1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương chi tiết môn Kinh tế chính trị ĐHBKHN

22 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 49,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương thi cuối kỳ học phần SSH1121 Kinh tế chính trị tại Đại học Bách khoa Hà Nội, mình làm thi kỳ 2021.3, dựa trên các tài liệu có sẵn và học trên lớp. Chỉ để tham khảo, không sử dụng làm tài liệu

Trang 1

CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG & VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦTHỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

Câu 1: Nền sản xuất hàng hóa

- Khái niệm SXHH: Là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở

đó, những người sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi, muabán

- Điều kiện tồn tại và phát triển nền SXHH:

1 (Điều kiện cần) Phân công lao động xã hội đạt trình độ

nhất định

+ PCLĐXH là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia laođộng xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuấtkhác nhau

+ Khi có PCLĐXH, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc mộtvài thứ sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sốngđòi hỏi họ phải có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó,

họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi vớinhau

+ PCLĐXH, chuyên môn hóa sản xuất đồng thời làm chonăng suất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngàycàng nhiều nên càng thúc đẩy sự trao đổi sản phẩm

 PCLĐXH là cơ sở, là tiền đề của SXHH PCLĐXH càngphát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mởrộng hơn, đa dạng hơn

2 (Điều kiện đủ) Tồn tại sự tách biệt tương đối về kinh tế

Trang 2

+ Trong lịch sử, sự tách biệt này do chế độ tư hữu về TLSXquy định.

 Đó là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hóa.Thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ KHÔNG CÓ sảnxuất hàng hóa

- Mâu thuẫn cơ bản của SXHH: Trong nền SXHH, lao động

tư nhân và lao động xã hội không phải là hai lao động khácnhau, mà chỉ là hai mặt đối lập của một lao động thống nhất.Giữa lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn vớinhau Đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa Điềunày thể hiện ở:

+ Sản phẩm do người SXHH tạo ra có thể không ăn khớphoặc không phù hợp với nhu cầu xã hội

+ Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể caohơn hoặc thấp hơn hao phí lao động xã hội có thể chấp nhận

3 Thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựunghiên cứu khoa học vào sản xuất

4 Thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện nângcao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.Câu 2: Hai thuộc tính của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đếnlượng giá trị hàng hóa

- Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động,

có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông quatrao đổi, mua bán Sản phẩm của lao động là hàng hóa khi

Trang 3

nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hóa cóthể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể.

- Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Giá trị sử dụng là công dụng của các vật phẩm có thể thỏamãn nhu cầu nào đó của con người

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên củavật thể hàng hóa quyết định Với ý nghĩa như vậy, giá trị sửdụng là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính tự nhiên của vật,luôn tồn tại cùng với xã hội loài người Giá trị sử dụng chỉ thểhiện trong lĩnh vực tiêu dùng, chỉ khi nào con người sử dụnghàng hóa cho tiêu dùng thì giá trị đó mới phát huy tác dụng.Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng mang trên mìnhmột giá trị trao đổi nhất định Một vật khi đã là hàng hóa thìnhất thiết phải có một giá trị sử dụng nào đó, tuy nhiênkhông phải vật nào mang giá trị sử dụng cũng là hàng hóa

- Thuộc tính giá trị của hàng hóa

+ Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa nhữngngười sản xuất, trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch

sử Khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hóa, khi đó có phạmtrù giá trị hàng hóa

+ Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giátrị; giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi Khi trao đổingười ta ngầm so sánh lao động đã hao phí ẩn dấu tronghàng hóa với nhau

+ Trong thực hiện sản xuất hàng hóa, để thu được hao phílao động đã kết tinh người sản xuất phải chú ý hoàn thiệngiá trị sử dụng để được thị trường chấp nhận Hàng hóa phảiđược bán đi

- Lượng giá trị hàng hóa:

+ Khái niệm: Lượng LĐXH cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.Không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời

Trang 4

gian LĐXH cần thiết (là thời gian cần thiết để SXHH với trình

độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong nhữngđiều kiện bình thường so với hoàn cảnh của XH nhất định)

+ Các nhân tố ảnh hưởng:

1 Năng suất lao động:

 Là năng lực của người sản xuất, đo bằng số sp/thờigian hoặc số thời gian/ 1 sản phẩm

 Khi NSLĐ thay đổi: tổng sản phẩm thay đổi tỉ lệthuận, giá trị trên mỗi đơn vị sản phẩm tỉ lệ nghịch

 Các yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên, biện phápquản lí, trình độ máy móc, trình độ người LĐ…

 Tính giới hạn: Không có giới hạn

2 Cường độ lao động

 KN: Mức độ tiêu hao sức LĐ trong quá trình sản xuất

 Đặc điểm: Khi cường độ LĐ thay đổi: tổng sản phẩm

tỉ lệ thuận, giá trị trên mỗi đơn vị sản phẩm khôngđổi

 Các yếu tố ảnh hưởng: ĐK tự nhiên, biện pháp quản

lí Yếu tố quan trọng nhất: Thể chất, tinh thần ngườilao động

 Tính giới hạn: có giới hạn

3 Tính phức tạp của lao động: Lao động giản đơn (LĐ chưaqua đào tạo hoặc đào tạo ít), lao động phức tạp (đã quađào tạo, có trình độ chuyên môn)

Câu 3: Nguồn gốc và các chức năng của tiền

- Nguồn gốc: Từ khi nền sản xuất hàng hóa ra đời, nhu cầu

buôn bán trao đổi trở nên phổ biến  Cần có các hình thái

đo lường giá trị

+ Trải qua chiều dài lịch sử, tiền tệ đã trải qua bốn hình thái

từ đơn giản đến phức tạp sau đây:

1 Hình thái giản đơn:

Trang 5

+ KN: Trao đổi đơn nhất một hàng hóa này lấy một hànghóa khác

+ Nguồn gốc: Hình thái này xuất hiện khi xã hội cộngđồng nguyên thủy tan rã, trao đổi lúc đầu mang tính chấtngẫu nhiên và trực tiếp

+ Đặc điểm: Dựa trên sự trao đổi trực tiếp hàng- hàng.Việc trao đổi, tỉ lệ trao đổi là ngẫu nhiên

2 Hình thái mở rộng của giá trị:

+ KN: Trao đổi thường xuyên một loại hàng hóa này lấynhiều hàng hóa, phạm vi vật ngang giá được mở rộng + Nguồn gốc: LLSX và phân công lao động XH phát triểnhơn  NSLĐ tăng lên, sản phẩm thặng dư nhiều hơn Trao đổi trở nên đều đặn và thường xuyên hơn Khi đó giátrị có hình thái đầy đủ hay mở rộng

+ Đặc điểm: Dựa trên trao đổi trực tiếp hàng - hàng Mỗihàng hóa có quá nhiều vật ngang giá

3 Hình thái chung của giá trị:

+ KN: Chọn một vật ngang giá làm vật ngang giá chung + Nguồn gốc: LLSX và phân công lao động xã hội tiếp tụcphát triển cao hơn, trao đổi hàng hóa trở nên thườngxuyên và mở rộng hơn nữa Trong quá trình trao đổi, xuấthiện một hàng hóa được mọi người thừa nhận là đại biểucho giá trị có thể dùng để đổi lấy mọi hàng hóa Hình tháichung của tiền tệ ra đời

+ Đặc điểm: Trao đổi thông qua vật chung gian: hàng vật ngang giá chung – hàng Mỗi cộng đồng có một vậtngang giá khác nhau

-4 Hình thái tiền tệ:

+ KN: Xã hội chọn một vật ngang giá duy nhất để trao đổi(tiền tệ)

Trang 6

+ Nguồn gốc: Khi LLSX và phân công lao động xã hội pháttriển hơn nữa, sản xuất và thị trường ngày càng mở rộngthì việc có nhiều vật là vật ngang giá chung của từngvùng miền làm cho trao đổi khó khăn,  Cần thiết phảihình thành vật ngang giá chung thống nhất và cố định.Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở một hàng hóađộc tôn và phổ biến thì hình thái tiền tệ của giá trị xuấthiện Nêu bản chất tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được chọnlàm vật ngang giá duy nhất, nhấn mạnh phải gắn với vàng

- Năm chức năng của tiền

1 Thước đo giá trị: Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trịcủa hàng hóa khác Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiềngọi là giá cả của hàng hóa Nếu so sánh giá trị tài sảntrong dài hạn phải quy đổi tài sản sang vàng, bạc

2 Phương tiện lưu thông: con người dùng tiền làm trung giantrao đổi

3 Phương tiện cất giữ: Tiền được rút khỏi lưu thông và cấtgiữ lại để khi cần thiết đem ra tiêu dùng Hình thức cấtgiữ: Cất giấu, gửi ngân hàng… Chỉ có vàng, bạc mới thựchiện được chức năng này

4 Phương tiện thanh toán: Dùng tiền để chi trả cho cácnghĩa vụ kinh tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H,xuất hiện: trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế…

5 Tiền tệ thế giới: Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc

tế Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỉgiá hối đoái

 Trong các chức năng trên, thước đo giá trị là chức năng

cơ bản nhất (gần với bản chất của tiền, cơ bản nhất, cơ sởhình thành chức năng khác, cơ sở đo lường giá trị…)

Câu 4: Vì sao tiền là hàng hóa đặc biệt

- Bản chất tiền tệ:

Trang 7

1 Là một loại hàng hóa đặc biệt

2 Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất

3 Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiệntrung gian trao đổi

4 Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trongtrao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đadạng

- Tiền là một hàng hóa do lao động của con người tạo

ra Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

+ Trước khi tiền tệ được đem ra là vật ngang giá chung duynhất cho mọi loại hàng hóa thì nó cũng là một loại hàng hóa,cũng có giá trị GTSD và GT

+ Khi LLSX và PCLĐXH phát triển đến một trình độ nhấtđịnh, sản xuất trao đổi trở nên thường xuyên và thị trường

mở rộng thì nhu cầu của xã hội là cần có một vật ngang giáchung duy nhất để thuận tiện cho việc trao đổi, mua bánhàng hóa, vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa đượctách ra để làm tiền tệ

+ Tiền tệ có những chức năng đặc biệt mà không hàng hóanào có được: Thước đo giá trị; Phương tiện lưu thông; Phươngtiện cất trữ; Phương tiện thanh toán; Tiền thế giới

+ Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thếgiới hàng hoá, dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất

cả các loại hàng hoá khác Nó trực tiếp thể hiện lao động xãhội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuấthàng hóa

+ Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài và tất yếu của quá trìnhsản xuất và trao đổi hàng hóa: Ứng với mỗi giai đoạn củasản xuất và trao đổi hàng hóa có một hình thái biểu hiện củagiá trị Hình thái biểu hiện “chói lọi” nhất của giá trị là hình

Trang 8

thái tiền tệ Tiền được xã hội chọn làm vật ngang giá duynhất, dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiệntrung gian trao đổi Con người thường dùng vàng, bạc làmvật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giátrị sử dụng đa dạng.

Câu 5: Quy luật giá trị

- Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi

hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí laođộng xã hội cần thiết Việc sản xuất và lưu thông hàng hóaphải dựa trên giá trị thị trường của sản phẩm

+ Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc các nhà sản xuất phảilàm cho hao phí lao động xã hội cá biệt nhỏ hơn hoặc bằnghao phí lao động xã hội

+ Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết giá cả vận độngxoay quanh giá trị Giá trị là yếu tố quyết định giá cả trên thịtrường

+ Khi cung < cầu  giá cả tăng lớn hơn giá trị thực  lợinhuận tăng  thu hút đầu tư Cạnh tranh gay gắt + lượnghàng ra thị trường tăng, giá cả giảm

+ Khi cung > cầu  giá cả giảm nhỏ hơn giá trị thực  lợinhuận giảm  rời bỏ ngành Mật độ cạnh tranh giảm vàlượng hàng hóa ra thị trường giảm, giá cả tăng

+ Khi cung = cầu  giá cả ổn định  Giá cả = giá trị thực

 Kết luận: quy luật cung - cầu quyết định giá cả hànghóa trong điều kiện cụ thể, quy luật giá trị điều tiết sựbiến động của giá cả trong dài hạn Giá cả thường vậnđộng khác với giá trị, nhưng không thể tách rời giá trị.Đối với mỗi trường hợp riêng biệt, giá cả có thể khácgiá trị nhưng xét trong phạm vi tổng thể thì tổng giá cảluôn bằng tổng giá trị

- Tác dụng của quy luật giá trị

Trang 9

+ Thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, thúc đẩy quản lí để nângcao năng suất lao động và thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển

+ Điều tiết lưu thông hàng hóa vào các thị trường có giá cao,điều tiết đầu tư vào các ngành khan hiếm

+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, phân hóa giai cấp, phânhóa giàu nghèo, bất bình đẳng thu nhập trong xã hội

 Tóm lại, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuấthàng hóa Một mặt làm phân hóa giàu nghèo bất bìnhđẳng thu nhập trong xã hội, mặt khác nó chi phối sự lựachọn tự nhiên, kích thích các nhân tố tích cực và đàothải các nhân tố yếu kém Nó làm xuất hiện quan hệsản xuất TBCN, cơ sở ra đời của CNTB

Câu 6: Cơ chế thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thịtrường

- Các khái niệm:

+ Thị trường: tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhucầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi,mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch

vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sảnxuất xã hội

+ Cơ chế thị trường: hệ thống các quan hệ mang tính tự điềuchỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế

+ Nền kinh tế thị trường: nền kinh tế được vận hành theo cơchế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở

đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thịtrường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thịtrường

- Các chủ thể tham gia thị trường: Có 4 chủ thể chính:

Trang 10

1 Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cungcấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội

2 Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụtrên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Có vai tròrất quan trọng trong định hướng sản xuất

3 Các chủ thể trung gian trong thị trường là những cá nhân,

tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sảnxuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Nhờ vaitrò của các trung gian này mà nền kinh tế thị trường trởnên linh hoạt hơn

4 Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh

tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc phụcnhững khuyết tật của thị trường Vai trò chủ yếu của Nhànước là kiến tạo môi trường vĩ mô của nền kinh tế

CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH & ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊTRƯỜNG

Câu 7: Phân tích đặc điểm sự tập trung sản xuất và sự hình thành

2 Do sự phát triển của KH-KT: nhu cầu ứng dụng KH-KT vàosản xuất cần vốn lớn, nhưng thời gian hoàn vốn chậm vàrủi ro cao nên từng nhà tư bản cá biệt khó thích ứng và

Trang 11

đáp ứng  Tập trung tư bản, liên minh, liên kết  Tiền đềtạo nên các tổ chức độc quyền

3 Khủng hoảng kinh tế: khi khủng hoảng KT xảy ra, tất cảmọi mặt của đời sống kinh tế đều bị ảnh hưởng Tư bảnnhỏ với khả năng kinh tế kém, dễ dàng bị phá sản Cácnhà tư bản lớn, cũng bị ảnh hưởng nặng nề Và để phụchồi sản xuất, họ cần liên minh lại với nhau, tạo ra các tổchức độc quyền

- Khái niệm: Tổ chức độc quyền là liên minh các nhà tư bản,

nắm giữ phần lớn việc sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa,khống chế cả về đầu vào và đầu ra, từ đó thu được lợi nhuậnđộc quyền (theo Lê-nin định nghĩa)

- Các hình thức tổ chức độc quyền:

1 Cartel: TCĐQ đơn ngành thống nhất về tiêu thụ

2 Syndicate: TCĐQ đơn ngành thống nhất về lưu thông,còn độc lập về sản xuất

3 Trust: TCĐQ đơn ngành thống nhất về lưu thông và sảnxuất

4 Consortium: TCĐQ đa ngành thao túng nhiều lĩnh vựctrong phạm vi một nền kinh tế

+ Về hình thức: cấu trúc phức tạp: Trust + Syndicate

+ Về kinh tế: kết hợp tư bản công nghiệp và tư bản ngânhàng

+ Về chính trị: kết hợp giữa tư bản độc quyền và nhà nước

tư sản

- Biểu hiện mới: Từ giữa thế kỉ XX, bên cạnh các mối liên kết

dọc và liên kết ngang còn phát triển liên kết mới - liên kết đangành, đa lĩnh vực thành các Conglomerate và Concernkhổng lồ

Ngày đăng: 16/10/2022, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w