1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ đề thi vấn đáp môn kinh tế chính trị đh mở HN

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 411,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Thuộc tính giá trị , chi phối giá cả hàng hóa : -Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa , nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hóa đó *Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả -

Trang 1

Chủ đề thi vấn đáp môn KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Rút ra ý nghĩa nghiên cứu và liên

hệ vận dụng trong điều kiện kinh tế ở nước ta?

Trả lời

-Hai điều kiện ra dời của sản xuất hàng hóa :

+Phân công lao động xã hội :là sự phân chia các lao động xa hội thành các ngành , các lĩnh vực sản xuất khác nhau , tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành các ngành, nghề khác nhau

+Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất : làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau , có sự tách biệt về lợi ích Trong điều kiện có , người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, tực là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa

*Ý nghĩa : sự ra đời tồn tạo của sản xuất hàng hóa là tất yếu khách quan , nếu điều kiện còn tồn tại SXHH ;nước ta còn tồn taij SXHH còn điều kiện của sản xuất hàng hóa->Cơ sở để pháp triển kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay ở nước ta

Câu 2 :Phân tích hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa ? Yếu tố nào chi phối giá cả ?Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa ?Ý nghĩa nghiên cứu ? Trả lời

*Kn: hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

*Hai thuộc tính :

-Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người , có thể về vật chất hoặc tinh thần

+Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua , cho nên nếu là người sản xuất , tất yếu phải chăm lo cho giá trị sử dụng của hàng hóa do mình sản xuất ra sao cho ngày càng đáp ứng yêu cầu khắt khe và tinh tế của người mua

-Giá trị của hàng hóa :là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đấy

+giá cả cao thì thì giá trị của hàng hóa cao và giá cả thấp thì giá trị của hàng hóa thấp

Trang 2

+Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa ấy kết tinh trong hàng hóa ấy

*Thuộc tính giá trị , chi phối giá cả hàng hóa :

-Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa , nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hóa đó

*Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả

-Giá trị của hàng hóa

-Giá trị của tiền

-Quan hệ cung cầu

-Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất hàng hóa kết tinh ra hàng hóa ấy

-Giá trị của tiền:

+Thước đo giá trị :tiền vàng vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa phản ảnh lực lượng lao động xã họio hao phí nhất định

+Phương thức lưu thông : tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

+ Phương thức thanh toán: Tiền dùng để trả nợ , trả tiền mua chịu hàng hóa +Tiền tệ thế giới :Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia , tiền làm chức năng tiền tệ thế giới

-Mối quan hệ cung cầu : tác động qua lại giữa người bán và người mua , người sản xuất với người tiêu dùng trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hóa

*Ý nghĩa nghiên cứu :giải thích hiện tượng lên xuống của giá cả ;giải thích hiện tượng lạm phát

Câu 3 :Thị trường , vai trò , chức năng của thị trường ? Ưu khuyết điểm của nền kinh tế thi trường Nêu các quy luật kinh tế thị trường ?Quy luật nào là cơ bản của sản xuất hàng hóa ?

Trả lời

*Kn thị trường

-Theo nghĩa hẹp “ thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau Tại đó người có nhu cầu hàng hóa và dịch vụ

Trang 3

thứ mà mình cần và ngược lại , người có hàng hóa và dịch vụ sẽ nhận được 1 sô tiền tương ứng

-Theo nghĩa rộng :Thị trường là tổng hóa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi , mua bán hàng hóa trong xã hội , được hình thành được những điều kiện lịch sử , kinh tế , xã hội nhất định

*Vai trò =chức năng

- Thị trường là điều kiện , môi trường cho sản xuất phát triển

-Thị trường kích thích sự sáng tạo của mỗi thành viên trong xã hội , tạo thành cách thức phân bố nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

-Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chính thể , gắn kết nền kinh tế quốc gia với nều kinh tế thế giới

*Ưu thế của nền kinh tế thị trường :

- Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra tác động mạnh mẽ do sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế

-Nền kinh tế luôn thực hiện phát huy lớn nhất tiền năng của mọi chủ thể , cấc vùng miền cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới

-Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mẫn tối đa nhu cầu của con người , từ đó thúc đẩy tiến bộ văn minh xã hội

*Khuyết điểm của nền kinh tế thị trường :

-Xét trên phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã họi , nền kinh tế luôn luôn tiềm ẩn , những rủi ro , khủng hoảng

-Nền kinh tế không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên , không thể tái tạo , suy thoái môi trường tự nhiên môi trường xã hội

*Các quy luật của kinh tế thị trường:

- Quy luật giá trị :sản xuất và trao đổi hàng hóa được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã họi cần thiết :

+Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

+Kích thích cải tiến kỹ thuật , hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động +Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu , người nghèo một các

tự nhiên

Trang 4

-Quy luật cung cầu :là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) cầu(bên mua) hàng hóa trên thị trường Quy luật này đòi hỏi cung cầu cầu phải

có sự thống nhất , nếu hông có sự thống nhất giữa chúng thì sẽ có các nhân tố xuất hiện để điều chỉnh chúng

-Quy luật lưu thông tiền tệ:là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa ở 1 thời kỳ nhất định

*Quy luật cạnh tranh : là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế , giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Khi đã tham gia thị trường các chủ thể sản xuất kinh doanh , bên cạnh sự hợp tác , luôn phải chấp nhận cạnh tranh

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành :là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh cùng

1 ngành , cùng sản xuất 1 loại hàng hóa

+Biện pháp cạnh tranh ; là các doanh nghiệp ra sức quản lý , cải tiến kỹ thuật , đổi mới công nghệ , hợp lý hóa sản xuất l, tăng năng suất lao động , lao động hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa , làm cho giá trị hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó

-Cạnh trannh giữa các ngành :là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất , kinh doanh giữa các ngành khác nhau

+Biện pháp :là các doanh nghiệp tự do chuyến nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau

Câu 4 : Phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị ? Tại sao quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa ? Nêu ý nghiên cứu? Trả lời

*Nội dung quy luật giá trị :

-Đối với sản xuất hàng hóa :quy luật đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải thực hiện hao phí lao động cá biệt để sản xuát hàng hóa phải bằng hoặc thấp hơn hao phí lao động xã hội thì mới tồn tại và có lãi

- Đối với trao đổi : phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết , tức theo nguyên tắc ngang giá

*Tác động của quy luật giá trị :

- Điều tiết sản xuất : tự động điều tiết tỉ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất ,khác nhau , đáp ứng nhu cầu của xã hội

Trang 5

- Điều tiết lưu thông :Thu hút hàng hóa từ nơi các giá cả thấp hơn đến nơi có giá

cả cao hơn và do đó góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

-Kích thích cải tiến kỹ thuật , hợp lý hóa sản xuất , tăng năng xuất lao động , thúc đấy sản xuất xã hội phát triển

- Thực hiện lựa chọn tự nhiên , phân hóa những người sản xuất thành những người giàu , kẻ nghèo , hoàn thành các vùng sản xuất hàng hóa , khu vực kinh tế , … phân phối lao động xã hội

*Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản vì kích thích cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động

*Ý nghĩa nghiên cứu:-góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

-Kích thích đến kỹ thuật , hợp lý hóa sản xuất

-Tạo ra động lực phát triển nền kinh tế

-Tạo ra quy luật đào thải , loại bỏ các doanh nghiệp , tổ chức yếu kém

- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc sản xuất hàng hóa

Câu 5:Phân tích nguồn gốc và bản chất của tiền? Kể tên chức năng của tiền? Chức năng nào cần thiết dùng tiền vàng ? Tại sao?

Trả lời:

*Nguồn gốc –Thước đo giá trị của hàng hóa dưới các hình thức khác

Sự phát triển của các hình thái giá trị

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung của giá trị

- Hình thái tiền tệ

* Bản chất:

-Đặc điểm: +là 1 hình thái giá trị của hàng hóa , sản phẩm của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa

+Được tác ra làm vật ngang giá chung nhất cho mọi hàng hóa

Trang 6

- Bản chất :Tiền là 1 loại hàng hóa đặc biệt , là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất trao đổi hàng hóa Tiền là yếu tố ngang giá cho thế giới hàng hóa

*Có 5 chức năng :

-Phương tiện lưu thông:+ Là môi giới trao đổi hàng hóa H-T-H

+Số lượng cần thiết do 3 nhân tố quyết định số lượng hàng hóa trên thị trường cộng giá cả trung bình cộng tốc độ lưu thông thị trường

-Phương tiện cất trữ :trở về nguyên thể vàng

-Phương tiện thanh toán : Khi sản xuất hàng hóa phát triển đến tốc độ cao xuất hiện các hiện tượng :mua bán hàng hóa chịu, khấu trừ hàng hóa …

- Thước đo giá trị :+Đo lường giá trị hàng hóa phải là vàng

+giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền là giá cả và hàng hóa

- Tiền tệ thế giới : trở lại trạng thái ban đầu là vàng ,do nhiều nước cần hàng hóa

mà không được sử dụng nên sử dụng 1 loại tiền khác của các nước của các nước phát triển để trao đổi không cần thông qua vàng

*Chức năng cần thiết dùng tiền vàng là: Phương thức lư thông , phương thức cất trữ , tiền thế giới.Sau này phương tiện lưu thông xuất hiện tiền giấy thay thế tiền vàng

Câu 6: Vai trò của các chủ thể chính tham gia thị trường ? Liên hệ và đóng vai

là một nhà chủ thể ấy để thực hiện mục tiêu của mình trong nền kinh tế thị trường là gì?

Trả lời

*Có 4 chủ thể kinh tế tham gia thị trường:

- Người sản xuất là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

-Vai trò họ là những người trực tiếp tạo ra của cải vật chất sản phẩm cho xã hội

để phục nhu cầu của người tiêu ldungf

- Nhiệm vụ : Không chỉ làm thỏa mẫn nhu cầu của hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu của trong tương lai với mục tiêu đạt tỉ lệ lợi nhuận tối đa

*Người tiêu dùng : La người mua hàng hóa , dựa trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

- Vai trò :Sức mua của người của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự thành bại của người sản xuất : Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là

Trang 7

động lực quan trọng trong sự phát triển sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất

*Các chủ thể trung gian trong thị trường :

-Vai trò : nền kinh tế trở nên sống động , linh hoạt hơn , tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng , làm cho sản xuất người tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau +Nhà nước : thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường

-Vai trò : quản trị , phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo lập môi trường Kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ , sử dụng các công cụ kinh tế để khắc phục các khuyết tật của nền kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả

* Chủ thể là nhà đầu tư :

- Là người bỏ vốn để mua chứng khoán phát hành nhằm mục đích sinh lời -Theo tính chuyên nghiệp : nhà đàu tư chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp -Theo yếu tố quốc tịch :nhà đầu tư trong nước , nhà đầu tư nước ngoài

Theo tư cách chủ thể : Nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư

có tổ chức

+Các nhà đầu tư cá nhân , nhà đầu tư cá nhân là những người tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Tuy nhiên lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro , rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn Do vậy các nhà đầu tư phải chọn lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với mình

+Các nhà đâuù tư có tổ chức này thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm

để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư Đầu tư thông qua các

tổ chức này có ưu điểm là đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu

tư được thực hiện bởi các chuyen gia có kinh nghiệm Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là cacsc công ty tài chính Bên canh đó , các công ty chứng khoán , các ngân hàng thương mại cũng có thể trở thành những nhà đầu

tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình

Câu 7 Nguồn gốc và giá trị của thặng dư ? Ý nghĩa việc nghiên cứu ?

*Nguồn gốc giá trị thặng dư là hàng hóa sức lao động:

Trang 8

-Theo c mac quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức H-T-H, quan hệ lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức T-H-T

-> phát hiện công thức chung T-H-T , T’=T+đentaT, đenta T là giá trị thặng dư -qua nghiên cứu cmac đã kết luật “Tư bản không xuất hiện từ lưu thông mà cũng không xuất hiện ở người lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông” -> Đây là mâu thuẫn chung của tư bản

- Quá trình sản xuất hàng hóa và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị của sức lao động Vậy quá trình sản xuất ra tư bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

*Bản chất của giá trị thặng dư : biểu hiện ban đầu của ư bản bao giờ cũng là lượng tiền dư lớn nhất định để dựa vào lưu thông mua tư liệu sản xuất và sức lao động nhằm sản xuất ra giá trị thặng dư , như vậy tư bản không phải là vật

mà là quan hệ xã hội nhất định giữa người với người trong quá trình sản xuất giữa tư bản với người công nhân

- Tỷ suất giá trị thặng dư :

+Vạch rõ năng lực , trình độ bóc lột của nhà tư bản

+Vạch ra rõ trong 1 ngày lao động bao nhiêu phần tham gia làm cho nhà tư bản , bao nhiêu phần thời gian công nhân làm cho mình

-Khối lượng thặng dư :

+Phản ánh quy moo bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản

+Tỷ lệ thuận với số lượng tư bản khả biến được sử dụng và tỷ suất giá trị thặng

+Khối lượng giá trị thặng dư ngày càng phát triển cùng với sự phát triển ngày càng cao của cách mạng tư bản

-Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối : được thể hiện ở thời kỳ đầu của cách mạng

tư bản

+Dễ thực hiện , chỉ bằng mệnh lệnh của nhà tư bản

+Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của giai cấp cá nhân

+Có giới hạn do độ dài ngày lao động và thời gian sinh học

+Tăng cường độ lao động cũng như kéo dài ngày lao động

-Sản xuất giá trị thặng dư tương đối :

Trang 9

+Khó thực hiện hơn , đòi hỏi phả thực hiện được tăng năng suất lao động xã hội +Không có giới hạn do việc ứng dụng thành tưu khoa học ngày càng nhiều vào sản xuất , phát triển nhanh năng suất lao động xã hội , rút ngắn thời gian lao động tất yếu

*Giá trị thặng dư siêu ngạch

-Phần giá trị thặng dư thu được do phát triển năng suất cá biệt , làm cho giá trị

cá biệt thấp hơn giá trị thị trường của nó

-Đối tượng :+Là tạm thời , khi nhà tư bản ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới thì sẽ mất đi khi nó lạc hậu Nhưng đối với xã hội thì vẫn tồn tại , chỉ chuyển từ nhà tư bản này sang nhà tư bản khác

+Là khát vọng của mọi nhà tư bản , các nhà tư bản theo đuổi , săn lùng không chỉ giá trị thặng dư mà là là giá trị thặng dư siêu ngạch

+Là điều kiện hình thành giá trị thặng dư tương đối Do phát triển năng suất cá biệt sẽ dẫn đến phát triển năng suất lao động xã hội

+Khác với giá trị thặng dư tương đối , mọi nhà tư bản đều thu được , giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ 1 số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến mới thu được

*Ý nghĩa việc nghiên cứu

-Ý nghĩa lý luận :+Nhận thức tính khách quan của phát triển kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ lên cnxh ở vn

+Thừa nhận các quy luật kinh tế khách quan của kinh tế thị trường

+Hiểu rõ các pham trù của học thuyết giá trị thặng dư trong bối cảnh của thế giới hiện đại

-Ý nghĩa thực tiễn

+Nhận thức tính khác quan của các quy luật kinh tế trọng phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước

+Vận dụng học thuyết giá trị trong điều kiện phát triển thị trường định hướng XHCN ở VN

+Vận dụng quy luật giá trị thặng dư trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Vn

Câu 8: Tích lũy tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy ?Liên kết

và vạn dụng trong thực tiễn sản xuất ? Có những quy luật nào của chủ nghĩa tư bản ? Kể tên các quy luật đó?

Trang 10

Trả lời

*Nguồn gốc : là tư bản hóa (giá trị thặng dư ) Thực chất của tích lũy tư bản là biến 1 giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm tư bản bất biến và tư bản khả biến

để mở rộng sản xuất

*Bản chất –Tại sản xuất là sản xuất được lặp đi lặp lại tiếp diễn không ngừng

- Taị sản xuất giản đơn là sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ->đặc trưng của các xã hội trước

- Tại sản xuất mở rộng : sản xuất được tiến hành với quy mô năm sau lớn hơn năm trước -> Đặc trung của nền tư bản chủ nghĩa

* Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy

-Tư bản ứng trước , ban đầu

-Tỷ lệ phần trăm chia 2 quỹ là quỹ mở rộng sản xuất và quỹ tiêu dùng củng nhà

tư bản

-Tỷ suất giá trị thặng dư

-Trình độ bóc lột sức lao động

- Sự chênh lệch tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng

* Hệ quả của tích lũy tư bản

- Tích lũy tư bản làm phát triển cấu tạo hữu cơ tư bản và thu nhập của gnuowif lao động cả tương đối lẫn tuyệt đối

* Các quy luật của tích lũy tư bản

-Quy luật phát triển nền sản xuất lớn TBCN tích tụ và tập trung tư bản

- Quy luật phát triển kỹ thuật cấu tạo hữu cơ tư bản

-Quy luật bần cùng hóa tương đối người lao động quy luật nhân khẩu thừa tương đối

Câu 9: Các hình thức tư bản nào ? Có mấy hình thức biểu hiện của giá trị thặng

dư ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu phạm trù lợi nhuận ?

*Các hình thức tư bản :tư bản công nghiệp , tư bản thương nghiệp , tư bản cho vay và địa tô tư bản chủ nghĩa

* Lợi nhuận là hình thái của giá trị thặng dư (Là hình thức biểu hiện đầu tiên ) -Lợi nhuận bình quân:+Canh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường : là sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành cùng sản

Ngày đăng: 23/06/2022, 14:25

w