1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài tập môn kinh tế chính trị

69 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Bài Tập Môn Kinh Tế Chính Trị
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập môn kinh tế chính trị Giải bài tập môn kinh tế chính trị Giải bài tập môn kinh tế chính trị Giải bài tập môn kinh tế chính trị Giải bài tập môn kinh tế chính trị

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1 Yêu cầu

Thứ nhất, nắm chắc các khái niệm của môn học; nắm chắc nội hàm vàngoại diên của các khái niệm

Thứ hai, nắm chắc các nguyên lý cơ bản

Thứ ba, nắm chắc các giả định nghiên cứu Các giả định nghiên cứuquy định tính chân thực các nguyên lý và các công thức Các giả địnhnghiên cứu nhiều khi còn là dữ liệu ẩn của bài toán

Ví dụ: Cho cơ cấu giá trị sản phẩm của KVI và KVII như sau:

KVI: 4000 c + 1000 v + 1000 m

KVII: 1500 c + 750 v + 750 m

Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất mở rộng , KVI bỏ ra 500mvào quỹ tích lũy Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm sau tích lũy của 2 khuvực

Trong bài toán này gỉ định cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi chính

là dữ kiện ẩn và có vai trò là chìa khóa để giải bài toán

Thứ tư, nắm chắc các công thức và các hệ quả của chúng Chú ý, các côngthức của môn kinh tế chính trị tồn tại dưới hai hình thức :

- Dưới hình thức toán học đầy đủ

- Ẩn trong các khái niệm, trong các nguyên lý

Ví dụ: Công thức tính giá trị thặng dư siêu ngạch ẩn trong khái niệm giá trịthặng dư siêu ngạch , công thức tính địa tô chênh lệch , địa tô tuyệt đối ẩntrong các khái niệm địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối công thức tính lợinhuận thương nghiệp ẩn trong nguyên lý về lợi nhuận thương nghiệp.Thứ năm, nắm bắt các kỹ thuật giải toán cơ bản về số học và đại số sơ cấp

2 Các bước giải bài toán kinh tế chính trị.

Bước 1: xác định bài toán gắn với chương nào , giai đoạn phát triển nàocủa kinh tế hàng hóa; bài toán gắn với những giả định nghiên cứu nào

Trang 2

Bước 2: tóm tắt giữ kiện bài toán và yếu tố cần tìm dưới dạng giả thiết ,kết luận Nếu có các giữ kiện ẩn trong giả thiết nghiên cứu thì cũng nênđưa vào giả thết tóm tắt

Bước 3: Xác định các công thức kinh tế của môn học liên quan đến giảthiết và kết luận của bài toán

Bước 4: Vận dụng các kỹ thuật giải toán số học và đại số sơ cấp để tìm

ra kết quả

Các bài tập của môn kinh tế chính trị học vừa có kiến thức kinh tế vừa

có kiến thức toán học Do đó, các bài tập kinh tế chính trị cũng rất đa dạng Để giải tốt bài tập kinh tế chính trị đòi hỏi phải nắm vững cả hai loại kiếnthức đó Mỗi bài tập sẽ có cách giải khác nhau Tuy nhiên, nhìn một cáchtổng quan có thể tóm tắt thành hai bước cơ bản:

Bước 1: Chuyển tất cả các dữ kiện kinh tế thành các dữ kiện “toán họcthuần ”

Bước 2: Giải bằng phương pháp toán học với các dữ kiện “toán họcthuần”

Trong cuốn bài tập này chúng tôi chia các dạng bài tập theo các cụmvấn đề của giáo trình “ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênincách chia này cũng chỉ tương đối Bên cạnh cách chia này còn có nhiềucách tiếp cận khác

Trang 3

I GIÁ TRỊ VÀ LƯỢNG GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA

* Có 2 cách tính lượng giá trị hàng hóa:

- Cách 1: tính bình quân có trọng số theo công thức:

Trong đó:

x , x , , x : giá trị cá biệt của từng người, từng cơ sở sản xuất hàng hóa1 2 n

1, 2,…, n: Số lượng hàng hóa mà từng người, từng cơ sở sản xuất hàng hóacung ứng ra thị trường

- Cách 2: Lấy thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa cungứng đại bộ phận số lượng hàng hóa ra thị trường làm thời gian lao động xã hộicần thiết

Chú ý: Hai cách tính này có thể cho ra kết quả khác nhau Vì vậy, khi làm bài

tập xác định lượng giá trị hàng hóa, lựa chọn cách nào căn cứ vào số lượngsản phẩm mà mỗi người sản xuất hàng hóa cung ứng ra thị trường Nếu cóngười sản xuất hàng hóa nào đó cung ứng số lượng sản phẩm vượt trội so vớinhững người sản xuất hàng hóa khác thì sử dụng cách 2 Còn nếu số lượngsản phẩm mà mỗi người sản xuất hàng hóa bán ra thị trường gần sát nhau thì

sử dụng cách1

* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Năng suất lao động: tỉ lệ nghịch với lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa còngiá trị của tổng số hàng hóa sản xuất ra không đổi

Trang 4

Chú ý: cần phân biệt năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội:

Năng suất lao động của 1 người sản xuất hàng hóa, của 1 nhà tư bản cụ thể lànăng suất lao động cá biệt Sự thay đổi năng suất lao động cá biệt chỉ ảnhhưởng đến giá trị cá biệt của hàng hóa mà thôi Còn năng suất lao động củangành, của phần lớn người sản xuất hàng hóa là năng suất lao động xã hội.Năng suất lao động này thay đổi mới ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hànghóa, mới làm thay đổi giá trị trao đổi và giá cả của hàng hóa trên thị trường

- Cường độ lao động: tỉ lệ thuận với giá trị của tổng số hàng hóa sản xuất racòn giá trị 1 đơn vị hàng hóa không đổi

- Mức độ phức tạp của lao động: lấy thời gian của lao động giản đơn làm cơ

sở và quy lao động phức tạp thành bội số thời gian của lao động giản đơn đểtrao đổi sản phẩm giữa các loại lao động này

Tóm lại: Lượng giá trị hàng hóa được xác định thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn trung bình

* Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa:

W= c+v+m

Lượng giá trị hàng hóa bao gồm:

+ c: giá trị cũ (giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí, hao phí lao động quá khứ, tưbản bất biến)

+ (v+m): giá trị mới (giá trị do lao động trừu tượng của người sản xuất hànghóa mới tạo ra hay còn gọi là hao phí lao động sống)

* Chú ý: Năng suất lao động sống và cường độ lao động sống chỉ ảnh hưởngđến bộ phận giá trị mới hay hao phí lao động sống (v+m) trong cơ cấu giá trịcủa sản phẩm mà thôi còn giá trị cũ hay hao phí lao động quá khứ (c) trong1đơn vị hàng hóa không đổi

2 Bài tập mẫu

Bài 1: Tính lượng giá trị của 1m vải trong tình huống sau

STT Nhóm Giá trị cá biệt 1m vải (giờ) Số lượng vải sản xuất (m)

Trang 5

Vậy lượng giá trị của 1m vải là 2,024 giờ

Bài 2: Khi năng suất lao động tăng 25%, cường độ lao động tăng 10%, thời

gian lao động rút ngắn 5% thì:

- Số lượng sản phẩm thay đổi như thế nào?

- Giá trị 1 đv hàng hóa thay đổi như thế nào?

- Giá trị tổng số hàng hóa thay đổi như thế nào?

Bài giải:

* Vì năng suất lao động tăng 25% thì số lượng sản phẩm tăng 1,25 lần, cường

độ lao động tăng 10% thì số lượng sản phẩm tăng 1,1 lần Thời gian lao độngrút ngắn 5% thì số lượng sản phẩm giảm 5%, còn 0,95 lần Tổng hợp 3 nhân

tố tác động làm thay đổi số lượng sản phẩm là: 1,25.1,1.0,95= 1,306

Như vậy, số lượng sản phẩm tăng 30,6%

* Vì năng suất lao động tỉ lệ nghịch với giá trị 1đv hàng hóa còn cường độ laođộng và thời gian lao động trong ngày không làm thay đổi lượng giá trị củamột đơn vị hàng hóa Do đó, khi năng suất lao động tăng 25%, nghĩa là tăng1,25 lần thì giá trị một đơn vị hàng hóa cũng giảm 1,25 lần Giá trị 1 đơn vịhàng hóa thay đổi là: 1:1,25=0,8

Như vậy, giá trị một đơn vị hàng hóa giảm: 1-0,8=0,2=20%

* Vì năng suất lao động không làm thay đổi giá trị của tổng số hàng hóa,cường độ lao động tỉ lệ thuận với giá trị của tổng số hàng hóa sản xuất ra, chonên, khi cường độ lao động tăng 10%, nghĩa là tăng 1,1 lần thì giá trị tổng số

Trang 6

hàng hóa cũng tăng 1,1 lần Khi thời gian lao động rút ngắn 5%, còn 0,95 lầnthì giá trị tổng số hàng hóa cũng giảm xuống, còn 0,95 lần Tổng hợp 2 nhân

tố trên thì giá trị tổng số hàng hóa thay đổi là: 1,1.0,95=1,045

Như vậy, giá trị tổng số hàng hóa tăng 4,5%

Bài 3: Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản

phẩm với chi phí tư bản bất biến là 250.000 đô la Giá trị sức lao động 1 thángcủa 1 công nhân là 250 đô la, m’=300%

Hãy xác định giá trị 1 đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó

Bài giải:

c/12.500 sp=250.000 đô la c/1sp =250.000/12.500=20 (đô la)

v/1cn/1 tháng =250 đô la v/100cn/1 tháng=250.100=25.000 (đô la)

 v/1sp=25.000/12.500=2 (đô la)

m’=300% m/1sp = 3.v/1sp= 3.2=6 (đô la)

Như vậy, giá trị 1sp =c+v+m= 20+2+6= 28 (đô la)

Cơ cấu giá trị sản phẩm: c:v:m=20:2:6=10:1:3

Bài 2: Xác định lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa trong tình huống sau

STT Nhóm Giá trị cá biệt 1sản phẩm(giờ) Số lượng sản phẩm

Trang 7

Giả sử các nhóm khác không có sự thay đổi, chỉ nhóm 1 thực hiện cải tiến kỹthuật thành công và giảm được giá trị cá biệt xuống Vậy để giá trị xã hội của

1 đơn vị hàng hóa giảm xuống còn 11 giờ thì nhóm 1 phải tăng năng suất laođộng lên bao nhiêu lần biết rằng số lượng sản phẩm sản xuất ra không thayđổi?

Bài 3: Trong 8 giờ, công nhân sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80

đô la Hỏi: giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm

là bao nhiêu, nếu:

a Năng suất lao động tăng lên 2 lần

b Cường độ lao động tăng lên 1,5 lần

c Năng suất lao động tăng lên 2 lần và cường độ lao động tăng lên 1,5 lần

và độ dài ngày lao động rút ngắn còn 7 giờ

Bài 4: Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1m vải là 2h Một kỹ

sư làm việc 8h tạo ra 8 sản phẩm A Hãy xác định tỉ lệ trao đổi giữa sản phẩm

A với vải biết rằng 1 giờ lao động của người kỹ sư tương đương với 3 giờ laođộng của người thợ dệt

Bài 5: Ngành sản xuất vải để sản xuất ra 1000m vải có hao mòn máy móc

trung bình là 1000 đô la, chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu trung bình

là 3000 đô la Hãy xác định:

- Chi phí nhân công trung bình để sản xuất ra 100m vải biết rằng giá trị của1m vải là 10 đô la và trình độ bóc lột là 200%

- Kết cấu giá trị của 1m vải

Bài 6: Để sản xuất 1000 tấn lương thực, ngành lương thực có chi phí trung

bình về tư liệu sản xuất là 100.000 đô la, chi phí trung bình về nhân công là200.000 đô la Giá trị của 1 tấn lương thực là 500 đô la Hãy xác định:

- Giá trị mới của 1 tấn lương thực là bao nhiêu?

- Nếu năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất trong ngành lươngthực tăng lên 2 lần thì giá trị mới của 1 tấn lương thực là bao nhiêu? Giá trịcủa 1 tấn lương thực thay đổi như thế nào?

Trang 8

Số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thôngTổng giá cả hàng hóa

Tống giá cả hàng hóa bánchịu Tổng giá cả hàng hóa Tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

Tốc độ luân chuyểntrung bình của mộtđon vị tiền tệ

II QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ

Nếu lượng tiền thực tế > lượng tiền cần thiết trong lưu thông: xảy ra tìnhtrạng lạm phát

Nếu tiền thực tế < lượng tiền cần thiết trong lưu thông: xảy ra tình trạng giảmphát

2 Bài tập mẫu

Bài 1: Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông là 120 tỷ đồng Trong đó, tổng

giá cả hàng hóa bán chịu là 10 tỷ đồng, tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả

là 70 tỷ đồng, số tiền khấu trừ cho nhau là 20 tỷ, số lần luân chuyển trungbình 1 năm của đơn vị tiền tệ là 20 vòng Số tiền trong lưu thông là 16.000 tỷđồng

Có thể xóa bỏ được hoàn toàn lạm phát hay không nếu nhà nước phát hànhtiền giấy mới và đổi tiền giấy cũ theo tỉ lệ 1:1000?

Bài giải:

Trang 9

Nếu đổi tiền theo tỉ lệ 1 đồng tiền giấy mới = 1000 đồng tiền giấy cũ thì sốtiền trong lưu thông là 16000:1000=16 tỷ đồng

Như vậy, số lượng tiền giấy trong lưu thông sau khi đổi tiền(16 tỷ đồng) vẫnlớn hơn số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông (8 tỷ đồng) Do đó đổi tiềnkhông xóa bỏ được hoàn toàn lạm phát trong nền kinh tế đó

3 Bài tập

Bài 1: Một nền kinh tế có dữ liệu sau đây

- Tổng giá cả hàng hóa dịch vụ đưa vào lưu thông là 150 tỷ đô la trong đótổng giá cả hàng hóa dịch vụ bán chịu là 5 tỷ đô, tổng giá cả hàng hóa dịch vụthanh toán khấu trừ cho nhau là 10 tỷ đô

- Tổng giá cả hàng hóa dịch vụ đến kỳ thanh toán là 20 tỷ đô

- Tốc độ luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ trong năm là 50 vòngHãy xác định:

- Số lượng tiền tệ cần thiết đưa vào lưu thông?

- Nếu tốc độ tăng GDP năm tới là 6,5%/năm trong điều kiện các nhân tố kháckhông thay đổi, số lượng tiền tệ cần tệ cần thiết trong lưu thông sẽ thay đổinhư thế nào?

- Nếu lượng tiền thực tế trong lưu thông là 4 tỷ đô la, nền kinh tế xuất hiệnhiện tượng gì? Cần thực hiện giải pháp gì để khắc phục hiện tượng đó?Bài 2: Giả sử nền kinh tế một nước năm 2015 có dữ liệu sau đây:

- Tổng giá cả hàng hóa và dịch vụ đưa vào lưu thông là 200.000 tỷ đồng trong

đó tổng giá cả hàng hóa dịch vụ bán chịu là 15.000 tỷ đồng, tổng giá cả hànghóa dịch vụ trao đổi trực tiếp là 5.000 tỷ đồng

- Tổng giá cả hàng hóa dịch vụ đến kỳ thanh toán là 10.000 tỷ đồng

- Tổng lượng tiền phát hành cần thiết cho lưu thông là 4.750 tỷ đồng

Hãy xác định số vòng luân chuyển trung bình của 1 đơn vị tiên tệ trong nềnkinh tế đó

Trang 10

III GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TỈ SUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ KHỐI LƯỢNG GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1 Các kiến thức cơ bản:

* Hàng hóa sức lao động:

- Giá trị hàng hóa sức lao động:

+ Khái niệm: là giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sốngcủa người công nhân và gia đình họ ở mức nhu cầu trung bình của xã hội+ Ký hiệu: v

+ Giá trị hàng hóa sức lao động tỉ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội và

tỉ lệ thuận với sự tăng lên mức nhu cầu trung bình của xã hội

+ Lượng giá trị hàng hóa sức lao động gồm ba bộ phận: Giá trị những tư liệusinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống của người công nhân ở mức trung bìnhcủa xã hội; Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cho con cái người công nhân; Phítổn để đào tạo người công nhân có một trình độ nhất định

+ Lượng giá trị hàng hóa sức lao động trung bình 1 ngày được xác định nhưsau:

Trong đó:

A: Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết hàng ngày

B: Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết hàng tuần

C: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết hàng tháng

D: Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết hàng quý

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

+ Hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới (v+m) lớnhơn giá trị sức lao động

+ Người công nhân đi làm thuê cho nhà tư bản nhận được tiền công để nuôisống bản thân và gia đình mình Đổi lại số tiền công đó, họ phải lao động chonhà tư bản Trong thời gian lao động, người công nhân bằng lao động trừutượng tạo ra lượng giá trị mới là v+m Nhà tư bản trả cho người công nhânlượng giá trị = giá trị sức lao động=v Nhà tư bản thu về giá trị thặng dư m

Trang 11

+ Ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần: thời gian laođộng tất yếu (t) và thời gian lao động thặng dư (t’) Thời gian lao động tất yếu

là khoảng thời gian người công nhân tạo ra lượng giá trị mới bù đắp giá trịsức lao động mà nhà tư bản đã trả cho công nhân Thời gian lao động thặng

dư là khoảng thời gian người công nhân tạo ra lượng giá trị mới đem lại giá trịthặng dư cho nhà tư bản

+ Lấy giá trị mới (v+m) trừ đi phần giá trị sức lao động (hay tiền công)

đã trả cho công nhân

+ Lấy giá trị hàng hóa (c+v+m) trừ đi chi phí nhà tư bản đã bỏ ra (c+v)

* Tỉ suất giá trị thặng dư:

- Khái niệm: là tỉ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến

- Kí hiệu: m’

- Công thức tính:

=Trong đó:

m: giá trị thặng dư

v: tư bản khả biến

t’: thời gian lao động thặng dư

t: thời gian lao động tất yếu

- Ý nghĩa: tỉ suất giá trị thặng dư phản ánh mức độ, trình độ bóc lột lao độnglàm thuê của nhà tư bản

* Khối lượng giá trị thặng dư:

- Khái niệm: là tích số giữa tỉ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến

- Kí hiệu: M

- Công thức tính: M= m’xV = m x Số lượng công nhân

Trang 12

Trong đó:

m: giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra

m’: tỉ suất giá trị thặng dư

V: tổng tư bản khả biến, tổng số tiền công trả cho tổng số công nhân làm việcV=v Số lượng công nhân

v: tư bản khả biến để mua sức lao động của 1 người công nhân hay tiền côngtrung bình trả cho 1 công nhân

- Ý nghĩa: Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà tưbản đối với lao động làm thuê

- Chú ý: nếu bài tập không đề cập gì đến tôc độ chu chuyển của tư bản thìmặc định tốc độ chu chuyển của tư bản là 1 vòng/năm Còn nếu bài tập đề cậpđến tốc độ chu chuyển của tư bản trong năm thì khi tính khối lượng giá trịthặng dư của năm và tỉ suất giá trị thặng dư của năm phải nhân với tốc độ chuchuyển tư bản của năm Khi đó, khối lượng giá trị thặng dư thu được trongnăm được tính theo công thức sau:

M=m’xVxn

Trong đó: n là tốc độ chu chuyển của tư bản trong năm

* Giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:

- Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày laođộng trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi thì thời gian laođộng thặng dư tăng lên

- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gianlao động tất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi thì thời gianlao động thặng dư tăng lên

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư trội hơn giá trị thặng dưbình thường của xã hội nhờ giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hộicủa hàng hóa

Công thức tính: m = giá trị xã hội – giá trị cá biệt sn

Trang 13

= tổng m – m thu được khi giá trị cá biệt bằng giá trị xãhội

* Tiền công:

- Khái niệm: tiền công là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóasức lao động, hay là giá cả của hàng hóa sức lao động nhưng biểu hiện ra bênngoài thành giá cả của lao động

- Tiền công bao gồm: tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

+ Tiền công danh nghĩa: là số tiền người công nhân nhận được khi bán sức laođộng

+ Tiền công thực tế: là số tư liệu sinh hoạt mà người công nhân mua được

bằng tiền công danh nghĩa Tiền công thực tế tỉ lệ thuận với tiền công danh nghĩa là tỉ lệ nghịch với giá cả tư liệu sinh hoạt.

2 Bài tập mẫu

Bài 1: Để tái sản xuất sức lao động, cần phải có vật phẩm tiêu dùng sau đây:

a Thức ăn và đồ uống: 7 usd/ngày

b Đồ dùng gia đình: 100 usd/năm

c Quần áo, giày dép: 250 usd/năm

d Những đồ dùng lâu bền: 6500 usd/10 năm

e Chi phí đáp ứng nhu cầu văn hóa: 50 usd/1 tháng

Hãy xác định

- Giá trị sức lao động trong 1 ngày

- Khi năng suất lao động trong ngành lương thực thực phẩm tăng lên 2 lần vàchi phí nhu cầu sinh hoạt văn hóa tăng lên gấp đôi thì giá trị hàng hóa sức laođộng 1 ngày thay đổi như thế nào?

Bài giải:

Sử dụng công thức:

Trang 14

Khi năng suất lao động trong ngành lương thực thực phẩm tăng lên 2 lần thìchi phí cho thực phẩm và đồ uống giảm 2 lần còn chi phí nhu cầu sinh hoạtvăn hóa tăng lên 2 lần, giá trị hàng hóa sức lao động 1 ngày là:

Bài 2: Có 300 công nhân làm việc trong một nhà máy Cứ 1 giờ lao động, 1

công nhân tạo ra lượng giá trị mới là 5 đô la, m’=300% Giá trị sức lao độngmỗi ngày của một công nhân là 10 đô la

Hãy xác định:

- Độ dài của ngày lao động và cơ cấu của nó

- Nếu giá trị sức lao động không đổi và trình độ bóc lột tăng thêm 1/3 thì khốilượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt trong 1 ngày tăng lên baonhiêu?

Bài giải:

- Xác định độ dài ngày lao động

v/1CN/1 ngày = 10 đô la, m’=300% m/1CN/1 ngày= 3.10 = 30 (đô la)Lượng giá trị mới /1CN/1 ngày= 10+30=40 (đô la)

Độ dài ngày lao động = 40:5=8 giờ

- Xác định cơ cấu ngày lao động:

=100% 10.300= 3000 (đô la)

Bài 3:Giả định thời gian lao động tất yếu ko đổi, để tăng m’ từ 100% lên

150% thì độ dài ngày lao động phải tăng lên bao nhiêu lần?

Bài giải:

Trang 15

Gọi thời gian lao động tất yếu không đổi là t.

Khi m’= 100% t’ 1=tĐộ dài ngày lao động = t’1+t=2t

Khi m’=150% t’ 2=1,5t Độ dài ngày lao động là: t’2+t=1,5t+t=2,5t

Độ dài ngày lao động thay đổi: 2,5t: 2t =1,25 lần

Như vậy, độ dài ngày lao động tăng 1,25 lần hay tăng 25%

Bài 4:Giả định độ dài ngày lao động ko đổi, để tăng m’ từ 100% lên 150% thì

thời gian lao động tất yếu phải giảm bao nhiêu lần?

Bài giải:

Khi m’=100% t’ 1=t1 Độ dài ngày lao động là: t’1+t =2t1 1

Khi m’=150% t’ 2=1,5.t2 Độ dài ngày lao động là: t’2+t =2,5t2 2

Vì độ dài ngày lao động không đổi 2t 1=2,5t2t2 1/t =2/2,5=4/5=0,8

Như vậy, thời gian lao động tất yếu giảm đi: 1-4/5=1/5 lần hay 1-0,8=0,2giảm 20%

Bài 5: Trong điều kiện trả đúng giá trị hàng hóa sức lao động, tiền công hàng

ngày của 1 công nhân là 12 đô la và trình độ bóc lột là 100% Sau một thờigian, năng suất lao động xã hội tăng lên 2 lần làm cho giá trị tư liệu tiêu dùnggiảm xuống 2 lần Trong thời gian đó, năng suất lao động khai thác vàng tănglên 3 lần gây ra sự tăng tương ứng giá cả hàng hóa Còn người công nhân đấutranh đòi tăng lương nên tiền công hàng ngày là 16 đô la Hỏi:

- Tiền lương của người công nhân có được trả đúng theo giá trị sức lao độngnữa không?

- Tính khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được biết rằng nhà tưbản thuê 100 công nhân

- Tỉ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào?

Bài giải:

- Năng suất lao động xã hội tăng lên 2 lần làm cho giá trị hàng hóa sức laođộng giảm 2 lần Năng suất lao động khai thác vàng tăng 3 lần làm cho giá cảhàng hóa tăng tương ứng 3 lần, cho nên hình thức biểu hiện bằng tiền của giátrị hàng hóa sức lao động tăng 3 lần Vì vậy, nếu trả đúng giá trị sức lao độngthì tiền công sẽ là: (12:2)x3=18 đô la

Trang 16

Trong khi đó nhà tư bản trả tiền công cho công nhân chỉ có 16 đô la Như vậy,người công nhân bị trả lương thấp hơn giá trị sức lao động và mỗi công nhân

bị bóc lột thêm 2 đô la

- Khi năng suất lao động xã hội tăng 2 lần, thì giá trị sức lao động giảm xuống

2 lần, phần giảm đó sẽ chuyển sang hình thành nên giá trị thặng dư cho nhà tưbản Do đó, khi tăng năng suất lao động xã hội và nhà tư bản trả tiền côngbằng đúng giá trị sức lao động, giá trị thặng dư mỗi công nhân tạo ra trong 1ngày là:

v= 12 đô la, m’= 100% m= 12 đô la

Khi v giảm 2 lần, v còn =12/2=6 đô la

 m tăng lên là = 12 +(12-6) = 18 (đô la)

Năng suất lao động khai thác vàng tăng 3 lần làm cho giá cả hàng hóa tănglên 3 lần và hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị thặng dư cũng tăng lên 3lần Do đó, giá trị thặng dư được biểu hiện thành: 18x3=54 (đô la)

Nhưng nhà tư bản trả lương cho công nhân thấp hơn giá trị sức lao động chonên bóc lột thêm mỗi công nhân là 2 đô la nữa Vì vậy, mỗi công nhân nhà tưbản bóc lột giá trị thặng dư là: 54+2=56 (đô la)

Khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được khi bóc lột 100 công nhânlà: 56x100=5600 (đô la)

- Tỉ suất giá trị thặng dư thay đổi là:

m'= 56/16= 3,5=350%

Tỉ suất giá trị thặng dư tăng thêm 250%

Bài 6: Giả sử công nhân bán sức lao động theo đúng giá trị Sau đó, tiền công

danh nghĩa tăng 2 lần, giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 50%; giá trị sức laođộng tăng 40% Vậy mức tiền công thực tế thay đổi như thế nào?

Bài giải:

Tiền công danh nghĩa tăng 2 lần làm cho tiền công thực tế tăng 2 lần Giá cảvật phẩm tiêu dùng tăng 50%, nghĩa là tăng 1,5 lần làm cho tiền công thực tếgiảm 1,5 lần Tổng hợp 2 nhân tố làm cho tiền công thực tế thay đổi là:1x2:1,5=1,33 lần Như vậy, tiền công thực tế tăng 33%

Trang 17

Giá trị sức lao động tăng 40% đòi hỏi tiền công thực tế phải tăng mức tươngứng là 40% song trong thực tế, tiền công thực tế chỉ tăng có 33%, thấp hơnmức tăng của của giá trị sức lao động, điều này làm cho tiền công thực tếgiảm xuống so với mức nhu cầu trung bình của xã hội là: 1,33:1,4=0,95=95%.

Như vậy tiền công thực tế giảm xuống còn 95% so với mức nhu cầu trungbình của xã hội

Như vậy, mặc dù tiền công danh nghĩa tăng 2 lần nhưng sự tăng lên đó không

đủ bù đắp cho sự tăng lên của giá cảả tư liệu sinh hoạt và sự tăng lên mứcsống trung bình của xã hội

Bài 7: Giả sử công nhân bán sức lao động theo đúng giá trị Sau đó, giá cả tư

liệu tiêu dùng trong xã hội tăng lên 30%, mức sống trung bình của xã hội tăng25% Để mức sống thực tế của giai cấp công nhân vẫn ở mức trung bình của

xã hội thì tiền công danh nghĩa phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

Bài giải:

Để mức sống thực tế của giai cấp công nhân không thay đổi, thì tốc độtăng của tiền công thực thế phải theo kịp với tốc độ tăng mức nhu cầu trungbình của xã hội Tốc độ tăng của mức nhu cầu trung bình của xã hội là 25%,nghĩa là tăng 1,25 lần thì tiền công thực tế cũng phải tăng 1,25 lần

Để tiền công thực tế tăng 1,25 lần trong điều kiện giá cả tư liệu sinhhoạt tăng 30%, nghĩa là tăng 1,3 lần thì tốc độ tăng của tiền công danh nghĩalà: 1,25x1,3= 1,625

Như vậy, để không thay đổi mức sống trung bình của giai cấp côngnhân, tiền công danh nghĩa phải tăng thêm: 1,625 -1= 0,625= 62,5%

Bài 8:Trong một ngành sản xuất, chi phí trung bình về tư bản bất biến là 50

đơn vị tiền tệ, chi phí trung bình về tư bản khả biến là 20 đơn vị tiền tệ để sảnxuất ra một đơn vị hàng hóa, m’=100% Một nhà tư bản có kỹ thuật trungbình 1 năm sản xuất được 500 sản phẩm Nhờ tăng được năng suất lao độngsống lên 2 lần, nhà tư bản đó đã sản xuất được gấp đôi số lượng sản phẩm sovới năm trước Hỏi nhà tư bản đó thu được bao nhiêu giá trị thặng dư siêu

Trang 18

ngạch? Tỉ suất giá trị thặng dư của nhà tư bản đó thay đổi như thế nào so với

tỉ suất giá trị thặng dư trung bình của ngành?

 giá trị xã hội /1sp=c+v+m=50+20+20=90 (đơn vị tiền tệ)

Nhà tư bản tăng năng suất lao động sống lên 2 lần thì giá trị cá biệt của 1 sảnphẩm sẽ là:

c/1sp không đổi = 50 (đơn vị tiền tệ)

(v+m)/1sp giảm xuống 2 lần và bằng = (20+20)/2=10+10=20 (đơn vị tiền tệ)Giá trị cá biệt của 1sp là: 50+10+10=70 (đơn vị tiền tệ)

 Giá trị thặng dư siêu ngạch của 1 sản phẩm là:

GT xã hội/1sp – Giá trị cá biệt 1 sp = 90-70=20 (đơn vị tiền tệ)

Khối lượng giá trị thặng dư siêu ngạch của tổng số sản phẩm (500.2=1000sp)là: 20.1000 =20.000 (đơn vị tiền tệ)

Nhà tư bản đó thu được khối lượng giá trị thặng dư bao gồm giá trị thặng dưtrong điều kiện trung bình và giá trị thặng dư siêu ngạch Tổng cộng hai loạigiá trị thặng dư đó là: 10.1000 +20.000= 30.000 (đơn vị tiền tệ)

Tỉ suất giá trị thặng dư của nhà tư bản đó là:

m’=m/v=30.000/(10.1000)=30.000/10.000=3=300%

Tỉ suất giá trị thặng dư của nhà tư bản đó tăng gấp 3 lần tỉ suất giá trị thặng

dư trung bình của ngành

Bài 9: Trong một ngành sản xuất, chi phí trung bình tư bản bất biến là 80 đô

la, chi phí trung bình tư bản khả biến là 30 đô la để sản xuất ra một đơn vịhàng hóa, m’=150% Nhờ tăng năng suất lao động sống sản xuất được 300sản phẩm và thu được giá trị thặng dư siêu ngạch là 6000 đô la Xác chi phí

tư bản khả biến để sản xuất ra 1 đơn vị hàng hóa của nhà tư bản đó?

Bài giải:

Trang 19

Theo đề bài, ta có:

c/1đv sản phẩm=80 đô la

v/1sp = 30 đô la

m’=150% m=1,5x30=45 (đô la)

 giá trị xã hội của 1 sp là: c+v+m= 80+30+45= 155 (đô la)

Nhờ tăng năng suất lao động sống, một nhà tư bản sản xuất được 300 sảnphẩm và thu về giá trị thặng dư siêu ngạch là 6000, ta có:

(155- giá trị cá biệt 1sp).300=6000

Giá trị cá biệt của 1 sản phẩm = 135 (đô la)

Do thay đổi năng suất lao động sống, cho nên c/1sp không đổi và bằng 80 đôla

(v+m) cá biệt/1sp=135-80=55 (đô la)

So với (v+m) xã hội/1sp là 75 đô la thì năng suất lao động cá biệt tăng lên là:75/55=1,36 lần

Vì vậy, v/1sp của nhà tư bản đó sẽ giảm 1,36 lần và bằng: 30:1,36=22 (đô la)

3 Bài tập

Bài 1: Tính giá trị của 1 hàng hóa khi biết tổng tư bản đầu tư để sản xuất ra

400 đơn vị hàng hóa là 5000 USD trong đó chi phí mua máy móc, thiết bị nhàxưởng… là 3500 USD; tỉ suất giá trị thặng dư là 300%

Bài 2: Tổng tư bản đầu tư của một doanh nghiệp đó là 100.000 đô la, trong đó

chi phí mua sắm máy móc thiết bị… là 75.000 đô la Khối lượng giá trị thặng

dư thu được của doanh nghiệp đó là 45.000 đô la Tính tỉ suất giá trị thặng dưcủa doanh nghiệp đó?

Bài 3: Một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có số công nhân

làm việc là 1000 người, với năng suất làm việc như hiện nay thì chỉ cần 4 giờ

để tạo ra lượng giá trị tiền công là 100.000 đồng Doanh nghiệp tuân thủ phápluật của Việt Nam Hãy tính 1 ngày sản xuất của doanh nghiệp:

- Thời gian lao động thặng dư và tỉ suất giá trị thặng dư

- Khối lượng giá trị thặng dư

Trang 20

Bài 4: Một doanh nghiệp cần thuê bao nhiêu công nhân trong cả năm để thu

được 54.000 đô la giá trị thặng dư tương ứng với tỉ suất giá trị thặng dư là300% và tiền công trả cho mỗi công nhân là 20 đô la/tháng?

Bài 5: Tư bản ứng ra là 200.000 đô la trong đó bỏ vào máy móc thiết bị là

150.000 đô la, bỏ vào nguyên vật liệu là 20.000 đô la, m’=200% Hãy xácđịnh số lượng người lao động sẽ giảm xuống bao nhiêu phần trăm nếu trình

bộ bóc lột tăng lên 250% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi?

Bài 6: Trong những năm 1901- 1905 ở ở một nước tư bản, giá trị mới tạo

thêm tăng từ 262, 2 tỷ đô la lên 314 tỷ đô la, còn tiền lương của công nhântham gia vào việc tạo ra giá trị sau khi đã trừ đi các khoản đóng góp đã tăng

từ 63,2 tỷ đô la đến 72 tỷ $ Hãy xác định mức độ bóc lột công nhân trongnhững năm đó thay đổi như thế nào?

Bài 7: Tính giá trị tiền công thực tế trong năm của một công nhân khi biết tiền

công danh nghĩa của công nhân là 561 đô la/năm và mức lạm phát theo đó làmức giá cả hàng hóa năm đó tăng 10%

Bài 8: Ngày làm việc 8 giờ, “giá cả lao động” 1 giờ là 1,5 đô la Sau đó nạn

thất nghiệp tăng lên, nhà tư bản giảm đơn giá tiền công 1 giờ 20% Vậy côngnhân buộc phải kéo dài ngày lao động của mình ra bao nhiêu để có thể nhậnđược tiền lương như cũ?

Bài 9: Năm 2000, tiền lương trung bình của 1 công nhân ngành công nghiệp ô

tô ở một nước tư bản là 2345 đô la/năm còn giá trị thặng dư do 1 công nhântạo ra 4690 đô la/năm Đến năm 2015, những chỉ tiêu trên tăng tương ứng là

3211 đô la/năm và 9633 đô la/năm Hãy xác định, trong những năm đó, thờigian người công nhân làm việc cho mình và cho nhà tư bản thay đổi như thếnào nếu ngày làm việc là 8 giờ?

Bài 10: Ngày làm việc 8 giờ, m’=150% Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày lao

động lên 10 giờ Trình độ bóc lột sức lao động trong doanh nghiệp đó sẽ thayđổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không thay đổi? Nhà tư bản tăngthêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?

Trang 21

Bài 11: Có 200 công nhân làm thuê Lúc đầu, ngày làm việc 10 giờ, trong thời

gian đó, mỗi công nhân tạo ra lượng giá trị mới là 51 đô la, m’=200% Khốilượng và tỉ suất giá trị thặng dư ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao độnggiảm 2 giờ nhưng cường độ lao động tăng 50%, tiền lương vẫn giữ nguyên?Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?

Bài 12: Chi phí trung bình về tư bản bất biến cho 1000 đơn vị hàng hóa là

50.000 đô la, chi phí tư bản khả biến là 10.000 đô la, m’=200% Một nhà tưbản có kỹ thuật trung bình sản xuất 1 năm được 2000 đơn vị hàng hóa Saukhi áp dụng kỹ thuật mới, năng suất lao động sống trong xí nghiệp của nhà tưbản đó tăng lên 2 lần Số lượng hàng hóa cũng tăng lên tương ứng Tỉ suất giátrị thặng dư của nhà tư bản đó thay đổi như thế nào so với tỉ suất giá trị thặng

dư trung bình của ngành? Nhà tư bản trong năm thu được bao nhiêu giá trịthặng dư siêu ngạch?

Bài 13 Một nhà tư bản có trình độ kỹ thuật trung bình 1 năm thu được 1000

đô la giá trị thặng dư với m’ là 100% Nhà tư bản đó muốn thu được tỉ suấtgiá trị thặng dư gấp 3 lần tỉ suất giá trị thặng dư trung bình của ngành bằngviệc cải tiến kỹ thuật, thì nhà tư bản đó phải cải tiến kỹ thuật để tăng năngsuất lao động sống cá biệt lên bao nhiêu lần?

IV CƠ CẤU CỦA TƯ BẢN VÀ CẤU TẠO HỮU CƠ CỦA TƯ BẢN

* K= tư bản cố định + tư bản lưu động

Chú ý: theo giả định nghiên cứu của C.Mác: K=k

K là tư bản ứng trước

k là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 22

* c=c + c1 2

c1 là tư bản cố định ( trang thiết bị máy móc, nhà xưởng )

c2 là một bộ phận của tư bản lưu động ( nguyên vật liệu)

* Tư bản lưu động= c + v2

v là tư bản khả biến ( là một bộ phận của tư bản lưu động)

b Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo giá trị của tư bản

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản

CH: là thời gian trong năm

ch: là thời gian của 1 vòng chu chuyển

2 Bài tập mẫu

Bài 1;Trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hao mòn máy móc và

thiết bị là 100.000; chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu là 300.000 xácđịnh chi phí tư bản khả biến trong quá trình sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm đó.Biết rằng, giá trị 1 đơ vị sản phẩm là 1.000.000 và m’=200%

Bài giải:

Giá trị sản phẩm được xác định bằng công thức:

Trang 23

Chi phí tư bản khả biến để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là 200.000

Bài 2:Tư bản ứng trước là 1.000.000 có Số công nhân làm thuê là 2.000

người Sau đó tư bản tăng thêm lên 1.800.000 và cấu tạo hữu cơ của tư bảntăng lên là Nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào, nếu tiền lương củamỗi công nhân không đổi?

Bài giải:

Ta có:

=> c

v

Số công nhân là 2.000, do đó mỗi công nhân nhận được tiền lương là :

Tư bản đầu tư tăng lên 180.000;

Ta có:

=> c = 1.620.000

v = 180.000

Trang 24

Vì tiền lương của công nhân không đổi =100

=> Số công nhân cần cho sản xuất là

Vậy nhu cầu sức lao động giảm là :

2.000– 1.800 = 200 ( công nhân)

3 Bài tập

Bài 1:Trong một quá trình sản xuất, tư bản đầu tư có cấu tạo hữu cơ hữu là

Tư bản đó được phân chia thành 1.200 tư bản cố định và 800 tư lưu động

Số công nhân tham gia vào quá trình sản xuất đó là 100 Hỏi mỗi côngnhân nhận được bao nhiêu tiền lương?

Bài 2: Ban đầu sức lao động bán theo giá trị Sau đó tiền công danh nghĩa

tăng lên 2 lần, giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng 60%, giá trị sức lao độngtăng 35% Tính sự thay đổi tiền công thực tế

Bài 3:Một cỗ máy mua với giá 2.000.000, có thời hạn sử dụng là 10 năm.

Sau 5 năm có thế hệ máy mới ra đời có giá chỉ bằng máy cũ Xác định haomòn của cỗ máy đó sau năm thứ sáu?

Bài 4:Một cỗ máy có thời hạn sử dụng 10 năm Sau 5 năm có thế hệ máy

mới ra đời có giá bằng máy cũ Hết năm thứ 6 cỗ máy đó còn lại giá trị là400.000 xác định giá trị ban đầu của cỗ máy đó?

Bài 5: Tư bản đầu tư là 500.000, trong đó bỏ vào nhà xưởng là 200.000,

máy móc và thiết bị là 100.000 Giá trị nguyên liệu và nhiên liệu gấp 3 lầngiá trị sức lao động Xác định tổng số: tư bản bất biến, tư bản khả biến, tưbản cố định, tư bản lươ động

Bài6: Tư bản đầu tư là 6.000.000, trong đó giá trị nguyên liệu là

1.200.000, nhiên liệu là 200,000, tiền lương là 600.000 Giá trị máy móc

và thiết bị gấp 3 lần giá trị nhà xưởng và công trình Thời gian hao mònhoàn toàn của chúng là 10 năm và 25 năm Tính tổng hao mòn sau 8 năm?

Trang 25

Bài 7: Một cỗ máy có giá trị 600.000 có thời hạn sử dụng 15 năm Sau 4

năm thế hệ máy mới ra đời chỉ bằng 75% giá trị máy cũ Xác định haomòn vô hình của cỗ máy đó

Bài 8: Tư bản đầu tư là 3.500.000, trong đó tư bản cố định là 2.500.000, tư

bản khả biến là 200.000 tư bản cố định hao mòn trong 12,5 năm; nguyênnhiên vật liệu 2 tháng mua một lần Tư bản khả biến quay 1 năm 10 lần.xác định tốc độ chu chuyển của tư bản đó?

Bài 9: Giá trị nhà xưởng và công trình là 300.000; máy móc và thiết bị là

15 năm và 10 năm, sức lao động là 50.000 Mỗi tháng mua nguyên nhiênvật liệu 1 lần và trả tiền công 2 lần Xác định:

a Thời gian chu chuyển của tư bản lưu động

b Thời gian chu chuyển của tư bản ứng trước

Bài 10:Tư bản ứng trước là 400, có cấu tạo hữu cơ là , m’=100% Khi tốc

độ chu chuyển của tư bản đó tăng lên ( các yếu tố khác không đổi) giá trịhàng hóa sản xuất ra tăng lên 520 Hỏi tốc độ chu chuyển của tư bản đóthay đỏi như thế nào?

Bài 11: Tư bản đầu tư có cấu tạo hữu cơ tư bản là , m’ =100% Khi tốc độ

chu chuyển của tư bản tăng từ 1 vòng/ năm lên thành 3 vòng/ năm( các yếu

tố khác không đổi) thì giá trị sản phẩm sản xuất ra tăng lên 80 Xác định sốlượng tư bản đầu tư ban đầu?

Bài 12: Một cỗ máycó giá là 2.000.000, thời hạn sử dụng là 15 năm Sau 5

năm có thế hệ máy mới ra đời có giá trị bằng máy cũ Hỏi tốc độ chuchuyển của tư bản đó thay đổi như thế nào( không tính đến các yếu tốkhác) để nhà tư bản không bị tổn thất do hao mòn vô hình gây ra?

Bài 13: Tư bản ứng trước là 100, có cấu tạo hữu cơ tư bản là , m’= 100%

Tỷ lệ phân chia m thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng là Tốc độ chu

Trang 26

chuyển tư bản là 1 vòng/ năm Hỏi sau bao lâu tư bản ứng trước sẽ tănglên 200?

Bài 14: Tư bản ứng trước là 100, có cấu tạo hữu cơ tư bản là , m’- 100% Tỷ

lệ quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng là , tốc độ chu chuyển của tư bản là 1 vòng/năm Sau 2 năm cấu tạo hữu của tư bản tăng lên , các yếu tố khác không đổi.Hỏi tốc độ chu chuyển của tư bản phải thay đổi như thế nào để tốc độ tăngtrưởng của tư bản ứng trước của năm thứ ba ít nhất bằng năm thứ hai

Bài 15: Tư bản ứng trước là 100, có cấu tạo hữu cơ tư bản là , m’= 100% Tỷ

lệ phân chia m thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng là , tốc độ chu chuyển của

tư bản là 1 vòng/ năm Sau mỗi năm m’ và tốc độ chu chuyển của tư bản tăngthêm 10% Hỏi cuối năm thứ 5 tư bản ứng trước tăng lên bao nhiêu?

Bài 16: Tư bản đầu tư là 100, có cấu tạo hữu cơ là , m’ -100% Sau 3 năm cấu

tạo hữu cơ tư bản tăng lên là Hỏi tốc độ chu chuyển của tư bản thay đổi nhưthế nào để P’ không giảm? Biết rằng các yếu tố khác không đổi

Bài 17: một cỗ máy được mua với giá là 500.000, có thời hạn sử dụng là 10

năm Sau 5 năm có thế hệ máy mới ra đời có giá trị thấp hơn thế hệ máy cũ.Sau năm thứ 6 giá trị cỗ máy ban đầu còn lai là 160.000

a Tính hao mòn vô hình của cỗ máy ban đầu

b Tính giá trị cỗ máy thế hệ mới

Bài 18: Một cỗ máy được về có thời hạn sử dụng 10 năm Sau 5 năm ra đời

thế hệ máy mới có giá là 400.000 Sau 6 năm cỗ máy ban đầu bị hao mòn giátrị là 340.000

a Tính hao mòn vô hình của cỗ máy ban đầu

b Tính giá trị ban đầu của cỗ máy cũ

V TÍCH LŨY TƯ BẢN

1 Kiến thức cơ bản

Trang 27

TÝch lòy t b¶n lµ sù chuyÓn hãa m thµnh t b¶n để tái sản xuất

mở rộng

Quy mô sản xuất được xác định: c+v+m

m = Quỹ tích lũy + Quỹ tiêu dùng

Quỹ tích lũy là quỹ mở rộng sản xuất cho năm sau và được phân chia theocấu tạo hữu cơ tư bản của năm sau

Quỹ tích lũy = Tư bản đầu tư năm sau- Tư bản đầu tư năm trước

- Quỹ tiêu dùng=∑giá trị sản phẩm năm trước-tư bản đầu tư năm sau

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

+ Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng+ Nếu tỷ lệ phân chi quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng đã được xác định thìquy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào :

Trình độ bóc lột sức lao động (m’)

Trình độ năng suất lao động

Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Quy mô tư bản ứng trước

2 Bài tập mẫu

Bài 1: Tư bản đầu tư năm thứ nhất và năm thứ hai đều có cấu tạo hữu cơ

tư bản là ; m’=100% Sau năm thứ nhất, giá trị thặng dư được đưa vào quỹtích lũy là 10, giá trị sản phẩm thu được năm thứ hai là 132 Xác định quy

mô sản xuất năm thứ nhất?

Bài giảiGọi quy mô sản xuất năm thứ hai là: c+v+m

Trang 28

Tư bản đầu tư năm thứ hai =c+v=4v+v=110

Tư bản đầu tư năm thứ nhất= Tư bản đầu tư năm thứ hai-Quỹ tích lũy

Bài 2: tổng giá trị sản phẩm năm thứ nhất là 120 Nhờ quỹ tích lũy của

năm thứ nhất , tư bản đầu tư năm thứ hai tăng lên 110 Xác định quy môsản xuất năm thứ nhất biết rằng m’=100% Tỷ lệ

Trang 29

=> m của năm thứ nhất =quỹ tích lũy +quỹ tiêu dùng= 10+10=20

Biết rằng và m’ không đổi Tỷ lệ

Xác định quy mô sản xuất năm thứ nhất?

Bài 2: Cho tổng giá trị sản phẩm năm thứ nhất là 120, quy mô sản xuất năm

thứ hai là: 88c + 22v+ 22m

Xác định tỷ lệ Biết rằng và m’ không đổi

Bài 3: Cho quy mô sản xuất năm thứ nhất là :80c +20v+20m

quy mô sản xuất năm thứ hai là :88c +22v+22m Tổng giá trị sản phẩmnăm thứ ba là 146,4 Xác định tỷ lệ của năm thứ nhất và năm thứ hai?Biết rằng và m’ không đổi

Bài 4: Cho quy mô sản xuất năm thứ nhất là 80c+ 20v+20m

Quy mô sản xuất năm thứ ba là : 96,8 c + 24,2v + 24,2 m Biết rằng vàm’ không đổi, tỷ lệ tiêu dùng và tích lũy không đổi Xác định quy môsản xuất năm thứ hai?

Bài 5: Tư bản đầu tư năm thứ nhất là 100

Trang 30

Tư bản đầu tư năm thứ hai là 110 Tư bản đầu tư năm thứ nhất và nămthứ hai đều có cấu tạo hữu cơ là , m’ không đổi ∑m của cả hai năm là

Bài 7: Năm thứ nhất tư bản đầu tư là 100 Năm thứ hai tư bản đầu tư là 110.

Tổng quỹ tích lũy năm thứ nhất và năm thứ hai là 21 Tổng quỹ tiêu dùngnăm thứ nhất và năm thứ hai là 21 Biết rằng , tỷ lệ tích lũy và tiêu dùngkhông đổi Xác định quy mô sản xuất năm thứ nhất và năm thứ hai?

Bài 8: Quy mô sản xuất năm thứ nhất là 80c+20v+20m

Quy mô sản xuất năm thứ hai là 88c + 22v +22m

Biết rằng không đổi, tỷ lệ không đổi xác định quy mô sản xuất nămthứ ba?

VII TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN XÃ HỘI

1 Kiến thức cơ bản

a Các giả định nghiên cứu của C Mác

- Toàn bộ nền kinh tế trong nước là nền kinh tế TBCN thuần túy (nghĩa làmối quan hệ kinh tế trong XH chỉ gồm quan hệ giữa nhà TB với CN)

- Hàng hóa được M và B theo đúng giá trị, giá cả phù hợp với giá trị

- Cấu tạo hữu cơ TB không đổi

- Toàn bộ TB cố định đều chuyển hết giá trị của nó vào sản phẩm trong 1năm

Trang 31

- Không xét đến ngoại thương.

b Tổng sản phẩm xã hội

Tổng sản phẩm xã hội= Tổng sản phẩm KVI+ Tổng sản phẩm KVII

c Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn

Bài giải:

Trang 32

Hai khu vực đều thỏa mãn điều kiện tái sản xuất giản đơn nên ta có:(v + m) = c => 1000 +1000= cI II II

Trang 33

Biết rằng cả hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuất mở rộng , KVI bỏ ra

500 m vào quỹ tích lũy Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm của hai khu vực sautích lũy?

Bài giải:

Từ bài ra ta có: I =

=> 500m của KVI bỏ vào quỹ tích lũy sẽ được phân chia thành: 400c +100v

=> cơ cấu giá trị sản phẩm KVI sau tích lũy là :

Trang 34

Bài 4: Cho: KVI: 4000 c + 1000 v + 1000 m

Bài 1: cả hai khu vực đều có , m’= 100%

Tổng sản phẩm xã hội là 9.000 Hai khu vực thỏa mãn điều kiện tái sản xuấtgiản đơn Xác định cơ cấu giá trị sản phẩm mỗi khu vực ?

Bài 2: Cho KVI : 4000 c + 1000 v + 1000 m

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w