Đề cương bài giảng môn kinh tế chính trị Đề cương bài giảng môn kinh tế chính trị Đề cương bài giảng môn kinh tế chính trị Đề cương bài giảng môn kinh tế chính trị Đề cương bài giảng môn kinh tế chính trị
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
A- Dẫn nhập:
1 Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
- Hoạt động sản xuất vật chất của người cổ xưa và những biến đổi trong quan hệ
giữa con người với con người
- Phân công lao động xã hội xuất hiện
- Phân hóa quyền lực dẫn đến hình thành các giai cấp đối lập nhau về lợi ích kinh
tế
“Tôi đã đưa ra quyết định từ chức ở cả hai hội đồng đang tham gia điều hành Microsoft và Berkshire Hathaway - để dành nhiều thời gian hơn cho các hoạtđộng từ thiện như sức khỏe toàn cầu, phát triển, giáo dục và tăng cường quantâm đến việc giải quyết biến đổi khí hậu”, Gates thông báo trong một bài viếttrên LinkedIn.
-2 Sự hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Sự xuất hiện các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đến xã hội trung cổ (đến cuối thế
kỷ XVIII)
- Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
- Học thuyết kinh tế chính trị Mác – Lênin
3 Khái niệm kinh tế chính trị:
- Khái niệm: “Kinh tế chính trị là môn khoa học nghiên cứu các quy luật chi phối
sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với trình độ phát triển nhất định của xã hội”
- Kinh tế chính trị Mác – Lê nin ra đời là sự kế thừa có chọn lọc từ các hệ tư
tưởng và các học thuyết kinh tế trong lịch sử phát triển văn minh nhân loại:+ Tư tưởng kinh tế thời cổ đại: Aristotel, Platone (Hy Lạp cổ đại); Khổng Tử,Thưởng Ưởng (Trung Quốc cổ đại)
Chương 1:
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỨC NĂNG
CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2
1 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị:
- Nghiên cứu QHSX giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật
chất:
+ Trong thực tế, khoa học kinh tế và khoa học chính trị có sự độc lập tương đốivới nhau Đó là kinh tế học và chính trị học Tuy nhiên từ góc độ quan sát vềmối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX người ta thấy giữa kinh tế vớichính trị là mối quan hệ có tính quy luật và do đó xuất hiện một bộ môn khoahọc có tính tất yếu: Môn kinh tế chính trị (Political economy)
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, vấn đề trung tâm của kinh tế chính trị làQHSX Nghiên cứu QHSX sẽ giúp chúng ta giải mã các bí mật, các quy luật vậnđộng của kinh tế trong mối quan hệ với chính trị xã hội
Tuy nhiên, muốn làm rõ bản chất của QHSX thì phải đặt nó trong mối quan hệvới LLSX Mặt khác, QHSX và LLSX bao giờ cũng bị chi phối bởi một thể chế
xã hội nhất định do đó phải xem xét mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trongtương quan với KTTT xã hội
- Trong quan hệ với KTTT xã hội
2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị:
- Phương duy vật biện chứng (phép biện chứng duy vật) Tức là nghiên cứu kinh
tế chính trị phải đặt đối tượng nghiên cứu của nó trong mối liên hệ với các nộidung cơ bản có tác động trực tiếp đrrnd bản thân nó
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học Kinh tế chính trị là một môn khoa học
xã hội nên khi nghiên cứu nó chúng ta phải trừu tượng hóa các khái niệm, cácphạm trù cơ bản của môn học này
- Logic và lịch sử Kinh tế chính trị là môn khoa học phản ánh quá trình vận động
và phát triển của nền sản xuất vật chất và tiến bộ xã hội của loài người trongsuốt chiều dài lịch sử của nó Do vậy, muốn khám bản chất của bộ môn khoahọc này chúng ta phải đặt nó vào trong dòng chảy của lịch sử với tính hệ thốngcủa các sự kiện có trật tự trong tiến trình vận động của quá trình sản xuất vậtchất
Trang 3
- Chức năng tư tưởng
- Chức năng phương pháp luận
Chương 2:
HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1 LÝ LUẬN CỦA C MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
1.1 Sản xuất hàng hóa
1.1.1 Khái niệm:
Sản xuất hàng hóa là kểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cá nhân mà để trao đổi mua bán
1.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Nền sản xuất hàng hóa ra đời khi có hai điều kiện:
+ Sự xuất hiện phân công lao động xã hội:
- Phân hóa thành nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau
- Xuất hiện nhu cầu trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế
+ Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất:
- Làm cho những người sản xuất hàng hóa độc lập với nhau và tách biệt nhau về
lợi ích
- Sự tách biệt về kinh tế biểu hiện ở sự tách biệt về quyền sở hữu TLSX
1.2 Hàng hóa:
1.2.1 Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
1.2.2 Các thuộc tính của hàng hóa:
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa:
- Biểu hiện ở công dụng hay tính có ích của vật phẩm do con người tạo ra
- Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố tham gia cấu thành vật phẩm đó quy định.
+ Giá trị của hàng hóa:
Trang 4
- Là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
- Hao phí lao động là điểm chung của mọi hàng hóa
- Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa ấy
1.2.3 Lượng giá trị của hàng hóa:
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết:
Là lượng thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa trong những điều kiện bình thường của xã hội: thời gian lao động trung bình, độ thành thạo trung bình, công nghệ trung bình và các yếu tố tham gia sản xuất khác cũng ở mức độ trung bình
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
- Năng suất lao động
Khi năng suất lao động cao thì lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống và ngược lại
- Tính phức tạp, hay giản đơn của lao động
Cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp bao giờ cũng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn lao động giản đơn
1.2.4 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
+ Lao động cụ thể:
- Là lao động có ích dưới hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định, qua đó tạo ra công dụng hay (tính có ích) của hàng hóa Tức là tạo
ra giá trị sử dụng của nó
+ Lao động trừu tượng:
- Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa nếu ta gạt bỏ những hình thức
cụ thể của nó.
- Lao động trừu tương biểu hiện dưới hình thức tiêu hao sức lao động trong quá
trình sản xuất hàng hóa => tạo ra giá trị của hàng hóa.
1.3 Tiền
1.3.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền
+ Nguồn gốc của tiền:
- Là kết quả của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa
- Là sản phẩm của sự phát triển của các hình thái giá trị từ thấp đến cao
+ Bản chất của tiền:
- Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa
Trang 5
- Phản ánh mối quan hệ giữa sản xuất và trao đổi hàng hóa
1.3.2 Chức năng của tiền:
+ Phương tiện lưu thông
+ Phương tiện cất trữ
+ Phương tiện thanh toán
+ Thước đo giá trị
+ Tiền tệ thế giới
1.4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
1.4.1 Dịch vụ:
+ Dịch vụ là một loại hàng hóa nhưng đó là hàng hóa vô hình
+ Giá trị của loại “hàng hóa” này cũng được tạo bởi hao phí lao động+ Thỏa mãn nhu cầu giá trị và giá trị sử dụng của người mua và bán+ Điểm đặc biệt của hàng hóa này là không thể cất trữ
1.4.2 Một số hàng hóa đặc biệt:
+ Quyền sử dụng đất
+ Thương hiệu
+ Chứng khoán, và các loại giấy tờ có giá trị khác
2 THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2.1 Thị trường
2.1.1 Khái niệm thị trường và vai trò của thị trường:
Khái niệm thị trường
+ Nghĩa hẹp: là nơi trao đổi và mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế để thỏa
mãn các nhu cầu giá trị và giá trị sử dụng
+ Nghĩa rộng: thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua
bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do các điều kiện lịch sử, kinh tế… củamột xã hội nhất định
Vai trò thị trường:
+ Là điều kiện để nền sản xuất hàng hóa phát triển:
- Thị trường là không gian phản ánh cầu tiêu dùng xã hội
- Quy mô thị trường quyết định quy mô sản xuất
+ Kích thích sáng tạo trong sản xuất đối với nền sản xuất xã hội:
Trang 6
- Do nhu cầu cạnh tranh, buộc các nhà sản xuất phải không ngừng sáng tạo trong
sản xuất và quản lý
- Thị trường là động lực của KHCN
+ Gắn kết các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế thống nhất,
- Nhu cầu trao đổi hàng hóa trên thị trường đã gắn kết các thành phần kinh tế
thành một nền kinh tế thống nhất
- Sự kết nối thị trường giữa các vùng, miền, khu vực, châu lục … toàn cầu
2.1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
+ Cơ chế thị trường:
Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh, tự cân đối nền kinh tế dưới tác động của các quy luật kinh tế
- Đặc trưng của cơ chế thị trường là hình thành giá cả tự do
- Là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn lực của xã hội( vốn,
tài nguyên, công nghệ, sức lao động và trí tuệ…)
+ Nền kinh tế thị trường:
Là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường, trong đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường và chịu sự tác động của các quy luật thị trường.
+ Các đặc trưng của kinh tế thị trường:
- Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, bình đẳng trước
pháp luật
- Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội: thị
trườngchàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường lao động, thị trường công nghệ v.v
- Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
- Động lực của các chủ thể kinh tế là lợi ích kinh tế - xã hội
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với sự vận hành của nền kinh
tế thị trường
2.1.3 Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường
2.1.3.1 Quy luật giá trị:
+ Yêu cầu của quy luật giá trị
Trang 7
Quy luật giá trị yêu cầu, mọi quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa đều phải tiếnhành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Kích thích cải tiến kỹ thuật
- Phân hóa giữa những người sản xuất về mặt kinh tế một cách tư nhiên
2.1.3.2 Quy luật cung – cầu
+ Yêu cầu của quy luật cung – cầu:
Quy luật này yêu cầu về sự thống nhất giữa cung và cầu trong sản xuất và traođổi hàng hóa
+ Tác dụng của quy luật cung – cầu:
- Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường;
- Quyết định giá cả thị trường
- Dự báo xu hướng sản xuất và thị trường
2.1.3.3 Quy luật cạnh tranh
Nội dung quy luật cạnh tranh
+ Điều tiết sự ganh đua một cách khách quan về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
và trao đổi hàng hóa
+ Một khi đã tham gia thị trường, thì bên cạnh hợp tác các chủ thể kinh tế buộcphải chấp nhận cạnh tranh lẫn nhau
+ Cạnh tranh về mặt bản chất là hướng đến việc thu được lợi ích tối đa
Các hình thức cạnh tranh
+ Cạnh tranh nội ngành:
- Biện pháp cạnh tranh là ra sức cải tiến kỹ thuật
- Hợp lý hóa sản xuất
- Tăng năng suất lao động
- Hình thành giá trị thị trường của các sản phẩm
+ Cạnh tranh ngoại ngành
- Là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế có lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khác
nhau
- Bản chất của hình thức cạnh tranh này là tìm kiếm lợi ích kinh tế ở những ngành
có lợi nhuận cao
Trang 8
- Biện pháp cạnh tranh là tự do di chuyển nguồn lực (vốn) của mình từ nơi lợi
nhuận thấp sang nơi có lợi nhuận cao
+ Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
- Tác động tích cực
Thứ nhất, thúc đẩy phát triển LLSX
Thứ hai, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường
Thứ ba, điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực xã hội
Thứ tư, thỏa mãn ngày càng nhiều các nhu cầu của xã hội
- Tác động tiêu cực
Một là, cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh
Hai là, gây lãng phí nguồn lực xã hội
Ba là, gây tổn hại phúc lợi xã hội
2.1.3.4 Quy luật lưu thông tiền tệ
Ở mỗi thời kỳ sản xuất, ứng với khối lượng giá tri hàng hóa đem ra lưu thôngthì phải có một lượng tiền tương ứng để lưu thông khối lượng hàng hóa đó Côngthức:
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông do khối lượng giá trị hàng hóa đem ra lưuthông quyết định
2.2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
2.2.1 Người sản xuất:
- Là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Trang 9- Vai trò nhà đầu tư, vừa thu lợi nhuận vừa điều tiết nền kinh tế
- Điều chỉnh các chính sách kinh tế để làm cho kinh tế thị trường phát huy tối đa
các hiểu quả và giảm thiểu các khuyết tật
Trang 10
Chương 3
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC MÁC
1.1 Nguồn gốc giá trị thặng dư
1.1.1 Công thức chung của tư bản:
Để nghiên cứu vấn đề này, C Mác nhất quán quan điểm lao động là yếu tố tạo ragiá trị Ông khảo sát hai hình thái lưu thông hàng hóa: Nền sản xuất hàng hóa giảnđơn và nền sản xuất hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa
- Quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức:
H – T – H (1)
- Quan hệ lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa vận động theo công
thức: T – H – T (2)
- So sánh (1) và (2) ta thấy:
+ Giống nhau: Về cấu tạo? Về hành vi
+ Khác nhau: Vị trí của các yếu tố?Mục đích?
+ Công thức chung của tư bản là: T – H – T’ Trong đó T’ = T + Δt
= > Δt có nguồn gốc từ đâu?
+ Trao đổi ngang giá?
+ Trao đổi không ngang giá?
= > Lưu thông không tạo ra Δt Vậy bản chất của Δt là gì?
1.1.2 Hàng hóa sức lao động
+ Các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
+ Gía trị của hàng hóa sức lao động
+ Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần vàlịch sử
+ Khi đưa vào sản xuất thì nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn chi phíban đầu Đó là nguồn gốc của Δt
1.1.3 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư (m)
= > Bản chất của giá trị thặng dư:
Giá trị thặng dư (GTTD) là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân tạo ra và lượng giá trị mới đó (m) thuộc về nhà tư
Trang 11+ Tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động
+ Nguồn gốc của tiền công là do hao phí lao động của người công nhân tạora
1.1.6 Tuần hoàn của tư bản
hình thái kế tiếp nhau: tư bản tiền tệ → tư bản sản xuất → tư bản hàng hóa:
SLĐ
T – H … SX …H’ – T’
TLSX
1.1.7 Chu chuyển tư bản (CCTB)
+ CCTB là tuần hoàn tư bản nếu xét đó là một quá trình định kỳ, có tính lặp lại và đổi mới theo thời gian.
+ Chu chuyển tư bản được đo bằng tời gian chu chuyển hoặc tốc độ chuchuyển
+ Thời gian chu chuyển của một tư bản bao gồm: thời gian sản xuất và thờigian lưu thông
+ Tốc độ chu chuyển tư bản là số lần tư bản tuần hoàn trong một đơn vị thờigian (thường là 1 năm) Công thức:
Trang 12
- Tư bản lưu động (c ): 2 là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thaí sức lao động cùng với nguyên liệu, nhiên liệu mà giá trị của nó chuyển hết vào hàng hóa sau khi kết thúc một đợt sản xuất.
1.1.8 Tỷ suất giá trị thặng dư (m’):
+ Xét mối quan hệ giữa c và v: m’ = x 100%
+ Xét theo thời gian: m’= x 100%
+ Xét về quy mô giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được:
M = m’ V
1.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
1.2.1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối là lượng giá trị thu được bằng cách kéo dài ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi, (Tăng thời gian lao động thặng dư)
1.2.2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
GTTD tương đối là lượng giá trị thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.
2 TÍCH LŨY TƯ BẢN (TLTB)
2.1 Bản chất của tích lũy tư bản
Bản chất của tích lũy tư bản đó là quá trình tái sản xuất (TSX) TSX tồn tại dướihai hình thức:
- TSX giản đơn, là quá trình sản xuất lặp lại với quy mô không đổi, phản ánh
trình độ sản xuất thấp (LLSX kém phát triển)
- TSX mở rộng, là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô này càng lớn nhờ
gia tăng chi phí sản xuất
= > Bản chất của TLTB là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư thông qua hìnhthức TSX mở rộng
2.2 Các nhân tố làm tăng quy mô tích lũy tư bản:
+ Nâng cao m’
+ Nâng cao năng suất lao động
+ Trình độ khai thác máy móc
+ Đại lượng tư bản ứng trước
2.3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản
+ Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
+ TLTB làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Trang 13+ Bản chất của lợi nhuận
Lợi nhuận là phần giá trị chênh lệch mà nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hóa và hoàn khấu phần chi phí sản xuất ban đầu Phần chênh lệch đó được gọi là lợi nhuận (ký hiệu: p)
G = k + p = > p = G – k
- Quan điểm của nhà tư bản: p là do bộ phận tư bản ứng trước sinh ra
- C Mác cho rằng p là hình thái biểu hiện của m
+ Tỷ suất lợi nhuận (p’- để đo hiệu quả sản xuất và kinh doanh)
P’ = x 100%
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất giá trị thặng dư
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Tốc độ chu chuyển của tư bản
- Tiết kiệm tư bản bất biến
+ Lợi nhuận bình quân ():
- Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến hình thành lợi nhuận bình quân
Trang 14
= x K
+ Lợi nhuận thương nghiệp:
- Lợi nhuận thương nghiệp được hiểu là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua
hàng hóa
- Nguồn gốc của lợi nhuận là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản
xuất trả cho tư bản thương nghiệp
3.2 Lợi tức
+ Bản chất của lợi tức:
- Phản ánh quan hệ giữa người cho vay và người đi vay
- Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa (R)
+ Là phạm trù phản ánh bộ phận tư bản đầu tư vào nông nghiệp
+ Sự hình thành quan hệ tay ba trong lĩnh vực này là đặc thù của tư bản nôngnghiệp
+ Theo C Mác: địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừphần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản phải trả cho địa chủ
+ Các hình thức địa tô:
- Địa tô chênh lệch:
# Địa tô chênh lệch 1 (ruộng tốt)
# Địa tô chênh lệch 2 (đầu tư, thâm canh)
- Địa tô tuyệt đối: (thu do cho thuê đất)
+ Giá cả ruộng đất (Gr):
Gr =
Chương 4