

Có quyền biểu quyết ngang

nhau, mỗi thành viên một phiếu

biểu quyết, không phụ thuộc

vốn góp

Biểu quyết chủ yếu dựa vào tỉ

lệ vốn góp Trừ TVHD của CTHD

Bản chất Hợp tác, tương trợ, giúp đỡ Kinh doanh sinh lời

Trang 26

nhau, cùng phục vụ nhu cầu củathành viên hợp tác xã là chủ yếu

Chuyển

nhượng

vốn góp

Địa vị Chủ sở hữu, lao động, khách

hàng

CSH, thành viên

Câu 15 : Có ý kiến cho rằng thành viên HTX vừa là người góp vốn, vừa

là lao động, vừa là khách hàng Nêu ý kiến và chứng minh?

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân Do

ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập với mục đích hợp tác, tương trợ, giúp

đỡ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ, tạo việc làm phục vụ nhu cầu chung của các thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ và bình đẳng trong quản lý HTX

Thành viên của HTX muốn trở thành thành viên thì phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn Mức vốn góp tùy theo thỏa thuận Điều lệ quy định nhưng không được vượt quá 20% vốn điều lệ của HTX Thành viên góp vốn vào HTX mới mục đích hợp tác, tương trợ giúp đỡ lần nhau => Thành viên là người góp vốn

Sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã thị trường chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu của các thành viên Một trong các nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã là sử dụngsản phẩm, dịch vụ của HTX => Thành viên là khách hàng

Trong hợp tác xã tạo việc làm, thành viên đóng góp sức lao động của mình vào hợp tác xã Ngoài ra các thành viên hợp tác xã có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ thì phải lao động mới sản sinh ra sản phẩm, dịch vụ => Thành viên là người lao động

Câu 16 : Phân tích quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh : Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực

hiện việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký cho các cá nhân, tổ chức

Ngày đăng: 05/11/2018, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w