Tiêu cực: khi ý thức con người phản ánh không đúng hi n thệ ực khách quan, hành động i ngđ ược lại qui luật khách quan.. Đó là mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ ả b n chất
Trang 1Đề cương có đ áp án môn Kinh t chính trị ế Đạ i học Ngoại Thương FTU
đượ đă c ng bởi Họ c C p Tốc ấ
Đề cương có đáp án môn Kinh tế chính
Câu 1: Phân tích khái ni ệm vậ t ch t theo quan ni ấ ệm của Lênin và
mối quan h bi n ch ng gi ệ ệ ứ ữa VC và th ý ức.
a Khái ni ệm VC theo quan niệ m c a Lênin: ủ
Phạm trù vật chất là vô cùng trừu tượng, là n n tề ảng thống nhất và là bản
nguyên của thế giới triết học chủ nghĩa duy v t Bàn vậ ề vật ch t thì có nhiấ ều quan
đ ểi m khác nhau :
Các nhà triết học duy tâm tìm nguồn gốc, b n chả ất của thế giới ở "ý
ni ệm tuyệ đối" ho t ặc ở ý thức con người; ngược l i thì các nhà duy v t ạ ậ
trước Mác có khuynh hướng chung là tìm nguồn gốc, b n chả ấ ủa thế ới t c gi
ngay trong bản thân nó Nh ng do nh hư ả ưởng c a quan ủ điểm siêu hình - máy móc nên h cho rọ ằng m i hi n tọ ệ ượng c a thủ ế giới đề đượu c cấu t o tạ ừ nhữngvật th ban ể đầu gi ng nhau, th ng nhố ố ất với nhau, cùng b chi phị ối bởi một s quyốluật nh t ấ định Quan điểm y không phấ ản ánh được tính nhiều vẻ, tính vô tận của thế giới hi n thệ ực
K thế ừa tư ưởng c t ủa C.Mác và Ph.Ăngghen; t ng kổ ết những thành tựu khoa học t nhiên cuự ối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa duy tâm, Lênin đã nh nghđị ĩa: "Vật ch ất là m t ph ộ ạ m trù tri ết họ c dùng để ch ỉ thự ạ c t i khách quan được em l i cho con ng đ ạ ườ i trong c m giác, ả
được cả m giác củ a chúng ta chép l i, ch p lại, phản ánh và tồn tại không lệ ạ ụ thu c ộ
Học C ấp Tố c SUBSCRIBE
Trang 2vào c m giác" ả
Theo quan niệm duy vật biện chứng: “VC t ồn t i c ạ ụ thể , con ng ười dựa vào
cảm giác có kh ả năng nh n th ậ ứ được nó C m giác là c c ả ơ sở đầu tiên c a quá ủ
trình nh ận thứ c, c ơ s th ở ứ hai là th ý ứ c c a con ng ủ ườ i; khác v i ch ớ ủ nghĩa duy
tâm ch quan, cho r ủ ằng cả m giác là c ơ sở duy nh ất củ a quá trình nh ận thứ c”.
Ở định nghĩa này, Lênin phân biệt hai vấ đề quan trọn ng:
Thứ nhất là phân biệ ật chấ ới tư cách là ph m trù trit v t v ạ ết học v i các quan ớniệm c a khoa h c tủ ọ ự nhiên v cề ấu tạo và những thuộc tính cụ th cể ủa các đối
tượng các dạng vật ch t khác nhau V t chấ ậ ất với tư cách là ph m trù tri t ạ ế
học dùng chỉ ật ch t nói chung, vô h n, vô t n, không sinh ra, không m v ấ ạ ậ ấ đi; t còn các đối tượng, các dạng vật ch t khoa h c cấ ọ ụ th nghiên cể ứu đều có gi i ớ
hạn, có sinh ra và mất đi để chuyển hóa thành cái khác Vì v y, không th quy v t ậ ể ậchất nói chung về v t thậ ể, không th ể đồng nhất vật ch t nói chung vấ ới những
dạng cụ th cể ủa vật chất như các nhà duy v t trong l ch sậ ị ử ổ đại, cận c đạ đã làm.i
Th haiứ là trong nhận thức luận, đặc trưng quan tr ng nhọ ấ đểt nhận biế ật t vchất chính là thu c tính khách quan Khách quan, theo V.I.Lênin là ộ "cái đang tồ n tại độc lậ p v i loài ng ớ ười và vớ ảm giác c a con ng i c ủ ười" Trong đời sống xã h ội,
vật chất "theo ý nghĩa là tồ n tạ i xã h i, không ph thu c vào ý thức xã h i c a ộ ụ ộ ộ ủ
con người" V m t nhề ặ ận thức lu n thì khái ni m v t ch t không có ngh a gì khác ậ ệ ậ ấ ĩhơn là "th c t i khách quan tự ạ ồn t i ạ độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh"
Như ậy, định ngh a v v ĩ ật chấ ủa V.I.Lênin bao gt c ồm những n i dung cộ ơ bản
sau:
Vật ch t là cái tấ ồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ýthức, bất k s tể ự ồn t i ạ ấy con người ã nh n thđ ậ ứ được c hay chưa nh n thậ ức
được
Vật ch t là cái gây nên c m giác con ngấ ả ở ười khi gián tiếp hoặc tr c tiự ếp tác
động lên giác quan của con người
Cảm giác, tư duy, thý ức chỉ là s phự ản ánh c a vủ ật chất
Với nh ng n i dung cữ ộ ơ ản nh b ư trên định ngh a vĩ ật chấ ủa V I Lênin có t c
đ ểi m của ch nghĩa duy vật trước Mác v vậủ ề t ch t ấ
Đồng th i, nh ngh a vờ đị ĩ ật chấ ủa V.I.Lênin còn có t c ý nghĩa nh hđị ướng và m ởđường cho các khoa học khác phát tri n, ể đặc biệt là khoa h c tự nhiên, ọ đấu tranh khắc ph c triụ ệt để tính chất trực quan, siêu hình , máy móc và những bi n tế ướngcủa nó trong quan niệm về vật chất của các nhà triết họ ư sản hi n c t ệ đại Do đó,
định nghĩa này cũng giải quyết được sự khủng hoảng trong quan i m về ậđ ể v t ch t ấcủa các nhà triết học và khoa học theo quan điểm c a chủ ủ nghĩa siêu hình
C v , ổ ũ động viên các nhà khoa h c i sâu nghiên cọ đ ứu thế ới vât ch t, tìm ra gi ấ
Trang 3những kết cấu m i, nh ng thuớ ữ ộc tính m i và nh ng quy luớ ữ ật vậ độn ng c a vủ ật
chất để làm phong phú thêm kho tàng tri th c cứ ủa nhân loại
Định ngh a vĩ ật chất của V.I.Lênin cho phép xác nh cái gì là v t ch t trong đị ậ ấ
lĩnh vực xã hội Từ ó giúp các nhà khoa h c có cđ ọ ơ sở lý luận để ả gi i thích những nguyên nhân cuối cùng c a các biủ ến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sựvận động c a phủ ương thức s n xu t; trên cả ấ ơ sở ấy, người ta có th tìm ra các ể
phương án t i u ố ư để ho t ạ động thúc đẩy xã h i phát triộ ển
b M i quan h gi ố ệ ữa VC và th ý ức:
Vai trò c a VC ủ đối với ý thức:
VC là cái có trướ ý thức, c là cái có sau, vì ý thức là sản phẩm của bộ óc con người nên khi có con ngưới mới có ý thức,mà con người là s n phả ẩm của thế
VC quyết định cả hình thức biểu hi n c ng nhệ ũ ư mọ ự biế đổ ủ ý thứi s n i c a c, vì
những y u tế ố VC ( qui lu t sinh h c, qui lu t XH, s tác ậ ọ ậ ự động của môi trường
sống) quyết định sự vậ động, phát tri n và hình th c bin ể ư ểu hi n c a ệ ủ ý thức
Vai trò của ý thứ đối vớc i VC:
thÝ ức có th tác ể động trở ại VC thông qua hoạ động th l t ực tiễn của con
người: ý thức trang b cho con ngị ười tri th c vứ ề thực t i khách quan ạ để xác địnhmục tiêu, đề ra phương hướng, nhằm th c hiự ện mục tiêu c a mình.ủ
Sự tác động trở ại ó di l đ ễn ra theo 2 hướng:
Tích c c: khi con ngự ười nh n thậ ứ đúng, hành c động phù hợp với qui luật khách quan, cải t o ạ được thế giới
Tiêu cực: khi ý thức con người phản ánh không đúng hi n thệ ực khách
quan, hành động i ngđ ược lại qui luật khách quan
thÝ ức có thể quy t ế định hành động của con người
VC, t ch c chúng thành l c lổ ứ ự ượng VC để hành động
Phát huy tính năng động ch quan: phát huy vai trò tích c c, ủ ự ănng động,
sáng tạo c a ủ ý thức và vai trò nhân t con ngố ười
Tôn trọng tri th c khoa h c; tích c c h c tứ ọ ự ọ ập, nghiên c u ứ để làm ch và ủ
truyền bá tri th c khoa h c vào qu n chúng, hứ ọ ầ ướng d n hẫ ọ hành động; tu dưỡng,rèn luyện để hình thành, củng cố nhân sinh quan CM, tình c m, nghả ị lực CM để
có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa h c và tính nhân v n trong ọ ă định hướnghành động
Trang 4Để thực hi n nguyên t c trên, ph i phòng ch ng và kh c ph c b nh chệ ắ ả ố ắ ụ ệ ủ quanduy chí, ch ng chý ố ủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri th c khoa h c, xem ứ ọ
thường lí lu n, b o thậ ả ủ, trì trệ, thụ động trong hoạt động nh n thậ ức và th c tiự ễn
Câu 2: Phân tích n ội dung 2 nguyên l c ý ơ b n c ả ủa phép biện chứng duy vật
a Nguyên lý ề v m i liên h ph bi ố ệ ổ ến:
Khái niệm:
Mối liên hệ là khái niệm dung để chỉ ự s qui định, tác động và chuy n ể
hóa l n nhau giẫ ữa các sự v t hiậ ện tượng hay các m t, các biặ ến cố của m i sỗ ự
vật, hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ ph biổ ến dùng để ch các mỉ ối liên hệ ồn t i t ạ ở nhiều sự ật, v
hiện tượng c a thủ ế giới (giớ ự nhiên, XH và t duy).i t ư
Tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng là các tính ch t ấ
cơ bản của các mối liên hệ
Tính khách quan: S quy ự định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm
chuyển hóa l n nhauẫ trong t ch c, kổ ứ ết cấu của các sự v t, hiậ ện tượng (ho c ặ
trong b n thân chúng) là cái v n có cả ố ủa nó, t n t i ồ ạ độ ập,c l không phụ thuộc vào ýthức c a con ngủ ười; con người ch có thỉ ể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ
đó trong hoạt động thực ti n c a mình Do tính chấ ủễ ủ t c a sự qui định ó mà ta đ
phân biệt được tr ng thái khác nhau c a VC: tạ ủ ồn tại khách quan là tồn tại VC,
khác v i chớ ủ quan th hiể ện ở ý thức, tinh thần
Tính ph biổ ến: Theo quan điểm bi n ch ng thì không có bệ ứ ấ ứ ự ật, t c s v
hiện tượng hay quá trình nào tồn t i tuyạ ệt đối biệt lập với các sự v t, hiậ ện tượnghay quá trình khác; đồng thời cũng không có bất c s v t, hiứ ự ậ ện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những y u tế ố cấu thành v i nh ng mớ ữ ối liên hệ bên trong của nó, tức là bất c m t tứ ộ ồn t i nào c ng là mạ ũ ột h thệ ống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổ ẫi l n nhau Vậy tất c mả ọ ự v t, hii s ậ ện tượng đều t n tồ ại và đặt trong m i ốliện hệ
Tính a d ng, phong phú:đ ạ
Các sự v t, hiậ ện tượng hay quá trình khác nhau đều có nhiều tổ ch c, ứcấu trúc khác nhau nên có những m i liên hố ệ c thụ ể khác nhau, gi vai trò, v trí ữ ịkhác nhau đối với sự tồn tại và phát triển c a nó; mủ ặt khác, cùng một mối liên hệ
nhất định c a sủ ự v t nhậ ưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những
giai đoạn khác nhau trong quá trình vậ động, phát triển n c a sủ ự v t thì cậ ũng có những tính ch t và vai trò khác nhau ấ
Tùy thu c vào mộ ối liên hệ mà qui nh cho tính chđị ất của sự ậ v t, hiện
tượng Một s vự ật có rất nhiều tính chất, thuộc tính cơ ản và không cơ ản b b
thuộc tính cơ bản là thuộc tính v n có qui nh cho b n chố đị ả ất của sự ậ v t, mất
thuộc tính này sự vật không còn là nó nữa thuộc tính cơ bản qui định cho sự tồn
Trang 5tại và biến đổ ự vậi s t Biến đổ ự v t qui i s ậ định ở những mặ đối lật p trong bản thân
sự v t.ậ
Nh vư ậy, không th ể đồng nhất tính ch t và v trí, vai trò cấ ị ụ th cể ủa các mối liên hệ khác nhau đố ới nh ng si v ữ ự v t nh t ậ ấ định, trong những điều ki n xác ệđịnh Đó là mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ ả b n chất và hi n ệ
tượng, liên hệ chủ yếu và thứ yếu, liên hệ trực ti p và gián tiế ếp, liên hệ cơ bản và không cơ bản….Trong đó, liên hệ bên trong, b n ch t, chả ấ ủ yếu, trực tiếp, cơ bản mang tính chất quy t ế định
Ý nghĩa:
Từ tính khách quan và phổ ến c bi ủa các mối liên hệ ã cho th y trong ho t đ ấ ạđộng nhận thức và th c tiễn cần phảự i có quan đ ểi m toàn di n.ệ
Quan điểm toàn diện đ òi h i trong nhận thứỏ c và x lý các tình huử ống
thực tiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua l i giạ ữa các b ộ
phận, giữa các yếu tố, giữa các mặ ủa chính sự ật và trong s tác t c v ự động qua lại giữa sự v t ậ đó với các sự vật khác Như vậy, quan điểm toàn diệ đố ận i l p với
quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và th c tiự ễn
Từ tính chấ đa d ng, phong phú ct ạ ủa các mối liên hệ ã cho th y trong đ ấ
hoạt động nh n thậ ức và th c ti n khi ự ễ đã thực hiện quan điểm toàn diện thì đồngthời c ng c n ph i kũ ầ ả ết hợp v i quan ớ điểm l ch s - cị ử ụ thể
Quan điểm l ch s - cị ử ụ thể yêu c u trong vi c nhầ ệ ận thức và xử lý các tình huống trong hoạ động tht ực tiễn c n phầ ải xét đến những tính chấ đặc thù t
của đố ượng nh n thi t ậ ức và tình huống ph i gi i quyả ả ết khác nhau trong th c tiự ễn Như vậy, trong nhận thức và th c ti n không nhự ễ ững c n phầ ải tránh và kh c ph c ắ ụquan điểm phiến diện siêu hình mà còn ph i tránh và kh c phả ắ ục quan điểm chi t ếtrung, ng y biụ ện
b Nguyên lý ề ự phát triể v s n:
Khái ni m: ệ
Quan điểm siêu hình xem s phát tri n chự ể ỉ là s tự ăng giảm thu n túy v ầ ề
lượng, không có s thay ự đổi về chất của sự v t; ậ đồng thời, nó cũng xem sự pháttriển là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua nh ng bữ ước quanh co ph c tứ ạp
m siêu hình, trong phép bi n ch ng khái ni m phát
triển dùng để ch quá trình vỉ ậ động theo khuynh hướn ng i tđ ừ thấ đến cao, t p ừ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá
trình vận động nhưng không đồng nhất với v n ậ động vì phát tri n ch có 1 xu ể ỉ
hướng, v n ậ động bao gồm nhiều xu hướng ( đi lên, đi xuống, đứng lên) Phát
triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thu n khách quan v n có c a ẫ ố ủ
sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định nh ng nhân tữ ố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích c c tự ừ s v t cự ậ ũ trong hình thái mới c a sủ ự v t.ậ
Tính chất: Các quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ ến bi
và tính đa d ng, phong phú.ạ
Tính khách quan của sự phát triển bi u hiể ện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trình bắt ngu n từ bản thân sự vậồ t, hi n tượng; là ệquá trình tự vận động, tự ến bi đổ ự ải quyếi, t gi t mâu thu n trong sẫ ự v t, hiậ ện
tượng đó Vì v y, phát triậ ển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc
Trang 6vào ý thức con người.
Tính ph biổ ến c a sủ ự phát triển được thể ện ở các quá trình phát tri n hi ểdiễn ra trong mọi lĩnh vự ực t nhiên, xã h i và t duy; trong tộ ư ất cả moi sự v t, hiậ ện tượng và trong m i quá trình, mọ ọi giai đoạn c a sủ ự v t, hiậ ện tượng đó; trong m i ỗquá trình biến đổ đi ã bao hàm khả năng d n ẫ đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với qui luật khách quan
Tính đa d ng, phong phú c a sạ ủ ự phát triển được thể ện ở chỗ hi : phát
triển là khuynh hướng chung của m i sọ ự v t, hiậ ện tượng, song mỗi sự v t, mậ ỗi hiện tượng, m i l nh vỗ ĩ ực hiện thực l i có quá trình phát triạ ển không hoàn toàn
giống nhau Trong quá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu nhi u sề ự tác
động của các sự v t, hi n tượng hay quá trình khác, của rất nhiều yếu tốậ ệ và i u đ ềkiện lịch sử, c th Sụ ể ự tác động đó có th làm thay ể đổi chiều hướng phát tri n ể
của sự v t, thậ ậm chí có th làm cho sể ự ậ v t th t lùi tụ ạm th i, có thờ ể ẫ d n tới sự
phát triển về mặt này và thoái hóa ở mặt khác
Ý nghĩa:
Nguyên lý v sề ự phát triển là cơ sở l luý ận khoa h c ọ để định hướng vi c ệnhận thức thế giới và cả ại t o thế giới Theo nguyên l này, trong mý ọi nh n thậ ức và thực tiễn c n phầ ải có quan điểm phát triển: không chỉ nhận thức sự v t ậ ở hiện tại
mà phải dự đoán ở tương lai, thấ đượy c xu thế tương lai, t o ạ điều ki n cho cái ệ
mới, ti n bế ộ ra đời, xoa bỏ những cái cũ lạc h u Trong quá trình phát triậ ển cũng
có những bước lùi t m thạ ời, nh ng sư ự thục lùi đó t o ạ điều ki n cho sệ ự tiến lên
nhiều hơn tránh tình trạng dao động, hoang mang, lùi cũng được coi là 1 chi n ếlược
Theo đó để nhận thức và giải quyết b t c vấ ứ ấn đề gì trong th c tiự ễn, một mặt cần đặ ự ật s v t, hiện tượng theo khuynh hướng i lên c a nó, mđ ủ ặt khác c n ầ
có quan điểm l ch sị ử, c thụ ể trong nhận thức và giải quyết các vấn đề, phù hợp với tính chất phong phú, đa d ng, phạ ứ ạp c a nó.c t ủ
Câu 3: Trình bày các qui lu t c ậ ủa phép biện ch ng duy v ứ ậ t
Phép bi n chệ ứng là học thuyết nghiên cứu khái quát bi n chệ ứng c a thủ ế giới
thành h thệ ống các nguyên lí và quy lu t khoa h c nh m xây dậ ọ ằ ựng phương phápluận c a nh n thủ ậ ức và th c ti n Trong ự ễ đó, phép biện ch ng duy vứ ật của Chủ
nghĩ Mác Lênin được xác lập trên nền t ng c a thả ủ ế giới quan duy v t khoa h c, ậ ọvới sự thống nhất giữa n i dung c a thộ ủ ế giới quan (Duy vật biện ch ng) và ứ
phương pháp luận (Bi n ch ng duy vệ ứ ật)
Nội dung c a phép biủ ện ch ng duy vứ ật gồm có 2 nguyên lí, 3 quy luật cơ bản và
6 quy lu t không cậ ơ bản (hay còn gọi là 6 c p phặ ạm trù)
Qui lu t là nhậ ững m i lien hố ệ khách quan, b n chả ất, t t nhiên, ph biấ ổ ến và lặp lại giữa các m t, các yặ ếu tố, các thu c tính bên trong mộ ỗi một s vự ật, hay gi a các ữ
sự v t, hiậ ện tượng với nhau
Căn cứ vào m c ứ độ của tính phổ biến, các qui luậ được chia thành: nhữt ng qui
Trang 7luật riêng, những qui luật chung và những qui luật ph biổ ến.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động, các qui luật được chia thành: những qui luật tự nhiên, nh ng qui luữ ật XH và những qui luật của tư duy
Qui lu t ậ được vận dụng vào nh ng khoa h c cữ ọ ụ thể thì mang tính tự phát, đặc thù, gọi là nh luđị ật qui luật trong tự nhiên
Sự vận động của XH loài ngườ ũng có qui luậi c t nhưng mang tính khách quan qui luật XH
S nhự ận thức c a con ngủ ườ ũng mang tính qui luậi c t qui lu t cậ ủa tư duy logic học
Qui luật và b n chả ấ đồng nhấ ới nhau.t t v
Qui luật mang tính khái quát, không phụ thuộc ý thức con người Con người ch ỉnhận thức được qui lu t ch không th thay ậ ứ ể đổi qui luật Qui luật là cái có sẵn
Để qui lu t ậ được vận hành thì qui luật phả ắi g n với điều kiện, n u ế điều kiện thay
đổi thì kết qu thay ả đổi Khi xét 1 sự vật, hiện tượng phải xét trong i u kiện cụ đ ềthể
3 qui luật sau là các qui luậ ơ bản của phép BCDV:t c
Qui lu ật chuyể n hóa t s ừ ự thay đổ ề ượ i v l ng d n ẫ đế n s ự thay đổ ề i v ch ất
và ng ượ ại ( qui lu t l c l ậ ượng chấ t) :
Qui luật chuyển hóa từ những sự thay đổ ề ượng thành nh ng si v l ữ ự thay đổ ề i vchất và ngượ ại là qui luật cơ bc l ản, phổ ến về bi phương thức chung c a các quá ủtrình vận động, phát tri n trong t nhiên, XH và tể ự ư duy
Quan điểm siêu hình cho rằng sự ật chỉ ến v bi đổ ề ượng ch không bii v l ứ ến đổi
người ch có khỉ ả năng nh n thậ ức ch không thay ứ đổi được chất
Mỗi sự ậ v t, hiện tượng đều có những thuộc tính cơ ản và không cơ ản Chỉ b b
những thuộc tính cơ bản m i hớ ợp thành chất của sự v t, hiậ ện tượng Khi nhữngthuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của nó thay đổi
Chất còn được xác định bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng,
thông qua những m i liên hố ệ ụ c thể
Chất không tồn t i thuạ ần túy tách rời sự ậ v t, biểu hi n tính n nh tệ ổ đị ương đối của nó
Lượng dùng để chỉ tính qui định khách quan v n có cố ủa sự ậ ề các ph v t v ươngdiện: số lượng các yếu tố cấu thành, qui mô của sự tồn t i, tạ ốc độ, nhị điệp u của các quá trình vận động, phát triển c a sủ ự v t.ậ
Vậy ch t và lấ ượng là 2 phương diện khác nhau c a cùng 1 sủ ự ậ v t, hiện tượng, hay 1 quá trình nào đó trong t nhiên, XH và tự ư duy Lượng là lượng của chất,
chất được thể ện thông qua l hi ượng Lượng và chấ ồn tại khách quan.t t
b Quan h bi n ch ng gi ệ ệ ứ ữa chất và lượ ng :
Trong 1 sự v t bao giậ ờ cũng có sự gắn bó ch t chặ ẽ giữa lượng và ch t Trong ấquá trình vận động, lượng bi n ế đổi liên tục, ít nhiều nh hả ưởng đến chất
Trang 8Độ : là giới hạn mà s thay ự đổi về lượng ch a làm ch t thay ư ấ đổi Sự v t hiậ ện
tượng vẫn còn là nó, ch a chuyư ển hóa thành sự v t, hiậ ện tượng khác
Điểm nút : là điểm đánh dấu khi lượng thay đổi đến 1 giới h n nhât nh sạ đị ẽ dẫn
đến sự thay đổi về chất
Bước nh y : dùng ả để chỉ ự thay s đổi của chất : sự thay đổi về ượng khi đạ ới l t t
đ ểi m nút, với những iều ki n nh t định tất yếu s dẫn đến sự ra đời c a ch t đ ệ ấ ẽ ủ ấ
mới
Sự thay đổi về chất diễn ra với nhi u hình thề ức bước nh y khác nhau : l n và ả ớ
nhỏ, cục b và toàn bộ ộ ự phát và t giác, d, t ự ần dần và đột biến,
Về qui mô :
Bước nh y c c b : là thay ả ụ ộ đổi t ng mừ ặt, từng phần và dẫ đến thay đổn i toàn
bộ bước nhảy toàn b ộ
Bước nh y toàn b : là thay ả ộ đổi toàn di n.ệ
V nhề ịp điệu :
Bước nh y dả ần d n : là bầ ước nh y di n ra tả ễ ừ ừ t , dẫn đến sự ến hóa XH bi
bước nh y ả đột biến
Bước nh y ả đột biến : diễn ra nhanh chóng
Khi chất mới ra đời sẽ tác động trở lại lượng mới làm thay đổi kết cấu, qui mô, trình độ, nhịp điệu c a sủ ự ận độ v ng và phát triển c a sủ ự v t.ậ
c Ý nghĩ a ph ương pháp lu n : ậ
Ph i coi trả ọng cả ch t và lấ ượng c a sủ ự v t, tậ ạo nên nh n thậ ức toàn diện về sựvật Không được tuyệt đối hóa vai trò của lượng hoặc chất Ch biỉ ế đổ ề lượng n i vthì là bảo thủ, chỉ ến bi đổ ề ch t thì là chi v ấ ủ quan duy ý chí
Tùy m c ích cụ đ ụ th , cể ần t ng bừ ước tích l y vũ ề lượng để có th làm thay ể đổi vềchất của sự ậ v t ; đồng thời có th phát huy tác ể động của chất mới theo hướng
làm thay đổi về lượng c a sủ ự v t.ậ
Trong công tác th c tiự ễn, cần kh c ph c tắ ụ ư tưởng nôn nóng tả khuynh ( b t ấ
chấp qui luật, chủ quan, duy ý chí) và tư tưởng b o thả ủ hữu khuynh ( bảo thủ, trì trệ)
Trong nhận thức và th c tiự ễn c n phầ ải có sự vận d ng linh hoụ ạt các hình th c ứcủa bước nh y cho phù hả ợp với t ng ừ điều kiện, lĩnh vực cụ th Cể ần nâng cao
tính tích c c ch ự ủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng
đến chất 1 cách hiệu quả
nhất
Qui lu ật thố ng nh ất và đấu tranh gi ữa các mặ đố ập ( qui lu t mâu t i l ậ
thuẫn) :
Là qui lu t ậ ở th hế ạn nhân của phép BCDV, là qui luật v nguề ồn gố động lực, c
cơ bản, phổ ến c a m bi ủ ọi quá trình vậ động và phát tri n xun ể ất phát từ các mâu thuẫn khách quan , v n có cố ủa nó
a Khái niệm mâu thuẫn
Quan niệm bi n ch ng : Khái ni m mâu thuệ ứ ệ ẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống
nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối l p c a m i sậ ủ ỗ ự v t, hiậ ện tượng
hoặc gi a các sữ ự v t, hiậ ện tượng với nhau
Trang 9Quan niệm siêu hình : mâu thu n là cái ẫ đối l p phậ ản logic, không có sự thống nhất, không có s chuyự ển hóa biện chứng giữa các mặt đối l p.ậ
Nhân t tố ạo thành mâu thuẫn là mặ đối l p : nh ng mt ậ ữ ặt, những thuộc tính,
những khuynh hướng v n ậ động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, ti n ề đề tồn tại c a nhau.ủ
b Các tính ch t chung c a mâu thu ấ ủ ẫn :
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính đa dạng, phong phú :
Tính đa d ng: m i sạ ỗ ự ậ v t, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thu n khác nhau trong nhẫ ững điều ki n LS, cệ ụ thể khác nhau; chúng giữ vịtrí, vai trò khác nhau đối với sự tồn t i, v n ạ ậ động, phát triển c a sủ ự v t ậ Đó là mâu thuẫn bên trong và bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu
Tính phong phú: trong các lĩnh vực khác nhau cũng t n t i nhồ ạ ững mâu thu n ẫvới những tính ch t khác nhau.ấ
c Quá trình v ận độ ng c ủ a mâu thu ẫn:
Trong m i mâu thu n, các mỗ ẫ ặt đối l p v a th ng nhậ ừ ố ấ ới nhau, v a t v ừ đấu tranh với nhau:
Thống nhất: chỉ ự ràng bu c, liên h , không tách r s ộ ệ ời nhau, qui nh l n nhauđị ẫcủa các mặt đối l p, mậ ặt này l y m t kia làm tiấ ặ ề đề tồn n t i Th ng nhạ ố ất bao hàm
sự đồng nhất
Đấu tranh: ch khuynh hỉ ướng tác động qua l i, b i trạ ạ ừ, phủ định nhau của các mặt đối lập, mang tính phong phú, đa d ng.ạ
Sự đấu tranh là tuyệ đối, sựt thống nhất là tương đối, có điều kiện, tạm thời
Trong sự thống nhấ đt ã có s ự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất
Quá trình thống nhất và đấu tranh gi a các mữ ặt đối l p tậ ấ ếu d n t y ẫ đến sự
chuyển hóa giữa chúng Lúc m i xuớ ất hiện, mâu thuẫn thể hiệ ở sự khác bi t và n ệphát triển thành 2 mặt đố ậi l p Khi 2 mặt đối lập xung đột với nhau gay gắt và khi
đ ềi u kiện chin mùi s chuy n hóa l n nhau, mâu thu n được giải quy t Mâu ẽ ể ẫ ẫ ế
thuẫn cũ m t ấ đi, mâu thuẫn mới hình thành, quá trình tác động, chuyển hóa giữa
2 mặt đố ậ ạ ếi l p l i ti p diễn, làm sự v t, hiậ ện tượng luôn v n ậ động, phát tri nể
d ngh Ý ĩa phươ ng pháp lu n: ậ
Tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thu n, phân tích ẫ đầ đủy các mặ đối lập, t
nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Phân tích cụ th tể ừng loại mâu thu n và phẫ ương pháp gi i quyả ết phù hợp
Phân biệt đúng vai trò, v trí c a các lo i mâu thu n trong tị ủ ạ ẫ ừng hoàn c nh, ả điều kiện nhất định
Đấu tranh xóa b cái cỏ ũ ạo , t điều ki n cho cái m i ra ệ ớ đời
Qui lu ật ph ủ đị nh c ủa phủ đị nh:
Là qui lu t vậ ề khuynh hướng cơ ản, phổ ến c a m i v n b bi ủ ọ ậ động, phát triển diễn
ra trong các lĩnh vự ực t nhiên, XH và tư duy Đó là khuynh hướng v n ậ động, pháttriển c a sủ ự v t thông qua nhậ ững l n phầ ủ định biện ch ng mang tính chu kì “ph ứ ủ
định của phủ nh”.đị
a Khái ni m ph ệ ủ đị nh, ph ủ đị nh bi n ch ng: ệ ứ
Ph ủ định: là sự xóa bỏ s vự ật này để thay vào đó 1 sự vật khác, mang tính ph ổ
Trang 10Tính k thế ừa: kế thừa nhân tố ợp qui lu h ật và loạ ỏi b nhân t phố ản qui luật.
Vậy P BC là khuynh hĐ ướng tấ ếu c a m i liên ht y ủ ố ệ bên trong gi a cái c và cái ữ ũmới, là sự tự khẳng nh cđị ủa các quá trình vậ động, phát triển n c a sủ ự v t.ậ
b Ph ủ định của phủ định:
Để hoàn tất chu kì của sự phát triển thì sự ậ v t ít nh t phấ ải tr i qua 2 l n phả ầ ủ
định
Phủ nh chia làm 2 giai đị đoạn:
Ph nh cái khủ đị ẳng nh: 2 mđị ặt đố ậi l p có s chuyự ển hóa cho nhau phủ định
mang tính trung gian, tạo điều ki n cho sệ ự v t tiậ ếp tục phát triển
Ph nh cái ph ủ đị ủ định: sự phủ định là sự tổng hợp c a m i Pủ ọ ĐBC sự v t mậ ới xuất hiện, về m t hình thặ ức gi ng cái ban ố đầu, về m t nặ ội dung ti n bế ộ ơn cái h
ban đầu Sự ra đời cái mớ ười d ng như có lặ ại cái cp l ũ nhưng trên 1 cơ sở cao hơn, có sự tiến lên
Qui lu t phậ ủ định c a phủ ủ đị nh khái quát tính ch t chung, phấ ổ ến c a s bi ủ ự phát
triển theo hình thức con đường “xoáy c”, thố ể hiện tính biện chứng c a sủ ự phát triển: tính kế thừa, tính l p l i, tính ti n lên.ặ ạ ế
Tóm lại, n i dung cộ ơ bản c a qui luủ ật phủ định c a phủ ủ định ph n ánh m i quanả ố
hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình phát triển của
sự v t Pậ ĐBC là điều ki n cho s phát tri n, cái m i ra ệ ự ể ớ đời là kết qu cả ủa sự kế thừa nh ng nữ ội dung tích c c t trong sự ừ ự v t cậ ũ, phát huy nó trong sự v t mậ ới và tạo nên tính chu kì của sự phát triển
c Ý nghĩ a ph ương pháp lu n: ậ
Qui lu t phậ ủ định c a phủ ủ định là cơ ở s để chúng ta nhận thức 1 cách đúng đắn
về cơ sở vận động, phát triển c a sủ ự ậ v t, hiện tượng
Cần nắm được đặc điểm, b n ch t, các mả ấ ối liên hệ của sự v t, hiậ ện tượng để tác
động tới sự phát triển, phù hợp yêu cầu hoạt động nhận thức biểu hiện của thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng trong mọi hoạt động c a ủ
chúng ta ( khẳng nh niđị ềm tin vào xu hướng tất yếu là phát triển tiến lên) và th c ự
ti n.ễ
Nâng cao tính tích c c cự ủa nhân tố ch quan trong moi hoủ ạt động, có ni m tin ề
vào sự t t thấ ắng của cái mới, ng hủ ộ cái m i và ớ đấu tranh cho cái mới th ng lắ ợi Khắc ph c tụ ư tưởng b o thả ủ, trì trệ, giáo điều, ki m hãm s phát triề ự ển của cái
Trang 11mới, làm trái với qui luật phủ định c a phủ ủ định.
Ph i có quan ni m bi n ch ng trong quá trình kả ệ ệ ứ ế thừa sự phát tri n kh c ph c ể ắ ụ
tư tưởng tả khuynh và h u khuynh chữ ỉ ế k thừa nh ng y u tữ ế ố ợp lí của cái c h ũ
cho s phát triự ển của cái mới
phát triển của con người trong XH, s n xu t ra XH.ả ấ
Thực tiễn là phương thức cơ bản c a Hủ Đ, H là thông Đ điệp giữa con
người và con vật
HĐ mang tính LS-XH vì gắn li n về ới môi trường quan hệ XH, vì H có s Đ ựvận động, phát triển HĐ thực tiễn qui định cho tính ch t khác nhau c a các th i ấ ủ ờđại LS
3 hình thức cơ ản c a th b ủ ực tiễn:
HĐSXVC: là hình th c Hứ Đ ơ ản, c b đầu tiên c a thủ ực ti n,chi phễ ối những
HĐ thực ti n khác, là Hễ Đ con người sử dụng những công cụ LĐ tác động vào thế giới tự nhiên để ạo ra c t ủa cải VC nh m duy trì sằ ự ồn t t ại và phát triển của mình
HĐ chính tr XH: là Hị Đ ủa các c c ộng đồng người, các t ch c khác nhau ổ ứtrong XH nh m cằ ải bi n nh ng quan hế ữ ệ chính tr XH ị để thúc đẩy XH phát triển
H thĐ ực nghi m khoa h c: là hình th c ệ ọ ứ đặc biệ ủa HĐt c thực tiễn, ngày
càng có vai trò quan tr ng trong s phát tri n XH, ọ ự ể đặc bi t trong th i kì CM ệ ờ
khoa h c và công nghọ ệ hiện đạ Đi ây là H Đ được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gần gi ng, gi ng hoố ố ặ ặp l i nh ng tr ng thái c a tc l ạ ữ ạ ủ ựnhiên và XH nh m xác ằ định nh ng qui luữ ật biế đổn i, phát triển c a ủ đố ượngi tnghiên cứu, giúp con người rút ng n quá trình nhắ ận thức, nâng cao hiệu quả của LĐSX và cả ại t o phục v XH ụ
HĐ chính tr XH và Hị Đ thực nghi m khoa h c 1 mệ ọ ặt phục v cho ụ
HĐSXVC, m t khác ki m hãm ho c thúc ặ ề ặ đẩy H SXVC S tác Đ ự động qua lại này làm cho HĐ thực tiễn v n ậ động, phát tri n và ngày càng có vai trò quan ể
Trang 12khách quan vào b óc con ngộ ười trên cơ sở thực tiễn , nhằm sáng t o ra nhạ ữngtri th c vứ ề th giế ới khách quan đó.
Ch thủ ể và khách th là các yể ếu tố ơ ản c a nh n th c b ủ ậ ức Khách thể nhận thức quyết định chủ th nhể ận thức
Các trình độ nhận thức:
Nhận thức kinh nghi m và nhệ ận thức lí luận:
Nhận thức kinh nghi m: là trình ệ độ nhận thức hình thành từ ự s quan
sát tr c ti p các sự ế ự v t, hiậ ện tượng trong giới tự nhiên, XH hay trong các thí
nghiệm khoa học.Kết qu cả ủa nh n thậ ức kinh nghi m là tri th c kinh nghi m ệ ứ ệ
thông thường và tri th c kinh nghi m khoa h c.ứ ệ ọ
Nhận thức lí lu n: là trình ậ độ nhận thức gián tiếp, tr u từ ượng, có tính h ệthống trong vi c khái quát b n chệ ả ất, qui lu t cậ ủa các sự v t, hiậ ện tượng
Mối quan hệ ện ch bi ứng gi a nh n thữ ậ ức kinh nghi m và nhệ ận thức lí
luận:
Nhận thức kinh nghi m là cệ ơ ở ủa nh n th s c ậ ức lí luận
Nhận thức lí lu n không hình thành 1 cách tậ ự phát, trực tiếp từ kinh nghiệm Do tính độc lập tương đố ủi c a nó, lí luận có th ể đi trước những
dữ kiện kinh nghiệm, hướng dẫn hình thành những tri th c kinh nghi m ứ ệ
có giá trị, lựa chọn những kinh nghiệm hợp lí để phục v cho hoụ ạt độngthực tiễn
Nhận thức thông thường và nhận thức khoa h c:ọ
Nhận thức thông thường: là lo i nh n thạ ậ ức được hình thành 1 cách t ựphát, trực tiếp từ trong hoạt động hằng ngày của con người, ph n ánh sả ự vật,
hiện tượng xảy ra vớ ất c nhi t ả ững đặc điểm chi tiết, c thụ ể và những sắc thái
khác nhau của sự vật Nó mang tính phong phú và gắn li n về ới nh ng quan niữ ệm sống thực tế hằng ngày nên có vai trò thường xuyên và phổ biến chi phối hoạt
động của mọi người trong XH
Nhận thức khoa h c: là loọ ại nh n thậ ức được hình thành 1 cách tự giác
và gián tiếp từ s phự ản ánh đặ điểc m b n chả ất, những quan hệ ấ ếu c a t t y ủ đối
tượng nghiên c u diứ ễn ra dướ ại d ng tr u từ ượng, logic ó là các khái ni m, ph m Đ ệ ạtrù và các qui lu t khoa h c Nó v a có tính khách quan, trậ ọ ừ ừu tượng, khái quát, vừa có tính hệ thống, có căn cứ và có tính chân th c Nó có vai trò ngày càng to ựlớn trong hoạt động thực tiễn, đặc bi t trong thệ ờ đại khoa h c và công nghi ọ ệ hiện đại
Mối quan hệ ữa nh n th gi ậ ức thông thường và nhận thức khoa h c:ọ
Nhận thức thông thường có trước nhận thức khoa h c và là ọ
nguồn chất liệu để xây dựng n i dung cộ ủa các khoa h c.ọ
Khi đạt tới trình độ nhận thức khoa h c, nó tác ọ động trở lại nhận thức thông thường, xâm nh p vào nhậ ận thức thông thường và làm cho nhận thức thông thường phát triển, t ng că ường nội dung khoa h c cho quá trình con ngọ ười nhận thức thế giới
Tóm lại, nh n thậ ức ph i là 1 quá trình ả đi từ trình độ nhận thức kinh
nghiệm đến trình độ nhận thức lí luận; từ trình độ nhận thức thông thường đến
trình độ nhận thức khoa h c.ọ
Đi từ ảm tính đến lí tính c