ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TMU Thứ nhất, A phải áp dụng mức thuế 0% này đối với tất cả các thành viên khác của WTO. Nguyên tắc tối huệ quốc (tiếng Anh là Most favoured nation, viết tắt là MFN) là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO. Nguyên tắc này được hiểu là nếu một thành viên của WTO dành cho hàng hóa, dịch vụ hoặc thể nhân của một thành viên nào đó một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải ngay lập tức và vô điều kiện, dành sự ưu đãi dó cho hàng hóa, dịch vụ, thể nhân của tất cả các thành viên khác (Điều I của Hiệp định GATT). Trong trường hợp này, A và B đều là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO nên A và B phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của WTO. Trong lĩnh vực hàng hóa, nguyên tắc MFN được hiểu là cam kết đối xử không kém thuận lợi hơn đối với một thành viên dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một thành viên so với hàng hóa tương tự nhập khẩu từ một thành viên khác. Với hàng hóa ở đây là mặt hàng thép, nếu thành viên A áp dụng giảm thuế xuống 0% cho thành viên B thì ngay lập tức và vô điều kiện, A đồng thời phải áp dụng mức thuế suất này cho tất cả các thành viên khác của WTO.
Trang 1LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾCHƯƠNG 2
BÀI 1:
a Chia 2 TH
Thứ nhất, A phải áp dụng mức thuế 0% này đối với tất cả các thành viên khác của WTO.
Nguyên tắc tối huệ quốc (tiếng Anh là Most favoured nation, viết tắt là MFN)
là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc này được hiểu là nếumột thành viên của WTO dành cho hàng hóa, dịch vụ hoặc thể nhân của một thànhviên nào đó một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải ngay lập tức và
vô điều kiện, dành sự ưu đãi dó cho hàng hóa, dịch vụ, thể nhân của tất cả cácthành viên khác (Điều I của Hiệp định GATT)
Trong trường hợp này, A và B đều là thành viên của tổ chức thương mại thếgiới WTO nên A và B phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của WTO
Trong lĩnh vực hàng hóa, nguyên tắc MFN được hiểu là cam kết đối xử khôngkém thuận lợi hơn đối với một thành viên dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ một thành viên so với hàng hóa tương tự nhập khẩu từ một thành viên khác.Với hàng hóa ở đây là mặt hàng thép, nếu thành viên A áp dụng giảm thuếxuống 0% cho thành viên B thì ngay lập tức và vô điều kiện, A đồng thời phải ápdụng mức thuế suất này cho tất cả các thành viên khác của WTO
Thứ hai, A không phải áp dụng mức thuế 0% này đối với tất cả các thành viên khác của WTO
Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối Việc ápdụng nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc này theo quy định của WTO cho phép cácquốc gia thành viên duy trì một số ngoại lệ và miễn trừ quan trọng Khi các quốcgia thành viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được sử dụng các quyền miễn trừnày thì họ sẽ không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc MFN trong 1 số TH cụ thể(phân tích ở câu b)
Trang 2=> Trong trường hợp này, nếu thành viên A áp dụng giảm thuế xuống 0% chothành viên B thì A không đồng thời phải áp dụng mức thuế suất này cho tất cả cácthành viên khác của WTO.
b Trường hợp A được quyền áp dụng mức thuế này đối với B mà không mở rộng áp dụng đối với các thành viên khác của WTO.
Bổ sung: Trong thỏa thuận giữa A và B nêu rõ phạm vi áp dụng của thỏa thuận, đó
là chỉ A và B có quyền áp dụng mức thuế này, các quốc gia khác không được ápdụng A và B sẽ không thể áp dụng MFN nếu trong hiệp định tự do giữa A và Bkhông quy định rõ rang về việc có tuân theo quy định của WTO hay không
Trường hợp thứ nhất: A và B cùng tham gia một thỏa thuận thương mại khuvực (tham gia vào khu vực mậu dịch tự do)
Quyền thành lập các thỏa thuận thương mại khu vực tại Điều XXIV củaGATT 1947 cũng là một ngoại lệ của nguyên tắc MFN.Theo ngoại lệ này, cácthành viên tham gia các hiệp định thương mại khu vực có thể dành cho nhau sự đối
xử ưu đãi hơn mang tính chất phân biệt đối xử với các nước thứ 3 Như vậy, nếu A
và B cùng tham gia một thỏa thuận thương mại khu vực (tham gia vào khu vựcmậu dịch tự do) thì A sẽ được quyền áp dụng mức thuế 0% đối với B khi A kí kếttham gia hiệp định ngành thép với B mà không mở rộng ra các nước thành viênkhác
Trường hợp thứ hai:
Nguyên tắc MFN áp dụng trong lĩnh vực hàng hóa có một số ngoại lệ và miễntrừ quan trọng Đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển, GATT 1947
có hai đối xử đặc biệt và ưu đãi hơn so với các thành viên khác
Thứ nhất, là Quyết định ngày 25/06/1971 của Đại hội đồng GATT về việc
thiết lập “Hệ thống ưu đãi phổ cập” (GSP) chỉ áp dụng cho hàng hóa xuất xứ từnhững nước đang phát triển và chậm phát triển Trong khuôn khổ GSP, các nướcphát triển có thể thiết lập số mức thuế ưu đãi hoặc miễn thuế quan cho một sốnhóm mặt hàng có xuất xứ từ các nước đang phát triển và chậm phát triển vàkhông có nghĩa vụ phải áp dụng những mức thuế quan ưu đãi đó cho các nước pháttriển theo nguyên tắc MFN
Trang 3Thứ hai, là quyết định ngày 26/11/1971 của Đại hội đồng GATT về “Đàm
phán thương mại giữa các nước đang phát triển”, cho phép các nước này có quyềnđàm phán, ký kết những hiệp định thương mại dành cho nhau những ưu đãi về thuếquan và không có nghĩa vụ phải áp dụng cho hàng hóa đến từ các nước phát triển
=> Có hai trường hợp để A được quyền áp dụng mức thuế này đối với B màkhông mở rộng áp dụng đối với các thành viên khác của WTO
Thứ nhất, với trường hợp A là nước phát triển và B là nước đang phát triển
hoặc chậm phát triển thì A có quyền thiết lập mức thuế ưu đãi 0% cho mặt hàngthép có xuất xứ từ B và không có nghĩa vụ phải áp dụng những mức thuế quan ưuđãi đó cho các nước phát triển theo nguyên tắc MFN
Thứ hai, nếu A và B cùng là các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển
thì được phép áp dụng mức thuế 0% này với B và không có nghĩa vụ phải áp dụngcho hàng hóa đến từ các nước phát triển
Trường hợp thứ ba: A và B có chung đường biên giới
Theo đó, nguyên tắc MFN còn ghi nhận ngoại lệ liên quan đến các thỏa thuậndành cho các nước có chung đường biên giới trên cơ sở các hiệp định songphương Theo điểm c khoản 2 Điều 1 GATT 1947 thì Theo ngoại lệ này, các thànhviên chung đường biên giới có thể dành cho nhau sự đối xử ưu đãi hơn mang tínhchất phân biệt đối xử với các nước thứ 3 Do đó, nếu A và B có chung đường biêngiới, và hai bên có hiệp định song phương thì A được quyền áp dụng mức thuế 0%đối với B khi A kí kết tham gia hiệp định ngành thép với B mà không mở rộng racác nước thành viên khác
Trang 4CHƯƠNG 3
Bài 1:
Căn cứ pháp lý: Điều 11.4 Hiệp định SCM: “Đơn yêu cầu được coi là đượcnộp bởi hoặc nhân danh một ngành sản xuất trong nước nếu được những nhà sảnxuất có chung khối lượng sản xuất chiếm trên 50% của tổng lượng sản xuất sảnphẩm tương tự của những nhà sản xuất thể hiện sự ủng hộ hay phản đối đơn yêucầu Tuy nhiên, việc điều tra sẽ không được tiến hành nếu tiếng nói của các nhàsản xuất trong nước ủng hộ đơn đó không vượt quá 25% tổng khối lượng củangành sản xuất sản phẩm tương tự trong nước”
Để được xem xét đơn kiện và được coi là đại điện của ngành, ngành sản xuấtsản phẩm tương tự của nước nhập khẩu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện có sản lượng sản phẩm tương tự chiếm ítnhất 50% tổng sản lượng sản xuất ra bởi các NSX đã bày tỏ ý kiến ủng họ hoặcphản đối đơn kiện; và
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện phải có sản lượng sản phẩm tương tựchiếm ít nhất 25% tổng sản lượng sản phảm tương tự của toàn bộ ngành sản xuấttrong nước
Vì không có dữ liệu về số các nhà sản xuất đã bày tỏ ý kiến ủng hộ hoặcphản đối đơn kiện nên chỉ có thể xét theo tỉ lệ phần trăm sản lượng sản phẩm củacác NSX ủng hộ đơn kiện so với tổng sản lượng sản phẩm tương tự của toàn bộngành sản xuất trong nước Nên các trường hợp để đáp ứng được tiêu chí về tínhđại diện theo quy định của WTO gồm có:
Trường hợp 1: NSX 5 ủng hộ đơn kiện.
Nếu NSX 5 ủng hộ đơn kiện thì dù các NSX còn lại có ủng hộ hay phản đối,hay không bày tỏ ý kiến thì vẫn đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quyđịnh của WTO Vì:
- NSX 5 có sản phẩm tương tự = 56% > 50% tổng sản lượng sản xuất ra bởitất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơn kiện
- NSX 5 có sản phẩm tương tự = 56% > 25% tổng sản lượng sản phẩm tương
tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
Trang 5 Trường hợp 2: NSX 5 không bày tỏ ý kiến Trong đó:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,2,3,4) có sản phẩm tương tự = 44% > 25% tổngsản lượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 3 NSX (1,2,3) ủng hộ đơn kiện, NSX 4 phản đối, NSX 5 không ý kiếnthì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,2,3 = 29%)) có sản phẩm tương tự = 65.9% ((29%
* 100%)/44%) > 50% tổng sản lượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ýkiến ủng hộ hay phản đối đơn kiện (NSX 1,2,3,4 = 44%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,2,3) có sản phẩm tương tự = 29% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 3 NSX (1,2,4) ủng hộ đơn kiện, NSX 3 phản đối, NSX 5 không ý kiếnthì cũng đáp được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO tương tự (1,2,3)
vì NSX 3 và NSX 4 sản xuất ra sản phẩm chiếm % như nhau trong tổng sản lượngtoàn ngành
- Nếu 3 NSX (1,3,4) ủng hộ đơn kiện, NSX 2 phản đối, NSX 5 không ý kiếnthì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,3,4) có sản phẩm tương tự = 88,64% > 50% tổngsản lượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 1,2,3,4 = 44%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,3,4) có sản phẩm tương tự = 39% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 3 NSX (2,3,4) ủng hộ đơn kiện, NSX 1 phản đối, NSX 5 không ý kiếnthì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
Trang 6+ NSX ủng hộ đơn kiện (2,3,4) có sản phẩm tương tự = 79,55% > 50% tổngsản lượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 1,2,3,4 = 44%).
+ NSX ủng hộ đơn kiện (2,3,4) có sản phẩm tương tự = 35% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 2 NSX (3,4) ủng hộ, 2 NSX (1,2) phản đối, NSX 5 không ý kiến thì đápứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 68,18% > 50% tổng sảnlượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 1,2,3,4 = 44%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 30% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,2,3) có sản phẩm tương tự = 29% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 3 NSX (1,2,4) ủng hộ đơn kiện, 2 NSX (3,5) không bày tỏ ý kiến thìđáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO vì tương tự 3 NSX(1,2,3) đều ủng hộ đơn kiện, 2 NSX (4,5) không bày tỏ ý kiến
- Nếu 3 NSX (1,3,4) đều ủng hộ đơn kiện, 2 NSX (2,5) không bày tỏ ý kiếnthì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,3,4) có sản phẩm tương tự = 100% > 50% tổng sảnlượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 1,3,4 = 39%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (1,3,4) có sản phẩm tương tự = 39% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
Trang 7- Nếu 3 NSX (2,3,4) đều ủng hộ đơn kiện, 2 NSX (1,5) không bày tỏ ý kiếnthì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:
+ NSX ủng hộ đơn kiện (2,3,4) có sản phẩm tương tự = 100% > 50% tổng sảnlượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 2,3,4 = 35%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (2,3,4) có sản phẩm tương tự = 35% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 2 NSX (3,4) ủng hộ đơn kiện, NSX 1 phản đối, 2 NSX (2,5) không bày
tỏ ý kiến thì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 76,92% > 50% tổng sảnlượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 1,3,4 = 39%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 30% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
- Nếu 2 NSX (3,4) ủng hộ đơn kiện, NSX 2 phản đối, 2 NSX (1,5) không bày
tỏ ý kiến thì đáp ứng được tiêu chí về tính đại diện theo quy định của WTO Vì:+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 85,71% > 50% tổng sảnlượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối đơnkiện (NSX 2,3,4 = 35%)
+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 30% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
+ NSX ủng hộ đơn kiện (3,4) có sản phẩm tương tự = 30% > 25% tổng sảnlượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
Trang 8Bài 2:
a Theo quy định của WTO, nước nhập khẩu không được tiến hành điều tra
(và không được áp thuế đối kháng) nếu nước xuất khẩu là nước đang phát triển và
có lượng nhập khẩu sản phẩm liên quan ít hơn 4% tổng nhập khẩu hàng hoá tương
tự vào nước nhập khẩu đó Là một nước đang phát triển, Việt Nam được hưởngquy chế này
Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu từtất cả các nước xuất khẩu có hoàn cảnh tương tự chiếm trên 9% tổng lượng nhậpkhẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu
Mà theo như đề bài thì :
Hàng Trung Quốc chiếm 10% tổng lượng nhập khẩu hàng X vào Y;
Các nước Việt Nam, Ấn Độ, Campuchia mỗi nước chiếm 3,5% tổng lượngnhập khẩu hàng X vào Y;
79,5% tổng lượng nhập khẩu hàng X vào Y đến từ các nước khác
Trong đó:
- Các nước đang phát triển ngoài VN: Ấn Độ, Campuchia, Trung Quốc
Trong đó, Ấn Độ và Cam mỗi nước chiếm 3.5% tổng lượng hàng X nhậpkhẩu vào Y Trung Quốc chiếm 10% tổng lượng hàng X nhập khẩu vào Y 3nước chiếm: 17% tổng lượng hàng X nhập khẩu vào Y > 9%
Trong TH này, nếu ngành sản xuất mặt hàng X của nước Y định kiện chốngtrợ cấp đối với mặt hàng X chỉ của Việt Nam nhập khẩu vào Y thì đơn kiện có thểđược chấp thuận Vì tuy Việt Nam là nước đang phát triển và có lượng nhập khẩumặt hàng X vào nước Y ít hơn 4% tổng nhập khẩu hàng X từ tất cả các nguồn vào
Y, nhưng tổng lượng nhập khẩu từ Ấn Độ và Campuchia và các nước xuất khẩu cóhoàn cảnh tương tự lại chiếm 17%, lớn hơn 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá Xvào Y Chính vì vậy, ngoại lệ ưu tiên đối với các nước đang phát triển như ViệtNam trong TH này không được áp dụng
b Nếu vụ kiện chống lại Việt Nam và Trung Quốc thì cũng theo tiêu chí trên,
do không đáp ứng được điều kiện để áp dụng ngoại lệ, vụ việc vẫn có thể sẽ tiếp
Trang 9tục với hàng Trung Quốc và Việt Nam nếu chứng minh được tổng trị giá trợ cấptheo trị giá cho một sản phẩm vượt quá 5% (gây ra những thiệt hại nghiêm trọng)
c Nếu vụ kiện tiến hành chống lại cả Việt Nam, Campuchia, Ấn Độ và TrungQuốc thì vụ kiện sẽ được tiến hành bình thường với tất cả 4 nước này [nếu chứngminh được tổng trị giá trợ cấp theo trị giá cho một sản phẩm vượt quá 5% (gây ranhững thiệt hại nghiêm trọng)], vì tổng lượng nhập khẩu hàng X vào nước Y từ 4nước Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Campuchia là 17,5% cao hơn mức 4% theoquy định của ngoại lệ
Bổ sung:
Điều kiện khởi kiện chống trợ cấp: (i) Một nước thành viên có áp dụng biện pháptrợ cấp và (ii) việc trợ cấp đó gây tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của Thành viênkhác Đối với câu b và câu c, ngoài việc đáp ứng điều kiện về tổng lượng hàng Xnhập khẩu vào nước Y, còn phải xét về “thiệt hại nghiêm trọng” trong trường hợptổng trị giá trợ cấp theo trị giá cho một sản phẩm vượt quá 5% Nếu trị giá trợ cấptheo trị giá cho một sản phẩm không vượt quá 5% thì không được coi là có thiệthại nghiêm trọng nước Y không được khởi kiện vì không đáp ứng được điềukiện khởi kiện chống trợ cấp
- Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;
Để được xem xét thì chủ thể nộp đơn khởi kiện phải có tính đại diện ngànhsản xuất HH tương tự trong nước - được xét trên 2 tiêu chí;
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện có sản lượng sản phẩm chiếm hơn 50% tổng sản lượng sản xuất ra bởi tất cả các nhà sản xuất đã bày tỏ ý kiến ủng hộ hoặc
phản đối đơn kiện; hoặc
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện phải có sản lượng sản phẩm tương tự
Trang 10chiếm hơn 25% tổng sản lượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước.
Nếu NSX 2 (5%) ủng hộ , NSX 1(9%) và 3 (15%) phản đối:
+ NSX 2 ủng hộ đơn kiện có sản lượng sản phẩm tương tự = 17,24% < mức50% tổng sản lượng sản xuất ra bởi tất cả các nước đã bảy tỏ ý kiến ủng hộ hayphản đối đơn kiện (NSX 1,2,3 = 29% [=100%])
ưu đãi thuế quan nào cho hàng hóa từ một nước thành viên WTO thì cũng phảidành cho hàng hóa đến từ tất cả các thành viên khác ưu đãi tương tự
Trang 11=> trong trường hợp này, theo nguyên tắc tối huệ quốc A và B buộc phải dành
cho nhau những ưu đãi “không kém thuận lợi hơn” so với những ưu đãi cho thành
viên khác của WTO
- A và B ký hiệp định thương mại tự do trong khi cả 2 đều là thành viên củaWTO Theo Điều XXIV của GATT thì quyền thành lập các thỏa thuận thương mạikhu vực là một ngoại lệ của nguyên tắc MFN Các thành viên tham gia các hiệpđịnh thương mại khu vực có thể dành cho nhau sự đối xử ưu đãi hơn mang tínhchất phân biệt đối xử với các nước thứ ba
Như vậy A và B khi cùng tham gia vào hiệp định thương mại tự do X và tựnguyện thỏa thuận về mức ưu đãi thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là khôngtrái với quy định của WTO Hiệp định thương mại tự do này có thể được WTOchấp nhận khi nó không gây trở ngại cho các thành viên khác và đáp ứng các điềukiện theo quy định của WTO (theo khoản 4 Điều XXIV GATT, điều V GATT)
Vậy mức thuế ở đây mà A và B dành cho nhau không thể cao hơn mức
thuế dành cho các thành viên khác của WTO, cụ thể:
Mức thuế ưu đãi được 2 bên quy định trong hiệp định thương mại tự do Xhiển nhiên có thể thấp hơn mức thuế MFN mà A và B cam kết với các thànhviên WTO khác; hoặc
A và B cũng có thể thỏa thuận mức thuế này trong hiệp định tự do giữa A và
Trang 12Tuy nhiên, trong trường hợp nếu mức thuế quy định trong hiệp định X của Adành cho B bằng mức thuế MFN (như phân tích ở câu a) thì quốc gia C hiển nhiên
sẽ được hưởng “ưu đãi gián tiếp” về thuế này
c)
Thực chất, việc B áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu có thể được coi làmột biện pháp tự vệ trong thương mại Tuy nhiên, biện pháp tự vệ là việc tạm thờihạn chế nhập khẩu đối với một hoặc một số loại hàng hoá khi việc nhập khẩuchúng tăng nhanh gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sảnxuất trong nước Do đó, biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng khi việc nhập khẩu hànghóa từ các quốc gia khác gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến nền sản xuấttrong nước Trong tình huống trên, đề bài nói rằng mục đích áp dụng hạn chế nhập
khẩu của quốc gia B là nhằm bảo vệ người tiêu dùng Vì vậy, việc sử dụng ngoại lệ
MFN quy định về áp dụng biện pháp tự vệ thương mại ở đây không được coi làcăn cứ thích hợp để áp dụng hạn chế nhập khẩu theo mục đích đã nêu
Bên cạnh đó, nguyên tắc MFN có một ngoại lệ chung được quy định tại điểm
b điều XX GATT 1994, theo đó trong trường hợp một quốc gia áp dụng biện phápcần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người, thì quốc gia đó đượcphép không dành những ưu đãi nhất định cho các quốc gia khác Trong tình huốngtrên, mục đích áp dụng hạn chế nhập khẩu của quốc gia B là nhằm bảo vệ ngườitiêu dùng Đây có thể được hiểu là việc quốc gia B áp dụng biện pháp cần thiết để
bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người Vì vậy, theo ngoại lệ chung này,
quốc gia B áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với quốc gia A là hợp pháp.
Trang 13CHƯƠNG 5
Bài 3:
Lưu ý cần trình bày việc chứng minh đó là một quan hệ TMQT (tính thươngmại: chủ thể là thg nhân + tính quốc tế: có xuất nhập khẩu > điều 25 LTM 2005,không có xuất khẩu > điều 683 BLDS 2015) xong sau đó mới trình bày đến cácvấn đề được hỏi
Đây là tranh chấp về đầu tư giữa nhà đầu tư của một nước khác với Cơ quanquản lý nhà nước về đầu tư của nước nhận đầu tư Cụ thể trong trường hợp này làtranh chấp giữa A - nhà đầu tư Việt Nam với Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tưThái Lan liên quan đến vấn đề cấp phép đầu tư
Theo quy định của Tư pháp quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Chínhphủ của 1 nước với Doanh nghiệp là nhà đầu tư của 1 nước khác do luật quốc gianơi các hoạt động đầu tư đang được thực hiện làm phát sinh tranh chấp hoặc Điềuước quốc tế có liên quan quy định Xét thấy Việt Nam và Thái Lan đều là quốc giathành viên ASEAN nên bài tập sẽ được giải quyết theo các phương thức giải quyếttranh chấp thương mại trong ASEAN
Bổ sung:
Trường hợp giải quyết theo cơ chế của WTO: Bình thường thì cơ chế giảiquyết tranh chấp của WTO (DSU) là cơ chế liên quốc gia, nghĩa là chỉ có chủ thể
là các quốc gia mới được sử dụng DSU để giải quyết tranh chấp thương mại quốc
tế Tuy nhiên, trong tranh chấp giữa các thương nhân với nhau, thương nhân đó cóthể nhờ sự can thiệp của Chính phủ quốc gia, dưới hình thức “bảo hộ ngoại giao”trong pháp luật quốc tế, để thương nhân có thể được giải quyết tranh chấp củamình bằng cơ chế giải quyết của WTO
Trường hợp giải quyết theo PLVN: khoản 3 điều 14 Luật Đầu tư 2014
Trong mỗi thỏa thuận thương mại khu vực đều được quyền xây dựng cơ chếgiải quyết tranh chấp riêng của mình.Trong lĩnh vực đầu tư, ASEAN có riêng cơchế giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư với quốc gia thành viên và được quyđịnh trong hiệp định ACIA (từ Điều 28 đến Điều 41)
Trang 14* Giải quyết tranh chấp
- Nhà đầu tư A gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng văn bản đến cơ quan
có thẩm quyền của Thái Lan
- Các bên tranh chấp có thể tiến hành thương lượng hòa giải Nếu các bêntranh chấp đồng ý, các thủ tục hoà giải có thể tiếp tục trong thời gian tiến hành cácthủ tục quy định tại Điều 33 hiệp định ACIA
- Căn cứ Điều 31 hiệp định ACIA, các bên tranh chấp có thể giải quyết thôngqua tham vấn hoặc đàm phán Việc tham vấn sẽ được bắt đầu trong 30 ngày kể từkhi Thái Lan nhận được yêu cầu tham vấn, trừ khi 2 bên có thỏa thuận khác (theoĐiều 28, 30,31 Hiệp định ACIA)
- Theo Điều 32 Hiệp định, trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyếtđược bằng tham vấn trong thời hạn 180 ngày kể từ khi Thái Lan nhận được thamvấn của nhà đầu tư A thì nhà đầu tư A được quyền đưa tranh chấp ra trọng tài giảiquyết
Nhà đầu tư A được quyền lựa chọn các cơ chế giải quyết tranh chấp sau:+ Tòa án tư pháp hoặc tòa án hành chính cá nhân Thái Lan
+ Theo quy định của công ước ICSID
+ Theo quy định của UNCITRAL
+ Theo quy định của trung tâm trọng tài khu vực đặt tại Kuala Lumpur hoặcbất kì trung tâm trọng tài khu vực của ASEAN
+ Bất kì trung tâm trọng tài nào theo thỏa thuận của các bên
=> Tranh chấp sẽ được giải quyết bởi một trong số các trọng tài nêu trên nếuđáp ứng đầy đủ các quy định được quy định tại Khoản 2 Điều 33 của hiệp định
- Trọng tài giải quyết tranh chấp gồm 3 trọng tài viên, nếu không có thảothuận khác Mỗi bên sẽ được quyền lựa chọn 1 trọng tài viên, trọng tài thứ ba sẽ làchủ tịch hội đồng trọng tài và được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận của các bên( khoản 1 Điều 35)
- Tòa án sẽ quyết định bằng việc lựa chọn đa số phiếu bầu ( khoản 4 Điều 35)
- Các bên sẽ cùng nhau trả phí trọng tài (khoản 5 Điều 35)
Trang 151 Các bên có thỏa thuận luật áp dụng
1.1 Các bên thỏa thuận áp dụng PLVN
Theo K1 Đ 683 BLDS 2015 và Khoản 2 Điều 5 LTM 2005, khi các bên thỏathuận rằng PLVN được dùng để áp dụng điều chỉnh một phần hoặc toàn bộ hợpđồng thì PLVN sẽ được áp dụng để điều chỉnh HĐ
1.2 Các bên không thỏa thuận áp dụng PLVN
1) Theo Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 670, các bên thỏa thuận ápdụng PL quốc gia khác, nhưng hậu quả của việc áp dụng PLNN trái với cácnguyên tắc cơ bản của PLVN thì áp dụng PLVN
2) Theo Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 670, các bên thỏa thuận ápdụng PL của quốc gia khác, nhưng nội dung của pháp luật nước ngoài không xácđịnh được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật
(Điều kiện thay đổi PL: việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền,lợi ích hợppháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật ápdụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.)
Trang 162 Các bên không thỏa thuận luật áp dụng
Theo khoản 1 điều 683 BLDS 2015: “…Trường hợp các bên không có thỏa
thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.”
- Theo khoản 2 điều 683 BLDS 2015 về “Hợp đồng” thì:
1) Theo điểm a, trong HĐ mua bán HH quốc tế, nếu bên bán là cá nhân
cư trú tại VN hoặc là pháp nhân có trụ sở đặt tại VN thì PLVN được áp dụng đểđiều chỉnh quan hệ HĐ
Đề bài chỉ cho biết A và B ký kết HĐ thương mại quốc tế nên giả sử hợpđồng giữa A và B là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nếuA (DNVN) là bênbán áp dụng PLVN để điều chỉnh HĐ
2) Theo điểm b, trong HĐ cung ứngdich vụ quốc tế, nếu bên cung cấpdịch vụ là cá nhân cư trú tại VN hoặc là pháp nhân có trụ sở đặt tại VN thì PLVNđược áp dụng để điều chỉnh quan hệ HĐ
Đề bài chỉ cho biết A và B ký kết HĐ thương mại quốc tế nên giả sử hợpđồng giữa A và B là hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế, nếu A (DNVN) là bêncung ứng dịch vụ áp dụng PLVN để điều chỉnh HĐ
3) Theo điểm c, trong HĐ chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyểnnhượng quyền sở hữu trí tuệ quốc tế, nếu bên nhận quyền là cá nhân cư trú tại VNhoặc là pháp nhân có trụ sở tại VN thì PLVN được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
HĐ
Đề bài chỉ cho biết A và B ký kết HĐ thương mại quốc tế nên giả sử hợpđồng giữa A và B là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượngquyền sở hữu trí tuệ quốc tế, nếu A (DNVN) là bên nhận quyền áp dụng PLVN
để điều chỉnh HĐ
- Theo Khoản 3 Điều 683 BLDS 2015 quy định: “Trường hợp chứng minh
được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.”
Theo đó, vì đề bài không quy định rõ, nên giả sử trong các trường hợp:
+ Bên bán là doanh nghiệp B có trụ sở ở Thái Lan;
Trang 17+ HĐ giữa các bên là HĐ cung ứng DV và B là bên cung ứng;
+ HĐ giữa A và B là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyểnnhượng quyền sở hữu trí tuệ quốc tế và B (DNTL) là bên nhận quyền
mà chứng minh được PLVN có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì phápluật áp dụng để điều chỉnh hợp đồng này là PLVN
Bài 3:
Theo đề bài, hợp đồng giữa A và B là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, vì:
- Tính thương mại: về chủ thể: 2 DN – 2 thương nhân (A là bên bán gạo; B làbên mua gạo)
=> DN A kinh doanh gạo, xuất khẩu gạo cho DN B nhằm mục đích sinh lời(K1 Đ3 LTM2005) Trong đó, xuất khẩu gạo là ngành nghề KD có điều kiện
DN A phải đáp ứng điều kiện nhất định về cơ sở vật chất thì mới được cấp giấyphép xuất khẩugạo
- Tính quốc tế: Theo điểm a khoản 2 điều 663 BLDS 2015 thì DN B (nướcMỹ) là pháp nhân nước ngoài đây là quan hệ HĐ có yếu tố nước ngoài
=> Khi có tranh chấp phát sinh khi A không thực hiện NV giao hàng thì luật áp dụng sẽ là:
Theo khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 683 BLDS 2015 “Hợp đồng”:
“1… Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.
2 Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên